Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Nhung
Ngày gửi: 20h:11' 20-02-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Nhung
Ngày gửi: 20h:11' 20-02-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
1
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
BÀI 2:
Ngày soạn:
22/9/2024
Thời gian thực hiện: 12 tiết
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8.0 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng
12 tiết
ĐỌC
8
- Đọc VB1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn
Thị Điểm)
- Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ
- Đọc VB2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
- Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần
- Đọc VB3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
3
VIẾT: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục
bát)
NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù
hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
1
2
1
1
3
1
CỦNG CỐ MỞ RỘNG
THỰC HÀNH ĐỌC: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm
khúc, Nguyễn Gia Thiều)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. NĂNG LỰC
Năng
chung
lực
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
Năng lực đặc Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục
bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với
thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
2
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ,
điệp thanh và điệp vần.
- Viết được VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và
hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với
lứa tuổi.
II. PHẨM CHẤT
Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Thao tác 1: Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tham gia trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
* GV mời 02 cặp đôi lên tham gia trò chơi:
- Mỗi cặp sẽ được phát 01 gói từ gồm 03 từ miêu tả những cung bậc tâm trạng của con người.
- 01 HS sẽ diễn tả từ khóa bằng nét mặt, cử chỉ để đồng đội của mình đoán đúng từ khóa trong
gói từ.
Thời gian tối đa cho mỗi cặp là: 02 phút.
- Cặp đôi nào trả lời đúng nhiều đáp án hơn sẽ giành phần thắng.
Nếu hai đội cùng trả lời bằng nhau số đáp án đúng thì đội nào trả lời hết gói từ khóa trong thời
gian ngắn hơn sẽ giành phần thắng.
3
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
* Gói từ của GV:
Gói từ thứ nhất
- Hạnh phúc
- Băn khoăn
- Thất vọng
Gói từ thứ hai
- Buồn bã
- Nghi ngờ
- Ngại ngùng
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi theo cặp đôi.
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV giới thiệu bài mới:
Các em thân mến! Con người luôn mang trong mình muôn vàn cung bậc tâm trạng
khác nhau. Những cung bậc tâm trạng đó có thể gửi gắm vào những vần thơ.
Đến với bài học 2 hôm nay, cô và các em sẽ khám phá những cung bậc tâm trạng mà những
nhà thơ thế hệ trước đã kí thác vào những lời thơ nghệ thuật.
2. Thao tác 2: Tìm hiểu khái quát về bài học
HĐ của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Làm việc cá nhân:
GV yêu cầu HS đọc phần Giới
thiệu bài học (SGK/tr 39), lời
đề từ và đọc lướt qua nội dung
các phần của bài học 2, cho
biết:
+ Chủ đề bài học 2 “Những
cung bậc tâm trạng” gồm
những văn bản đọc nào?
+ Các VB đọc chính có những
điểm chung nào?
+ Ý nghĩa của văn bản đọc kết
nối của bài học 2 là gì?
Dự kiến sản phẩm
*Chủ đề bài học: Những cung bậc tâm trạng
* Thể loại VB đọc chính: thơ song thất lục bát.
- Tên các VB đọc chính:
+ Đọc VB1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm,
Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm)
+ Đọc VB2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
=> Các VB đọc chính bao chứa nhiều cung bậc xúc cảm
khác nhau của con người, để lại cho người đọc nhiều xúc
cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống
- VB đọc kết nối chủ điểm thuộc VB thông tin: Một thể
thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
=> Giúp người đọc hiểu rõ hơn về thể thơ song thất lục bát
trong tiến trình phát triển của văn học Việt Nam, từ đó thêm
trân trọng những sáng tạo của cha ông.
4
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc, suy nghĩ và thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
Tiết 13,14,15: Đọc hiểu văn bản:
VĂN BẢN 1: NỖI NIỀM CHINH PHỤ
(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn,
bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
*Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp và hợp
tác,...
*Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần,
nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong
đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ.
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
2. Phẩm chất
Đồng cảm với số phận người phụ nữ có chồng đi lính; trân trọng khát vọng lứa đôi của họ;
căm ghét, lên án chiến tranh phong kiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân
5
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu:
- Em hãy kể tên những tác phẩm
văn học trung đại giai đoạn từ thế
kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX viết
về người phụ nữ?
- Hãy khái quát đặc điểm chung về
số phận của người phụ nữ qua
những tác phẩm đó?
- Theo em, tại sao người phụ nữ
lại trở thành hình tượng tiêu biểu
trong văn học trung đại giai đoạn
thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX ?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
*Một số tác phẩm văn học trung đại giai đoạn từ thế kỉ
XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX viết về người phụ nữ:
- Thơ Hồ Xuân Hương: Chùm thơ Tự tình (3 bài); Bánh
trôi nước,...
- Truyện Kiều (Nguyễn Du)
- Các khúc ngâm: Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn –
Đoàn Thị Điểm); Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia
Thiều),...
*Đặc điểm chung về số phận của người phụ nữ qua
những tác phẩm: chịu số phận bất hạnh, bị xã hội chà
đạp, không được định đoạt quyền sống, quyền hạnh
phúc của cá nhân,...
*Xã hội Việt Nam giai đoạn thế kỉ XVIII – nửa đầu thế
kỉ XIX bộc lộ nhiều mặt tiêu cực, xảy ra nhiều cuộc nội
chiến giữa các tập đoàn phong kiến trong nước, nhân
dân phải chịu cảnh lầm than, trong đó đặc biệt là người
phụ nữ.
6
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
GV dẫn vào bài mới:
Hình tượng người phụ nữ là một trong những hình tượng trung tâm của nhiều tác phẩm
văn học trung đại. Các tác giả trung đại đã lên tiếng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho
người phụ nữ qua những tác phẩm của mình.
Trong tiết học hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu đoạn trích Nỗi niềm chinh
phụ (trích Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm) để thấu hiểu những cung bậc
tâm trạng của người vợ lính khi có chồng phải đi chinh chiến nơi xa.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu : Giúp HS tìm hiểu chung về tác giả, dịch giả; thể loại, tác phẩm và đoạn trích.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã chuẩn
bị về văn bản để thực hiện mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về thể loại, tác giả và văn bản.
d.Tổ chức thực hiện
Phiếu học tập số 01: Tìm hiểu thể thơ song thất lục bát
Yêu cầu: Điền từ còn thiếu vào các chỗ trống:
1. Nguồn gốc
Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc ...(1)...
2. Số tiếng – số khổ - Kết hợp đan xen từng cặp câu ...(2)... với từng cặp câu...(3)...
- Bài thơ song thất lục bát có thể chia khổ hoặc không, số câu thơ trong
mỗi khổ thơ cũng không...(4)....
- Thể thơ song thất lục bát cũng có hiện tượng ...(5)...: có khi bài mở
thành bằng cặp lục bát; có khi một số cặp lục bát liền nhau,...
3. Vần
Về vần, thơ song thất lục bát sử dụng cả ...(6)...và ...(7)...
4. Thanh điệu
Về thanh điệu, thanh bằng (B) – thanh trắc (T) của các tiếng ở một số
vị trí trong câu thơ là...(8)...
7
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
5. Ngắt nhịp
Cách ngắt nhịp của thơ song thất tương đối...(9)...
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. TÌM HIỂU CHUNG
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu thơ thơ song thất lục bát
Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi “Ong tìm chữ”.
Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi,
hoàn thành PHT số 01 trong thời
gian 03 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
thành yêu cầu.
- GV khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một vài HS phát biểu.
- Các HS khác lắng nghe, bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV chuẩn hóa kiến thức.
Gợi ý đáp án:
(1) dân tộc; (2) 7 tiếng; (3) 6 và 8
tiếng; (4) cố định; (5) vần lưng; (6)
vần chân; (8) cố định; (9) linh
hoạt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc phần Tri thức Sau khi
đọc, thảo luận nhóm trong 03 phút:
- Nhóm 1 + nhóm 2: Tìm hiểu về
tác giả và dịch giả
Quê
Thời
Đóng
1. Thể thơ song thất lục bát
1. Nguồn Song thất lục bát là thể thơ có nguồn
gốc
gốc dân tộc.
2. Số
- Kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng
tiếng – số với từng cặp câu 6 và 8 tiếng.
khổ
- Bài thơ song thất lục bát có thể chia
khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi
khổ thơ cũng không cố định.
- Thể thơ song thất lục bát cũng có hiện
tượng biến thể: có khi bài mở thành
bằng cặp lục bát; có khi một số cặp lục
bát liền nhau,...
3. Vần
Về vần, thơ song thất lục bát sử dụng cả
vần lưng và vần chân.
4. Thanh
điệu
Về thanh điệu, thanh bằng (B) – thanh
trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí
trong câu thơ là cố định.
5. Ngắt
nhịp
Cách ngắt nhịp của thơ song thất tương
đối linh hoạt.
2. Tác giả và dịch giả
2.1. Tác giả Đặng Trần Côn
- Đặng Trần Côn (?- ?), quê ở Nhân Mục – Thanh Trì nay
Nhân Chính, Thanh Xuân – Hà Nội
- Sống vào khoảng đầu thế kỉ XVIII
- Ngoài “Chinh phụ ngâm”, ông còn làm thơ chữ Hán và
8
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
viết một số bài phú.
- Tác phẩm của ông thường chú trọng thể hiện những tình
cảm riêng tư, những nỗi niềm trắc ẩn của con người.
Tác
2.2. Dịch giả Đoàn Thị Điểm (?)
giả
- Đoàn Thị Điểm (1705-1748), hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, quê
Dịch
ở tỉnh Hưng Yên.
giả
- Bà sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và chữ Nôm.
- Tác phẩm hiện còn: Truyền kì tân phả, Nữ trung tùng
- Nhóm 3, nhóm 4: Tìm hiểu
phận, một số bài thơ.
những nét chung về tác phẩm
- Hiện nay cũng có ý kiến cho rằng Phan Huy Ích (1750 –
Chinh phụ ngâm và đoạn trích
1822) là tác giả của bản diễn Nôm hiện hành.
“Buổi tiễn đưa”
3. Tác phẩm và đoạn trích
Tác
Hoàn
Thể loại,
3.1. Tác phẩm Chinh phụ ngâm
phẩm
cảnh ra
thể thơ
* Hoàn cảnh ra đời:
Chinh
đời
...........
- Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa
phụ
......
nông dân nổ ra quanh kinh thành. Triều đình cất quân đánh
ngâm
Đoạn
Vị trí
Nội dung dẹp.
- Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”.
trích
.......
chính
* Thể loại – thể thơ:
...........
- Thể loại: ngâm khúc
(GV có thể giao nhiệm vụ cho các Ngâm khúc: Là một thể loại thường dùng thể thơ song thất
nhóm chuẩn bị sản phẩm trước tiết lục bát, viết về những nỗi niềm tâm sự, những xúc cảm sầu
muộn, ai oán, xót thương.
học).
- Nguyên tác: Gồm 476 câu thơ, viết bằng chữ Hán theo
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
thể trường đoản cú .
- HS thảo luận nhóm theo nhiệm
- Bản diễn Nôm hiện hành: Gồm 408 câu thơ, theo thể
vụ được phân công.
- HS có thể trình bày sản phẩm trên song thất lục bát.
3.2. Đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
giấy A0, hoặc thuyết trình qua
*Vị trí: gồm 24 câu thơ, từ câu 41 đến câu 64.
Powerpoint.
*Nội dung chính: Thể hiện những tình cảm đầy lưu luyến
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
của người chinh phu và người chinh phụ lúc chia tay.
- Đại diện các nhóm báo cáo sản
phẩm.
- Các HS khác nhận xét.
hương đại
góp
VH
9
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Bước 4. Đánh giá, kết luận
2.2. Hoạt động 2.2. Đọc – khám phá văn bản
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần,
nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong
đoạn trích Nỗi niềm của người chinh phụ.
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
b. Nội dung hoạt động: thảo luận nhóm, cặp đôi, suy nghĩ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 02:
NV1. Tìm hiểu một số đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích
Đặc điểm
Câu hỏi
Câu trả lời của HS
1. Số tiếng
Nhận xét về số tiếng của các dòng thơ.
................
2. Vần
Đoạn trích gieo những loại vần nào, ở ở những
tiếng nào, tiếng đó ở vị trí nào (chữ thứ mấy trong
câu thơ)?
................
3. Thanh điệu
Xác định thanh điệu bằng (B) – trắc (T) trong một
đoạn ngắn của đoạn trích theo mô hình của SGK
phần Tri thức Ngữ văn.
................
4. Ngắt nhịp
Đề xuất phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và
cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó:
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
................
NV2: Xác định nhân vật trữ tình và bố cục của đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ
? Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai?
? Đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.
................
10
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Phiếu học tập 03:
Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong buổi tiễn đưa
*Trạm 1: Li biệt
Đọc 12 câu thơ đầu: Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống... Thiếp nhìn rặng núi ngẩn
ngơ nỗi nhà.
- Ở phần đầu đoạn thơ, âm thanh và không gian được miêu tả ...................................
như thế nào?
......................................
- Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
“Dấu chàng theo lớp mây đưa
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà”
- Đoạn thơ đã thể hiện tâm trạng gì của người chinh phụ lúc vừa
mới chia li chồng?
*Trạm 2: Sau phút chia li
Đọc phần cuối: Chàng thì đi cõi xa mưa gió... Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
- Hình ảnh “chàng” và “thiếp” được miêu tả trong đoạn thơ như ......................................
thế nào?
......................................
- Em hiểu như thế nào về hai câu thơ “Khói Tiêu Tương... cách
Tiêu Tương mấy trùng”?
- Nêu và phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ được sử
dụng trong bốn câu cuối đoạn trích.
Nhận xét chung:
......................................
- Nhận xét về tâm trạng của người chinh phụ trong buổi tiễn ......................................
đưa chồng ra trận.
- Theo em, vì sao dù lòng rất buồn khi tiễn chồng đi nhưng
người chinh phụ vẫn để chồng lên đường ra trân?
Phiếu học tập 04:
Tìm hiểu một số nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích
1. Biện pháp
tu từ
Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nổi bật
nào? Lấy một số ví dụ và phân tích tác dụng của việc sử
dụng những biện pháp tu từ trong các trường hợp đó.
........................
2. Hình ảnh
Chỉ ra và nêu ý nghĩa của những hình ảnh ước lệ, tượng ........................
trưng trong đoạn trích.
11
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
3. Ngôn ngữ
Nêu đặc điểm ngôn ngữ của đoạn trích.
........................
4. Miêu tả nội
tâm nhân vật
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật ở đoạn trích có gì đặc ........................
sắc?
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm
Thao tác 1. Hướng dẫn HS
đọc VB
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn HS cách đọc
VB: đọc với giọng đọc chậm
rãi, nhẹ nhàng, ngắt nhịp theo
cảm xúc của các nhân vật trữ
tình.
- Chú ý các điển cố, điển tích.
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm
đoạn trích; các HS khác nhận
xét.
- GV nhắc HS sử dụng chiến
lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn:
theo dõi, hình dung.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các
chú thích ở chân trang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
II. ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc văn bản
- Đọc
- Tìm hiểu các chú thích.
HS chú ý cách hiểu đúng 2 từ ngữ: chinh phu – chinh phụ.
+ chinh phu: người chồng đi ra trận, đi chinh chiến nơi xa
+ chinh phụ: người vợ lính, người vợ có chồng ra trận.
Thao tác 2. Hướng dẫn HS
tìm hiểu đặc điểm của thể thơ
song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích; bố cục;
nhân vật trữ tình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
2. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong
đoạn trích; nhân vật trữ tình; bố cục
2.1. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích
1. Số
tiếng
Đan xen giữa cặp câu 7 tiếng (song thất) và cặp
câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
2. Vần
- Ở cặp câu 7 tiếng: tiếng cuối cùng của câu 7
12
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi
trong 05 phút, hoàn thành PHT
số 02.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi theo yêu
cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 số đại diện cặp đôi
phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
trên hiệp vần lưng với tiếng thứ ba (hoặc thứ 5)
của câu 7 ngay sau nó.
- Ở cặp câu lục bát: hiệp vần lưng ở tiếng cuối
của câu 6 tiếng và tiếng thứ tư (hoặc tiếng thứ
6) của câu 8 tiếng.
- Vần chân được gieo ở tiếng cuối tất cả các
câu thơ.
Ví dụ:
(Quân đưa chàng ruổi lên đường,
Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng?)
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
(Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn)
Nhận xét: chữ chừng (vần ưng, gần âm với
vần ăng) hiệp vần với chăng ở cuối câu thơ liền
trước (Liễu dương biết thiếp đoạn trường này
chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa
mưa gió); các vần gieo ở giữa câu thơ là vần
lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối câu
thơ là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa,
nhà.
3.
Thanh
điệu
Tuân thủ quy tắc thanh điệu của thể thơ song
thất lục bát:
Ví dụ:
4. Ngắt
nhịp
Ví dụ cách ngắt nhịp trong đoạn thơ:
- Cách 1:
Chốn Hàm Kinh/ chàng còn ngoảnh lại (3/4)
Bến Tiêu Tương/ thiếp hãy trông sang (3/4)
13
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Khói Tiêu Tương/ cách Hàm Dương (3/3)
Cây Hàm Dương/ cách Tiêu Tương mấy trùng.
(3/5)
=>Tác dụng: Cách ngắt nhịp này đảm bảo được
tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn,
dàn trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man
mác, mênh mang.
- Cách 2:
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại (3/1/3)
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang (3/1/3)
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương (3/1/2)
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
(3/1/4)
=> Tác dụng: Việc nhấn mạnh vào một số từ
(bằng cách tách nhịp riêng) giúp người đọc
cảm nhận rõ hơn những chi tiết cần quan tâm.
Ở khổ thơ này, cách ngắt nhịp có tính chất “phá
cách” khi ngắt riêng một âm tiết không chỉ giúp
tạo điểm nhấn, mà còn thể hiện nỗi niềm day
dứt, trăn trở của người chinh phụ.
2.2. Nhân vật trữ tình: người chinh phụ (người vợ có
chồng ra trận).
2.3. Bố cục: 2 phần
- 12 câu thơ đầu: Nỗi niềm của người chinh phụ lúc vừa
chia li người chinh phu.
- 12 câu thơ cuối: Nỗi niềm của người chinh phụ khi một
mình trở về nhà.
Thao tác 3. Hướng dẫn HS 3. Diễn biến tâm trạng của người chinh phu
tìm hiểu diễn biến tâm trạng 3.1. Nỗi niềm của người chinh phụ lúc vừa chia li người
của người chinh phu
chinh phu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
14
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
vụ
- GV chia lớp thành 04nhóm.
- Các nhóm sẽ thảo luận trong
thời gian tối đa 10 phút để
hoàn thành PHT số 3 theo từng
trạm: Tìm hiểu diễn biến tâm
trạng của người chinh phụ trong
buổi tiễn đưa:
+ Trạm 1: Li biệt
+ Trạm 3: Sau phút chia li
- Trong từng trạm, mỗi nhóm
phải hoàn thành PHT tương
ứng. Hoàn thành xong PHT của
trạm 1, nhóm sẽ nộp sản phẩm
PHT cho GV để lấy PHT trạm
2.
Hoàn thành xong cả PHT ở cả 2
trạm là nhóm đã hoàn thành
xong PHT số 03.
- Yêu cầu: Tất cả các thành
viên cùng thảo luận PHT ở từng
trạm; chỉ khi tất cả các thành
viên đều nắm được kiến thức ở
từng trạm thì mới chuyển sang
PHT trạm tiếp theo.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo nhóm, lần
lượt hoàn thành các PHT trong
từng trạm để hoàn thành PHT số
03.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Khung cảnh chia li thể hiện qua hai câu thơ: Tiếng nhạc
ngựa lần chen tiếng trống/ Giáp mặt rồi phút bỗng chia
tay. Âm thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối
hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường ra trận,
khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên ngắn ngủi, vội vã.
Hai câu đầu tái hiện khoảnh khắc chia li đớn đau, chóng
vánh.
- Không gian chia cắt đôi lứa: Hà lương chia rẽ đường
này ... Quân đưa chàng ruổi lên đường Nhìn bóng cờ
đội quân lên đường của chồng, người chinh phụ “ngùi
ngùi” trong lòng Tâm trạng lưu luyến, thoáng buồn khi
vừa chia li chồng lên đường ra trận.
- Câu hỏi tu từ: Liễu dương biết thiếp đoạn trường này
chăng? Nỗi đau chia ly càng lúc càng tăng lên.
- Hai câu thơ: “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn
rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa xăm của
hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi nhớ nhung vô bờ
trong tâm hồn người ở lại
=> Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ
thương giữa chàng và thiếp trong xa cách.
3.2. Nỗi niềm của người chinh phụ khi một mình trở về
nhà
15
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
- GV gọi ngẫu nhiên thành
viên bất kì của các nhóm trình
bày sản phẩm:
+ Nhóm 1: trình bày sản
phẩm trạm 1
Nhóm 2 phản biện, đặt câu
hỏi.
+ Nhóm 3: trình bày sản
phẩm trạm 2
Nhóm 4 phản biện, đặt câu
hỏi.
- Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV chuẩn kiến thức.
- Sử dụng hình ảnh đối lập:
+ Chàng đi – thiếp về
+ Cõi xa mưa gió – buồng cũ chiếu chăn
⇒ Chàng thì ra nơi chiến trận hiểm nguy, thiếp trở về với
tổ ấm hạnh phúc nhưng giờ đã trở thành nơi lạnh lẽo, cô
đơn, từ đó, nhấn mạnh sự xa cách khắc nghiệt và hiện thực
chia li phũ phàng.
- Hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng cho sự xa cách:
mây biếc, núi xanh kết hợp với các động từ “tuôn”, “trải”
Diễn tả không gian xa cách lứa đôi rộng lớn, vô cùng,
vô tận; gợi nỗi buồn chia li, nỗi xót xa cô đơn khi hạnh
phúc bị chia cắt làm cho nỗi buồn chia li trở nên da diết,
dài rộng đến không cùng
- Bốn câu tiếp: “Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh
lại ...Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng”
+ Nghệ thuật đối: chàng ngoảnh lại – thiếp trông sang
+ Địa danh: Hàm Kinh, Tiêu Tương biểu tượng cho sự
cách xa ngàn trùng giữa hai người và nỗi sầu chia li dằng
dặc, mức độ tăng tiến dần.
- Bốn câu thơ cuối: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy ...
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
+ Nghệ thuật đối lập: Trông lại – chẳng thấy
+ Điệp ngữ bắc cùng: những mấy ngàn dâu - ngàn dâu
xanh ngắt
+ Tính từ chỉ mức độ: xanh xanh, xanh ngắt
+ Câu hỏi tu từ: Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? Nhấn
16
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Thao tác 4. Hướng dẫn HS
tìm hiểu một số nét đặc sắc về
nghệ thuật của đoạn trích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Yêu cầu: HS thảo luận theo
bàn trong 05 phút, hoàn thành
PHT số 04.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo bàn, thực
mạnh sự đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa người chồng và
người vợ, dù họ phải chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng
trong những hoàn cảnh khác nhau.
=> Khi một mình trở về nhà, người chinh phụ rơi vào tâm
trạng lo lắng, sầu muộn, đớn đau khôn tả. Nỗi buồn biệt li
đã trở thành một nỗi sầu thương nặng trĩu trong tâm hồn
người chinh phụ.
*Nhận xét chung:
- Tâm trạng người chinh phụ trong buổi đưa tiễn chồng lên
đường ra trận được khắc họa qua nhiều cung bậc khác
nhau: Từ nỗi lưu luyến, bịn rịn trong cảnh tiễn đưa, đến
ngẩn ngơ, trống vắng khi nhìn theo bóng chàng xa khuất.
Lòng nàng cô đơn, trống trải khi trở về căn nhà cũ, nơi đầy
ắp những kỉ niệm hạnh phúc lứa đôi. Nỗi sầu của người
chinh phụ ngày càng tăng lên, để rồi dâng lên đến đỉnh
điểm ở câu thơ cuối đoạn trích.
- Dù không muốn xa chồng, lo lắng cho an nguy của chồng
khi đến nơi binh đao, loạn lạc, nhưng nàng hiểu được chí
nguyện lập công danh của chồng nên không nỡ cản. Nàng
thừa hiểu đối với bậc nam nhi sinh ra trong thời phong kiến
thì lí tưởng của họ là trả món nợ công danh, thực hiện chí
làm trai. Do đó, là một người vợ, nàng không muốn để tấm
lòng “nữ nhi thường tình” kia làm cản bước chồng.
4. Một số nét nghệ thuật đặc sắc
* Sử dụng có hiệu quả một số biện pháp tu từ:
- Phép đối:
Ví dụ:
+ Phép trường đối (đối giữa hai câu thơ, thường sử dụng
trong hai câu thất):
“Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”
Phép đối có tác dụng nhấn mạnh sự chia lìa, những
khó khăn của người chinh phu và người chinh phụ khi
17
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số bàn
phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
không được gần bên nhau.
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Phép đối nhấn mạnh nhấn mạnh tình cảm quyến
luyến, yêu thương gắn bó giữa người chinh phu và chinh
phụ, dù ở hai không gian cách biệt nhưng vẫn luôn hướng
về nhau. + Phép tiểu đối (thường đối giữa hai vế của câu
8 tiếng): ++ Tuôn màu mây biếc, trải ngần núi xanh
Hai vế tiểu đối nhấn mạnh khoảng cách chia lìa, mỗi lúc
một xa nhau hơn giữa hai người.
++ Lòng chàng ý thiếp Phép tiểu đối nhấn mạnh hơn
nỗi lòng của đôi lứa khi xa nhau.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Ví dụ:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Điệp ngữ thể hiện ở các từ “cùng”, “thấy”, “ngàn dâu”,
“ai”, đặc biệt là điệp ngữ bắc cầu (điệp ngữ vòng) “ngàn
dâu” Tác dụng: diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của
cả hai người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với
cảm xúc trào dâng mãnh liệt.
- Sử dụng các câu hỏi tu từ đặc sắc: “Liễu dương biết
thiếp đoạn trường này chăng?”, “Lòng chàng ý thiếp ai
sầu hơn ai?” Tác dụng: Nhấn mạnh hơn nỗi đau chia
li trong lòng người chinh phụ và tấm lòng đồng cảm với
người chồng đang chinh chiến nơi xa.
* Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng
trưng, giàu sức gợi:
Ví dụ:
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
18
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh xanh những mấy
ngàn dâu”, “ngàn dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa
có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên nhiên trong buổi
đưa tiễn), vừa có tính tượng trưng (ngàn dâu xanh là một
hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ tâm trạng đầy mâu
thuẫn, cảnh ngộ đầy trớ trêu của người chinh phụ.
* Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện sự tinh
tế của nhà thơ khi miêu tả tâm trạng và nỗi niềm của nhân
vật trữ tình.
* Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:
+ Cách xưng hô “thiếp - chàng” thể hiện sự kính trọng, gắn
bó sâu đậm.
+ Miêu tả nội tâm nhân vật qua ngoại cảnh: làn nước, hoa
cỏ bên đường; ngàn dâu; sự tương phản giữa không gian ra
trận khắc nghiệt (“cõi xa mưa gió”) và không gian vắng
lặng, đơn chiếc (“buồng cũ chiếu chăn”) tạo nên sự cách
biệt về không gian ngàn trùng, từ đó thấy được sự đau đớn,
nỗi nhớ nhung và sự lo lắng của người vợ.
+ Miêu tả nội tâm nhân vật qua các hành động: “nhủ”,
“cầm tay”, “bước đi một bước dây dây lại dừng”, “thiếp
nhìn rặng núi...”, “đoái trông theo...trông sang”, “cùng
trông lại mà cùng chẳng thấy”
+ Bộc lộ trực tiếp tâm trạng lưu luyến, bịn rịn, nhớ nhung:
“dằng dặc buồn”, “phiền chẳng rửa”, “dạ chẳng khuây”,
“ngùi ngùi”, “đoạn trường”, “ngẩn ngơ nỗi nhà”, “ai sầu
hơn ai?”
2.3. Hoạt động 2.3. Hướng dẫn Tổng kết
a. Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
19
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
HS trao đổi theo cặp trong bàn:
- Rút ra những nét đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản.
- Em rút ra những lưu ý gì khi đọc
hiểu một văn bản thơ song thất lục
bát.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động thảo luận theo cặp.
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá kết quả của các
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
III. TỔNG KẾT
1. Đặc sắc nội dung
- Đoạn trích đã thể hiện một cách tinh tế, sâu sắc
tâm trạng và nỗi niềm của người chinh phụ trong
hoàn cảnh tiễn người chinh phu ra trận.
- Thấy được tài năng và sự cảm thông vô bờ của
tác giả và dịch giả: Đồng cảm, sẽ chia; tố cáo
chiến tranh phong kiến phi nghĩa; đề cao khát
vọng hạnh phúc của con người.
2. Đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ kết hợp các
hình ảnh tượng trưng, ước lệ giàu sức gợi.
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc, được chọn lọc tinh tế;
nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc.
3. Lưu ý về cách đọc hiểu thơ song thất lục bát
– Xác định nhân vật trữ tình (chủ thể trữ
tình): Trả lời câu hỏi: Ai đang thể hiện tình cảm
của mình trong bài thơ/đoạn trích? Chủ thể ấy
xuất hiện trực tiếp hay ẩn đi trong VB?,…
– Xác định v...
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
BÀI 2:
Ngày soạn:
22/9/2024
Thời gian thực hiện: 12 tiết
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8.0 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng
12 tiết
ĐỌC
8
- Đọc VB1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn
Thị Điểm)
- Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ
- Đọc VB2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
- Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần
- Đọc VB3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
3
VIẾT: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục
bát)
NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù
hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
1
2
1
1
3
1
CỦNG CỐ MỞ RỘNG
THỰC HÀNH ĐỌC: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm
khúc, Nguyễn Gia Thiều)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. NĂNG LỰC
Năng
chung
lực
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
Năng lực đặc Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục
bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với
thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
2
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ,
điệp thanh và điệp vần.
- Viết được VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và
hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với
lứa tuổi.
II. PHẨM CHẤT
Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Thao tác 1: Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tham gia trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
* GV mời 02 cặp đôi lên tham gia trò chơi:
- Mỗi cặp sẽ được phát 01 gói từ gồm 03 từ miêu tả những cung bậc tâm trạng của con người.
- 01 HS sẽ diễn tả từ khóa bằng nét mặt, cử chỉ để đồng đội của mình đoán đúng từ khóa trong
gói từ.
Thời gian tối đa cho mỗi cặp là: 02 phút.
- Cặp đôi nào trả lời đúng nhiều đáp án hơn sẽ giành phần thắng.
Nếu hai đội cùng trả lời bằng nhau số đáp án đúng thì đội nào trả lời hết gói từ khóa trong thời
gian ngắn hơn sẽ giành phần thắng.
3
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
* Gói từ của GV:
Gói từ thứ nhất
- Hạnh phúc
- Băn khoăn
- Thất vọng
Gói từ thứ hai
- Buồn bã
- Nghi ngờ
- Ngại ngùng
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi theo cặp đôi.
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV giới thiệu bài mới:
Các em thân mến! Con người luôn mang trong mình muôn vàn cung bậc tâm trạng
khác nhau. Những cung bậc tâm trạng đó có thể gửi gắm vào những vần thơ.
Đến với bài học 2 hôm nay, cô và các em sẽ khám phá những cung bậc tâm trạng mà những
nhà thơ thế hệ trước đã kí thác vào những lời thơ nghệ thuật.
2. Thao tác 2: Tìm hiểu khái quát về bài học
HĐ của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Làm việc cá nhân:
GV yêu cầu HS đọc phần Giới
thiệu bài học (SGK/tr 39), lời
đề từ và đọc lướt qua nội dung
các phần của bài học 2, cho
biết:
+ Chủ đề bài học 2 “Những
cung bậc tâm trạng” gồm
những văn bản đọc nào?
+ Các VB đọc chính có những
điểm chung nào?
+ Ý nghĩa của văn bản đọc kết
nối của bài học 2 là gì?
Dự kiến sản phẩm
*Chủ đề bài học: Những cung bậc tâm trạng
* Thể loại VB đọc chính: thơ song thất lục bát.
- Tên các VB đọc chính:
+ Đọc VB1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm,
Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm)
+ Đọc VB2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
=> Các VB đọc chính bao chứa nhiều cung bậc xúc cảm
khác nhau của con người, để lại cho người đọc nhiều xúc
cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống
- VB đọc kết nối chủ điểm thuộc VB thông tin: Một thể
thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
=> Giúp người đọc hiểu rõ hơn về thể thơ song thất lục bát
trong tiến trình phát triển của văn học Việt Nam, từ đó thêm
trân trọng những sáng tạo của cha ông.
4
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc, suy nghĩ và thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
Tiết 13,14,15: Đọc hiểu văn bản:
VĂN BẢN 1: NỖI NIỀM CHINH PHỤ
(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn,
bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
*Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp và hợp
tác,...
*Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần,
nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong
đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ.
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
2. Phẩm chất
Đồng cảm với số phận người phụ nữ có chồng đi lính; trân trọng khát vọng lứa đôi của họ;
căm ghét, lên án chiến tranh phong kiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân
5
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu:
- Em hãy kể tên những tác phẩm
văn học trung đại giai đoạn từ thế
kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX viết
về người phụ nữ?
- Hãy khái quát đặc điểm chung về
số phận của người phụ nữ qua
những tác phẩm đó?
- Theo em, tại sao người phụ nữ
lại trở thành hình tượng tiêu biểu
trong văn học trung đại giai đoạn
thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX ?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
*Một số tác phẩm văn học trung đại giai đoạn từ thế kỉ
XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX viết về người phụ nữ:
- Thơ Hồ Xuân Hương: Chùm thơ Tự tình (3 bài); Bánh
trôi nước,...
- Truyện Kiều (Nguyễn Du)
- Các khúc ngâm: Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn –
Đoàn Thị Điểm); Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia
Thiều),...
*Đặc điểm chung về số phận của người phụ nữ qua
những tác phẩm: chịu số phận bất hạnh, bị xã hội chà
đạp, không được định đoạt quyền sống, quyền hạnh
phúc của cá nhân,...
*Xã hội Việt Nam giai đoạn thế kỉ XVIII – nửa đầu thế
kỉ XIX bộc lộ nhiều mặt tiêu cực, xảy ra nhiều cuộc nội
chiến giữa các tập đoàn phong kiến trong nước, nhân
dân phải chịu cảnh lầm than, trong đó đặc biệt là người
phụ nữ.
6
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
GV dẫn vào bài mới:
Hình tượng người phụ nữ là một trong những hình tượng trung tâm của nhiều tác phẩm
văn học trung đại. Các tác giả trung đại đã lên tiếng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho
người phụ nữ qua những tác phẩm của mình.
Trong tiết học hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu đoạn trích Nỗi niềm chinh
phụ (trích Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm) để thấu hiểu những cung bậc
tâm trạng của người vợ lính khi có chồng phải đi chinh chiến nơi xa.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu : Giúp HS tìm hiểu chung về tác giả, dịch giả; thể loại, tác phẩm và đoạn trích.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã chuẩn
bị về văn bản để thực hiện mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về thể loại, tác giả và văn bản.
d.Tổ chức thực hiện
Phiếu học tập số 01: Tìm hiểu thể thơ song thất lục bát
Yêu cầu: Điền từ còn thiếu vào các chỗ trống:
1. Nguồn gốc
Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc ...(1)...
2. Số tiếng – số khổ - Kết hợp đan xen từng cặp câu ...(2)... với từng cặp câu...(3)...
- Bài thơ song thất lục bát có thể chia khổ hoặc không, số câu thơ trong
mỗi khổ thơ cũng không...(4)....
- Thể thơ song thất lục bát cũng có hiện tượng ...(5)...: có khi bài mở
thành bằng cặp lục bát; có khi một số cặp lục bát liền nhau,...
3. Vần
Về vần, thơ song thất lục bát sử dụng cả ...(6)...và ...(7)...
4. Thanh điệu
Về thanh điệu, thanh bằng (B) – thanh trắc (T) của các tiếng ở một số
vị trí trong câu thơ là...(8)...
7
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
5. Ngắt nhịp
Cách ngắt nhịp của thơ song thất tương đối...(9)...
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. TÌM HIỂU CHUNG
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu thơ thơ song thất lục bát
Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi “Ong tìm chữ”.
Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi,
hoàn thành PHT số 01 trong thời
gian 03 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
thành yêu cầu.
- GV khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một vài HS phát biểu.
- Các HS khác lắng nghe, bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV chuẩn hóa kiến thức.
Gợi ý đáp án:
(1) dân tộc; (2) 7 tiếng; (3) 6 và 8
tiếng; (4) cố định; (5) vần lưng; (6)
vần chân; (8) cố định; (9) linh
hoạt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc phần Tri thức Sau khi
đọc, thảo luận nhóm trong 03 phút:
- Nhóm 1 + nhóm 2: Tìm hiểu về
tác giả và dịch giả
Quê
Thời
Đóng
1. Thể thơ song thất lục bát
1. Nguồn Song thất lục bát là thể thơ có nguồn
gốc
gốc dân tộc.
2. Số
- Kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng
tiếng – số với từng cặp câu 6 và 8 tiếng.
khổ
- Bài thơ song thất lục bát có thể chia
khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi
khổ thơ cũng không cố định.
- Thể thơ song thất lục bát cũng có hiện
tượng biến thể: có khi bài mở thành
bằng cặp lục bát; có khi một số cặp lục
bát liền nhau,...
3. Vần
Về vần, thơ song thất lục bát sử dụng cả
vần lưng và vần chân.
4. Thanh
điệu
Về thanh điệu, thanh bằng (B) – thanh
trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí
trong câu thơ là cố định.
5. Ngắt
nhịp
Cách ngắt nhịp của thơ song thất tương
đối linh hoạt.
2. Tác giả và dịch giả
2.1. Tác giả Đặng Trần Côn
- Đặng Trần Côn (?- ?), quê ở Nhân Mục – Thanh Trì nay
Nhân Chính, Thanh Xuân – Hà Nội
- Sống vào khoảng đầu thế kỉ XVIII
- Ngoài “Chinh phụ ngâm”, ông còn làm thơ chữ Hán và
8
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
viết một số bài phú.
- Tác phẩm của ông thường chú trọng thể hiện những tình
cảm riêng tư, những nỗi niềm trắc ẩn của con người.
Tác
2.2. Dịch giả Đoàn Thị Điểm (?)
giả
- Đoàn Thị Điểm (1705-1748), hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, quê
Dịch
ở tỉnh Hưng Yên.
giả
- Bà sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và chữ Nôm.
- Tác phẩm hiện còn: Truyền kì tân phả, Nữ trung tùng
- Nhóm 3, nhóm 4: Tìm hiểu
phận, một số bài thơ.
những nét chung về tác phẩm
- Hiện nay cũng có ý kiến cho rằng Phan Huy Ích (1750 –
Chinh phụ ngâm và đoạn trích
1822) là tác giả của bản diễn Nôm hiện hành.
“Buổi tiễn đưa”
3. Tác phẩm và đoạn trích
Tác
Hoàn
Thể loại,
3.1. Tác phẩm Chinh phụ ngâm
phẩm
cảnh ra
thể thơ
* Hoàn cảnh ra đời:
Chinh
đời
...........
- Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa
phụ
......
nông dân nổ ra quanh kinh thành. Triều đình cất quân đánh
ngâm
Đoạn
Vị trí
Nội dung dẹp.
- Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”.
trích
.......
chính
* Thể loại – thể thơ:
...........
- Thể loại: ngâm khúc
(GV có thể giao nhiệm vụ cho các Ngâm khúc: Là một thể loại thường dùng thể thơ song thất
nhóm chuẩn bị sản phẩm trước tiết lục bát, viết về những nỗi niềm tâm sự, những xúc cảm sầu
muộn, ai oán, xót thương.
học).
- Nguyên tác: Gồm 476 câu thơ, viết bằng chữ Hán theo
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
thể trường đoản cú .
- HS thảo luận nhóm theo nhiệm
- Bản diễn Nôm hiện hành: Gồm 408 câu thơ, theo thể
vụ được phân công.
- HS có thể trình bày sản phẩm trên song thất lục bát.
3.2. Đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
giấy A0, hoặc thuyết trình qua
*Vị trí: gồm 24 câu thơ, từ câu 41 đến câu 64.
Powerpoint.
*Nội dung chính: Thể hiện những tình cảm đầy lưu luyến
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
của người chinh phu và người chinh phụ lúc chia tay.
- Đại diện các nhóm báo cáo sản
phẩm.
- Các HS khác nhận xét.
hương đại
góp
VH
9
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Bước 4. Đánh giá, kết luận
2.2. Hoạt động 2.2. Đọc – khám phá văn bản
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần,
nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong
đoạn trích Nỗi niềm của người chinh phụ.
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
b. Nội dung hoạt động: thảo luận nhóm, cặp đôi, suy nghĩ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 02:
NV1. Tìm hiểu một số đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích
Đặc điểm
Câu hỏi
Câu trả lời của HS
1. Số tiếng
Nhận xét về số tiếng của các dòng thơ.
................
2. Vần
Đoạn trích gieo những loại vần nào, ở ở những
tiếng nào, tiếng đó ở vị trí nào (chữ thứ mấy trong
câu thơ)?
................
3. Thanh điệu
Xác định thanh điệu bằng (B) – trắc (T) trong một
đoạn ngắn của đoạn trích theo mô hình của SGK
phần Tri thức Ngữ văn.
................
4. Ngắt nhịp
Đề xuất phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và
cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó:
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
................
NV2: Xác định nhân vật trữ tình và bố cục của đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ
? Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai?
? Đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.
................
10
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Phiếu học tập 03:
Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong buổi tiễn đưa
*Trạm 1: Li biệt
Đọc 12 câu thơ đầu: Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống... Thiếp nhìn rặng núi ngẩn
ngơ nỗi nhà.
- Ở phần đầu đoạn thơ, âm thanh và không gian được miêu tả ...................................
như thế nào?
......................................
- Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
“Dấu chàng theo lớp mây đưa
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà”
- Đoạn thơ đã thể hiện tâm trạng gì của người chinh phụ lúc vừa
mới chia li chồng?
*Trạm 2: Sau phút chia li
Đọc phần cuối: Chàng thì đi cõi xa mưa gió... Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
- Hình ảnh “chàng” và “thiếp” được miêu tả trong đoạn thơ như ......................................
thế nào?
......................................
- Em hiểu như thế nào về hai câu thơ “Khói Tiêu Tương... cách
Tiêu Tương mấy trùng”?
- Nêu và phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ được sử
dụng trong bốn câu cuối đoạn trích.
Nhận xét chung:
......................................
- Nhận xét về tâm trạng của người chinh phụ trong buổi tiễn ......................................
đưa chồng ra trận.
- Theo em, vì sao dù lòng rất buồn khi tiễn chồng đi nhưng
người chinh phụ vẫn để chồng lên đường ra trân?
Phiếu học tập 04:
Tìm hiểu một số nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích
1. Biện pháp
tu từ
Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nổi bật
nào? Lấy một số ví dụ và phân tích tác dụng của việc sử
dụng những biện pháp tu từ trong các trường hợp đó.
........................
2. Hình ảnh
Chỉ ra và nêu ý nghĩa của những hình ảnh ước lệ, tượng ........................
trưng trong đoạn trích.
11
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
3. Ngôn ngữ
Nêu đặc điểm ngôn ngữ của đoạn trích.
........................
4. Miêu tả nội
tâm nhân vật
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật ở đoạn trích có gì đặc ........................
sắc?
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm
Thao tác 1. Hướng dẫn HS
đọc VB
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn HS cách đọc
VB: đọc với giọng đọc chậm
rãi, nhẹ nhàng, ngắt nhịp theo
cảm xúc của các nhân vật trữ
tình.
- Chú ý các điển cố, điển tích.
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm
đoạn trích; các HS khác nhận
xét.
- GV nhắc HS sử dụng chiến
lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn:
theo dõi, hình dung.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các
chú thích ở chân trang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
II. ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc văn bản
- Đọc
- Tìm hiểu các chú thích.
HS chú ý cách hiểu đúng 2 từ ngữ: chinh phu – chinh phụ.
+ chinh phu: người chồng đi ra trận, đi chinh chiến nơi xa
+ chinh phụ: người vợ lính, người vợ có chồng ra trận.
Thao tác 2. Hướng dẫn HS
tìm hiểu đặc điểm của thể thơ
song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích; bố cục;
nhân vật trữ tình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
2. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong
đoạn trích; nhân vật trữ tình; bố cục
2.1. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích
1. Số
tiếng
Đan xen giữa cặp câu 7 tiếng (song thất) và cặp
câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
2. Vần
- Ở cặp câu 7 tiếng: tiếng cuối cùng của câu 7
12
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi
trong 05 phút, hoàn thành PHT
số 02.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi theo yêu
cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 số đại diện cặp đôi
phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
trên hiệp vần lưng với tiếng thứ ba (hoặc thứ 5)
của câu 7 ngay sau nó.
- Ở cặp câu lục bát: hiệp vần lưng ở tiếng cuối
của câu 6 tiếng và tiếng thứ tư (hoặc tiếng thứ
6) của câu 8 tiếng.
- Vần chân được gieo ở tiếng cuối tất cả các
câu thơ.
Ví dụ:
(Quân đưa chàng ruổi lên đường,
Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng?)
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
(Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn)
Nhận xét: chữ chừng (vần ưng, gần âm với
vần ăng) hiệp vần với chăng ở cuối câu thơ liền
trước (Liễu dương biết thiếp đoạn trường này
chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa
mưa gió); các vần gieo ở giữa câu thơ là vần
lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối câu
thơ là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa,
nhà.
3.
Thanh
điệu
Tuân thủ quy tắc thanh điệu của thể thơ song
thất lục bát:
Ví dụ:
4. Ngắt
nhịp
Ví dụ cách ngắt nhịp trong đoạn thơ:
- Cách 1:
Chốn Hàm Kinh/ chàng còn ngoảnh lại (3/4)
Bến Tiêu Tương/ thiếp hãy trông sang (3/4)
13
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Khói Tiêu Tương/ cách Hàm Dương (3/3)
Cây Hàm Dương/ cách Tiêu Tương mấy trùng.
(3/5)
=>Tác dụng: Cách ngắt nhịp này đảm bảo được
tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn,
dàn trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man
mác, mênh mang.
- Cách 2:
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại (3/1/3)
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang (3/1/3)
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương (3/1/2)
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
(3/1/4)
=> Tác dụng: Việc nhấn mạnh vào một số từ
(bằng cách tách nhịp riêng) giúp người đọc
cảm nhận rõ hơn những chi tiết cần quan tâm.
Ở khổ thơ này, cách ngắt nhịp có tính chất “phá
cách” khi ngắt riêng một âm tiết không chỉ giúp
tạo điểm nhấn, mà còn thể hiện nỗi niềm day
dứt, trăn trở của người chinh phụ.
2.2. Nhân vật trữ tình: người chinh phụ (người vợ có
chồng ra trận).
2.3. Bố cục: 2 phần
- 12 câu thơ đầu: Nỗi niềm của người chinh phụ lúc vừa
chia li người chinh phu.
- 12 câu thơ cuối: Nỗi niềm của người chinh phụ khi một
mình trở về nhà.
Thao tác 3. Hướng dẫn HS 3. Diễn biến tâm trạng của người chinh phu
tìm hiểu diễn biến tâm trạng 3.1. Nỗi niềm của người chinh phụ lúc vừa chia li người
của người chinh phu
chinh phu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
14
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
vụ
- GV chia lớp thành 04nhóm.
- Các nhóm sẽ thảo luận trong
thời gian tối đa 10 phút để
hoàn thành PHT số 3 theo từng
trạm: Tìm hiểu diễn biến tâm
trạng của người chinh phụ trong
buổi tiễn đưa:
+ Trạm 1: Li biệt
+ Trạm 3: Sau phút chia li
- Trong từng trạm, mỗi nhóm
phải hoàn thành PHT tương
ứng. Hoàn thành xong PHT của
trạm 1, nhóm sẽ nộp sản phẩm
PHT cho GV để lấy PHT trạm
2.
Hoàn thành xong cả PHT ở cả 2
trạm là nhóm đã hoàn thành
xong PHT số 03.
- Yêu cầu: Tất cả các thành
viên cùng thảo luận PHT ở từng
trạm; chỉ khi tất cả các thành
viên đều nắm được kiến thức ở
từng trạm thì mới chuyển sang
PHT trạm tiếp theo.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo nhóm, lần
lượt hoàn thành các PHT trong
từng trạm để hoàn thành PHT số
03.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Khung cảnh chia li thể hiện qua hai câu thơ: Tiếng nhạc
ngựa lần chen tiếng trống/ Giáp mặt rồi phút bỗng chia
tay. Âm thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối
hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường ra trận,
khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên ngắn ngủi, vội vã.
Hai câu đầu tái hiện khoảnh khắc chia li đớn đau, chóng
vánh.
- Không gian chia cắt đôi lứa: Hà lương chia rẽ đường
này ... Quân đưa chàng ruổi lên đường Nhìn bóng cờ
đội quân lên đường của chồng, người chinh phụ “ngùi
ngùi” trong lòng Tâm trạng lưu luyến, thoáng buồn khi
vừa chia li chồng lên đường ra trận.
- Câu hỏi tu từ: Liễu dương biết thiếp đoạn trường này
chăng? Nỗi đau chia ly càng lúc càng tăng lên.
- Hai câu thơ: “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn
rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa xăm của
hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi nhớ nhung vô bờ
trong tâm hồn người ở lại
=> Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ
thương giữa chàng và thiếp trong xa cách.
3.2. Nỗi niềm của người chinh phụ khi một mình trở về
nhà
15
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
- GV gọi ngẫu nhiên thành
viên bất kì của các nhóm trình
bày sản phẩm:
+ Nhóm 1: trình bày sản
phẩm trạm 1
Nhóm 2 phản biện, đặt câu
hỏi.
+ Nhóm 3: trình bày sản
phẩm trạm 2
Nhóm 4 phản biện, đặt câu
hỏi.
- Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV chuẩn kiến thức.
- Sử dụng hình ảnh đối lập:
+ Chàng đi – thiếp về
+ Cõi xa mưa gió – buồng cũ chiếu chăn
⇒ Chàng thì ra nơi chiến trận hiểm nguy, thiếp trở về với
tổ ấm hạnh phúc nhưng giờ đã trở thành nơi lạnh lẽo, cô
đơn, từ đó, nhấn mạnh sự xa cách khắc nghiệt và hiện thực
chia li phũ phàng.
- Hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng cho sự xa cách:
mây biếc, núi xanh kết hợp với các động từ “tuôn”, “trải”
Diễn tả không gian xa cách lứa đôi rộng lớn, vô cùng,
vô tận; gợi nỗi buồn chia li, nỗi xót xa cô đơn khi hạnh
phúc bị chia cắt làm cho nỗi buồn chia li trở nên da diết,
dài rộng đến không cùng
- Bốn câu tiếp: “Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh
lại ...Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng”
+ Nghệ thuật đối: chàng ngoảnh lại – thiếp trông sang
+ Địa danh: Hàm Kinh, Tiêu Tương biểu tượng cho sự
cách xa ngàn trùng giữa hai người và nỗi sầu chia li dằng
dặc, mức độ tăng tiến dần.
- Bốn câu thơ cuối: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy ...
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
+ Nghệ thuật đối lập: Trông lại – chẳng thấy
+ Điệp ngữ bắc cùng: những mấy ngàn dâu - ngàn dâu
xanh ngắt
+ Tính từ chỉ mức độ: xanh xanh, xanh ngắt
+ Câu hỏi tu từ: Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? Nhấn
16
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Thao tác 4. Hướng dẫn HS
tìm hiểu một số nét đặc sắc về
nghệ thuật của đoạn trích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Yêu cầu: HS thảo luận theo
bàn trong 05 phút, hoàn thành
PHT số 04.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo bàn, thực
mạnh sự đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa người chồng và
người vợ, dù họ phải chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng
trong những hoàn cảnh khác nhau.
=> Khi một mình trở về nhà, người chinh phụ rơi vào tâm
trạng lo lắng, sầu muộn, đớn đau khôn tả. Nỗi buồn biệt li
đã trở thành một nỗi sầu thương nặng trĩu trong tâm hồn
người chinh phụ.
*Nhận xét chung:
- Tâm trạng người chinh phụ trong buổi đưa tiễn chồng lên
đường ra trận được khắc họa qua nhiều cung bậc khác
nhau: Từ nỗi lưu luyến, bịn rịn trong cảnh tiễn đưa, đến
ngẩn ngơ, trống vắng khi nhìn theo bóng chàng xa khuất.
Lòng nàng cô đơn, trống trải khi trở về căn nhà cũ, nơi đầy
ắp những kỉ niệm hạnh phúc lứa đôi. Nỗi sầu của người
chinh phụ ngày càng tăng lên, để rồi dâng lên đến đỉnh
điểm ở câu thơ cuối đoạn trích.
- Dù không muốn xa chồng, lo lắng cho an nguy của chồng
khi đến nơi binh đao, loạn lạc, nhưng nàng hiểu được chí
nguyện lập công danh của chồng nên không nỡ cản. Nàng
thừa hiểu đối với bậc nam nhi sinh ra trong thời phong kiến
thì lí tưởng của họ là trả món nợ công danh, thực hiện chí
làm trai. Do đó, là một người vợ, nàng không muốn để tấm
lòng “nữ nhi thường tình” kia làm cản bước chồng.
4. Một số nét nghệ thuật đặc sắc
* Sử dụng có hiệu quả một số biện pháp tu từ:
- Phép đối:
Ví dụ:
+ Phép trường đối (đối giữa hai câu thơ, thường sử dụng
trong hai câu thất):
“Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”
Phép đối có tác dụng nhấn mạnh sự chia lìa, những
khó khăn của người chinh phu và người chinh phụ khi
17
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số bàn
phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
không được gần bên nhau.
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Phép đối nhấn mạnh nhấn mạnh tình cảm quyến
luyến, yêu thương gắn bó giữa người chinh phu và chinh
phụ, dù ở hai không gian cách biệt nhưng vẫn luôn hướng
về nhau. + Phép tiểu đối (thường đối giữa hai vế của câu
8 tiếng): ++ Tuôn màu mây biếc, trải ngần núi xanh
Hai vế tiểu đối nhấn mạnh khoảng cách chia lìa, mỗi lúc
một xa nhau hơn giữa hai người.
++ Lòng chàng ý thiếp Phép tiểu đối nhấn mạnh hơn
nỗi lòng của đôi lứa khi xa nhau.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Ví dụ:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Điệp ngữ thể hiện ở các từ “cùng”, “thấy”, “ngàn dâu”,
“ai”, đặc biệt là điệp ngữ bắc cầu (điệp ngữ vòng) “ngàn
dâu” Tác dụng: diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của
cả hai người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với
cảm xúc trào dâng mãnh liệt.
- Sử dụng các câu hỏi tu từ đặc sắc: “Liễu dương biết
thiếp đoạn trường này chăng?”, “Lòng chàng ý thiếp ai
sầu hơn ai?” Tác dụng: Nhấn mạnh hơn nỗi đau chia
li trong lòng người chinh phụ và tấm lòng đồng cảm với
người chồng đang chinh chiến nơi xa.
* Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng
trưng, giàu sức gợi:
Ví dụ:
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
18
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh xanh những mấy
ngàn dâu”, “ngàn dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa
có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên nhiên trong buổi
đưa tiễn), vừa có tính tượng trưng (ngàn dâu xanh là một
hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ tâm trạng đầy mâu
thuẫn, cảnh ngộ đầy trớ trêu của người chinh phụ.
* Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện sự tinh
tế của nhà thơ khi miêu tả tâm trạng và nỗi niềm của nhân
vật trữ tình.
* Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:
+ Cách xưng hô “thiếp - chàng” thể hiện sự kính trọng, gắn
bó sâu đậm.
+ Miêu tả nội tâm nhân vật qua ngoại cảnh: làn nước, hoa
cỏ bên đường; ngàn dâu; sự tương phản giữa không gian ra
trận khắc nghiệt (“cõi xa mưa gió”) và không gian vắng
lặng, đơn chiếc (“buồng cũ chiếu chăn”) tạo nên sự cách
biệt về không gian ngàn trùng, từ đó thấy được sự đau đớn,
nỗi nhớ nhung và sự lo lắng của người vợ.
+ Miêu tả nội tâm nhân vật qua các hành động: “nhủ”,
“cầm tay”, “bước đi một bước dây dây lại dừng”, “thiếp
nhìn rặng núi...”, “đoái trông theo...trông sang”, “cùng
trông lại mà cùng chẳng thấy”
+ Bộc lộ trực tiếp tâm trạng lưu luyến, bịn rịn, nhớ nhung:
“dằng dặc buồn”, “phiền chẳng rửa”, “dạ chẳng khuây”,
“ngùi ngùi”, “đoạn trường”, “ngẩn ngơ nỗi nhà”, “ai sầu
hơn ai?”
2.3. Hoạt động 2.3. Hướng dẫn Tổng kết
a. Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
19
NGỮ VĂN 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – HỌC KÌ I
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
HS trao đổi theo cặp trong bàn:
- Rút ra những nét đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản.
- Em rút ra những lưu ý gì khi đọc
hiểu một văn bản thơ song thất lục
bát.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động thảo luận theo cặp.
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá kết quả của các
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
III. TỔNG KẾT
1. Đặc sắc nội dung
- Đoạn trích đã thể hiện một cách tinh tế, sâu sắc
tâm trạng và nỗi niềm của người chinh phụ trong
hoàn cảnh tiễn người chinh phu ra trận.
- Thấy được tài năng và sự cảm thông vô bờ của
tác giả và dịch giả: Đồng cảm, sẽ chia; tố cáo
chiến tranh phong kiến phi nghĩa; đề cao khát
vọng hạnh phúc của con người.
2. Đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ kết hợp các
hình ảnh tượng trưng, ước lệ giàu sức gợi.
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc, được chọn lọc tinh tế;
nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc.
3. Lưu ý về cách đọc hiểu thơ song thất lục bát
– Xác định nhân vật trữ tình (chủ thể trữ
tình): Trả lời câu hỏi: Ai đang thể hiện tình cảm
của mình trong bài thơ/đoạn trích? Chủ thể ấy
xuất hiện trực tiếp hay ẩn đi trong VB?,…
– Xác định v...
 









Các ý kiến mới nhất