KE HOACH BAI DAY TUAN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 03h:58' 18-11-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 03h:58' 18-11-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
21/11/2022
Tiết
TT
1
2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 12
Từ ngày 21/11/2022 đến 25/11/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
3
Tiếng việt
Buổi chiều
Thứ ba
22/11/2022
Buổi chiều
Thứ tư
23/11/2022
4
Toán
1
2
3
1
2
3
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
Thứ năm
24/11/2022
Buổi chiều
Thứ sáu ( sáng)
25/11/2022
Tên bài dạy
Tham gia tổng kết tháng hành động “Em là
học sinh thân thiện
Bài 1: Đồng hồ Mặt Trời
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bài thơ về nghề nghiệp
BẢNG NHÂN 7
CMH
CMH
CMH
BẢNG CHIA 7
CMH
Viết: Ôn viết chữ hoa S, L, T
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu MRVT Sáng tạo
CMH
Bài 2: Cuốn sách em yêu
BẢNG NHÂN 8
BẢNG CHIA 8
Nói và nghe Nói về một đồ vật
1
2
Toán
3
4
1
2
3
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
LT Tiếng việt
HĐTN
CMH
CMH
1
2
TNXH
CMH
3
Toán
4
Luyện Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
EM GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)
Tiết 1
HĐ8: Thực hành hoà giải bất đồng với bạn
bè.
Viết sáng tạo
Viết đoạn văn tả một đồ dùng cá nhân
GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẦN
Tiết 1
1
Buổi chiều
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Văn nghệ theo chủ đề “Thầy cô và bạn bè”.
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ
THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động Em là học sinh thân thiện
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống
+Làm sổ tay bạn bè
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Văn nghệ theo chủ đề Thầy cô và bạn bè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Kể lại điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo.
- Thực hiện được tình cảm với thầy cô bằng sản phẩm tự làm.
- Thực hiện được những việc làm hoà giải những bất đồng với bạn bè.
- Làm được những việc thể hiện sự kính yêu thầy cô. Chủ động thực hiện những việc làm
hoà giải những bất đồng với bạn bè.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm thể hiện tình cảm, suy nghĩ, mong
muốn của em với các thầy cô giáo.
-Năng lực thẩm mỹ: Làm được sản phẩm thể hiện tình cảm với thầy, cô giáo.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để hoà giải bất đồng
với bạn bè. Thực hiện được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
*Năng lực đặc thù:
- Lập được kế hoạch thực hiện việc làm thể hiện tình cảm đối với thầy cô giáo.
- Phối hợp với mọi người để tìm hiểu thông tin để làm bảng thông tin thầy cô, thực hiện
các hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
3
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 12 – TIẾT 1: TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG
“ EM LÀ HỌC SINH THÂN THIỆN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo cho GV.
và kết hợp với GV Tổng phụ trách tổ
chức cho các em tham gia các hoạt
động tập thể trong lễ tổng kết tháng.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ -HS lắng nghe và cổ vũ cho bạn.
học sinh tham gia hoạt động.
- GV yêu cầu học sinh ghi lại cảm nhận -HS về chia sẻ cảm nhận về những việc bản
và chia sẻ những điều em đã làm được thân mình đã làm được trong tháng hành động
trong tháng hành động.
“Em là học sinh thân thiện”.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới
những bạn xung quanh.
- HS tiếp thu lời khen ngợi và phát huy.
-GV khen ngợi và động viên các em
tiếp tục làm nhiều việc tốt thể hiện sự
kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ĐỌC: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Yêu nước: Biết ơn những nhà khoa học, thầy cô và những người có công tìm tòi, khám phá
- Trách nhiệm: Mạnh dạn, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
4
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhậnranhữngvấnđềđơngiảnvàgiảiquyếtđượcvấnđề.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được vể hinh dáng và ích lợi cùa một chiếc đồng hồ em thích; nêu được phòng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc lời
các nhân vật và người ẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.
- Tìm đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được Phiếu
đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, SGK
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ, tranh ảnh, đồng hồ
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
a. Mụctiêu:Tạotâmthếhứngthúchohọc sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Cùng em
sáng tạo từ đó nêu cách nghỉ của em về chủ điểm
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV cho HS hoạt động nhóm đôinói với bạn về
hình dáng và lời ích của một chiếc đồng hồ em
thích. Phỏng đoán nội dung bài đọc nhờ tên bài
và tranh minh họa
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc Đồng hồ Mật Trời lên bảng (I-sắc Niu-tơn là
một trong những người có đóng góp lớn nhất cho
sự phát triển củanền khoa học hiện đại thế giớii.
Nhũng phát minh của ông giúp ích rất nhiều cho
nhân loại. Bài đọc này cho biết cụ thể hơn về một
trong những phát hiện và sáng chế đọc đáo của I
- sắc Niu - tơn khi ông còn nhỏ.
- HS đọc tên bài
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Đồng hồ
Mặt Trời lên bảng-mời HS nhắc tên bài.
5
2. Hình thành kiến thức mới:
2. 1. Đọc
a.Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- GV tổ chức đọc nối tiếp câu trong nhóm đôi và
gạch chận dưới từ khó đọc trong câu - GV QS hỗ
trợ.
- Mời HS nêu từ khó đọc trong bài.
- GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn:quy
luật, tinh xảo, sáng chế,…
- GV mời HS chia đoạn bài đọc
- GV nhận xét
- Mời HS đọc nối tiếp đoạn. GVNX.
- GV nhận xét, khen những HS đọc tốt.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài:
+ Năm hơn mười tuổi,/ trên đường đi học,/Niutơn quan sát thấy/ bóng cùa mình rất dài/ cứ
chạy ở đằng trước.//; Mỗi lần/ nhìn thấy "đồng
hồ Niu – tơn”/ mọi người lại nhớ đến/ cậu bé
khéo tay,/ thông minh/ của làng mình.//;...
- Mời HS đọc câu dài.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm và mời
nhóm nhận xét theo tiêu chí.
- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
- GV mời nhóm trưởng nhận xét. Mời cả lớp
nhận xét.
- GVNX.
- YCHS đọc toàn bài.
b.Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: bóng,
quy luật.
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: bóng, quy luật,…
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích làm gì?
2. Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một
6
- HS nghe đọc
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS nêu:quy luật, tinh xảo, sáng chế,…
- HS đọc từ khó
- HS chia đoạn
- HS đọc, theo dõi bài.
- HS lên ngắt câu.
- HS đọc
- HS đọc trong nhóm
- HS thực hiện
- HSNX.
- HS lắng nghe
- HS đọc và theo dõi bài đọc.
- HS giải thích từ:
- Bóng: vùng không được ảnh sáng
chiểu tới do bị một vật che khuất hoặc
hình của vật trên nền
- Quy luật: một hoạt động ổn định,
lặp đi lặp lại
- HS thực hiện- trả lời
* Dự đoán:
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích: tìm tòi,sáng
chế, thường xuyên thiết kế và làm ra
các đồ chơi tinh xảo
2. Vì cậu cảm thấy mặt trời chuyển
chiếc đồng hồ?
động có quy luật. Hằng ngày, cậu "đuổi
theo" bóng nắng khắp nơi ghi lại sự
thay đổi bóng mình theo từng giờ.
3. Chiếc đồng hồ bóng nắng có hình
dáng tròn, mặt đồng hồ có nhiều vạch,
ở giữa cắm 1 cái que. Nhờ bóng que đổ
xuống các vạch khác nhau mà có thể
biết được lúc đó là mấy giờ
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn
đã: đặt đồng hồ ở giữa làng để nó báo
giờ cho mọi người
5. Đặt một tên khác cho bài đọc
+ Sáng kiến đầu tiên của Niu - Tơn
+ Đông hồ của Niu - Tơn
- HS nêu nội dung bài
ND: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi,
sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động
của Mặt Trời.
- HS lắng nghe
3. Giới thiệu chiếc đồng hồ do Niu-tơn làm.
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn đã làm gì?
Vì sao?
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS liên hệ với bản thân:
*GV kết luận- khen ngợi
c. Luyện đọc lại
*Mục tiêu:HSđọc ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết đọc
diễn cảm lời các nhân vật.
* Hình thức: Cá nhân
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn:Từ những điều quan sát được
đến cháu đã tan học
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
từ Từ những điều quan sát được đến cháu đã tan
học
- Cả lớp theo dõi.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ “Từ những
điều quan sát được đến cháu đã tan
học”
- HS nêu
- HS đọc cả bài
- GVYCHS rút nội dung bài.
- GV mời 1 HS đọc cả bài
d. Luyện tập mở rộng
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,) một bài thơ về nghề nghiệp theo hướng
dẫn của GV (HS tìm đọc bài thơ phù hợp với lứa
tuổi và có ý nghĩa giáo dục:Bé thành phi công Vũ Duy Thông. Em làm thợ xây - Hoàng Dân)
- GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những điều
HS ghi nhớ (tên bài thơ, tên tác giả, tên nghề
nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ - nếu thấy phù
hợp
7
- HS xác định yêu cầu
- HS viết vào phiếu đọc sách
- HS có thể chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
- HS chia sẻ
Phiếu đọc sách, đọc cho bạn nghe 4 -6 dòng thơ
mình thích và chia sẻ lí do.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm.
- Gv nhận xét - tuyên dương
3.Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- HS nêu.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN:TOÁN
BẢNG NHÂN 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 7.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 7.
- Vận dụng bảng để tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội
dung thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Các tấm bìa có 7 chấm tròn; hình ảnh dùng cho phần Khởi động.
- Học sinh (HS): Các tấm bìa có 7 chấm tròn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- GV giới thiệu hình ảnh 7 chú lùn (truyện Bạch
- HS quan sát.
Tuyết và 7 chú lùn).
- GV: Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh
như thế sẽ vẽ bao nhiêu chú lùn?
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35
+ Dựa vào bảng nhân 5.
7 x 5 = 5 x 7 = 35
+ Học sinh cũng có thể đếm
thêm 7 để tìm kết quả phép
nhân. (7, 14, 21, 28, 35).
- 7 x 5 = 35.
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm
kết quả phép nhân.
- HS lắng nghe.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm,
việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng
nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm
được kết quả của các phép nhân trong bảng.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức
cũ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trực quan, nhóm đôi, không sử dụng SGK.
- GV giới thiệu bảng nhân 7 chưa có kết quả, yêu - HS nhận biết thừa số thứ
cầu HS nhận xét về các thừa số có trong bảng
nhất là 7, thừa số thứ hai là số
nhân 7.
lần lượt từ 1 đến 10.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm kết quả
- HS thảo luận nhóm đôi.
9
cho các phép tính.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- GV lắng nghe câu trả lời của HS và hoàn thiện
bảng nhân. Yêu cầu HS nêu cách tính.
- GV dùng trực quan minh họa hai tích liên tiếp
trong bảng hơn kém nhau 7 đơn vị.
- HS trình bày kết quả thảo
luận:
+ Có thể tìm được ngay kết
quả của sáu phép nhân đầu:
7 x 1 = 7 (Một số nhân với 1
bằng chính số đó)
7 x 2 = 2 x 7 = 14
…
7 x 6 = 6 x 7 = 42
+ Từ 7 x 7, ta có thể tìm tích
bằng nhiều cách. Chẳng hạn:
Dùng tấm bìa vẽ 7 chấm tròn.
Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
+ Cách nhanh nhất là cộng
thêm 7 vào tích ngay trước…
- HS quan sát, lắng nghe.
* Học thuộc bảng nhân 7 (HS sử dụng SGK).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, nhận xét về bài
toán.
- GV tổ chức để HS lần lượt đọc dãy số (đọc
xuôi, đọc ngược, đoc từ một số bất kì trong dãy).
Việc đọc sẽ kết thúc khi HS ghi nhớ dãy số. Có
thể kết hợp với việc đưa ngón tay làm chỗ dựa
trực quan cho HS khó khăn trong việc học thuộc
lòng.
10
- HS nhận biết đây là dãy số
đếm thêm 7 và cũng là các
tích trong bảng nhân 7.
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV.
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56,
63, 70.
- HS có thể sử dụng bảng hoặc
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu bài tập.
sử dụng các ngón tay, đếm
thêm 7 để tìm kết quả các
phép nhân trong bảng (nếu HS
gặp khó khăn khi đưa các
ngón tay thì hướng dãn các em
đặt úp hai bàn tay trên bàn để
thực hành).
- HS học thuộc các phép tính
- GV chỉ lần lượt các số để HS đọc các phép nhân nhân màu đỏ trong bảng và
và bước đầu thuộc bảng.
nhận biết có thể tìm kết quả
của các phép nhân khác dựa
vào ba phép nhân này.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai số, giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung thực tế.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thực hành, các nhân, nhóm 4.
Bài 1: Tính nhẩm.
-Yêu cầu HS đọc đề bài và đưa ra nhận xét tổng
- HS quan sát một cách tổng
quát.
quát, nhận biết các trường hợp
đặc biệt:
+ Phép nhân có thừa số là 0
(Áp dụng nhận xét khái quát).
+ Phép nhân có thừa số là 2, 3,
4, 5 hoặc 6 (dùng tính chất
giao hoán và các bảng nhân 2,
3, 4, 5, 6 đã học).
- Các phép nhân còn lại làm như thế nào?
- Các phép nhân còn lại có thể
có nhiều cách làm theo thứ tự
ưu tiên sau:
+ Thuộc bảng.
+ Đếm thêm 7 (đếm từ đầu
hoặc dựa vào các phép nhân
11
- Yêu cầu HS làm bài vào tập.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Yêu cầuHS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét.
- GV hướng dẫn: Số ngày trong một tuần x số
tuần = Số ngày trong các tuần đó.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
4.
- Mời HS trình bày kết quả và nêu cách làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một khu vui chơi thiếu nhi có 7 xe hai
bánh, số xe ba bánh gấp 3 lần số xe hai bánh.
Hỏi khu vui chơi đó có bao nhiêu xe ba bánh?
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu bài toán.
- Yêu cầu HS động não tìm ra cách giải bài toán.
12
màu đỏ).
+ Chuyển về tổng các số hàng
bằng nhau.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả.
7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
7 x 4 = 28 7 x 7 = 49
7 x 5 = 35 7 x 9 = 63
7 x 8 = 56 7 x 3 = 21
7 x 0 = 0 7 x 10 = 70
- HS tìm hiểu bài.
- Nhận biết yêu cầu của
bài:Quan hệ giữa số ngày và
tuần.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu.
Số
tuần
Số
ngày
1
2
5
7
10
7
14 35 49 70
- HS tìm hiểu bài, xác định đề
bài cho gì và hỏi gì.
- HS tìm cách giải.
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm vào tập.
- HS trình bày bài giải.
+ 7 gấp lên 3 lần (7 x 3).
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số xe ba bánh khu vui chơi đó
có là:
7 x 3 = 21 (xe)
Đáp số: 21 xe.
- Mời HS khác kiểm tra, nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Chơi trò “Hỏi nhanh, đáp gọn” các phép tính
- HS tham gia trò chơi.
trong bảng nhân 7.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tiếp theo.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ÔN LUYỆN VIẾT CHỮ S, L, T HOA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT;
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà. Biết quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt động
nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ hoa S,L,T và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
13
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa S,L,T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của gv
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa S,L,T. và câu
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hình thành kiến thức mới:
* Viết
2.1. Luyện viết chữ S, L,T hoa
* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và cách viết chữ
hoa S, L, T.
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát mẫu chữ S hoa, xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ S hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ S hoa.
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con.
- HD HS tô và viết chữ S hoa vào VTV.
- Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ L hoa và
so sánh với chữ hoa S.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ L hoa.
- Gọi 1 HS viết chữ hoa L trên bảng lớp
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu chữ T hoa, nhắc chiều cao,
độ rộng cấu tạo của chữ hoa T trong mối quan hệ
so sánh với chữ S và chữ L hoa
- GV yêu cầu HS viết chữ T hoa vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa S, L, T vào VTV
2.2. Luyện viết từ ứng dụng
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của câu ứng dụng
và cách nối nét của các chữ.
* Cách tiến hành:
- HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
Võ Thị Sáu
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Vhoa và cách nối
từ chữ Vhoa sang chữ o, từ chữ T hoa sang h, từ
chữ S sang a.
- GV viết chữ Võ.
- HD HS viết chữ Võ và câu ứng dụng “Võ Thị
Sáu” vào VTV.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
14
Hoạt động của hs
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS quan sát mẫu
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết chữ S hoa vào bảng con,
VTV
- HS quan sát mẫu và so sánh
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết
- HS quan sát mẫu
- HS viết chữ L hoa vào bảng con,
VTV
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS viết vào vở BT
dụng.
Ai lên Phú Thọ thì lên,
Lên non Cổ Tích, lên đền Hùng Vương.
Ca dao
- Gọi HS nghĩa của câu ứng dụng
- GV nhận xét
- Cho HS viết câu ứng dụng VTV
2.4. Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ: Lam
Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã làm
được nhiều đồ chơi tinh xảo
- HDHS viết chữ Lam Sơn, và câu ứng dụng vào
VTV.
2.5. Đánh giá bài viết
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ:
Lam Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ
Niu - tơn đã làm được nhiều đồ chơi
tinh xảo
- HS viết
- HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Qua bài hôm nay em học thêm kiến thức mới
- HS lắng nghe và thực hiên
nào?
- Nhận xét chung cả lớp và dặn dò HS chuẩn bị bài
học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG CHIA 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bảng chia 7: + Thành lập bảng chia 7.
+ Bước đầu ghi nhớ bảng (yêu cầu đối với các học sinh (HS) có khả
năng dễ dàng thuộc bảng).
- Tính kết quả phép chia trong bảng chia 7 dựa vào bảng nhân 7 (yêu cầu đối với đa số
HS trong lớp).
- Vận dụng để thực hiện chia số có hai chữ số cho 7, giải quyết vấn đề đơn giản qua
việc giải toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
15
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Bảng nhân 7, bảng chia 7.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trò chơi, cả lớp.
- GV cho cả lớp chơi trò “Truyền điện”
- HS nghe yêu cầu, thực hiện.
- GV nêu yêu cầu các bạn hãy nối tiếp nhau nêu
- HS cả lớp thực hiện trò chơi,
các phép tính trong bảng nhân 7.
nêu từng phép tính trong bảng
nhân 7.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS lập được bảng chia 7 từ bảng nhân 7 và thuộc bảng chia 7.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
- GV giới thiệu bảng chia 7 chưa có kết quả.
- HS quan sát.
- Yêu cầu Hs nhận xét về số chia, số bị chia của
- HS nhận biết số chia là 7, số
bảng chia 7.
bị chia là dãy số đếm thêm 7
(từ 7 đến 70). Đây cũng là các
tích trong bảng nhân 7.
- Chia lớp thành hai nhóm.
- HS thực hiện thảo luận theo
+ Các bạn hãy thay phiên đố các phép chia trong hướng dẫn của GV.
bảng chia 7 (không theo thứ tự).
+ Bạn trả lời giải thích cách tìm kết quả.
(ví dụ: 42 : 7 = 6 vì 7 x 6 = 42 hoặc 6 x 7 = 42)
16
- GV hoàn thiện bảng chia 7.
- HS quan sát.
- GV gắn bảng nhân 7 bên trái bảng chia 7 để HS
đối chiếu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chia 7,
- HS học thuộc bảng chia 7
khuyến khích các em học thuộc ngay tại lớp.
theo hướng dẫn của GV.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng bảng chia 7 vào tính nhẩm và thực hiện các
bài toán có liên quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS đọc đề và cá nhân thực hiện bài
làm vào vở.
- GV nên che bảng chia 7 để HS thực hiện bằng
cách dựa vào bảng nhân 7.
- Yêu cầu 2 – 3 HS trình bày bài làm, yêu cầu HS
giải thích cách tìm kết quả.
- Trong trường hợp 0 : 7 = 0 có nhiều cách giải
thích.
+ Trong hộp không có kẹo, chia đều cho 7 bạn,
mỗi bạn không được cái kẹo nào.
+ Vì 0 x 7 = 0.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS thực hiện cá nhân vào
vở.
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài và thực hiện các nhân.
- HS đọc yêu cầu đề và thực
hiện bài làm vào vở.
- 3 HS lên bảng trình bày.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài.
17
- 2 – 3 HS trình bày kết quả
bài làm.
14 : 7 = 2
35: 7 = 5
28 : 7 = 456 : 7 = 8
49 : 7 = 742 : 7 = 6
63 : 7 = 97 : 7 = 1
70 : 7 = 100 : 7 = 0
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 1 HS nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đề bài đã cho biết gì?
- 1 HS đọc đề bài.
- Đề bài cho biết bà chia 14kg
vải thiều thành 7 phần nặng
bằng nhau.
- Đề bài hỏi mỗi phần vải
thiều nặng bao nhiêu ki-lôgam?
- Muốn biết mỗi phần vải
thiều nặng bao nhiêu ki-lôgam ta lấy số vải bà có chia
cho 7.
- Ta có phép tính: 14 : 7= ?
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng trình bày kết
quả bài làm.
Bài giải
Số ki-lô-gam vải thiều mỗi
phần vải thiều nặng là:
14 : 7 = 2 (kg)
Đáp số: 2kg.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết mỗi phần vải thiều nặng bao nhiêu
ki-lô-gam ta làm như thế nào?
- Ta có phép tính gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài
làm.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Đất nước em
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh ở Bài tập 3
(SGK), GV giới thiệu về màu sắc, hình dạng, mùi - HS lắng nghe và thực hiện
18
vị cảu vải thiều: Ở nước ta, vùng trồng nhiều vải các yêu cầu của GV.
thiều và nổi tiếng ngon là các tỉnh Hải Dương,
Bắc Giang. Giới thiệu một số hình ảnh về Hải
Dương và Bắc Giang, cho HS xác định vị trí của
2 tỉnh này trên bản đồ nếu còn thời gian.
* Hoạt động nối tiếp: (3 – 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập, trò chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô số”, trong mỗi - HS tham gia chơi.
ô số có các phép tính chia trong bảng chia 7. HS Ví dụ:
lật thẻ mở được và trả lời kết quả.
14 : 7 = 2
49 : 7 = 7
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SÁNG TẠO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà. Biết quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
-Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt dộng
nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Thông qua việc qua sát tranh, cho biết việc làm trong tranh, dự đoán cảm xúc của
các nhân vật trong tranh.
19
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu được nội dung bài: Thái độ trìu mến, thương yêu học sinh và sự chia sẻ của thầy
giáo đã động viên An, giúp bạn cố gắng hơn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
* HS: SHS, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI DỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú trước khi học cho
HS
Cách tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
- Hs hát
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
- HS lắng nghe
Luyện từ
* Mục tiêu: HS nhận biết được MRVT Sáng
tạo
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS quan sát hình, tìm từ ngữ chỉ hoạt
- HS xác định yêu cầu
động, chỉ sản phẩm, chỉ đặc điểm chia sẻ kết - HS tìm từ ngữ
quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ
GV nhận xét kết quả.
– - Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Chỉ hoạt
động
Chỉ sản phẩm
Chỉ đặc
điểm
mới mẻ, độc
chế tạo,
bản nhạc, đồng
đáo, tinh xảo,
sáng chế,
hồ, máy móc,
đặc sắc, du
phát minh,
sáng tác, thí rô-bốt, đèn điện dương
nghiệm
– HS qua sát nhận xét bạn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét – chốt
* BT2
* Mục tiêu: HS tìm được các từ ngữ để điền
vào các bông hoa
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 - HS xác định yêu cầu của BT 2
– GV hướng dẫn cách tìm từ ngữ (GV gợi ý
cho HS)
20
– HD HS thảo luận trong nhóm nhỏ để tìm
từ ngữ để điền vào các bông hoa.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ
và trình bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT trong
nhóm đôi
- HS trình bày
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn
- HS trả lời: sáng chế, phát minh, chế
tạo, thí nghiệm
* Đặt câu về đặc điểm của một sản phẩm
- Mời HS xác định yêu cầu của BT 3 và
- HS xác định yêu cầu của BT
quan sát câu mẫu.
-Mời HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu. - HS trình bày
+ Những chú rô - bốt phục vụ tro...
Thứ hai ( sáng)
21/11/2022
Tiết
TT
1
2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 12
Từ ngày 21/11/2022 đến 25/11/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
3
Tiếng việt
Buổi chiều
Thứ ba
22/11/2022
Buổi chiều
Thứ tư
23/11/2022
4
Toán
1
2
3
1
2
3
Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt
4
1
2
3
1
Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt
2
3
Âm nhạc
Tiếng việt
Toán
4
Thứ năm
24/11/2022
Buổi chiều
Thứ sáu ( sáng)
25/11/2022
Tên bài dạy
Tham gia tổng kết tháng hành động “Em là
học sinh thân thiện
Bài 1: Đồng hồ Mặt Trời
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bài thơ về nghề nghiệp
BẢNG NHÂN 7
CMH
CMH
CMH
BẢNG CHIA 7
CMH
Viết: Ôn viết chữ hoa S, L, T
CMH
CMH
CMH
CMH
Luyện từ và câu MRVT Sáng tạo
CMH
Bài 2: Cuốn sách em yêu
BẢNG NHÂN 8
BẢNG CHIA 8
Nói và nghe Nói về một đồ vật
1
2
Toán
3
4
1
2
3
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức
LT Tiếng việt
HĐTN
CMH
CMH
1
2
TNXH
CMH
3
Toán
4
Luyện Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
EM GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)
Tiết 1
HĐ8: Thực hành hoà giải bất đồng với bạn
bè.
Viết sáng tạo
Viết đoạn văn tả một đồ dùng cá nhân
GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẦN
Tiết 1
1
Buổi chiều
1
Luyện Toán
Tiết 2
2
LT Tiếng việt
Tiết 2
3
SHTT-HĐTN
Văn nghệ theo chủ đề “Thầy cô và bạn bè”.
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ
THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động Em là học sinh thân thiện
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống
+Làm sổ tay bạn bè
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Văn nghệ theo chủ đề Thầy cô và bạn bè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Kể lại điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo.
- Thực hiện được tình cảm với thầy cô bằng sản phẩm tự làm.
- Thực hiện được những việc làm hoà giải những bất đồng với bạn bè.
- Làm được những việc thể hiện sự kính yêu thầy cô. Chủ động thực hiện những việc làm
hoà giải những bất đồng với bạn bè.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm thể hiện tình cảm, suy nghĩ, mong
muốn của em với các thầy cô giáo.
-Năng lực thẩm mỹ: Làm được sản phẩm thể hiện tình cảm với thầy, cô giáo.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để hoà giải bất đồng
với bạn bè. Thực hiện được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
*Năng lực đặc thù:
- Lập được kế hoạch thực hiện việc làm thể hiện tình cảm đối với thầy cô giáo.
- Phối hợp với mọi người để tìm hiểu thông tin để làm bảng thông tin thầy cô, thực hiện
các hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
3
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 12 – TIẾT 1: TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG
“ EM LÀ HỌC SINH THÂN THIỆN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo cho GV.
và kết hợp với GV Tổng phụ trách tổ
chức cho các em tham gia các hoạt
động tập thể trong lễ tổng kết tháng.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ -HS lắng nghe và cổ vũ cho bạn.
học sinh tham gia hoạt động.
- GV yêu cầu học sinh ghi lại cảm nhận -HS về chia sẻ cảm nhận về những việc bản
và chia sẻ những điều em đã làm được thân mình đã làm được trong tháng hành động
trong tháng hành động.
“Em là học sinh thân thiện”.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới
những bạn xung quanh.
- HS tiếp thu lời khen ngợi và phát huy.
-GV khen ngợi và động viên các em
tiếp tục làm nhiều việc tốt thể hiện sự
kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ĐỌC: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Yêu nước: Biết ơn những nhà khoa học, thầy cô và những người có công tìm tòi, khám phá
- Trách nhiệm: Mạnh dạn, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
4
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhậnranhữngvấnđềđơngiảnvàgiảiquyếtđượcvấnđề.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được vể hinh dáng và ích lợi cùa một chiếc đồng hồ em thích; nêu được phòng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc lời
các nhân vật và người ẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.
- Tìm đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được Phiếu
đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, SGK
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ, tranh ảnh, đồng hồ
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
a. Mụctiêu:Tạotâmthếhứngthúchohọc sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Cùng em
sáng tạo từ đó nêu cách nghỉ của em về chủ điểm
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV cho HS hoạt động nhóm đôinói với bạn về
hình dáng và lời ích của một chiếc đồng hồ em
thích. Phỏng đoán nội dung bài đọc nhờ tên bài
và tranh minh họa
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc Đồng hồ Mật Trời lên bảng (I-sắc Niu-tơn là
một trong những người có đóng góp lớn nhất cho
sự phát triển củanền khoa học hiện đại thế giớii.
Nhũng phát minh của ông giúp ích rất nhiều cho
nhân loại. Bài đọc này cho biết cụ thể hơn về một
trong những phát hiện và sáng chế đọc đáo của I
- sắc Niu - tơn khi ông còn nhỏ.
- HS đọc tên bài
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Đồng hồ
Mặt Trời lên bảng-mời HS nhắc tên bài.
5
2. Hình thành kiến thức mới:
2. 1. Đọc
a.Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- GV tổ chức đọc nối tiếp câu trong nhóm đôi và
gạch chận dưới từ khó đọc trong câu - GV QS hỗ
trợ.
- Mời HS nêu từ khó đọc trong bài.
- GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn:quy
luật, tinh xảo, sáng chế,…
- GV mời HS chia đoạn bài đọc
- GV nhận xét
- Mời HS đọc nối tiếp đoạn. GVNX.
- GV nhận xét, khen những HS đọc tốt.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài:
+ Năm hơn mười tuổi,/ trên đường đi học,/Niutơn quan sát thấy/ bóng cùa mình rất dài/ cứ
chạy ở đằng trước.//; Mỗi lần/ nhìn thấy "đồng
hồ Niu – tơn”/ mọi người lại nhớ đến/ cậu bé
khéo tay,/ thông minh/ của làng mình.//;...
- Mời HS đọc câu dài.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm và mời
nhóm nhận xét theo tiêu chí.
- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
- GV mời nhóm trưởng nhận xét. Mời cả lớp
nhận xét.
- GVNX.
- YCHS đọc toàn bài.
b.Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: bóng,
quy luật.
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: bóng, quy luật,…
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích làm gì?
2. Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một
6
- HS nghe đọc
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS nêu:quy luật, tinh xảo, sáng chế,…
- HS đọc từ khó
- HS chia đoạn
- HS đọc, theo dõi bài.
- HS lên ngắt câu.
- HS đọc
- HS đọc trong nhóm
- HS thực hiện
- HSNX.
- HS lắng nghe
- HS đọc và theo dõi bài đọc.
- HS giải thích từ:
- Bóng: vùng không được ảnh sáng
chiểu tới do bị một vật che khuất hoặc
hình của vật trên nền
- Quy luật: một hoạt động ổn định,
lặp đi lặp lại
- HS thực hiện- trả lời
* Dự đoán:
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích: tìm tòi,sáng
chế, thường xuyên thiết kế và làm ra
các đồ chơi tinh xảo
2. Vì cậu cảm thấy mặt trời chuyển
chiếc đồng hồ?
động có quy luật. Hằng ngày, cậu "đuổi
theo" bóng nắng khắp nơi ghi lại sự
thay đổi bóng mình theo từng giờ.
3. Chiếc đồng hồ bóng nắng có hình
dáng tròn, mặt đồng hồ có nhiều vạch,
ở giữa cắm 1 cái que. Nhờ bóng que đổ
xuống các vạch khác nhau mà có thể
biết được lúc đó là mấy giờ
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn
đã: đặt đồng hồ ở giữa làng để nó báo
giờ cho mọi người
5. Đặt một tên khác cho bài đọc
+ Sáng kiến đầu tiên của Niu - Tơn
+ Đông hồ của Niu - Tơn
- HS nêu nội dung bài
ND: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi,
sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động
của Mặt Trời.
- HS lắng nghe
3. Giới thiệu chiếc đồng hồ do Niu-tơn làm.
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn đã làm gì?
Vì sao?
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS liên hệ với bản thân:
*GV kết luận- khen ngợi
c. Luyện đọc lại
*Mục tiêu:HSđọc ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết đọc
diễn cảm lời các nhân vật.
* Hình thức: Cá nhân
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn:Từ những điều quan sát được
đến cháu đã tan học
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
từ Từ những điều quan sát được đến cháu đã tan
học
- Cả lớp theo dõi.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ “Từ những
điều quan sát được đến cháu đã tan
học”
- HS nêu
- HS đọc cả bài
- GVYCHS rút nội dung bài.
- GV mời 1 HS đọc cả bài
d. Luyện tập mở rộng
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,) một bài thơ về nghề nghiệp theo hướng
dẫn của GV (HS tìm đọc bài thơ phù hợp với lứa
tuổi và có ý nghĩa giáo dục:Bé thành phi công Vũ Duy Thông. Em làm thợ xây - Hoàng Dân)
- GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những điều
HS ghi nhớ (tên bài thơ, tên tác giả, tên nghề
nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ - nếu thấy phù
hợp
7
- HS xác định yêu cầu
- HS viết vào phiếu đọc sách
- HS có thể chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
- HS chia sẻ
Phiếu đọc sách, đọc cho bạn nghe 4 -6 dòng thơ
mình thích và chia sẻ lí do.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm.
- Gv nhận xét - tuyên dương
3.Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- HS nêu.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN:TOÁN
BẢNG NHÂN 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 7.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 7.
- Vận dụng bảng để tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội
dung thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Các tấm bìa có 7 chấm tròn; hình ảnh dùng cho phần Khởi động.
- Học sinh (HS): Các tấm bìa có 7 chấm tròn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- GV giới thiệu hình ảnh 7 chú lùn (truyện Bạch
- HS quan sát.
Tuyết và 7 chú lùn).
- GV: Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh
như thế sẽ vẽ bao nhiêu chú lùn?
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35
+ Dựa vào bảng nhân 5.
7 x 5 = 5 x 7 = 35
+ Học sinh cũng có thể đếm
thêm 7 để tìm kết quả phép
nhân. (7, 14, 21, 28, 35).
- 7 x 5 = 35.
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm
kết quả phép nhân.
- HS lắng nghe.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm,
việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng
nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm
được kết quả của các phép nhân trong bảng.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức
cũ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trực quan, nhóm đôi, không sử dụng SGK.
- GV giới thiệu bảng nhân 7 chưa có kết quả, yêu - HS nhận biết thừa số thứ
cầu HS nhận xét về các thừa số có trong bảng
nhất là 7, thừa số thứ hai là số
nhân 7.
lần lượt từ 1 đến 10.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm kết quả
- HS thảo luận nhóm đôi.
9
cho các phép tính.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- GV lắng nghe câu trả lời của HS và hoàn thiện
bảng nhân. Yêu cầu HS nêu cách tính.
- GV dùng trực quan minh họa hai tích liên tiếp
trong bảng hơn kém nhau 7 đơn vị.
- HS trình bày kết quả thảo
luận:
+ Có thể tìm được ngay kết
quả của sáu phép nhân đầu:
7 x 1 = 7 (Một số nhân với 1
bằng chính số đó)
7 x 2 = 2 x 7 = 14
…
7 x 6 = 6 x 7 = 42
+ Từ 7 x 7, ta có thể tìm tích
bằng nhiều cách. Chẳng hạn:
Dùng tấm bìa vẽ 7 chấm tròn.
Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
+ Cách nhanh nhất là cộng
thêm 7 vào tích ngay trước…
- HS quan sát, lắng nghe.
* Học thuộc bảng nhân 7 (HS sử dụng SGK).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, nhận xét về bài
toán.
- GV tổ chức để HS lần lượt đọc dãy số (đọc
xuôi, đọc ngược, đoc từ một số bất kì trong dãy).
Việc đọc sẽ kết thúc khi HS ghi nhớ dãy số. Có
thể kết hợp với việc đưa ngón tay làm chỗ dựa
trực quan cho HS khó khăn trong việc học thuộc
lòng.
10
- HS nhận biết đây là dãy số
đếm thêm 7 và cũng là các
tích trong bảng nhân 7.
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV.
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56,
63, 70.
- HS có thể sử dụng bảng hoặc
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu bài tập.
sử dụng các ngón tay, đếm
thêm 7 để tìm kết quả các
phép nhân trong bảng (nếu HS
gặp khó khăn khi đưa các
ngón tay thì hướng dãn các em
đặt úp hai bàn tay trên bàn để
thực hành).
- HS học thuộc các phép tính
- GV chỉ lần lượt các số để HS đọc các phép nhân nhân màu đỏ trong bảng và
và bước đầu thuộc bảng.
nhận biết có thể tìm kết quả
của các phép nhân khác dựa
vào ba phép nhân này.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai số, giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung thực tế.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thực hành, các nhân, nhóm 4.
Bài 1: Tính nhẩm.
-Yêu cầu HS đọc đề bài và đưa ra nhận xét tổng
- HS quan sát một cách tổng
quát.
quát, nhận biết các trường hợp
đặc biệt:
+ Phép nhân có thừa số là 0
(Áp dụng nhận xét khái quát).
+ Phép nhân có thừa số là 2, 3,
4, 5 hoặc 6 (dùng tính chất
giao hoán và các bảng nhân 2,
3, 4, 5, 6 đã học).
- Các phép nhân còn lại làm như thế nào?
- Các phép nhân còn lại có thể
có nhiều cách làm theo thứ tự
ưu tiên sau:
+ Thuộc bảng.
+ Đếm thêm 7 (đếm từ đầu
hoặc dựa vào các phép nhân
11
- Yêu cầu HS làm bài vào tập.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Yêu cầuHS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét.
- GV hướng dẫn: Số ngày trong một tuần x số
tuần = Số ngày trong các tuần đó.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
4.
- Mời HS trình bày kết quả và nêu cách làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một khu vui chơi thiếu nhi có 7 xe hai
bánh, số xe ba bánh gấp 3 lần số xe hai bánh.
Hỏi khu vui chơi đó có bao nhiêu xe ba bánh?
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu bài toán.
- Yêu cầu HS động não tìm ra cách giải bài toán.
12
màu đỏ).
+ Chuyển về tổng các số hàng
bằng nhau.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả.
7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
7 x 4 = 28 7 x 7 = 49
7 x 5 = 35 7 x 9 = 63
7 x 8 = 56 7 x 3 = 21
7 x 0 = 0 7 x 10 = 70
- HS tìm hiểu bài.
- Nhận biết yêu cầu của
bài:Quan hệ giữa số ngày và
tuần.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu.
Số
tuần
Số
ngày
1
2
5
7
10
7
14 35 49 70
- HS tìm hiểu bài, xác định đề
bài cho gì và hỏi gì.
- HS tìm cách giải.
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm vào tập.
- HS trình bày bài giải.
+ 7 gấp lên 3 lần (7 x 3).
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số xe ba bánh khu vui chơi đó
có là:
7 x 3 = 21 (xe)
Đáp số: 21 xe.
- Mời HS khác kiểm tra, nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Chơi trò “Hỏi nhanh, đáp gọn” các phép tính
- HS tham gia trò chơi.
trong bảng nhân 7.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tiếp theo.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ÔN LUYỆN VIẾT CHỮ S, L, T HOA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT;
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà. Biết quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt động
nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ hoa S,L,T và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
13
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa S,L,T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của gv
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa S,L,T. và câu
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hình thành kiến thức mới:
* Viết
2.1. Luyện viết chữ S, L,T hoa
* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và cách viết chữ
hoa S, L, T.
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát mẫu chữ S hoa, xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ S hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ S hoa.
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con.
- HD HS tô và viết chữ S hoa vào VTV.
- Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ L hoa và
so sánh với chữ hoa S.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ L hoa.
- Gọi 1 HS viết chữ hoa L trên bảng lớp
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu chữ T hoa, nhắc chiều cao,
độ rộng cấu tạo của chữ hoa T trong mối quan hệ
so sánh với chữ S và chữ L hoa
- GV yêu cầu HS viết chữ T hoa vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa S, L, T vào VTV
2.2. Luyện viết từ ứng dụng
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của câu ứng dụng
và cách nối nét của các chữ.
* Cách tiến hành:
- HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
Võ Thị Sáu
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Vhoa và cách nối
từ chữ Vhoa sang chữ o, từ chữ T hoa sang h, từ
chữ S sang a.
- GV viết chữ Võ.
- HD HS viết chữ Võ và câu ứng dụng “Võ Thị
Sáu” vào VTV.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
14
Hoạt động của hs
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS quan sát mẫu
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết chữ S hoa vào bảng con,
VTV
- HS quan sát mẫu và so sánh
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết
- HS quan sát mẫu
- HS viết chữ L hoa vào bảng con,
VTV
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS viết vào vở BT
dụng.
Ai lên Phú Thọ thì lên,
Lên non Cổ Tích, lên đền Hùng Vương.
Ca dao
- Gọi HS nghĩa của câu ứng dụng
- GV nhận xét
- Cho HS viết câu ứng dụng VTV
2.4. Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ: Lam
Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã làm
được nhiều đồ chơi tinh xảo
- HDHS viết chữ Lam Sơn, và câu ứng dụng vào
VTV.
2.5. Đánh giá bài viết
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ:
Lam Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ
Niu - tơn đã làm được nhiều đồ chơi
tinh xảo
- HS viết
- HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Qua bài hôm nay em học thêm kiến thức mới
- HS lắng nghe và thực hiên
nào?
- Nhận xét chung cả lớp và dặn dò HS chuẩn bị bài
học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BẢNG CHIA 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bảng chia 7: + Thành lập bảng chia 7.
+ Bước đầu ghi nhớ bảng (yêu cầu đối với các học sinh (HS) có khả
năng dễ dàng thuộc bảng).
- Tính kết quả phép chia trong bảng chia 7 dựa vào bảng nhân 7 (yêu cầu đối với đa số
HS trong lớp).
- Vận dụng để thực hiện chia số có hai chữ số cho 7, giải quyết vấn đề đơn giản qua
việc giải toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
15
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Bảng nhân 7, bảng chia 7.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trò chơi, cả lớp.
- GV cho cả lớp chơi trò “Truyền điện”
- HS nghe yêu cầu, thực hiện.
- GV nêu yêu cầu các bạn hãy nối tiếp nhau nêu
- HS cả lớp thực hiện trò chơi,
các phép tính trong bảng nhân 7.
nêu từng phép tính trong bảng
nhân 7.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS lập được bảng chia 7 từ bảng nhân 7 và thuộc bảng chia 7.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
- GV giới thiệu bảng chia 7 chưa có kết quả.
- HS quan sát.
- Yêu cầu Hs nhận xét về số chia, số bị chia của
- HS nhận biết số chia là 7, số
bảng chia 7.
bị chia là dãy số đếm thêm 7
(từ 7 đến 70). Đây cũng là các
tích trong bảng nhân 7.
- Chia lớp thành hai nhóm.
- HS thực hiện thảo luận theo
+ Các bạn hãy thay phiên đố các phép chia trong hướng dẫn của GV.
bảng chia 7 (không theo thứ tự).
+ Bạn trả lời giải thích cách tìm kết quả.
(ví dụ: 42 : 7 = 6 vì 7 x 6 = 42 hoặc 6 x 7 = 42)
16
- GV hoàn thiện bảng chia 7.
- HS quan sát.
- GV gắn bảng nhân 7 bên trái bảng chia 7 để HS
đối chiếu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chia 7,
- HS học thuộc bảng chia 7
khuyến khích các em học thuộc ngay tại lớp.
theo hướng dẫn của GV.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng bảng chia 7 vào tính nhẩm và thực hiện các
bài toán có liên quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS đọc đề và cá nhân thực hiện bài
làm vào vở.
- GV nên che bảng chia 7 để HS thực hiện bằng
cách dựa vào bảng nhân 7.
- Yêu cầu 2 – 3 HS trình bày bài làm, yêu cầu HS
giải thích cách tìm kết quả.
- Trong trường hợp 0 : 7 = 0 có nhiều cách giải
thích.
+ Trong hộp không có kẹo, chia đều cho 7 bạn,
mỗi bạn không được cái kẹo nào.
+ Vì 0 x 7 = 0.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS thực hiện cá nhân vào
vở.
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài và thực hiện các nhân.
- HS đọc yêu cầu đề và thực
hiện bài làm vào vở.
- 3 HS lên bảng trình bày.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài.
17
- 2 – 3 HS trình bày kết quả
bài làm.
14 : 7 = 2
35: 7 = 5
28 : 7 = 456 : 7 = 8
49 : 7 = 742 : 7 = 6
63 : 7 = 97 : 7 = 1
70 : 7 = 100 : 7 = 0
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 1 HS nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đề bài đã cho biết gì?
- 1 HS đọc đề bài.
- Đề bài cho biết bà chia 14kg
vải thiều thành 7 phần nặng
bằng nhau.
- Đề bài hỏi mỗi phần vải
thiều nặng bao nhiêu ki-lôgam?
- Muốn biết mỗi phần vải
thiều nặng bao nhiêu ki-lôgam ta lấy số vải bà có chia
cho 7.
- Ta có phép tính: 14 : 7= ?
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng trình bày kết
quả bài làm.
Bài giải
Số ki-lô-gam vải thiều mỗi
phần vải thiều nặng là:
14 : 7 = 2 (kg)
Đáp số: 2kg.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết mỗi phần vải thiều nặng bao nhiêu
ki-lô-gam ta làm như thế nào?
- Ta có phép tính gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài
làm.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Đất nước em
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh ở Bài tập 3
(SGK), GV giới thiệu về màu sắc, hình dạng, mùi - HS lắng nghe và thực hiện
18
vị cảu vải thiều: Ở nước ta, vùng trồng nhiều vải các yêu cầu của GV.
thiều và nổi tiếng ngon là các tỉnh Hải Dương,
Bắc Giang. Giới thiệu một số hình ảnh về Hải
Dương và Bắc Giang, cho HS xác định vị trí của
2 tỉnh này trên bản đồ nếu còn thời gian.
* Hoạt động nối tiếp: (3 – 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập, trò chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô số”, trong mỗi - HS tham gia chơi.
ô số có các phép tính chia trong bảng chia 7. HS Ví dụ:
lật thẻ mở được và trả lời kết quả.
14 : 7 = 2
49 : 7 = 7
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SÁNG TẠO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà. Biết quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
-Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt dộng
nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Thông qua việc qua sát tranh, cho biết việc làm trong tranh, dự đoán cảm xúc của
các nhân vật trong tranh.
19
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu được nội dung bài: Thái độ trìu mến, thương yêu học sinh và sự chia sẻ của thầy
giáo đã động viên An, giúp bạn cố gắng hơn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
* HS: SHS, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI DỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú trước khi học cho
HS
Cách tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
- Hs hát
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
- HS lắng nghe
Luyện từ
* Mục tiêu: HS nhận biết được MRVT Sáng
tạo
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS quan sát hình, tìm từ ngữ chỉ hoạt
- HS xác định yêu cầu
động, chỉ sản phẩm, chỉ đặc điểm chia sẻ kết - HS tìm từ ngữ
quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ
GV nhận xét kết quả.
– - Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Chỉ hoạt
động
Chỉ sản phẩm
Chỉ đặc
điểm
mới mẻ, độc
chế tạo,
bản nhạc, đồng
đáo, tinh xảo,
sáng chế,
hồ, máy móc,
đặc sắc, du
phát minh,
sáng tác, thí rô-bốt, đèn điện dương
nghiệm
– HS qua sát nhận xét bạn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét – chốt
* BT2
* Mục tiêu: HS tìm được các từ ngữ để điền
vào các bông hoa
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 - HS xác định yêu cầu của BT 2
– GV hướng dẫn cách tìm từ ngữ (GV gợi ý
cho HS)
20
– HD HS thảo luận trong nhóm nhỏ để tìm
từ ngữ để điền vào các bông hoa.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ
và trình bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT trong
nhóm đôi
- HS trình bày
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn
- HS trả lời: sáng chế, phát minh, chế
tạo, thí nghiệm
* Đặt câu về đặc điểm của một sản phẩm
- Mời HS xác định yêu cầu của BT 3 và
- HS xác định yêu cầu của BT
quan sát câu mẫu.
-Mời HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu. - HS trình bày
+ Những chú rô - bốt phục vụ tro...
 








Các ý kiến mới nhất