Gốc > Trung học phổ thông > Chân trời sáng tạo > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 >
Bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Xuân Kính
Ngày gửi: 20h:56' 31-10-2023
Dung lượng: 185.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Tạ Xuân Kính
Ngày gửi: 20h:56' 31-10-2023
Dung lượng: 185.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 8: SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Thời lượng: 4 tiết ( Bộ Chân trời sáng tạo)
I. MỤCTIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.
- Nhận biết được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của nó.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong
thực tiễn cuộc sống liên quan đến sản xuất kinh doanh và lựa chọn mô hình sản xuất kinh
doanh.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất
kinh doanh; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác
trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước khi tham
gia hoạt động sản xuất kinh doanh; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn
mực đạo đức, pháp luật khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội.
+ Năng lực phát triển bản thân: Có ý tưởng trong việc lựa chọn mô hình hoạt động kinh
tế trong tương lai đối với bản thân.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, tham gia và
vận động người khác tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi; Bước đầu
đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình
và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa
tuổi trong việc lựa chọn mô hình và tham gia sản xuất kinh doanh.
3. Về phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù
hợp với lứa tuổi.
- Yêu nước, tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về mô hình sản xuất kinh doanh;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1:
1. Hoạt động: mở đầu
a) Mục tiêu. Giới thiệu mục tiêu bài học, nội dung chính của bài học, khai thác vốn sống,
trải nghiệm của bản thân HS vể vai trò của sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh
doanh; tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về bài học mới.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
Em hãy quan sát các tranh dưới đây và chia sẻ hiểu biết của mình về vai trò của hoạt
động sản xuất, kinh doanh được mô tả.
c) Sản phẩm. Nhận biết, phân biệt được các mô hình sản xuất kinh doanh đang diễn ra
cũng như xác định rõ vai trò của từng hoạt động thể hiện trong mỗi bức tranh.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh được mô tả trong tranh là hoạt động sản xuất, chế biến
và phân phối chè.
Tranh 1: công đoạn thu hái chè.
Tranh 2: công đoạn chế biến từ lá chè tươi thành chè khô.
Tranh 3: chè được đóng gói, vận chuyển đến các cửa hàng, siêu thị
Tranh 4: phân phối ra thị trường.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Em hãy quan sát các tranh dưới đây và chia sẻ hiểu biết của mình về vai trò của hoạt
động sản xuất, kinh doanh được mô tả.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ vào vở, chia sẻ với các bạn xung quanh về
nhiệm vụ được giao.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình
- Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Nhiều người trong chúng ta đã và đang tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng
không phải ai cũng nhận thức được đầy đủ vai trò của sản xuất kinh doanh cũng như biết lựa
chọn cho mình một mô hình phù hợp để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, thành công. Bài học
này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn vai trò của sản xuất kinh doanh, biết được một số mô hình sản
xuất kinh doanh để có thể lựa chọn cho bản thân và gia đình trong hiện tại và tương lai.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của sản xuất kinh doanh
a) Mục tiêu. HS nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau tìm hiểu và phân tích
thông tin trong SGK đưa ra và trả lời câu hỏi:
- Điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ti A là gì?
- Hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại giá trị gì cho Công ti A và xã hội?
lại
c) Sản phẩm.
- HS giải thích được hoạt động kinh doanh của công ty A và giá trị mà công ty A mang
- Điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ti A:
Công ti có hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng, công nghệ hiện đại cùng những
lao động có tay nghề cao.
Cung cấp nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh đã mang lại cho Công ti A doanh thu cao, chiếm được
một vị thế tốt trên thị trường và đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau tìm
hiểu và phân tích thông tin trong SGK đưa ra và trả lời câu
hỏi:
- Điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ti A là gì?
Dự kiến sản phẩm
1. Vai trò của sản xuất
kinh doanh
Sản xuất kinh doanh là quá
trình sử dụng lao động, đất
đai, vốn, nguyên - nhiên
vật liệu, khoa học kĩ thuật
- Hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại giá trị gì cho
Công ti A và xã hội?
và các nguồn lực khác để
tạo ra sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đáp ứng nhu cầu
xã hội và thu về lợi nhuận.
Vai trò của sản xuất kinh
doanh:
+ Cung cấp các sản phẩm
đầu vào cho quá trình sản
xuất;
+ Cung cấp các hàng hoá
hoặc dịch vụ cho người
tiêu dùng;
+ Giải quyết việc làm cho
người lao động;
+ Thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc thông tin cùng nhau trao đổi và thảo luận để
giải quyết vấn đề
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo
viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đại diện các nhóm đứng lên
chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Sản xuất kinh doanh
có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu
trình bày và tiến hành nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò của
hoạt động sản xuất kinh doanh
Gv nhấn mạnh:
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được
lợi nhuận. Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản
phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường,
nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Mô hình hộ sản xuất kinh doanh
a) Mục tiêu. HS nhận biết được mô hình hộ sản xuất kinh doanh và đặc điểm của mô
hình này.
b) Nội dung. Học sinh tiếp tục cùng làm việc theo nhóm suy nghĩ về thông tin trong sách
giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
Nêu những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản xuất kinh doanh trên
c) Sản phẩm.
- HS đọc thông tin và trả lời được các câu hỏi đặt ra
Những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản xuất kinh doanh trên:
- Đặc điểm: mô hình vườn ao chuồng => nuôi lợn, cá, gà vịt, đồng thời kết hợp trồng
xoài, đầu tư máy gặt cho thuê.
- Hiệu quả của mô hình:
Nhờ tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, mô hình kinh doanh của chị T đã đạt được kết
quả tích cực, tạo công ăn việc làm cho 6 công nhân ở địa phương.
Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh
giỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Một số mô hình sản xuất
Học sinh tiếp tục cùng làm việc theo nhóm suy nghĩ về kinh doanh
thông tin trong sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
a. Mô hình hộ sản xuất kinh
Nêu những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản doanh
xuất kinh doanh trên
-Khái niệm: Hộ kinh doanh do
Thực hiện nhiệm vụ học tập
một cá nhân hoặc các thành
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận.
viên hộ gia đình đăng kí thành
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi viên và chịu trách nhiệm bằng
giáo viên đặt ra.
toàn bộ tài sản của mình đối với
Báo cáo kết quả và thảo luận
hoạt động kinh doanh của hộ.
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm - Ưu điểm, hạn chế: Có quy
hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lí gọn
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
nhẹ, dễ tạo việc làm nhưng khó
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Hộ sản xuất kinh huy động vốn nên khó tăng quy
doanh có ưu điểm và hạn chế gì
mô và đầu tư trang thiết bị, khó
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
đáp ứng yêu cầu của khách
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu hàng lớn
trình bày và tiến hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở
phần sản phẩm
Gv nhấn mạnh:
Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình sản xuất kinh doanh do cá
nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi,
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm
chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển
kinh tế của Nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật,
tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.
TIẾT 2
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Mục tiêu. HS nhận biết được mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đặc điểm của
mô hình này.
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau đọc thông tin 1 và 2
trong sách giáo khoa và trả được câu hỏi
- Hợp tác xã Q và Liên hiệp Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp M được thành lập theo cách
thức nào và hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
- Mô hình hợp tác xã có ưu điểm như thế nào so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh?
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
Hợp tác xã Q và Liên hiệp Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp M được thành lập theo cách
thức đồng sở hữu, do các thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
=> Các hợp tác xã hoạt động trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lí.
- Ưu điểm của mô hình hợp tác xác so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là: đối với mô
hình Hợp tác xã, các thành viên có sự tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
- Học sinh nêu được khái niệm mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đặc điểm của
nó
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng
nhau đọc thông tin 1 và 2 trong sách giáo khoa và trả
được câu hỏi
- Hợp tác xã Q và Liên hiệp Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp M được thành lập theo cách thức nào và
hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
- Mô hình hợp tác xã có ưu điểm như thế nào so
với mô hình hộ sản xuất kinh doanh?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Dự kiến sản phẩm
b. Mô hình hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
Khái niệm: Hợp tác xã là tổ chức
kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư
cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành
viên tự nguyện thành lập và hợp tác
tương trợ lẫn nhau trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin 1 và 2
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và thảo luận
câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện nhóm cử học sinh đứng lên
chia sẻ nội dung tìm hiểu của nhóm mình
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và
góp ý.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Việc tổ chức
mô hình hợp tác xã và liên minh hợp tác xã có ưu
điểm và hạn chế gì?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của các nhóm đã được
yêu cầu trình bày và nhóm tiến hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề
cập ở phần sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề: Theo quy định
của luật hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có
tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện
thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí
hợp tác xã.
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng
sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 4 hợp tác xã
tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng
nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ
trong quản lí liên hiệp hợp tác xã.
thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ trong quản lí hợp tác xã.
Đặc điểm của hợp tác xã: có hình
thức sở hữu tập thể; các thành viên
có những nhu cầu chung trong sản
xuất, kinh doanh; có vị trí, vai trò
bình đẳng, có quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm như nhau trong quản lí
hợp tác xã.
Khái niệm: Liên hiệp hợp tác xã là
tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở
hữu, có tư cách pháp nhân, do ít
nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành
lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh nhằm đáp ứng nhu cầu
chung của hợp tác xã thành viên,
trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng và dân chủ I
trong quản li liên hiệp hợp tác xã.
Đặc điểm của liên hiệp hợp tác
xã: có hình thức sở hữu tập thể,
đồng sở hữu; có tư cách pháp nhân;
các hợp tác xã thành viên tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ trong quản lí.
Nội dung 4: Tìm hiểu nội dung: Một số loại hình doanh nghiệp
a) Mục tiêu. HS nêu được một số loại hình doanh nghiệp, các đặc điểm của các loại hình
doanh nghiệp đó
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo theo nhóm, đọc thông tin sách giáo khoa cùng với
kết hợp tìm hiểu thông tin trên mạng để trả lời câu hỏi để từ đó rút ra khái niệm đặc điểm của
doanh nghiệp
- Kể tên các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp.
- Nêu ưu và nhược điểm của các mô hình sản xuất kinh doanh trên.
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
Tên
Đặc điểm
Ưu điểm
Nhược điểm
Công ti
trách
nhiệm
hữu hạn
một
thành
Doanh nghiệp
do một tổ chức
hoặc một cá
nhân làm chủ
sở hữu.
- chủ sở hữu có toàn quyền quyết
định mọi vấn đề liên quan đến
oạt động của công ty, không cần
xin ý kiến hay góp ý từ các chủ
thể khác;
- Khó khăn trong việc huy động
vốn. Công ty TNHH một thành
viên khi muốn tăng hoặc giảm
vốn điều lệ bằng cách chuyển
nhượng vốn góp cho người khác
- Chịu trách nhiệm hữu hạn về hoặc tiếp nhận phần vốn của
viên
Công ti
trách
nhiệm
hữu hạn
hai thành
viên
tài sản (chịu trách nhiệm trong thành viên mới thì phải chuyển
phạm vi số vốn đưa vào kinh đổi sang công ty trách nhiệm
doanh).
hữu hạn hai thành viên trở lên.
Doanh nghiệp
có từ 02 đến 50
thành viên là tổ
chức, cá nhân.
Công ti - Vốn điều lệ
cổ phần được chia thành
nhiều
phần
bằng nhau gọi
là cổ phần
- Cổ đông có
thể là tổ chức,
cá nhân; số
lượng cổ đông
tối thiểu là 03
và không hạn
chế số lượng tối
đa
- Công ty TNHH nói chung
không được phát hành cổ phiếu.
- các thành viên chỉ phải chịu
trách nhiệm hữu hạn về các hoạt
động của công ty trong phạm vi
số vốn góp vào công ty nên ít
gây rủi ro cho người góp vốn;
- không có quyền phát hành trái
phiếu.
- dễ dàng kiểm soát được phần
vốn góp của các thành viên, hạn
chế được sự gia nhập của người
lạ vào công ty.
nhiều đối tác và khách hàng
không thực sự muốn hợp tác vì
sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ
phải chịu.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp.
- dễ có sự phân hóa các nhóm cổ
đông đối kháng nhau về mặt lợi
ích nên việc quản lý, điều hành
công ty sẽ phức tạp hơn;
- Chịu sự quản lý của pháp luật
chặt chẽ hơn so với các công ty
hợp danh hay doanh nghiệp tư
- Số lượng thành viên công ty nhân.
không nhiều, các thành viên - Trong một số trường hợp, do
thường là người quen biết, tin việc các thành viên chủ sở hữu
cậy nhau nên việc điều hành, công ty chỉ chịu trách nhiệm
quản lý công ty không quá phức theo phạm vi số vốn cam kết góp
tạp;
vào doanh nghiệp nên khiến cho
- Việc thành lập và quản lý công
ty cổ phần phức tạp hơn các loại
hình công ty khác do bị ràng
buộc chặt chẽ bởi các quy định
của pháp luật, đặc biệt về chế độ
tài chính, kế toán.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho
người khác trừ các cổ đông sở
hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và
các hạn chế đối với cổ phần phổ
thông của cổ đông sáng lập trong
vòng 3 năm đầu kể từ ngày công
ty được cấp Giấy chứng nhận
- Cổ đông chỉ đăng ký kinh doanh;
chịu
trách - Có tư cách pháp nhân;
nhiệm về các - có quyền phát hành chứng
khoản nợ và khoán các loại để huy động vốn,
nghĩa vụ tài sản việc huy động vốn dễ dàng, linh
khác của doanh hoạt hơn và huy động được số
nghiệp
trong vốn lớn hơn các loại hình doanh
phạm vi số vốn nghiệp khác.
đã góp vào
doanh nghiệp
Doanh
Do một cá nhân
nghiệp tư làm chủ và tự
nhân
chịu
trách
nhiệm
bằng
toàn bộ tài sản
- Thủ tục thành lập công ty đơn - Không có tư cách pháp nhân,
giản;
rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh
- Chủ doanh nghiệp có toàn nghiệp phải chịu trách nhiệm vô
quyền quyết định đối với tất cả hạn bằng toàn bộ tài sản của
hoạt động kinh doanh của doanh mình;
của mình về nghiệp;
mọi hoạt động - Cơ cấu tổ chức tương đối đơn
của
doanh giản;
nghiệp.
- Phải chịu trách nhiệm vô hạn
về mọi hoạt động kinh doanh
nên có thể dễ dàng tạo dựng sự
tin tưởng từ đối tác, khách hàng.
- Không được phát hành bất kỳ
loại chứng khoán nào trên thị
trường;
- Không được góp vốn thành lập
hoặc mua cổ phần trong các loại
hình doanh nghiệp khác;
- Chỉ được quyền thành lập một
doanh nghiệp tư nhân.
Doanh
- Do Nhà nước - Cách giải quyết mang tính
nghiệp
nắm giữ trên thống nhất, đồng bộ, kịp thời giải
nhà nước 50% vốn điều quyết các vấn đề nảy sinh trong
lệ
nền kinh tế.
- Được quản lí
dưới hình thức
công ti trách
nhiệm hữu hạn,
công ti cổ phần.
Công ti - Phải có ít nhất
hợp danh 02 thành viên là
chủ
sở
hữu chung của
công ti, cùng
nhau
kinh
doanh dưới một
tên chung.
- không năng động sáng tạo vì
các doanh nghiệp chỉ thụ động
trong sản xuất, mọi quyền quyết
định đều thuộc quản lí cấp trên.
- Nguồn lực tài chính vững chắc, Lợi nhuận có được cũng thuộc
quy mô lớn, tiếp cận thông tin về nhà nước, các doanh nghiệp
chỉ được hưởng mức lương ấn
thương mại, thị trường nhanh.
định.
- Nhân sự các công ty nhà nước
đôi khi không có sự năng động,
và tính cạnh tranh công việc cao
như doanh nghiệp ngoài nhà
nước. điều này ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế của chính doanh
nghiệp nhà nước.
- Thành viên công ty hợp danh là
những cá nhân có trình độ
chuyên môn, uy tín nghề nghiệp
nên tạo được sự tin cậy cho đối
tác;
- Do phải chịu trách nhiệm vô
hạn bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công
ty nên đối với các thành viên
hợp danh của công ty có rủi ro
- Do chế độ liên đới chịu trách hơn khi kinh doanh;
nhiệm vô hạn của các thành viên - Công ty không được phát hành
hợp danh mà công ty hợp danh cổ phiếu để huy động vốn.
- Ngoài các dễ dàng tạo được sự tin cậy với
thành viên hợp đối tác kinh doanh.
danh, công ti có
thể có thêm
thành viên góp
vốn.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo theo nhóm, đọc thông tin
sách giáo khoa cùng với kết hợp tìm hiểu thông tin trên
mạng để trả lời câu hỏi để từ đó rút ra khái niệm đặc
điểm của doanh nghiệp
- Kể tên các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của
các loại hình doanh nghiệp.
- Nêu ưu và nhược điểm của các mô hình sản xuất kinh
Dự kiến sản phẩm
3. Mô hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập
theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích kinh doanh
Doanh nghiệp có đặc điểm;
+ Pháp lí: Doanh nghiệp là tổ chức
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
doanh trên.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm tìm tư liệu và
hoàn thành phiếu học tập trên giấy A0 hoặc máy tính
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Các nhóm tiến hành báo cáo
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ đặc điểm của từng loại
hình doanh nghiệp
Gv nhấn mạnh:
Doanh nghiệp là kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh được
tổ chức bài bản, khoa học và được nhà nước và pháp
luật bảo vệ
giao dịch, được thành lập hoặc
đăng kí thành lập theo quỵ định của
pháp luật.
+ Loại hình: Có nhiều loại hình
doanh nghiệp tồn tại dưới một loại
hình cụ thể như: công ti trách
nhiệm hữu hạn một thành viên,
công ti trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên, công ti cổ phần, doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp
danh,...
+ Nguồn vốn: Do một cá nhân,
nhiều cá nhân hoặc một tổ chức
đóng góp vốn.
+ Quỵ mô: Doanh nghiệp lớn,
doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ
Nội dung 5: Tìm hiểu nội dung: Một số mô hình doanh nghiệp
a) Mục tiêu. HS nêu được đặc điểm cũng như cơ cấu tổ chức của một số doanh nghiệp
thường gặp
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, tiếp tục tìm hiểu 2 trường hợp sách giáo
khoa đưa ra và trả lời đươc câu hỏi
Trường hợp 1:
Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm gì?
Ông T có những trách nhiệm và nghĩa vụ như thế nào với mô hình kinh doanh của mình?
Trường hợp 2:
Đặc điểm của công ty A khi cổ phần hóa là gì
Mô hình công ti cổ phần có phương thức hoạt động như thế nào?
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
Trường hợp 1:
Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm là do một mình ông đứng tên và chịu trách
nhiệm về toàn hộ hoạt động của doanh nghiệp mình
Ông T có quyền mở rộng doanh nghiệp, tìm kiếm đối tác và bạn hàng làm ăn.
Có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kinh doanh
Trường hợp 2:
- Công ti của ông A cổ phần hóa có các đặc điểm:
Nhân viên công ti được ưu tiên tham gia cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần.
Công ti cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công.
- Phương thức hoạt động của công ti:
Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm
vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần.
Các cổ đông được chia lợi tức hàng năm.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo nhóm, tiếp tục tìm hiểu 2
trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời đươc câu hỏi
Trường hợp 1:
Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm gì?
Ông T có những trách nhiệm và nghĩa vụ như thế
Dự kiến sản phẩm
Một số mô hình doanh nghiệp
Có nhiều loại hình doanh nghiệp
tồn tại dưới một loại hình cụ thể
như: công ti trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, công ti trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên, công ti cổ
nào với mô hình kinh doanh của mình?
phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh
Trường hợp 2:
nghiệp hợp danh,...
Đặc điểm của công ty A khi cổ phần hóa là gì
Mô hình công ti cổ phần có phương thức hoạt
động như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin, trao đổi suy nghĩ và
trả lời câu hỏi sách giáo khoa đưa ra
- Cử đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi giáo
viên yêu cầu
Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Gọi một số học sinh thay mặc các nhómtrình bày kết
quả chuẩn bị của mình
+ Các nhóm học sinh còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng hoạt động mà
học sinh đã tìm được
Gv nhấn mạnh:
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm và cơ cấu tổ chức khác
nhau, khi thành lập doanh nghiệp mỗi công dân cần tìm
hiểu và tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh
doanh
Nội dung 6: Tìm hiểu nội dung: Lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp
a) Mục tiêu. HS nhận biết được một số mô hình hình doanh phù hợp sau khi ra trường
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, đọc thông tin sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi để từ đó rút ra được một số bài học cho bản thân trong việc định hướng nghề nghiệp
sau khi ra trường.
Trường hợp 1:
Hãy nêu những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của
anh P.
- Cho biết bài học mà em rút ra được qua trường hợp trên.
Trường hợp 2:
- Nêu những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh nghiệp H đạt được.
- Cho biết em học hỏi được điều gì từ thành công của Doanh nghiệp H.
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
Trường hợp 1:
- Những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của anh P:
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường.
Có kế hoạch mở rộng kinh doanh đúng đắn
Qui trình sản xuất được bảo đảm.
Hình thức kinh doanh, sản phẩm đa dạng.
- Bài học em rút ra được qua trường hợp trên: Để kinh doanh thành công, cần nhạy bén
với sự thay đổi, biến động của thị trường để có những biện pháp điều chỉnh hợp lí (mở rộng
hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh, chuyển đổi hình thức, sản phẩm kinh doanh,...), lên kế
hoạch kinh doanh cụ thể, đảm bảo chất lượng trong dây chuyền sản xuất.
Trường hợp 2:
- Những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh nghiệp H đạt được:
Tận dụng tốt những lợi thế của vùng miền, có kế hoạch kinh doanh tốt, đưa ra nhiều ưu
đãi cho khách hàng, chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Liên kết với những đơn vị liên quan để mang lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt
nhất, thuận tiện nhất.
- Từ thành công của Doanh nghiệp H, em học hỏi được cách làm việc chuyên nghiệp, sự
đầu tư đúng đắn để nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp. Chính sự tập trung phát
triển về mặt nhân sự, cùng việc liên kết với các công ti uy tín, doanh nghiệp H đã mang đến
cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ chất lượng và nhận được sự tin tưởng từ phía khách
hàng.
- HS rút ra được bài học về lập nghiệp của bản thân
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Lựa chọn mô hình sản xuất
Học sinh làm việc theo nhóm, đọc thông tin sách giáo kinh doanh phù hợp
khoa đưa ra và trả lời câu hỏi để từ đó rút ra khái niệm Khi lựa chọn mô hình khởi nghiệp
về công ty hợp danh
mỗi chúng ta cần tìm hiểu đầy đủ
Trường hợp 1:
các điều kiện về kinh doanh, quan
Hãy nêu những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô
tâm đến vấn đề vốn, thị trường đặc
hình kinh doanh hộ gia đình của anh P.
biệt là học hỏi kinh nghiệm của
- Cho biết bài học mà em rút ra được qua trường hợp
những người đi trước để có thể có
trên.
thành công và tránh lặp lại những
Trường hợp 2:
sai lầm mà những người đi trước
- Nêu những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh
gặp phải
nghiệp H đạt được.
- Cho biết em học hỏi được điều gì từ thành công của
Doanh nghiệp H.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc hai thông tin trong sách giáo khoa, cùng
nhau suy nghĩ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Thống nhất nội dung báo cáo của nhóm trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Gọi một số học sinh thay mặt nhóm trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt kiến thức để giúp học sinh có những
định hướng cụ thể về việc lựa chọn nghề nghiệp sau khi
ra trường
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Thảo luận cùng các bạn và cho biết, em đồng tình hay không đồng tình với các
nhận định dưới đây. Vì sao?
a) Mục tiêu. HS củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; liên
hệ thực tế liên quan đến vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất
kinh doanh.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải cho
từng trường hợp cụ thể
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
Em đồng tình với các nhận định a, c, d,
Em không đồng tình với nhận định b
* Giải thích. nếu hạn chế sản xuất thì sẽ không thể thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đồng
thời sẽ làm hàng hóa trên thị trường trở nên khan hiếm, dẫn đến những bất ổn trong đời sống
xã hội. Chỉ nên hạn chế ô nhiễm môi trường bằng cách nâng cao ý thức của doanh nghiệp sản
xuất, yêu cầu các doanh nghiệp tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát những vấn đề mà
mỗi công dân cần lưu ý khi tìm hiểu về sản xuất kinh doanh, các mô hình sản xuất kinh doanh
Bài tập 2: Em hãy lập bảng so sánh điểm khác nhau giữa các mô hình sản xuất kinh
doanh sau:
- Mô hình hộ sản xuất kinh doanh và mô hình hợp tác xã.
- Mô hình doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước.
a) Mục tiêu. HS củng cố tri thức liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản
thân với những vấn đề liên quan đến vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh và các mô hình
sản xuất kinh doanh.
b) Nội dung. Học sinh thảo luận nhóm, hai nhóm sẽ cũng làm 1 một nhiệm vụ để so sánh
sự khác nhau giữa các loại hình này.
Học sinh kết hợp với việc khai thác kiến thức trên mạng để hoàn thành nhiệm vụ được
giao
c) Sản phẩm...
BÀI 8: SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Thời lượng: 4 tiết ( Bộ Chân trời sáng tạo)
I. MỤCTIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.
- Nhận biết được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của nó.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong
thực tiễn cuộc sống liên quan đến sản xuất kinh doanh và lựa chọn mô hình sản xuất kinh
doanh.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất
kinh doanh; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác
trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước khi tham
gia hoạt động sản xuất kinh doanh; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn
mực đạo đức, pháp luật khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội.
+ Năng lực phát triển bản thân: Có ý tưởng trong việc lựa chọn mô hình hoạt động kinh
tế trong tương lai đối với bản thân.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, tham gia và
vận động người khác tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi; Bước đầu
đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình
và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa
tuổi trong việc lựa chọn mô hình và tham gia sản xuất kinh doanh.
3. Về phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù
hợp với lứa tuổi.
- Yêu nước, tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về mô hình sản xuất kinh doanh;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1:
1. Hoạt động: mở đầu
a) Mục tiêu. Giới thiệu mục tiêu bài học, nội dung chính của bài học, khai thác vốn sống,
trải nghiệm của bản thân HS vể vai trò của sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh
doanh; tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về bài học mới.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
Em hãy quan sát các tranh dưới đây và chia sẻ hiểu biết của mình về vai trò của hoạt
động sản xuất, kinh doanh được mô tả.
c) Sản phẩm. Nhận biết, phân biệt được các mô hình sản xuất kinh doanh đang diễn ra
cũng như xác định rõ vai trò của từng hoạt động thể hiện trong mỗi bức tranh.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh được mô tả trong tranh là hoạt động sản xuất, chế biến
và phân phối chè.
Tranh 1: công đoạn thu hái chè.
Tranh 2: công đoạn chế biến từ lá chè tươi thành chè khô.
Tranh 3: chè được đóng gói, vận chuyển đến các cửa hàng, siêu thị
Tranh 4: phân phối ra thị trường.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Em hãy quan sát các tranh dưới đây và chia sẻ hiểu biết của mình về vai trò của hoạt
động sản xuất, kinh doanh được mô tả.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ vào vở, chia sẻ với các bạn xung quanh về
nhiệm vụ được giao.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình
- Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Nhiều người trong chúng ta đã và đang tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng
không phải ai cũng nhận thức được đầy đủ vai trò của sản xuất kinh doanh cũng như biết lựa
chọn cho mình một mô hình phù hợp để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, thành công. Bài học
này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn vai trò của sản xuất kinh doanh, biết được một số mô hình sản
xuất kinh doanh để có thể lựa chọn cho bản thân và gia đình trong hiện tại và tương lai.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của sản xuất kinh doanh
a) Mục tiêu. HS nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau tìm hiểu và phân tích
thông tin trong SGK đưa ra và trả lời câu hỏi:
- Điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ti A là gì?
- Hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại giá trị gì cho Công ti A và xã hội?
lại
c) Sản phẩm.
- HS giải thích được hoạt động kinh doanh của công ty A và giá trị mà công ty A mang
- Điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ti A:
Công ti có hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng, công nghệ hiện đại cùng những
lao động có tay nghề cao.
Cung cấp nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh đã mang lại cho Công ti A doanh thu cao, chiếm được
một vị thế tốt trên thị trường và đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau tìm
hiểu và phân tích thông tin trong SGK đưa ra và trả lời câu
hỏi:
- Điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ti A là gì?
Dự kiến sản phẩm
1. Vai trò của sản xuất
kinh doanh
Sản xuất kinh doanh là quá
trình sử dụng lao động, đất
đai, vốn, nguyên - nhiên
vật liệu, khoa học kĩ thuật
- Hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại giá trị gì cho
Công ti A và xã hội?
và các nguồn lực khác để
tạo ra sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đáp ứng nhu cầu
xã hội và thu về lợi nhuận.
Vai trò của sản xuất kinh
doanh:
+ Cung cấp các sản phẩm
đầu vào cho quá trình sản
xuất;
+ Cung cấp các hàng hoá
hoặc dịch vụ cho người
tiêu dùng;
+ Giải quyết việc làm cho
người lao động;
+ Thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc thông tin cùng nhau trao đổi và thảo luận để
giải quyết vấn đề
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo
viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đại diện các nhóm đứng lên
chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Sản xuất kinh doanh
có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu
trình bày và tiến hành nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò của
hoạt động sản xuất kinh doanh
Gv nhấn mạnh:
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được
lợi nhuận. Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản
phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường,
nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Mô hình hộ sản xuất kinh doanh
a) Mục tiêu. HS nhận biết được mô hình hộ sản xuất kinh doanh và đặc điểm của mô
hình này.
b) Nội dung. Học sinh tiếp tục cùng làm việc theo nhóm suy nghĩ về thông tin trong sách
giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
Nêu những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản xuất kinh doanh trên
c) Sản phẩm.
- HS đọc thông tin và trả lời được các câu hỏi đặt ra
Những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản xuất kinh doanh trên:
- Đặc điểm: mô hình vườn ao chuồng => nuôi lợn, cá, gà vịt, đồng thời kết hợp trồng
xoài, đầu tư máy gặt cho thuê.
- Hiệu quả của mô hình:
Nhờ tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, mô hình kinh doanh của chị T đã đạt được kết
quả tích cực, tạo công ăn việc làm cho 6 công nhân ở địa phương.
Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh
giỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Một số mô hình sản xuất
Học sinh tiếp tục cùng làm việc theo nhóm suy nghĩ về kinh doanh
thông tin trong sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
a. Mô hình hộ sản xuất kinh
Nêu những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản doanh
xuất kinh doanh trên
-Khái niệm: Hộ kinh doanh do
Thực hiện nhiệm vụ học tập
một cá nhân hoặc các thành
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận.
viên hộ gia đình đăng kí thành
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi viên và chịu trách nhiệm bằng
giáo viên đặt ra.
toàn bộ tài sản của mình đối với
Báo cáo kết quả và thảo luận
hoạt động kinh doanh của hộ.
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm - Ưu điểm, hạn chế: Có quy
hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lí gọn
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
nhẹ, dễ tạo việc làm nhưng khó
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Hộ sản xuất kinh huy động vốn nên khó tăng quy
doanh có ưu điểm và hạn chế gì
mô và đầu tư trang thiết bị, khó
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
đáp ứng yêu cầu của khách
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu hàng lớn
trình bày và tiến hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở
phần sản phẩm
Gv nhấn mạnh:
Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình sản xuất kinh doanh do cá
nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi,
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm
chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển
kinh tế của Nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật,
tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.
TIẾT 2
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Mục tiêu. HS nhận biết được mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đặc điểm của
mô hình này.
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau đọc thông tin 1 và 2
trong sách giáo khoa và trả được câu hỏi
- Hợp tác xã Q và Liên hiệp Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp M được thành lập theo cách
thức nào và hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
- Mô hình hợp tác xã có ưu điểm như thế nào so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh?
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
Hợp tác xã Q và Liên hiệp Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp M được thành lập theo cách
thức đồng sở hữu, do các thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
=> Các hợp tác xã hoạt động trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lí.
- Ưu điểm của mô hình hợp tác xác so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là: đối với mô
hình Hợp tác xã, các thành viên có sự tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
- Học sinh nêu được khái niệm mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đặc điểm của
nó
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng
nhau đọc thông tin 1 và 2 trong sách giáo khoa và trả
được câu hỏi
- Hợp tác xã Q và Liên hiệp Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp M được thành lập theo cách thức nào và
hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
- Mô hình hợp tác xã có ưu điểm như thế nào so
với mô hình hộ sản xuất kinh doanh?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Dự kiến sản phẩm
b. Mô hình hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
Khái niệm: Hợp tác xã là tổ chức
kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư
cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành
viên tự nguyện thành lập và hợp tác
tương trợ lẫn nhau trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin 1 và 2
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và thảo luận
câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện nhóm cử học sinh đứng lên
chia sẻ nội dung tìm hiểu của nhóm mình
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và
góp ý.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Việc tổ chức
mô hình hợp tác xã và liên minh hợp tác xã có ưu
điểm và hạn chế gì?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của các nhóm đã được
yêu cầu trình bày và nhóm tiến hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề
cập ở phần sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề: Theo quy định
của luật hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có
tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện
thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí
hợp tác xã.
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng
sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 4 hợp tác xã
tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng
nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ
trong quản lí liên hiệp hợp tác xã.
thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ trong quản lí hợp tác xã.
Đặc điểm của hợp tác xã: có hình
thức sở hữu tập thể; các thành viên
có những nhu cầu chung trong sản
xuất, kinh doanh; có vị trí, vai trò
bình đẳng, có quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm như nhau trong quản lí
hợp tác xã.
Khái niệm: Liên hiệp hợp tác xã là
tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở
hữu, có tư cách pháp nhân, do ít
nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành
lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh nhằm đáp ứng nhu cầu
chung của hợp tác xã thành viên,
trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng và dân chủ I
trong quản li liên hiệp hợp tác xã.
Đặc điểm của liên hiệp hợp tác
xã: có hình thức sở hữu tập thể,
đồng sở hữu; có tư cách pháp nhân;
các hợp tác xã thành viên tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ trong quản lí.
Nội dung 4: Tìm hiểu nội dung: Một số loại hình doanh nghiệp
a) Mục tiêu. HS nêu được một số loại hình doanh nghiệp, các đặc điểm của các loại hình
doanh nghiệp đó
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo theo nhóm, đọc thông tin sách giáo khoa cùng với
kết hợp tìm hiểu thông tin trên mạng để trả lời câu hỏi để từ đó rút ra khái niệm đặc điểm của
doanh nghiệp
- Kể tên các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp.
- Nêu ưu và nhược điểm của các mô hình sản xuất kinh doanh trên.
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
Tên
Đặc điểm
Ưu điểm
Nhược điểm
Công ti
trách
nhiệm
hữu hạn
một
thành
Doanh nghiệp
do một tổ chức
hoặc một cá
nhân làm chủ
sở hữu.
- chủ sở hữu có toàn quyền quyết
định mọi vấn đề liên quan đến
oạt động của công ty, không cần
xin ý kiến hay góp ý từ các chủ
thể khác;
- Khó khăn trong việc huy động
vốn. Công ty TNHH một thành
viên khi muốn tăng hoặc giảm
vốn điều lệ bằng cách chuyển
nhượng vốn góp cho người khác
- Chịu trách nhiệm hữu hạn về hoặc tiếp nhận phần vốn của
viên
Công ti
trách
nhiệm
hữu hạn
hai thành
viên
tài sản (chịu trách nhiệm trong thành viên mới thì phải chuyển
phạm vi số vốn đưa vào kinh đổi sang công ty trách nhiệm
doanh).
hữu hạn hai thành viên trở lên.
Doanh nghiệp
có từ 02 đến 50
thành viên là tổ
chức, cá nhân.
Công ti - Vốn điều lệ
cổ phần được chia thành
nhiều
phần
bằng nhau gọi
là cổ phần
- Cổ đông có
thể là tổ chức,
cá nhân; số
lượng cổ đông
tối thiểu là 03
và không hạn
chế số lượng tối
đa
- Công ty TNHH nói chung
không được phát hành cổ phiếu.
- các thành viên chỉ phải chịu
trách nhiệm hữu hạn về các hoạt
động của công ty trong phạm vi
số vốn góp vào công ty nên ít
gây rủi ro cho người góp vốn;
- không có quyền phát hành trái
phiếu.
- dễ dàng kiểm soát được phần
vốn góp của các thành viên, hạn
chế được sự gia nhập của người
lạ vào công ty.
nhiều đối tác và khách hàng
không thực sự muốn hợp tác vì
sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ
phải chịu.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp.
- dễ có sự phân hóa các nhóm cổ
đông đối kháng nhau về mặt lợi
ích nên việc quản lý, điều hành
công ty sẽ phức tạp hơn;
- Chịu sự quản lý của pháp luật
chặt chẽ hơn so với các công ty
hợp danh hay doanh nghiệp tư
- Số lượng thành viên công ty nhân.
không nhiều, các thành viên - Trong một số trường hợp, do
thường là người quen biết, tin việc các thành viên chủ sở hữu
cậy nhau nên việc điều hành, công ty chỉ chịu trách nhiệm
quản lý công ty không quá phức theo phạm vi số vốn cam kết góp
tạp;
vào doanh nghiệp nên khiến cho
- Việc thành lập và quản lý công
ty cổ phần phức tạp hơn các loại
hình công ty khác do bị ràng
buộc chặt chẽ bởi các quy định
của pháp luật, đặc biệt về chế độ
tài chính, kế toán.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho
người khác trừ các cổ đông sở
hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và
các hạn chế đối với cổ phần phổ
thông của cổ đông sáng lập trong
vòng 3 năm đầu kể từ ngày công
ty được cấp Giấy chứng nhận
- Cổ đông chỉ đăng ký kinh doanh;
chịu
trách - Có tư cách pháp nhân;
nhiệm về các - có quyền phát hành chứng
khoản nợ và khoán các loại để huy động vốn,
nghĩa vụ tài sản việc huy động vốn dễ dàng, linh
khác của doanh hoạt hơn và huy động được số
nghiệp
trong vốn lớn hơn các loại hình doanh
phạm vi số vốn nghiệp khác.
đã góp vào
doanh nghiệp
Doanh
Do một cá nhân
nghiệp tư làm chủ và tự
nhân
chịu
trách
nhiệm
bằng
toàn bộ tài sản
- Thủ tục thành lập công ty đơn - Không có tư cách pháp nhân,
giản;
rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh
- Chủ doanh nghiệp có toàn nghiệp phải chịu trách nhiệm vô
quyền quyết định đối với tất cả hạn bằng toàn bộ tài sản của
hoạt động kinh doanh của doanh mình;
của mình về nghiệp;
mọi hoạt động - Cơ cấu tổ chức tương đối đơn
của
doanh giản;
nghiệp.
- Phải chịu trách nhiệm vô hạn
về mọi hoạt động kinh doanh
nên có thể dễ dàng tạo dựng sự
tin tưởng từ đối tác, khách hàng.
- Không được phát hành bất kỳ
loại chứng khoán nào trên thị
trường;
- Không được góp vốn thành lập
hoặc mua cổ phần trong các loại
hình doanh nghiệp khác;
- Chỉ được quyền thành lập một
doanh nghiệp tư nhân.
Doanh
- Do Nhà nước - Cách giải quyết mang tính
nghiệp
nắm giữ trên thống nhất, đồng bộ, kịp thời giải
nhà nước 50% vốn điều quyết các vấn đề nảy sinh trong
lệ
nền kinh tế.
- Được quản lí
dưới hình thức
công ti trách
nhiệm hữu hạn,
công ti cổ phần.
Công ti - Phải có ít nhất
hợp danh 02 thành viên là
chủ
sở
hữu chung của
công ti, cùng
nhau
kinh
doanh dưới một
tên chung.
- không năng động sáng tạo vì
các doanh nghiệp chỉ thụ động
trong sản xuất, mọi quyền quyết
định đều thuộc quản lí cấp trên.
- Nguồn lực tài chính vững chắc, Lợi nhuận có được cũng thuộc
quy mô lớn, tiếp cận thông tin về nhà nước, các doanh nghiệp
chỉ được hưởng mức lương ấn
thương mại, thị trường nhanh.
định.
- Nhân sự các công ty nhà nước
đôi khi không có sự năng động,
và tính cạnh tranh công việc cao
như doanh nghiệp ngoài nhà
nước. điều này ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế của chính doanh
nghiệp nhà nước.
- Thành viên công ty hợp danh là
những cá nhân có trình độ
chuyên môn, uy tín nghề nghiệp
nên tạo được sự tin cậy cho đối
tác;
- Do phải chịu trách nhiệm vô
hạn bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công
ty nên đối với các thành viên
hợp danh của công ty có rủi ro
- Do chế độ liên đới chịu trách hơn khi kinh doanh;
nhiệm vô hạn của các thành viên - Công ty không được phát hành
hợp danh mà công ty hợp danh cổ phiếu để huy động vốn.
- Ngoài các dễ dàng tạo được sự tin cậy với
thành viên hợp đối tác kinh doanh.
danh, công ti có
thể có thêm
thành viên góp
vốn.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo theo nhóm, đọc thông tin
sách giáo khoa cùng với kết hợp tìm hiểu thông tin trên
mạng để trả lời câu hỏi để từ đó rút ra khái niệm đặc
điểm của doanh nghiệp
- Kể tên các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của
các loại hình doanh nghiệp.
- Nêu ưu và nhược điểm của các mô hình sản xuất kinh
Dự kiến sản phẩm
3. Mô hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập
theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích kinh doanh
Doanh nghiệp có đặc điểm;
+ Pháp lí: Doanh nghiệp là tổ chức
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
doanh trên.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm tìm tư liệu và
hoàn thành phiếu học tập trên giấy A0 hoặc máy tính
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Các nhóm tiến hành báo cáo
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ đặc điểm của từng loại
hình doanh nghiệp
Gv nhấn mạnh:
Doanh nghiệp là kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh được
tổ chức bài bản, khoa học và được nhà nước và pháp
luật bảo vệ
giao dịch, được thành lập hoặc
đăng kí thành lập theo quỵ định của
pháp luật.
+ Loại hình: Có nhiều loại hình
doanh nghiệp tồn tại dưới một loại
hình cụ thể như: công ti trách
nhiệm hữu hạn một thành viên,
công ti trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên, công ti cổ phần, doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp
danh,...
+ Nguồn vốn: Do một cá nhân,
nhiều cá nhân hoặc một tổ chức
đóng góp vốn.
+ Quỵ mô: Doanh nghiệp lớn,
doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ
Nội dung 5: Tìm hiểu nội dung: Một số mô hình doanh nghiệp
a) Mục tiêu. HS nêu được đặc điểm cũng như cơ cấu tổ chức của một số doanh nghiệp
thường gặp
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, tiếp tục tìm hiểu 2 trường hợp sách giáo
khoa đưa ra và trả lời đươc câu hỏi
Trường hợp 1:
Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm gì?
Ông T có những trách nhiệm và nghĩa vụ như thế nào với mô hình kinh doanh của mình?
Trường hợp 2:
Đặc điểm của công ty A khi cổ phần hóa là gì
Mô hình công ti cổ phần có phương thức hoạt động như thế nào?
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
Trường hợp 1:
Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm là do một mình ông đứng tên và chịu trách
nhiệm về toàn hộ hoạt động của doanh nghiệp mình
Ông T có quyền mở rộng doanh nghiệp, tìm kiếm đối tác và bạn hàng làm ăn.
Có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kinh doanh
Trường hợp 2:
- Công ti của ông A cổ phần hóa có các đặc điểm:
Nhân viên công ti được ưu tiên tham gia cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần.
Công ti cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công.
- Phương thức hoạt động của công ti:
Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm
vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần.
Các cổ đông được chia lợi tức hàng năm.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc theo nhóm, tiếp tục tìm hiểu 2
trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời đươc câu hỏi
Trường hợp 1:
Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm gì?
Ông T có những trách nhiệm và nghĩa vụ như thế
Dự kiến sản phẩm
Một số mô hình doanh nghiệp
Có nhiều loại hình doanh nghiệp
tồn tại dưới một loại hình cụ thể
như: công ti trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, công ti trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên, công ti cổ
nào với mô hình kinh doanh của mình?
phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh
Trường hợp 2:
nghiệp hợp danh,...
Đặc điểm của công ty A khi cổ phần hóa là gì
Mô hình công ti cổ phần có phương thức hoạt
động như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin, trao đổi suy nghĩ và
trả lời câu hỏi sách giáo khoa đưa ra
- Cử đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi giáo
viên yêu cầu
Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Gọi một số học sinh thay mặc các nhómtrình bày kết
quả chuẩn bị của mình
+ Các nhóm học sinh còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng hoạt động mà
học sinh đã tìm được
Gv nhấn mạnh:
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm và cơ cấu tổ chức khác
nhau, khi thành lập doanh nghiệp mỗi công dân cần tìm
hiểu và tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh
doanh
Nội dung 6: Tìm hiểu nội dung: Lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp
a) Mục tiêu. HS nhận biết được một số mô hình hình doanh phù hợp sau khi ra trường
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, đọc thông tin sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi để từ đó rút ra được một số bài học cho bản thân trong việc định hướng nghề nghiệp
sau khi ra trường.
Trường hợp 1:
Hãy nêu những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của
anh P.
- Cho biết bài học mà em rút ra được qua trường hợp trên.
Trường hợp 2:
- Nêu những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh nghiệp H đạt được.
- Cho biết em học hỏi được điều gì từ thành công của Doanh nghiệp H.
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra
Trường hợp 1:
- Những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của anh P:
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường.
Có kế hoạch mở rộng kinh doanh đúng đắn
Qui trình sản xuất được bảo đảm.
Hình thức kinh doanh, sản phẩm đa dạng.
- Bài học em rút ra được qua trường hợp trên: Để kinh doanh thành công, cần nhạy bén
với sự thay đổi, biến động của thị trường để có những biện pháp điều chỉnh hợp lí (mở rộng
hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh, chuyển đổi hình thức, sản phẩm kinh doanh,...), lên kế
hoạch kinh doanh cụ thể, đảm bảo chất lượng trong dây chuyền sản xuất.
Trường hợp 2:
- Những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh nghiệp H đạt được:
Tận dụng tốt những lợi thế của vùng miền, có kế hoạch kinh doanh tốt, đưa ra nhiều ưu
đãi cho khách hàng, chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Liên kết với những đơn vị liên quan để mang lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt
nhất, thuận tiện nhất.
- Từ thành công của Doanh nghiệp H, em học hỏi được cách làm việc chuyên nghiệp, sự
đầu tư đúng đắn để nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp. Chính sự tập trung phát
triển về mặt nhân sự, cùng việc liên kết với các công ti uy tín, doanh nghiệp H đã mang đến
cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ chất lượng và nhận được sự tin tưởng từ phía khách
hàng.
- HS rút ra được bài học về lập nghiệp của bản thân
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Lựa chọn mô hình sản xuất
Học sinh làm việc theo nhóm, đọc thông tin sách giáo kinh doanh phù hợp
khoa đưa ra và trả lời câu hỏi để từ đó rút ra khái niệm Khi lựa chọn mô hình khởi nghiệp
về công ty hợp danh
mỗi chúng ta cần tìm hiểu đầy đủ
Trường hợp 1:
các điều kiện về kinh doanh, quan
Hãy nêu những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô
tâm đến vấn đề vốn, thị trường đặc
hình kinh doanh hộ gia đình của anh P.
biệt là học hỏi kinh nghiệm của
- Cho biết bài học mà em rút ra được qua trường hợp
những người đi trước để có thể có
trên.
thành công và tránh lặp lại những
Trường hợp 2:
sai lầm mà những người đi trước
- Nêu những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh
gặp phải
nghiệp H đạt được.
- Cho biết em học hỏi được điều gì từ thành công của
Doanh nghiệp H.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc hai thông tin trong sách giáo khoa, cùng
nhau suy nghĩ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Thống nhất nội dung báo cáo của nhóm trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Gọi một số học sinh thay mặt nhóm trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm mình
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh.
- Giáo viên chốt kiến thức để giúp học sinh có những
định hướng cụ thể về việc lựa chọn nghề nghiệp sau khi
ra trường
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Thảo luận cùng các bạn và cho biết, em đồng tình hay không đồng tình với các
nhận định dưới đây. Vì sao?
a) Mục tiêu. HS củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; liên
hệ thực tế liên quan đến vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất
kinh doanh.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải cho
từng trường hợp cụ thể
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
Em đồng tình với các nhận định a, c, d,
Em không đồng tình với nhận định b
* Giải thích. nếu hạn chế sản xuất thì sẽ không thể thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đồng
thời sẽ làm hàng hóa trên thị trường trở nên khan hiếm, dẫn đến những bất ổn trong đời sống
xã hội. Chỉ nên hạn chế ô nhiễm môi trường bằng cách nâng cao ý thức của doanh nghiệp sản
xuất, yêu cầu các doanh nghiệp tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát những vấn đề mà
mỗi công dân cần lưu ý khi tìm hiểu về sản xuất kinh doanh, các mô hình sản xuất kinh doanh
Bài tập 2: Em hãy lập bảng so sánh điểm khác nhau giữa các mô hình sản xuất kinh
doanh sau:
- Mô hình hộ sản xuất kinh doanh và mô hình hợp tác xã.
- Mô hình doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước.
a) Mục tiêu. HS củng cố tri thức liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản
thân với những vấn đề liên quan đến vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh và các mô hình
sản xuất kinh doanh.
b) Nội dung. Học sinh thảo luận nhóm, hai nhóm sẽ cũng làm 1 một nhiệm vụ để so sánh
sự khác nhau giữa các loại hình này.
Học sinh kết hợp với việc khai thác kiến thức trên mạng để hoàn thành nhiệm vụ được
giao
c) Sản phẩm...
 








Các ý kiến mới nhất