Tìm kiếm Giáo án
Bài 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 13-01-2023
Dung lượng: 932.9 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 13-01-2023
Dung lượng: 932.9 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thùy Chi
Bài 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 10 tiết (tiết 27- tiết 43 tuần 7 - tuần 11)
VĂN BẢN 1. NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát, tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện qua ngôn ngữ VB, bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và các ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Yêu vẻ đẹp quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV
Một số tranh ảnh liên quan bài học
Giáy A1 để HS trinh bày kết quả làm việc nhóm.
Mô hình thể thơ lục bát.
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước: Mỗi HS chuẩn bị một bức ảnh về cảnh đẹp quê
hương và giới thiệu ngắn gọn, nêu cảm nhận về cảnh đẹp đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cụm từ vẻ đẹp quê hương
thường khiến em nghĩ đến điều gì? Đất nước Việt Nam với bao cảnh sắc tuyệt vời
và đã được nhân dân phác họa bằng những vần thơ trữ tình ngọt ngào.Bài học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức hoạt động
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Tìm hiểu về thể loại
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Thể loại: lục bát
- GV yêu cầu HS đọc văn bản
+ Văn bản thuộc thể loại - Là thể thơ có từ lâu
- GV hướng dẫn cách đọc: yêu cầu đọc nào?
đời, mỗi cặp câu lục
to rõ, nhắc nhở HS chú ý cách ngắt + Dựa vào phần Tri thức bát gồm một dòng 6
nhịp, giọng điệu ca ngợi, tự hào về quê ngữ văn, nêu đặc điểm tiếng và một dòng 8
hương của tác giả.
của thể loại?
tiếng.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn sau đó HS thay nhau đọc - Đặc điểm:
đầu. Lưu ý cần đọc phân biệt rõ lời của thành tiếng toàn VB
+ Cách gieo vần
người kể chuyện và lời của nhân vật.
+ Ngắt nhịp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
+ Thanh điệu
khó
- HS lắng nghe.
2. Đọc, tìm hiểu chú
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
thích
hiện nhiệm vụ
Cách gieo vần như thế
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan nào?
đến bài học.
Nhịp thơ là nhịp chẵn hay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lẻ?
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: sử dụng bảng phụ hoặc
máy chiếu giúp HS nhận biết các đặc
điểm cảu thơ lục bát về số tiếng, số
dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh
điệu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
GV có thể chiếu hình ảnh
II. Tìm hiểu chi tiết
một số địa danh có trong Long Thành – 36 phố phường, Vùng
văn bản để HS hiểu rõ đất Lam Sơn, Núi Vọng Phu – Bình
Định
hơn.
1. Bài ca dao 1
- 13 câu đầu: nhân vật
trữ tinh dẫn dắt dạo chơi
qua ba mươi sáu phố
+ Bài ca dao 1 nhắc đến địa danh nào phường của Hà Nội với
niềm tự hào.
Bước 2: HS trao đổi thảo trên đất nước ta?
luận, thực hiện nhiệm vụ + Qua câu ca dao, “Phố giăng mắc - 5 câu cuối: sự đông
+ HS thảo luận và trả lời cửi, đường quanh bàn cờ”, Long đúc, nhộn nhip của phố
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
NV2: Tìm hiểu bài ca
dao 1
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại
đoạn đầu và trả lời câu
hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
Thành hiện lên trong tâm trí em
như thế nào?
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong bài ca dao số 1
phường HN thể hiện
qua các hình ảnh “phồn
hoa”, “phố giăng mắc
cửi”, “đường quanh bàn
cờ”
Vẻ đẹp của mảnh đất
kinh đô phồn hoa đô hội
Tác giả dân gian đã vô cùng khéo léo và tình cảm lưu luyến
dẫn dắt người đọc thăm thú khắp 36 khi phải xa nơi đây.
phố phường Hà Nội. Cách sắp xếp các - Nghệ thuật: liệt kê
tên phố tạo nên vần điệu đã tạo nên
âm hưởng nhẹ nhang, giống như một
cuộc dạo chơi, thảnh thơi giữa Long
Thành phồn hoa đô hội. Qua đó, thể
hiện được niềm tự hào của nhân dân
ta về vẻ đẹp của kinh đô lúc bấy giờ.
2. Bài ca dao số 2
- Những địa danh lịch
sử gắn với những chiến
công oanh liệt của dân
tộc:
+ Bạch Đằng: chiến
công ba lần phá tan
quân xâm lược trên
sông Bặc Đằng.
+ Lam Sơn: cuộc khởi
nghĩa chống quân Minh
của người anh hùng Lê
lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV3: Tìm hiểu bài ca
dao số 2
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
NV4: Tìm hiểu bài ca
dao số 3
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- GV phân công HS tìm
hiểu về bài ca dao số 3
theo nhóm:
Nhóm 1,3: Tìm hiểu về
hình thức bài ca dao
Lợi và nghĩa quân Lam
Sơn.
+ Bài ca dao số 2 đã nhắc tới những Vẻ đẹp về truyền
địa danh nào trên đất nước ta?
thống giữ nước của
+ Những địa danh đó gắn với những
dân tộc.
sự kiện nào trong lịch sử?
+ Qua đó, tác giả muốn thể hiện vẻ
đẹp nào của quê hương đất nước?
+ Em hãy nhận xét về hình thức của
bài ca dao có gì khác so với những
bài ca dao khác?
Như vậy, vẻ đẹp của quê hương đất
nước không chỉ hiện lên qua những
thắng cảnh tự nhiên mà tạo hóa ban
tặng, đó còn là vẻ đẹp của truyền
thống đấu tranh hào hùng của cha ông
ta trong hàng ngàn năm dựng và giữ
nước. Những chiến công lẫy lừng năm
xưa không còn là kiến thức lịch sử
khô khan mà trở nên nhẹ nhàng, dí
dỏm qua những hình thức đối đáp của
đôi nam – nữ trong bài ca dao.
3. Bài ca dao 3
- Giới thiệu vẻ đẹp của
vùng đất Bình Định.
- Bài ca dao khắc họa vẻ
+ Tác giả đã giới thiệu địa danh nào đẹp của thiên nhiên, gắn
trong bài ca dao số 3?
với những chiến công
lừng lẫy của nghĩa quân
Đặc điểm thể thơ Thể hiện
Tây Sơn, vẻ đẹp của
lục bát
trong
lòng thủy chung, son sắt
bài ca
của người phụ nữ, vẻ
dao
đẹp của món ăn dân dã.
Số dòng thơ
- Điệp từ “có” vừa nhấn
Số tiếng trong từng
mạnh vừa thể hiện niềm
dòng
tự hào của tác giả về
Vần trong các dòng
mảnh đất quê hương.
thơ
- Nghệ thuật: đặc trưng
Nhịp của từng dòng
cho thể thơ lục bát.
thơ
Nhóm 2,4: Tìm hiểu nội
dung bài ca dao
Bài ca dao giới thiệu
những vẻ đẹp gì. Hãy liệt
kê các hình ảnh vào bảng
sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Giới thiệu vùng đất Bình
Định
+ Tìm hiểu bài ca dao
Nhóm 1,3:
Vẻ đẹp
+ điệp từ “có”: nhấn
mạnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bản
Chi
tiết,
hình
ảnh
Vẻ đẹp thiên nhiên
Vẻ đẹp con người
Vẻ đẹp ẩm thực
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào trong bài ca dao này?
Vẻ đẹp
NV5: Tìm hiểu bài ca
dao số 4
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát
thêm một số hình ảnh
vung Đồng Tháp Mười
Chi tiết, hình
ảnh
+
Vẻ
đẹp Núi Vọng Phu
thiên nhiên
Vẻ đẹp con Đầm Thị Nại, cù
người
lao Xanh
Vẻ đẹp ẩm Canh bí đỏ nấu
thực
với nước dừa
Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa
trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm gì của
vung đất Tháp Mười?
+ Từ đó cho biết tình cảm của tác
giả đối với vùng đất này?
4. Bài ca dao số 4
- Điệp từ “sẵn” thể hiện
sự trù phú về tôm cá,
lúa gạo mà thiên nhiên
đã hào phóng ban tặng
cho TM.
niềm tự hào về sự trù
phú của vung đất TM.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
+Qua những văn bản trong bài, vẻ
chốt lại kiến thức => Ghi
đẹp nào của quê hương được thể
lên bảng
hiện xuyên suốt trong bốn bài ca
dao? Qua đó, tác giả thể hiện được
tinh cảm gì với quê hương đất
nước?
NV6: Tìm hiểu phần
tổng kết
Bước 1: chuyển giao + Những nghệ thuật đặc sắc qua bốn III. Tổng kết
nhiệm vụ
bài ca dao?
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
* Nội dung: Các bài ca
dao đã thể hiện được vẻ
đẹp cảnh vật, con người,
truyền thống văn hóa
của các vung miền trên
cả nước.
* Ý nghĩa: Thể hiện
niềm tự hào, yêu mến
với thiên nhiên và con
người.
b. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát, ngôn
ngữ mộc mạc, giâu hình
ảnh.
- Các biện pháp nghệ
thuật: liệt kê, điệp từ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập:Hãy chọn trong mỗi bài ca dao ít nhất một từ ngữ
hoặc hình ảnh độc đáo của mỗi bài ca dao và giải thích vì sao em chọn từ ngữ,
hình ảnh ấy.
Bài ca dao
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Giải thích
1
2
3
4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Trong các bài ca dao đã học, em thích nhất bài ca dao nào? Hãy
viết thành đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp quê hương đất
nước thể hiện qua bài ca dao đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số đặc điểm của thể thơ lục bát qua văn bản: số tiếng, số
dòng, thanh điệu, vần nhịp của thơ lục bát.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Việt Nam quê hương ta.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Việt Nam quê
hương ta.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tự hào, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và phát huy
các giá trị truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về cảnh đẹp quê hương, đất nước
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe giai điệu của bài hát Việt Nam quê hương tôi
https://www.youtube.com/watch?v=dKjClVnb5H0&ab_channel=Tuy%E1%BA
%BFtNgaOfficialTuy%E1%BA%BFtNgaOfficial
Em có cảm nhận gì về cảnh đẹp thiên nhiên, con người VN qua bài hát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước Việt Nam không chỉ
có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp mà con người cũng được ngợi ca bởi
những phẩm chất được gìn giữ và phát huy qua hàng ngàn năm. Bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu những vần thơ của tác giả Nguyễn Đình Thi để làm rõ
những nét đẹp của quê hương, đất nước ta.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao
I. Tìm hiểu chung
nhiệm vụ
1. Tác giả
NV1:- GV yêu cầu HS:
Dựa vào SGK, nêu những - Tên: Nguyễn Đình Thi
NV2: Đọc, tìm hiểu chú hiểu biết của em về tác giả - Năm sinh – năm mất:
thích
Nguyễn Đình Thi và văn bản 1924-2003
- GV hướng dẫn cách đọc: Việt Nam quê hương ta?
- Quê quán: Hà Nội
chú ý cách ngắt nhịp,
- Chủ đề sáng tác: Ca ngợi
giọng điệu ca ngợi, tự hào
quê hương là một chủ đề
về quê hương của tác giả.
quan trọng trong thơ ông.
GV đọc mẫu thành tiếng
2. Tác phẩm
một đoạn đầu, sau đó HS
- Trích Bài thơ Hắc Hải
thay nhau đọc thành tiếng
(1955-1958)
toàn VB.
NV3: Tìm hiểu thể thơ,
bố cục
+ Bài thơ được sáng tác theo
- GV yêu cầu HS dựa vào thể thơ nào? Hãy nhắc lại đặc
văn bản vừa đọc, trả lời trưng thể thơ thể hiện qua bài
câu hỏi:
thơ?
3. Đọc, tìm hiểu chú thích
+ Bài thơ thể hiện được - Thể thơ: lục bát
- HS thực hiện nhiệm vụ.
những vẻ đẹp nào của quê 4. Bố cục: 2 phần
Bước 2: HS trao đổi thảo hương, đất nước?
- Phần 1: vẻ đẹp thiên
luận, thực hiện nhiệm vụ
nhiên (4 câu đầu)
+ HS nghe và đặt câu hỏi
- Phần 2: vẻ đẹp con người
liên quan đến bài học.
(còn lại)
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Tìm hiểu vẻ đẹp thiên nhiên
II. Tìm hiểu chi tiết
qua 4 câu đầu
1. Vẻ đẹp thiên
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Em đã từng có dịp quan sát cánh nhiên
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
đồng lúa chưa? Cảm nhận của - Gợi tả vẻ đẹp của
em thế nào?
thiên nhiên từ vùng
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu
núi cao đến đồng
HS thảo luận theo nhóm, điền vào
bằng bao la, mênh
bảng phụ
mông, rộng lớn,
+ Nhóm 1,3:
Chỉ ra đặc trưng thể thơ lục bát - Hình ảnh “biển lúa”
thể hiện qua cách gieo vần, ngắt gợi ra sự giâu đẹp,
nhịp.
trù phú của quê
+ Nhóm 2,4:
Chỉ ra hình ảnh tiêu biểu và hương.
những biện pháp tu từ mà tác giả - Nghệ thuật: so sánh
sử dụng, từ đó chỉ ra tác dụng.
kết hợp đảo ngữ, ẩn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dụ bao quát bức
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
tranh thiên nhiên
thực hiện
rộng lớn.
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm: HS điền vào
bảng phụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu vẻ đẹp con người
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm điền vào phiếu học tập sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Trình bày phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV3: Tổng kết văn bản
Vẻ đẹp con người VN được thể
hiện qua những hình ảnh nào?
Các hình ảnh sử dụng phép tu từ
ẩn dụ, hoan dụ khắc họa
những vất vả, lam lũ hằn sâu
trong lao động
+ Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa
và nghệ thuật của văn bản
2. Vẻ đẹp con người
- Vất vả, cần cù
trong lao động: chịu
nhiều đau thương,
vất vả in sâu gắn liền
với đồng ruộng.
- Kiên cường, anh
dũng trong chiến đấu
nhưng rất đỗi hiền
lanh, giản dị, chất
phác.
- Vẻ đẹp thủy chung,
son sắt: yêu ai yêu
trọng tấm tinh thủy
chung.
- Vẻ đẹp khéo léo,
chăm chỉ trong lao
động: tay người như
có phép tiên
- Nghệ thuật: ẩn dụ,
hoán dụ, so sánh
nhằm khắc họa, tô
đậm vẻ đẹp của co
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng.
người Việt Nam.
Thể hiện niềm tự
hào, yêu mến của tác
giả và trân trọng
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý
nghĩa:
- Bài thơ ca ngợi vẻ
đẹp thiên nhiên và
con người Việt Nam:
cần cù, chịu khó,
kiên cường, dũng
cảm, thủy chung, tài
hoa.
- Thể hiện sự tự hào,
trân trọng, yêu mến
của tác giả với những
vẻ đẹp của quê
hương, con người
Việt Nam.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát,
ngôn ngữ giản dị mà
ẩn ý, sâu sắc.
- Nghệ thuật tu từ so
sánh, hoán dụ, ẩn dụ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy chỉ ra những vẻ đẹp được tác giả khắc họa qua bài thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng nêu cảm nhận của em về vẻ
đẹp con người được gợi ra từ bài thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Phiếu bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu học tập: Tìm hiểu vẻ đẹp của con người Việt Nam
Vẻ đẹp của con Từ ngữ, hình ảnh
người VN
Tác dụng của các
từ ngữ, hình ảnh
ấy
Vẻ đẹp thứ nhất Vất vả, cần cù Mặt người vất vả in Gợi tả những vất
trong lao động
sâu
vả, lam lũ của
người nông dân.
Vẻ đẹp thứ hai
Kiên
cường, Chìm trong máu lửa
mạnh mẽ, anh lại vùng đứng lên
hùng trong chiến
đấu
Gợi tả sự kiên
cường, mạnh mẽ,
dũng cảm của
người dân.
Vẻ đẹp thứ ba
Thủy chung, son Yêu ai yêu trọng
sát, khéo léo, tấm
lòng
thủy
chăm chỉ
chung, tay người
như có phép tiên,;
trên tre lá cũng dệt
nghìn bài thơ.
Gợi tả sự khéo léo,
chăm chỉ, tài hoa
và tấm lòng son
sắc, thủy chung.
***
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊ TÊ ĐỒNG”
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiẻu nội dung của văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương, Việt
Nam quê hương ta để hiểu hơn về chủ điểm Vẻ đẹp quê hương.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video về cảnh đẹp quê hương
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy đọc thuộc lại một
bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước mà em biết? Nêu cảm nhận của em về
bài ca dao đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ca dao dân ca là những tiếng hát
ân tình của người dân lao động, là vẻ đẹp đằm thắm của văn hoá dân gian Việt
Nam. Vẻ đẹp của bài ca dao đã được cảm nhận như thế nào qua lăng kính quan sát
cảu tác giả Hoàng Tiến Tựu? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
NV1.Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn cách đọc:
Giọng đọc chậm, tình cảm, chú
ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện
cảm xúc của tác giả.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa
những từ khó, lưu ý những từ
ngữ địa phương.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em 1. Tác giả
hãy trình bày những hiểu biết - Tên: Bùi Mạnh Nhị
về tác giả và tác phẩm?
- Năm sinh – năm mất:
1955
- Quê quán: Nam Định
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích Bình
giảng ca dao (1992).
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, chú thích
Những bài ca dao không đề
tên tác giả vì ca dao do tập thể
nhân dân lao động sang tác, là
những tác phẩm truyền miệng
của các tác giả dân gian. Còn
với văn bản này có tên tác giả
vì đây là những cảm nhận,
quan đến bài học.
đánh giá của tác giả Bùi Mạnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Nhị về vẻ đẹp quê hương đất
động và thảo luận
nước qua bài ca dao.
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
+ VB đề cập đến nội dung gì?
- GV yêu cầu HS dựa vào văn + Bố cục của văn bản.
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo - P1: Nêu ý kiến: Bài ca dao
có hai vẻ đẹp.
luận, thực hiện nhiệm vụ
- P2: Phân tích bố cục bài ca
+ HS thảo luận và trả lời từng dao.
- P3: Phân tích hai câu đầu bài
câu hỏi
ca dao.
Dự kiến sản phẩm:
- P4: Phân tích hai câu cuối
bài ca dao.
- P5: Những cảm nhận của tác
giả
2. Bố cục: 4 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
+ Theo tác giả, những hình 3. Phân tích
NV2
ảnh đặc sắc nào của quê 3.1. Nêu ý kiến: Bài ca
Bước 1: chuyển giao nhiệm hương đã được khắc họa dao có hai vẻ đẹp.
vụ
qua bài ca dao Đứng bên ni - Nêu ra cái đẹp, cái
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
đồng, ngó bên tê đồng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Theo tác giả, bài ca giao có + Hai cái đẹp: cánh đồng
hay của bài ca dao:
Bước 2: HS trao đổi thảo mấy cái đẹp? Nêu tên những lúa mênh mông và cô gái
luận, thực hiện nhiệm vụ
cái đẹp đó.
thăm đồng trẻ trung,
+ HS thảo luận và trả lời từng - Có 2 cái đẹp: Cánh đồng, cô duyên dáng
câu hỏi
gái ngắm đồng.
→ Đều được miêu tả rất
hay.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
+ Tác giả đã đưa ra ý kiến 3.2. Phân tích bài ca dao
lại kiến thức => Ghi lên bảng
của mình như thế nào cách - Ý kiến tác giả: không
NV3: Tìm hiểu những phân chia bố cục bài ca dao? Ý nên chia 2 phần để phân
tích về bài ca dao
kiến đó khác ý kiến chung của tích.
Bước 1: chuyển giao nhiệm mọi người ra sao?
vụ
+ Tác giả đã đưa ra những lí + Ngay 2 câu đầu, cô gái
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS lẽ nào để giải thích cho ý đã xuất hiện: cô gái đã
thảo luận cặp đôi:
kiến của mình?
miêu tả, giới thiệu rất cụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Ý kiến của nhiều người: chia thể chỗ đứng cũng như
Bước 2: HS trao đổi thảo 2 phần (2 câu đầu - 2 câu cuối, cách quan sát cánh đồng.
luận, thực hiện nhiệm vụ
hình ảnh cánh đồng - hình ảnh + Cụm từ "mênh mông
+ HS thảo luận và trả lời từng cô gái thăm đồng)
bát ngát" được đặt vị trí
câu hỏi
- Ý kiến tác giả: Không hoàn cuối 2 câu đầu và có sự
Dự kiến sản phẩm:
toàn như vậy.
+ Cụm từ "mênh mông bát - Lí lẽ:
đảo vị trí.
→ Cô gái hiện lên năng
ngát" được đặt vị trí cuối 2 + Ngay 2 câu đầu, cô gái đã động, tích cực: đứng bên
câu đầu và có sự đảo vị trí.
xuất hiện: cô gái đã miêu tả, ni đồng rồi lại đứng bên
giới thiệu rất cụ thể chỗ đứng tê đồng, ngắm nhìn cảnh
cũng như cách quan sát cánh vật từ nhiều phía như
đồng.
muốn thâu tóm, cảm
nhận cả cánh đồng bát
ngát.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
+ Tác giả đã phân tích yếu tố
Bước 4: Đánh giá kết quả nào của bài ca dao qua hai câu * Hai câu đầu bài ca dao
thực hiện nhiệm vụ
đầu?
- Cả 2 câu đều
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
+ Tác giả có cách nhìn khác không có chủ ngữ.
lại kiến thức => Ghi lên bảng
so với mọi người như thế nào? → Người nghe đồng
GV chuẩn kiến thức:
Em có nhận xét gì về cách cảm, như cùng cô gái đi
NV4: Tìm hiểu hai câu đánh giá
thăm đồng, cùng vị trí
đầu bài ca dao
đứng và ngắm nhìn.
Bước 1: chuyển giao nhiệm
- Cảm giác về sự mênh
vụ
Tác giả có cách nhìn nhận mới mông, bát ngát cũng lan
- GV đặt câu hỏi :
mẻ, cách đánh giá khác với truyền sang người đọc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mọi người.
một cách tự nhiên.
Bước 2: HS trao đổi thảo
→ Cảm giác như chính
luận, thực hiện nhiệm vụ
bản thân cảm nhận và nói
+ HS thảo luận và trả lời từng
lên.
câu hỏi
➩ Cái nhìn khái quát
Dự kiến sản phẩm:
cảnh vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nghệ thuật:
hoạt động và thảo luận
+ Điệp từ, điệp cấu
+ HS trình bày sản phẩm thảo
trúc "đứng bên ni đồng",
luận
"đứng
bên
tê
đồng",
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
"ngó", "bát ngát", "mênh
câu trả lời của bạn.
mông".
Bước 4: Đánh giá kết quả
+ Đảo ngữ.
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, ch...
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thùy Chi
Bài 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 10 tiết (tiết 27- tiết 43 tuần 7 - tuần 11)
VĂN BẢN 1. NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát, tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện qua ngôn ngữ VB, bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và các ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Yêu vẻ đẹp quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV
Một số tranh ảnh liên quan bài học
Giáy A1 để HS trinh bày kết quả làm việc nhóm.
Mô hình thể thơ lục bát.
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước: Mỗi HS chuẩn bị một bức ảnh về cảnh đẹp quê
hương và giới thiệu ngắn gọn, nêu cảm nhận về cảnh đẹp đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cụm từ vẻ đẹp quê hương
thường khiến em nghĩ đến điều gì? Đất nước Việt Nam với bao cảnh sắc tuyệt vời
và đã được nhân dân phác họa bằng những vần thơ trữ tình ngọt ngào.Bài học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức hoạt động
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Tìm hiểu về thể loại
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Thể loại: lục bát
- GV yêu cầu HS đọc văn bản
+ Văn bản thuộc thể loại - Là thể thơ có từ lâu
- GV hướng dẫn cách đọc: yêu cầu đọc nào?
đời, mỗi cặp câu lục
to rõ, nhắc nhở HS chú ý cách ngắt + Dựa vào phần Tri thức bát gồm một dòng 6
nhịp, giọng điệu ca ngợi, tự hào về quê ngữ văn, nêu đặc điểm tiếng và một dòng 8
hương của tác giả.
của thể loại?
tiếng.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn sau đó HS thay nhau đọc - Đặc điểm:
đầu. Lưu ý cần đọc phân biệt rõ lời của thành tiếng toàn VB
+ Cách gieo vần
người kể chuyện và lời của nhân vật.
+ Ngắt nhịp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
+ Thanh điệu
khó
- HS lắng nghe.
2. Đọc, tìm hiểu chú
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
thích
hiện nhiệm vụ
Cách gieo vần như thế
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan nào?
đến bài học.
Nhịp thơ là nhịp chẵn hay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lẻ?
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: sử dụng bảng phụ hoặc
máy chiếu giúp HS nhận biết các đặc
điểm cảu thơ lục bát về số tiếng, số
dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh
điệu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
GV có thể chiếu hình ảnh
II. Tìm hiểu chi tiết
một số địa danh có trong Long Thành – 36 phố phường, Vùng
văn bản để HS hiểu rõ đất Lam Sơn, Núi Vọng Phu – Bình
Định
hơn.
1. Bài ca dao 1
- 13 câu đầu: nhân vật
trữ tinh dẫn dắt dạo chơi
qua ba mươi sáu phố
+ Bài ca dao 1 nhắc đến địa danh nào phường của Hà Nội với
niềm tự hào.
Bước 2: HS trao đổi thảo trên đất nước ta?
luận, thực hiện nhiệm vụ + Qua câu ca dao, “Phố giăng mắc - 5 câu cuối: sự đông
+ HS thảo luận và trả lời cửi, đường quanh bàn cờ”, Long đúc, nhộn nhip của phố
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
NV2: Tìm hiểu bài ca
dao 1
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại
đoạn đầu và trả lời câu
hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
Thành hiện lên trong tâm trí em
như thế nào?
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong bài ca dao số 1
phường HN thể hiện
qua các hình ảnh “phồn
hoa”, “phố giăng mắc
cửi”, “đường quanh bàn
cờ”
Vẻ đẹp của mảnh đất
kinh đô phồn hoa đô hội
Tác giả dân gian đã vô cùng khéo léo và tình cảm lưu luyến
dẫn dắt người đọc thăm thú khắp 36 khi phải xa nơi đây.
phố phường Hà Nội. Cách sắp xếp các - Nghệ thuật: liệt kê
tên phố tạo nên vần điệu đã tạo nên
âm hưởng nhẹ nhang, giống như một
cuộc dạo chơi, thảnh thơi giữa Long
Thành phồn hoa đô hội. Qua đó, thể
hiện được niềm tự hào của nhân dân
ta về vẻ đẹp của kinh đô lúc bấy giờ.
2. Bài ca dao số 2
- Những địa danh lịch
sử gắn với những chiến
công oanh liệt của dân
tộc:
+ Bạch Đằng: chiến
công ba lần phá tan
quân xâm lược trên
sông Bặc Đằng.
+ Lam Sơn: cuộc khởi
nghĩa chống quân Minh
của người anh hùng Lê
lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV3: Tìm hiểu bài ca
dao số 2
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
NV4: Tìm hiểu bài ca
dao số 3
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- GV phân công HS tìm
hiểu về bài ca dao số 3
theo nhóm:
Nhóm 1,3: Tìm hiểu về
hình thức bài ca dao
Lợi và nghĩa quân Lam
Sơn.
+ Bài ca dao số 2 đã nhắc tới những Vẻ đẹp về truyền
địa danh nào trên đất nước ta?
thống giữ nước của
+ Những địa danh đó gắn với những
dân tộc.
sự kiện nào trong lịch sử?
+ Qua đó, tác giả muốn thể hiện vẻ
đẹp nào của quê hương đất nước?
+ Em hãy nhận xét về hình thức của
bài ca dao có gì khác so với những
bài ca dao khác?
Như vậy, vẻ đẹp của quê hương đất
nước không chỉ hiện lên qua những
thắng cảnh tự nhiên mà tạo hóa ban
tặng, đó còn là vẻ đẹp của truyền
thống đấu tranh hào hùng của cha ông
ta trong hàng ngàn năm dựng và giữ
nước. Những chiến công lẫy lừng năm
xưa không còn là kiến thức lịch sử
khô khan mà trở nên nhẹ nhàng, dí
dỏm qua những hình thức đối đáp của
đôi nam – nữ trong bài ca dao.
3. Bài ca dao 3
- Giới thiệu vẻ đẹp của
vùng đất Bình Định.
- Bài ca dao khắc họa vẻ
+ Tác giả đã giới thiệu địa danh nào đẹp của thiên nhiên, gắn
trong bài ca dao số 3?
với những chiến công
lừng lẫy của nghĩa quân
Đặc điểm thể thơ Thể hiện
Tây Sơn, vẻ đẹp của
lục bát
trong
lòng thủy chung, son sắt
bài ca
của người phụ nữ, vẻ
dao
đẹp của món ăn dân dã.
Số dòng thơ
- Điệp từ “có” vừa nhấn
Số tiếng trong từng
mạnh vừa thể hiện niềm
dòng
tự hào của tác giả về
Vần trong các dòng
mảnh đất quê hương.
thơ
- Nghệ thuật: đặc trưng
Nhịp của từng dòng
cho thể thơ lục bát.
thơ
Nhóm 2,4: Tìm hiểu nội
dung bài ca dao
Bài ca dao giới thiệu
những vẻ đẹp gì. Hãy liệt
kê các hình ảnh vào bảng
sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Giới thiệu vùng đất Bình
Định
+ Tìm hiểu bài ca dao
Nhóm 1,3:
Vẻ đẹp
+ điệp từ “có”: nhấn
mạnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bản
Chi
tiết,
hình
ảnh
Vẻ đẹp thiên nhiên
Vẻ đẹp con người
Vẻ đẹp ẩm thực
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào trong bài ca dao này?
Vẻ đẹp
NV5: Tìm hiểu bài ca
dao số 4
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát
thêm một số hình ảnh
vung Đồng Tháp Mười
Chi tiết, hình
ảnh
+
Vẻ
đẹp Núi Vọng Phu
thiên nhiên
Vẻ đẹp con Đầm Thị Nại, cù
người
lao Xanh
Vẻ đẹp ẩm Canh bí đỏ nấu
thực
với nước dừa
Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa
trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm gì của
vung đất Tháp Mười?
+ Từ đó cho biết tình cảm của tác
giả đối với vùng đất này?
4. Bài ca dao số 4
- Điệp từ “sẵn” thể hiện
sự trù phú về tôm cá,
lúa gạo mà thiên nhiên
đã hào phóng ban tặng
cho TM.
niềm tự hào về sự trù
phú của vung đất TM.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
+Qua những văn bản trong bài, vẻ
chốt lại kiến thức => Ghi
đẹp nào của quê hương được thể
lên bảng
hiện xuyên suốt trong bốn bài ca
dao? Qua đó, tác giả thể hiện được
tinh cảm gì với quê hương đất
nước?
NV6: Tìm hiểu phần
tổng kết
Bước 1: chuyển giao + Những nghệ thuật đặc sắc qua bốn III. Tổng kết
nhiệm vụ
bài ca dao?
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
* Nội dung: Các bài ca
dao đã thể hiện được vẻ
đẹp cảnh vật, con người,
truyền thống văn hóa
của các vung miền trên
cả nước.
* Ý nghĩa: Thể hiện
niềm tự hào, yêu mến
với thiên nhiên và con
người.
b. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát, ngôn
ngữ mộc mạc, giâu hình
ảnh.
- Các biện pháp nghệ
thuật: liệt kê, điệp từ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập:Hãy chọn trong mỗi bài ca dao ít nhất một từ ngữ
hoặc hình ảnh độc đáo của mỗi bài ca dao và giải thích vì sao em chọn từ ngữ,
hình ảnh ấy.
Bài ca dao
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Giải thích
1
2
3
4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Trong các bài ca dao đã học, em thích nhất bài ca dao nào? Hãy
viết thành đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp quê hương đất
nước thể hiện qua bài ca dao đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số đặc điểm của thể thơ lục bát qua văn bản: số tiếng, số
dòng, thanh điệu, vần nhịp của thơ lục bát.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Việt Nam quê hương ta.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Việt Nam quê
hương ta.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tự hào, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và phát huy
các giá trị truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về cảnh đẹp quê hương, đất nước
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe giai điệu của bài hát Việt Nam quê hương tôi
https://www.youtube.com/watch?v=dKjClVnb5H0&ab_channel=Tuy%E1%BA
%BFtNgaOfficialTuy%E1%BA%BFtNgaOfficial
Em có cảm nhận gì về cảnh đẹp thiên nhiên, con người VN qua bài hát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước Việt Nam không chỉ
có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp mà con người cũng được ngợi ca bởi
những phẩm chất được gìn giữ và phát huy qua hàng ngàn năm. Bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu những vần thơ của tác giả Nguyễn Đình Thi để làm rõ
những nét đẹp của quê hương, đất nước ta.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao
I. Tìm hiểu chung
nhiệm vụ
1. Tác giả
NV1:- GV yêu cầu HS:
Dựa vào SGK, nêu những - Tên: Nguyễn Đình Thi
NV2: Đọc, tìm hiểu chú hiểu biết của em về tác giả - Năm sinh – năm mất:
thích
Nguyễn Đình Thi và văn bản 1924-2003
- GV hướng dẫn cách đọc: Việt Nam quê hương ta?
- Quê quán: Hà Nội
chú ý cách ngắt nhịp,
- Chủ đề sáng tác: Ca ngợi
giọng điệu ca ngợi, tự hào
quê hương là một chủ đề
về quê hương của tác giả.
quan trọng trong thơ ông.
GV đọc mẫu thành tiếng
2. Tác phẩm
một đoạn đầu, sau đó HS
- Trích Bài thơ Hắc Hải
thay nhau đọc thành tiếng
(1955-1958)
toàn VB.
NV3: Tìm hiểu thể thơ,
bố cục
+ Bài thơ được sáng tác theo
- GV yêu cầu HS dựa vào thể thơ nào? Hãy nhắc lại đặc
văn bản vừa đọc, trả lời trưng thể thơ thể hiện qua bài
câu hỏi:
thơ?
3. Đọc, tìm hiểu chú thích
+ Bài thơ thể hiện được - Thể thơ: lục bát
- HS thực hiện nhiệm vụ.
những vẻ đẹp nào của quê 4. Bố cục: 2 phần
Bước 2: HS trao đổi thảo hương, đất nước?
- Phần 1: vẻ đẹp thiên
luận, thực hiện nhiệm vụ
nhiên (4 câu đầu)
+ HS nghe và đặt câu hỏi
- Phần 2: vẻ đẹp con người
liên quan đến bài học.
(còn lại)
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Tìm hiểu vẻ đẹp thiên nhiên
II. Tìm hiểu chi tiết
qua 4 câu đầu
1. Vẻ đẹp thiên
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Em đã từng có dịp quan sát cánh nhiên
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
đồng lúa chưa? Cảm nhận của - Gợi tả vẻ đẹp của
em thế nào?
thiên nhiên từ vùng
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu
núi cao đến đồng
HS thảo luận theo nhóm, điền vào
bằng bao la, mênh
bảng phụ
mông, rộng lớn,
+ Nhóm 1,3:
Chỉ ra đặc trưng thể thơ lục bát - Hình ảnh “biển lúa”
thể hiện qua cách gieo vần, ngắt gợi ra sự giâu đẹp,
nhịp.
trù phú của quê
+ Nhóm 2,4:
Chỉ ra hình ảnh tiêu biểu và hương.
những biện pháp tu từ mà tác giả - Nghệ thuật: so sánh
sử dụng, từ đó chỉ ra tác dụng.
kết hợp đảo ngữ, ẩn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dụ bao quát bức
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
tranh thiên nhiên
thực hiện
rộng lớn.
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm: HS điền vào
bảng phụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu vẻ đẹp con người
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm điền vào phiếu học tập sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Trình bày phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV3: Tổng kết văn bản
Vẻ đẹp con người VN được thể
hiện qua những hình ảnh nào?
Các hình ảnh sử dụng phép tu từ
ẩn dụ, hoan dụ khắc họa
những vất vả, lam lũ hằn sâu
trong lao động
+ Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa
và nghệ thuật của văn bản
2. Vẻ đẹp con người
- Vất vả, cần cù
trong lao động: chịu
nhiều đau thương,
vất vả in sâu gắn liền
với đồng ruộng.
- Kiên cường, anh
dũng trong chiến đấu
nhưng rất đỗi hiền
lanh, giản dị, chất
phác.
- Vẻ đẹp thủy chung,
son sắt: yêu ai yêu
trọng tấm tinh thủy
chung.
- Vẻ đẹp khéo léo,
chăm chỉ trong lao
động: tay người như
có phép tiên
- Nghệ thuật: ẩn dụ,
hoán dụ, so sánh
nhằm khắc họa, tô
đậm vẻ đẹp của co
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng.
người Việt Nam.
Thể hiện niềm tự
hào, yêu mến của tác
giả và trân trọng
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý
nghĩa:
- Bài thơ ca ngợi vẻ
đẹp thiên nhiên và
con người Việt Nam:
cần cù, chịu khó,
kiên cường, dũng
cảm, thủy chung, tài
hoa.
- Thể hiện sự tự hào,
trân trọng, yêu mến
của tác giả với những
vẻ đẹp của quê
hương, con người
Việt Nam.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát,
ngôn ngữ giản dị mà
ẩn ý, sâu sắc.
- Nghệ thuật tu từ so
sánh, hoán dụ, ẩn dụ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy chỉ ra những vẻ đẹp được tác giả khắc họa qua bài thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng nêu cảm nhận của em về vẻ
đẹp con người được gợi ra từ bài thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Phiếu bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu học tập: Tìm hiểu vẻ đẹp của con người Việt Nam
Vẻ đẹp của con Từ ngữ, hình ảnh
người VN
Tác dụng của các
từ ngữ, hình ảnh
ấy
Vẻ đẹp thứ nhất Vất vả, cần cù Mặt người vất vả in Gợi tả những vất
trong lao động
sâu
vả, lam lũ của
người nông dân.
Vẻ đẹp thứ hai
Kiên
cường, Chìm trong máu lửa
mạnh mẽ, anh lại vùng đứng lên
hùng trong chiến
đấu
Gợi tả sự kiên
cường, mạnh mẽ,
dũng cảm của
người dân.
Vẻ đẹp thứ ba
Thủy chung, son Yêu ai yêu trọng
sát, khéo léo, tấm
lòng
thủy
chăm chỉ
chung, tay người
như có phép tiên,;
trên tre lá cũng dệt
nghìn bài thơ.
Gợi tả sự khéo léo,
chăm chỉ, tài hoa
và tấm lòng son
sắc, thủy chung.
***
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊ TÊ ĐỒNG”
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiẻu nội dung của văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương, Việt
Nam quê hương ta để hiểu hơn về chủ điểm Vẻ đẹp quê hương.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video về cảnh đẹp quê hương
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy đọc thuộc lại một
bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước mà em biết? Nêu cảm nhận của em về
bài ca dao đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ca dao dân ca là những tiếng hát
ân tình của người dân lao động, là vẻ đẹp đằm thắm của văn hoá dân gian Việt
Nam. Vẻ đẹp của bài ca dao đã được cảm nhận như thế nào qua lăng kính quan sát
cảu tác giả Hoàng Tiến Tựu? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
NV1.Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn cách đọc:
Giọng đọc chậm, tình cảm, chú
ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện
cảm xúc của tác giả.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa
những từ khó, lưu ý những từ
ngữ địa phương.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em 1. Tác giả
hãy trình bày những hiểu biết - Tên: Bùi Mạnh Nhị
về tác giả và tác phẩm?
- Năm sinh – năm mất:
1955
- Quê quán: Nam Định
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích Bình
giảng ca dao (1992).
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, chú thích
Những bài ca dao không đề
tên tác giả vì ca dao do tập thể
nhân dân lao động sang tác, là
những tác phẩm truyền miệng
của các tác giả dân gian. Còn
với văn bản này có tên tác giả
vì đây là những cảm nhận,
quan đến bài học.
đánh giá của tác giả Bùi Mạnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Nhị về vẻ đẹp quê hương đất
động và thảo luận
nước qua bài ca dao.
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
+ VB đề cập đến nội dung gì?
- GV yêu cầu HS dựa vào văn + Bố cục của văn bản.
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo - P1: Nêu ý kiến: Bài ca dao
có hai vẻ đẹp.
luận, thực hiện nhiệm vụ
- P2: Phân tích bố cục bài ca
+ HS thảo luận và trả lời từng dao.
- P3: Phân tích hai câu đầu bài
câu hỏi
ca dao.
Dự kiến sản phẩm:
- P4: Phân tích hai câu cuối
bài ca dao.
- P5: Những cảm nhận của tác
giả
2. Bố cục: 4 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
+ Theo tác giả, những hình 3. Phân tích
NV2
ảnh đặc sắc nào của quê 3.1. Nêu ý kiến: Bài ca
Bước 1: chuyển giao nhiệm hương đã được khắc họa dao có hai vẻ đẹp.
vụ
qua bài ca dao Đứng bên ni - Nêu ra cái đẹp, cái
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
đồng, ngó bên tê đồng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Theo tác giả, bài ca giao có + Hai cái đẹp: cánh đồng
hay của bài ca dao:
Bước 2: HS trao đổi thảo mấy cái đẹp? Nêu tên những lúa mênh mông và cô gái
luận, thực hiện nhiệm vụ
cái đẹp đó.
thăm đồng trẻ trung,
+ HS thảo luận và trả lời từng - Có 2 cái đẹp: Cánh đồng, cô duyên dáng
câu hỏi
gái ngắm đồng.
→ Đều được miêu tả rất
hay.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
+ Tác giả đã đưa ra ý kiến 3.2. Phân tích bài ca dao
lại kiến thức => Ghi lên bảng
của mình như thế nào cách - Ý kiến tác giả: không
NV3: Tìm hiểu những phân chia bố cục bài ca dao? Ý nên chia 2 phần để phân
tích về bài ca dao
kiến đó khác ý kiến chung của tích.
Bước 1: chuyển giao nhiệm mọi người ra sao?
vụ
+ Tác giả đã đưa ra những lí + Ngay 2 câu đầu, cô gái
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS lẽ nào để giải thích cho ý đã xuất hiện: cô gái đã
thảo luận cặp đôi:
kiến của mình?
miêu tả, giới thiệu rất cụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Ý kiến của nhiều người: chia thể chỗ đứng cũng như
Bước 2: HS trao đổi thảo 2 phần (2 câu đầu - 2 câu cuối, cách quan sát cánh đồng.
luận, thực hiện nhiệm vụ
hình ảnh cánh đồng - hình ảnh + Cụm từ "mênh mông
+ HS thảo luận và trả lời từng cô gái thăm đồng)
bát ngát" được đặt vị trí
câu hỏi
- Ý kiến tác giả: Không hoàn cuối 2 câu đầu và có sự
Dự kiến sản phẩm:
toàn như vậy.
+ Cụm từ "mênh mông bát - Lí lẽ:
đảo vị trí.
→ Cô gái hiện lên năng
ngát" được đặt vị trí cuối 2 + Ngay 2 câu đầu, cô gái đã động, tích cực: đứng bên
câu đầu và có sự đảo vị trí.
xuất hiện: cô gái đã miêu tả, ni đồng rồi lại đứng bên
giới thiệu rất cụ thể chỗ đứng tê đồng, ngắm nhìn cảnh
cũng như cách quan sát cánh vật từ nhiều phía như
đồng.
muốn thâu tóm, cảm
nhận cả cánh đồng bát
ngát.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
+ Tác giả đã phân tích yếu tố
Bước 4: Đánh giá kết quả nào của bài ca dao qua hai câu * Hai câu đầu bài ca dao
thực hiện nhiệm vụ
đầu?
- Cả 2 câu đều
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
+ Tác giả có cách nhìn khác không có chủ ngữ.
lại kiến thức => Ghi lên bảng
so với mọi người như thế nào? → Người nghe đồng
GV chuẩn kiến thức:
Em có nhận xét gì về cách cảm, như cùng cô gái đi
NV4: Tìm hiểu hai câu đánh giá
thăm đồng, cùng vị trí
đầu bài ca dao
đứng và ngắm nhìn.
Bước 1: chuyển giao nhiệm
- Cảm giác về sự mênh
vụ
Tác giả có cách nhìn nhận mới mông, bát ngát cũng lan
- GV đặt câu hỏi :
mẻ, cách đánh giá khác với truyền sang người đọc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mọi người.
một cách tự nhiên.
Bước 2: HS trao đổi thảo
→ Cảm giác như chính
luận, thực hiện nhiệm vụ
bản thân cảm nhận và nói
+ HS thảo luận và trả lời từng
lên.
câu hỏi
➩ Cái nhìn khái quát
Dự kiến sản phẩm:
cảnh vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nghệ thuật:
hoạt động và thảo luận
+ Điệp từ, điệp cấu
+ HS trình bày sản phẩm thảo
trúc "đứng bên ni đồng",
luận
"đứng
bên
tê
đồng",
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
"ngó", "bát ngát", "mênh
câu trả lời của bạn.
mông".
Bước 4: Đánh giá kết quả
+ Đảo ngữ.
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, ch...
 








Các ý kiến mới nhất