Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẤN 20 ( BÀI 4)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:35' 17-12-2022
Dung lượng: 775.9 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 4: ĐỘC ĐÁO LỄ HỘI ĐÈN TRUNG THU
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải được câu đố, nêu được tên một số loại đèn Trung thu; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc: Không khí tưng bừng của
một lễ hội mùa thu ở tỉnh Tuyên Quang với những chiếc đèn Trung thu độc đáo và
giàu ý nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: yêu quý, cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của lễ
hội đèn Trung thu, quý trọng đèn trung thu.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: tích cực tham gia lễ hội đèn Trung thu ở trường và địa
phương tổ chức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV:Tranh ảnh, video một số cảnh lễ hội Trung thu, làm đèn và rước đèn Trung thu,
tranh ảnh minh họa bài đọc. Bảng phụ ghi đoạn từ “từ đầu…các ngả đường của thành
phố”
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5 phút )
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi giải câu đố
- Hình thức: nhóm, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi thực hiện theo
trong 2 phút theo yêu cầu sau:
yêu cầu.

1. Giải các câu đố sau:

2. Thi kể tên các loại đèn Trung thu.

a) Cái đèn lồng
b) Cái đèn ông sao

+ Đèn ông sao; Đèn cù (đèn ông sư); Đèn
lồng tròn; Đèn kéo quân; Đèn cá chép;
Đèn lồng ống lon (đèn quả trám)
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS quan sát tranh.

- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, cho HS quan sát thêm
hình ảnh một số loại đèn Trung thu.
- HS đọc tên bài và quan sát tranh minh
- Yêu cầu đọc tên bài học và quan sát
họa phỏng đoán nội dung bài đọc: Tranh
tranh minh họa trong bài để phỏng đoán
vẽ hình ảnh rước đèn trung ngày tết
đoán nội dung bài đọc.
Trung thu.
- GV giới thiệu bài học .
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài đọc mới lên bảng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc toàn - HS nghe
bài giọng thong thả, chậm rãi, vui tươi,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp
của cảnh lễ hội, hình ảnh các loại đèn
Trung thu, cảm xúc trước những hình ảnh
đèn Trung thu rực rỡ trong lễ hội.
- Bài có 4 đoạn:
b. Luyện đọc đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu….khổng lồ.
- Chia đoạn: Bài này có mấy đoạn?
+ Đoạn 2: Trước lễ hội…thành phố.
+ Đoạn 3: Người lớn vui vẻ….tự hào sâu
sắc.
+ Đoạn : còn lại.
- Tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn - HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm 4

trong nhóm 4 HS.
- Theo dõi HS đọc bài.
- Gọi đại diện HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét HS đọc bài.
- HDHS đọc một số từ ngữ khó đọc trên
bảng: náo nứ, rực rỡ, bay bổng, sâu sắc,..
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu văn
dài trên bảng nhóm hoặc màn hình:
Trước lễ hội khoảng một tuần,/ những
chiếc xe gắn đèn màu/ đã mang đến
không khí náo nức rộn rã/ cho các ngả
đường thành phố.//; Mọi người luôn
mong chờ/ đến lễ hội để đón xem/ những
chiếc đèn khổng lồ/ được làm từ đôi bàn
tay khéo léo,/ chan chứa tình yêu quê
hương của các nghể nhân.//..
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ
ngữ khó như: Tuyên Quang, rộn rã, hớn
hở, đèn rồng, đèn phượng.
- GV nhận xét, giải thích thêm(nếu HS
chưa nêu được) và cho HS quan sát hình
ảnh đèn rồng, đèn phượng.

d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp.

HS .
- Đại diện 4 HS đọc bài trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- Một số HS luyện đọc từ khó trước lớp.
- HS luyện đọc câu văn dài theo hướng
dẫn trước lớp.

- HS nêu:
+ Tuyên Quang: một tỉnh miền núi phía
Bắc Việt Nam, cách Hà Nội 131 km.
+Rộn rã: có nhiều âm thanh sôi nổi, vui
vẻ và liên tiếp.
+Hớn hở: vẻ mặt tươi tỉnh, lộ vẻ hài lòng,
thích thú.
+đèn rồng, đèn phượng: đèn hình con
rồng, hình chim phượng hoàng.

- Một số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp
đọc thầm theo.

2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (10 phút)
a. Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc: Không
khí tưng bừng của một lễ hội mùa thu ở tỉnh Tuyên Quang với những chiếc đèn Trung
thu độc đáo và giàu ý nghĩa.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và - HS đọc thầm bài đọc và thảo luận cặp
thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi từ 1- đôi trả lời các câu hỏi từ 1-4 trong bài.
4 trong bài.
- HS trình bày câu trả lời.

- Theo dõi HS trả lời.
- Gọi đại diện nhóm trình bày câu trả lời
- HS đọc câu đầu tiên trả lời: Mỗi độ thu
trước lớp.
Câu 1: Mỗi độ thu về, phố phường Tuyên về, phố phường Tuyên Quang thay đổi:
Bừng lên lộng lẫy với đủ sắc màu và kiểu
Quang thay đổi như thế nào?
dáng của chiếc đèn lồng khổng lồ.
- HS đọc đoạn 3 trả lời: Từ ngữ thể hiện
- Nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 2: Từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của cảm xúc của người lớn, trẻ em với những
người lớn, trẻ em với những chiếc đèn chiếc đèn Trung thu: vui vẻ, hớn hở, thích
thú.
Trung thu?
+Gợi ý: Em đọc kĩ đoạn văn thứ ba để
tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
người lớn, trẻ em với những chiếc đèn
Trung thu.
- Nhận xét chung, bổ sung.
Câu 3: Các loại đèn có trong lễ hội
Trung thu ở Tuyên Quang có gì đặc
biệt? 

- Cho HS giải thích nghĩa cụm từ: các
anh hùng dân tộc, cô Tấm.
- Nhận xét, bổ sung ( nếu cần)

Câu 4: Vì sao người dân Tuyên Quang
luôn mong chờ lễ hội Trung thu?

- Em hãy nêu nội dung bài văn?
- Nhận xét, chốt nội dung trên bảng hoặc

- HS đọc đoạn 3 trả lời: Các loại đèn có
trong lễ hội Trung thu ở Tuyên Quang có
điều đặc biệt: Đèn ông sao rực rỡ, đèn
rồng, đèn phượng bay bổng, đèn rùa và
thỏ, đèn hình cô Tấm và quả thị gợi  nhắc
những câu chuyện cổ thân thương, đèn về
các anh hùng dân tộc mang theo niềm tự
hào sâu sắc.
- HS giải thích:
+anh hùng dân tộc: những người có công
lao kệt xuất, được nhân dân suy tôn làm
anh hùng và ghi danh vào lịch sử dân tộc
Việt Nam.
+cô Tấm: tên một nhân vật trong truyện
cố tích Tấm Cám, tiêu biểu cho những
người hiền lành, chăm chỉ, chất phác, trải
qua nhiều khó khăn để có được cuộc sống
hạnh phúc.
- HS đọc đoạn cuối trả lời: Người dân
Tuyên Quang luôn mong chờ lễ hội Trung
thu vì: Lễ hội đèn Trung thu còn là dịp để
người dân Tuyên Quang sống lại với tuổi
thơ đầy sắc màu, mọi người luôn mong
chờ đến lễ hội để đón xem những chiếc
đèn khổng lồ được làm từ đôi bàn tay
khéo léo, chan chứa tình yêu quê hương
của các nghệ nhân.

màn hình.
Câu 5: Nói về một loại đèn Trung thu em
thích.
+Gợi ý : hình dáng, màu sắc, hình ảnh
trang trí, lồng đèn thủ công hay điện tử.
- GV nhận xét, liên hệ GDHS: luôn trân
trọng yêu quý, cảm nhận được giá trị tinh
thần, giá trị văn hóa của lễ hội đèn Trung
thu, quý trọng đèn trung thu.

- HS nêu: Không khí tưng bừng của một
lễ hội mùa thu ở tỉnh Tuyên Quang với
những chiếc đèn Trung thu độc đáo và
giàu ý nghĩa.
- HS chia sẻ trước lớp về một loại đèn
Trung thu.
Ví dụ: Trong lễ hội trăng rằm em thích
nhất là chiếc lồng đèn mang hình ngôi
sao truyền thống, là biểu hiện của lá quốc
kỳ của Tổ Quốc Việt Nam, chúng ta thể
hiện tình đoàn kết của các dân tộc anh
em. Bốn cánh ngôi sao làm bằng giấy
kiếng màu đỏ, ở giữa lồng đèn trang trí
màu vàng nhằm biểu trưng niềm tự hào
của chúng ta là “Người Việt Nam màu
đỏ, da vàng” và đó cũng là dòng máu của
các anh hùng liệt sĩ đã huy sinh giành lại
nền độc lập, tự do cho đất nước, để hôm
nay chúng em có được cuộc sống thanh
bình.

3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (8 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng, luyện đọc
lại đoạn1, 2 của bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài - HS nêu lại nội dung bài đọc.
đọc.
- HS xác định lại giọng đọc: đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài.
giọng thong thả, chậm rãi, vui tươi, nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của
cảnh lễ hội, hình ảnh các loại đèn Trung
thu, cảm xúc trước những hình ảnh đèn
- GV treo bảng nhóm hoặc chiếu màn Trung thu rực rỡ trong lễ hội.
hình đoạn1, 2 của bài và đọc mẫu HS - HS nghe.
nghe.
- Gv cho HS luyện đọc lại đoạn 1, 2 - HS luyện đọc trong nhóm đôi.
trong nhóm đôi.
- Gọi HS HS thi đọc đoạn1, 2 trước lớp.
- Đại diện 4 HS thi đọc đoạn1, 2 trước
- Nhận xét, tuyên dương.
lớp.
- HS khác nhận xét.

- Gọi HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét HS đọc bài.

- 2 HS đọc lại cả bài, cả lớp đọc thầm
theo.
- HS nhận xét.

* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trình bày 1 phút/ cả lớp.
+ Ở địa phương em thường có các loại - HS nói trước lớp.
đèn Trung thu nào?
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi.
- Chuẩn bị: Viết câu văn hoặc sáng tác
thơ về đèn Trung thu . Sưu tầm trước câu
chuyện “Ông già mùa đông và cô bé
tuyết”.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 20
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: ĐỘC ĐÁO LỄ HỘI ĐÈN TRUNG THU
(Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được câu văn hoặc sáng tác được một vài dòng thơ ngắn về một loại đèn Trung
thu em thích.
- Nghe kể được truyện “ Ông già mùa đông và cô bé tuyết”; thêm được vào đoạn cuối
cảm xúc của các em nhỏ khi nhận được quà theo gợi ý.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Viết được câu văn hoặc sáng tác được một vài dòng thơ
ngắn về một loại đèn Trung thu em thích, biết nghe và kể được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện, thêm được vào đoạn cuối cảm xúc của các em nhỏ khi nhận được quà
theo gợi ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: luôn yêu quý, quan tâm tới mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc truyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với mọi người bằng những
việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: tranh ảnh về câu chuyện “ Ông giá mùa đông và cô bé tuyết; hình ảnh về Lễ hội
Mùa Đông của nước Nga.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Hình thức cả lớp: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS hát bài hát về ngày giáng - HS hát.
sinh.
- HS ghi tên bài học.
- GV giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1.2. Viết câu văn hoặc sáng tác thơ về đèn Trung thu (10 phút)
a. Mục tiêu: Viết được câu văn hoặc sáng tác được một vài dòng thơ ngắn về một
loại đèn Trung thu em thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nghe yêu cầu.
- GVHD hiểu yêu cầu đề bài:
+ Em viết 1 – 2 câu miêu tả chiếc đèn Trung - HS làm vào vở bài tập.
thu, về cảm xúc của em với đèn Trung thu,… +Đèn cá chép: Đêm Trung thu/ Cá
hoặc em sáng tác 2 – 4 dòng thơ ngắn về một chép vàng/ Cũng mơ màng/ Đi dự
hội.
loại đèn Trung thu mà em thích.
+Đèn con ong: Đèn ong vàng/ Bay
Ví dụ:
nhẹ nhàng/ Vui múa lượn/ Đón chị
Đèn ông sao
Hằng.
Đèn ông sao
+Rước đèn Trung thu: Trung thu
Sao năm cánh
tới rồi/ Nhanh nào bạn ơi/ Ông sao
Sáng lấp lánh
sẵn sàng/ Cùng rước đèn nhé!
Dưới trăng vàng.
+ Đèn cá chép: Đây đèn cá chép/
- Theo dõi HS làm việc.
Tôm tép cũng hùa/ Như rồng hóa
phép/ Rực cả sân chùa.
- GV gọi HS đọc trước lớp.
- Một vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, khen HS thực tốt yêu cầu.

- HS khác nhận xét.

2. Nói và nghe (15 phút)
a. Mục tiêu: Nghe kể được truyện “ Ông già mùa đông và cô bé tuyết”; thêm được
vào đoạn cuối cảm xúc của các em nhỏ khi nhận được quà theo gợi ý.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: kể chuyện, thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân
2.1. Nghe kể truyện“Ông già mùa đông và
cô bé tuyết”.
- HS đọc tên truyện.
- GV yêu cầu HS đọc tên truyện.
- GV giới thiệu thêm về hình tượng ông già - HS nghe.
mùa đông trong văn hóa Nga: Ông già mùa
động: một vị phúc thần của người Nga có
nguồn gốc từ văn hóa dân gian Nga. Ông phát
quà cho trẻ nhỏ vào Lễ hội Mùa Đông, ông có
cháu gái là một cô bé tuyết làm phụ tá. Người
Nga thường tổ chức Lễ hội Mùa Đông vào dịp
Giáng sinh hoặc đầu năm mới; họ thường làm
một ngôi sao, giữa là hình nộm bà chúa tuyết.
Ngày lễ, họ mang ngôi sao đến lễ hội để tham - HS quan sát .
gia trò chơi, hát hò, nhảy múa quanh đống lửa
và cùng chúc nhau mạnh khỏe.
- GV cho HS quan sát tranh về Lễ hội Mùa
Đông của nước Nga.
- HS đọc lại tên truyện, xem tranh
minh họa, từ ngữ gợi ý để phỏng
đoán nội dung truyện.
- HS nghe
- HS trao đổi về phỏng đoán trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong + các cô bé cậu bé mong chờ Lễ
bài, từ ngữ gợi ý để phỏng đoán nội dung.
hội Mùa Đông để được gặp ông già
mùa đông và cô bé tuyết. Vẫn có
- GV kể chuyện lần thứ nhất và đặt câu hỏi :
+Vì sao các cô bé cậu bé mong chờ Lễ hội những người rời căn nhà gỗ sối ấm
Mùa Đông? Có ai ra ngoài vào đêm đông giá cúng đi vào rừng.
lạnh và tuyết ngập mọi ngả đường không?
- HS nghe.
- HS dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn
câu chuyện.

- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ tranh minh
họa trên bảng.
2.2.Kể từng đoạn câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trong nhóm 4.
- Theo dõi HS kể chuyện.
- Gọi HS kể lại từng đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS kể từng đoạn
hay, có sáng tạo khi kể.
2.3. Kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện trong
nhóm 4.
- Theo dõi HS kể chuyện.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.

- Đại diện 1-2 nhóm kể nối tiếp
từng đoạn câu chuyện trước lớp
kèm theo chỉ theo tranh.
- HS nhận xét.
- HS luyện kể chuyện trong nhóm
4.
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh 4 và thực hiện
theo yêu cầu.

- GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt.
2.4. Tưởng tượng, kể thêm phần kết cho câu
chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV cho HS quan sát tranh 4, hướng dẫn
thêm vào đoạn cuối cảm xúc của các em nhỏ + vui vẻ, thích thú, nôn nao, háo
khi nhận quà dựa vào gợi ý:
hức, hào hứng, hớn hở, phấn khởi,
vui mừng, mừng rỡ, hạnh phúc,…

+ Gương mặt, ánh mắt, dáng vẻ của các em
nhỏ cho thấy tình cảm, cảm xúc của các em
nhỏ như thế nào khi nhận quà? Có thể dùng từ
ngữ nào ngoài hai từ ngữ đã cho để thêm vào
đoạn cuối cảm xúc của các em nhỏ khi nhận
quà?
- Cho HS kể đoạn kết theo nhóm ba người.
- Theo dõi HS kể chuyện.

- HS ngồi kể thêm đoạn kết cho câu
chuyện.
Ngay khi lễ hội Mùa Đông đến, ông
già mùa đông và cô bé tuyết sẽ ra
khỏi rừng và đi về các ngôi làng để
gửi tặng những phần quà cho các
cô bé, cậu bé. Các cô bé, cậu bé đã
rất vui vẻ và thích thú khi nhận
được quà của ông già mùa đông và
cô bé tuyết. Khi mở gói quà ra, các
bạn nhỏ đã rất ngạc nhiên vì những
phần quà trong đó là những thứ
các bạn đã mong muốn và viết vào
thư ước nguyện của mình. Các bạn
rất bất ngờ vì những mong ước của

mình đã được gửi đến ông già mùa
đông và cô bé tuyết.
 - HS kể trước lớp. HS khác nhận
xét
- Gọi HS kể trước lớp.
- GV nhận xét phần kể thêm phần kết cho câu
chuyện.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp/ kĩ thuật: động não.
- Hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Câu chuyện “ Ông già mùa đông và cô bé - HS trả lời theo ý hiểu.
tuyết” nói về điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.
- HS nghe và thực hiện theo yêu
- Chuẩn bị bài sau : Nói về một ngày hội em đã cầu.
được chứng kiến; viết đoạn văn ngắn thuật lại
một ngày hội em đã được chứng kiến?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................_____
______________________________________

TUẦN 20
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: ĐỘC ĐÁO LỄ HỘI ĐÈN TRUNG THU
(Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:
- Nói và viết được đoạn văn ngắn thuật lại một ngày hội đã chứng kiến.
- Thực hiện được yêu cầu trò chơi Đèn Trung thu khổng lồ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Nói và viết được đoạn văn ngắn thuật lại một ngày hội đã
chứng kiến. Thực hiện được yêu cầu trò chơi Đèn Trung thu khổng lồ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: yêu thích các ngày hội.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham thích viết văn.
- Phẩm chất trách nhiệm: tích cực tham gia các hoạt động trong ngày hội ở trường, địa
phương. Chấp hành các quy định trong ngày hội, không chen lấn, xả rác khi tham gia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh “ Đèn Trung thu khổng lồ” hoặc phần mềm Power point.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt, phong bì thư, bài hát về tình cảm gia đình.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (4 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức cả lớp: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nhìn - HS nghe cách chơi.
tranh đoán tên lễ hội”.
- GV cho HS quan sát một số tranh về - HS thực hiện trò chơi.
1. Ngày hội trăng rằm hoặc Ngày hội
ngày hội hoặc lễ hội để đoán tên lễ hội.
Trung thu/ Đêm hội trăng rằm…

2. Ngày hội đọc sách.

- HS ghi tên bài học.

- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.5 Hoạt động Viết sáng tạo (24 phút)
a. Mục tiêu: Nói và viết được đoạn văn ngắn thuật lại một ngày hội đã chứng kiến.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, hỏi đáp.
- Hình thức: cả lớp, cá nhân, nhóm.
Bài 1: Nói về một ngày hội em đã chứng
kiến.
- HS đọc yêu cầu bài 1 và quan sát các
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GVHD: Em hãy nói về một ngày hội em tranh.
- HS nghe hướng dẫn.
đã được chứng kiến dựa vào gợi ý:
1. Dẫn dắt, giới thiệu sơ lược về ngày hội
quê hương em mà em định kể.
2. Giới thiệu chi tiết ngày hội:
- Giới thiệu tên ngày hội.
- Thời gian diễn ra ngày hội, tổ chức hàng
năm hay mấy năm một lần?
- Địa điểm diễn ra ngày hội.
- Các công việc chuẩn bị cho ngày hội:
- Ngày hội bắt đầu bằng hoạt động gì?
(tuyên bố lý do, các đại biểu nêu ý nghĩa,
cảm tưởng về lễ hội...)
- Những hoạt động chính diễn ra trong
suốt ngày hội (có thể thêm các từ bắt
đầu, tiếp theo, sau đó, kết thúc/ cuối cùng) - HS quan sát thêm.
3. Cảm xúc của em khi được tham dự
ngày hội.
- HS nói về một ngày hội theo nhóm đôi.
- GV cho HS quan sát thêm một số tranh Ví dụ:
ảnh về ngày hội ở trường, địa phương đã Năm nào cũng vậy, cứ vào ngày 16 tháng
tổ chức.
Giêng là quê em lại tổ chức hội đua

- Tổ chức tập nói theo nhóm đôi.
- Theo dõi, hỗ trợ HS.

thuyền. Dòng sông uốn lượn như một dải
lụa đào, hai bên sông những chùm bóng
bay, băng rôn, khẩu hiệu được trang
hoàng rực rỡ. Mở đầu là phần tế lễ ở
đình làng. Các bô lão dâng hương và lễ
vật để tế Thành Hoàng làng. Tiếp theo là
hội đua thuyền. Trên sông là hàng chục
chiếc thuyền đua nhau nằm chờ ở điểm
xuất phát, mỗi thuyền có mười chàng trai
khỏe mạnh sẵn sàng trong tư thế chèo
thuyền. Họ mặc những bộ đồng phục thật
đẹp với màu sắc của mỗi đội khác nhau.
Khi tiếng còi báo hiệu cuộc đua bắt đầu,
những con thuyền lao nhanh vun vút về
phía đích. Hai bên bờ sông người đứng
chen nhau cổ vũ cho hội đua. Em mong
năm nào cũng được về quê chơi để lại
được chứng kiến lễ hội đua thuyền truyền
thống ở quê hương em.
- HS nói trước lớp.
- HS khác nhận xét.

- Tổ chức HS nói trước lớp.
- GV nhận xét chung.
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 9
câu) thuật lại một ngày hội em đã được
chứng kiến.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho viết đoạn văn từ 7 - 9 câu dựa - HS viết đoạn văn từ 7-19 câu dựa trên
nội dung đã nói ở bài 1 vào vở.
trên nội dung đã nói ở bài 1 vào vở.
- Theo dõi hỗ trợ HS còn lúng túng.
- Một vài HS đọc kết quả trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét về cách viết của HS, khen - HS nghe nhận xét.
ngợi HS viết tốt.
C. Vận dụng ( 4 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện được yêu cầu trò chơi Đèn Trung thu khổng lồ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức: cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần vận dụng. - HS đọc yêu cầu.
- GV dùng tranh đèn Trung thu phóng to - HS nghe.
hoặc Power point hướng dẫn trò chơi.

- GV tổ chức cho HS chơi theo 5 nhóm .
- Gọi HS các nhóm trình bày kết quả
trước lớp.

- HS từng nhóm chọn một yêu cầu ghi
trên cánh sao và thực hiện trong nhóm.
- Đại diện từng nhóm trình bày trước
lớp.
- HS khác nhận xét, khen ngợi nhóm bạn.

- GV nhận xét khen ngợi HS thực hiện
đúng yêu cầu.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học. Dặn dò chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Kĩ thuật DH: Trình bày 1 phút.
- Hình thức: Cả lớp.
- GV hỏi: Khi tham gia các ngày hội em - HS xung phong nêu trước lớp.
cần chú ý điều gì?
- GDHS: Chấp hành các quy định trong - HS nghe.
ngày hội, không chen lấn, xả rác khi tham
gia.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS đọc lại đoạn văn cho người thên
nghe.
- Chuẩn bị bài sau tuần 21: Bản nhạc bị
đánh rơi ( tiết 1,2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến