bai 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 22h:31' 28-03-2025
Dung lượng: 89.8 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 22h:31' 28-03-2025
Dung lượng: 89.8 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33, 34 – Tiết 48, 49, 50
Ngày soạn 28/03/2025
BÀI 17. MỘT SỐ DẠNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Năng lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn năng lượng có sẵn
trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên.
– Khai thác và sử dụng một số dạng năng lượng tái tạo không gây phát
thải khí nhà kính, giúp bảo vệ môi trường nhưng hiệu suất thấp, chi phí đầu
tư ban đầu cao.
– Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió
tự nhiên, sử dụng thiết bị điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng
làm giảm năng lượng hao phí, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi
trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng
tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển,
năng lượng từ dòng sông). – Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử
dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
2.2. Năng lực chung
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về ưu điểm và nhược điểm của một số năng lượng tái tạo.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Video về năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo (link video
tham
khảo:
https://www.youtube.com/watch?
v=CYCLSEu_mPI&t=23s).
– Máy tính, máy chiếu, file trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài
giảng.– Phiếu học tập nhóm (6 phiếu, in trên giấy khổ A0)
1
PHIẾU HỌC TẬP
1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
a)
Năng lượng mặt trời được (1)...........như để chiếu sáng, làm
khô quần áo, sấy thực phẩm, làm muối,...hoặc (2)......... qua các
thiết bị thu nhiệt để làm nóng nước, chạy nhà máy phát điện.
b)
Năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng
biển và năng lượng từ dòng sông luôn (3).....trong tự nhiên.
c)
Năng lượng từ sóng biển đến từ (4).........là năng lượng có
nguồn gốc từ hoạt động của (5).............
2. Trả lời câu hỏi sau:
Việc sử dụng năng lượng từ dòng sông ảnh hưởng đến môi trường như
thế nào nếu: – Vỡ đập thuỷ điện.
– Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của
dòng sông. – Diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thuỷ điện.
.......................................................................................................................
..................... .................................................................................................
...........................................
3. Hoàn thành bảng sau
Năng lượng tái tạo
Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ gió
Năng lượng từ sóng biển
Năng lượng từ dòng sông
Ưu điểm
Nhược điểm
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được các dạng năng lượng tái tạo và các ưu/nhược điểm của
chúng. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
– Câu trả lời của HS:
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Các dạng năng lượng
+ Chiếu video về năng lượng hoá thạch và tái tạo: năng lượng Mặt
năng lượng tái tạo.
Trời, năng lượng từ gió,
+ Yêu cầu HS theo dõi video, liệt kê các dạng năng lượng từ thuỷ
năng lượng tái tạo được đề cập đến trong triều, năng lượng từ
1
video, cho biết ưu/nhược điểm của năng lượng
tái tạo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS làm việc cá nhân,
thực hiện:
+ Theo dõi video.
+ Ghi chú nhanh các dạng năng lượng tái tạo
được nhắc đến trong video.
+ Suy nghĩ để chỉ ra ưu/nhược điểm của năng
lượng tái tạo.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận – 02 HS trình bày câu trả lời.
sóng và năng lượng sinh
khối.
+ Ưu điểm: có sẵn trong
tự nhiên, liên tục được
bổ sung.
+ Nhược điểm: tính ổn
định thấp, chi phí khai
thác ban đầu cao,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
– GV không chốt đáp án của câu hỏi mà dẫn
dắt vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: Năng
lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn
năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục
được bổ sung thông qua các quá trình tự
nhiên. Các dạng năng lượng này có ưu điểm
và nhược điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Năng lượng tái tạo
a) Mục tiêu
– Liệt kê được các dạng năng lượng tái tạo.
– Chỉ ra được các dạng năng lượng khi sử dụng có thể gây ô nhiễm môi
trường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Câu trả lời của HS:
– GV chiếu Hình 17.1-SGK/tr.80, yêu + (1) Năng lượng tái tạo gồm:
cầu HS làm việc theo cặp, thực hiện năng lượng mặt trời, năng lượng
nhiệm vụ phần Hoạt động-SGK/tr.80. gió, năng lượng từ dòng chảy,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập năng lượng nhiệt trong lòng Trái
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo Đất, năng lượng sinh khối, năng
lượng từ sóng biển.
yêu cầu.
1
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 02 HS trình bày câu trả lời
cho 2 câu hỏi trong phần Hoạt động..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–
Các HS khác lắng nghe,
nhận xét hoặc nêu ý kiến khác
(nếu có).
–
GV nhận xét chung, chốt
kiến thức về năng lượng tái tạo.
+ (3) Năng lượng không tái tạo
(than đá, dầu mỏ,...) khi sử dụng
có thể gây ô nhiễm môi trường
(tạo chất thải rắn, phát thải khí
gây hiệu ứng nhà kính, gây biến
đổi khí hậu,...).
–
Năng lượng tái tạo
là năng lượng đến từ các
nguồn năng lượng có sẵn
trong thiên nhiên, liên tục
được bổ sung thông qua
các quá trình tự nhiên.
2.2. Ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo
a) Mục tiêu
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng
tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển,
năng lượng từ dòng sông).
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về ưu điểm và nhược điểm của một số năng lượng tái tạo. b) Tiến trình
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Phiếu học tập đã hoàn thành đầy
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:
đủ các nội dung:
1.
(1) khai thác trực tiếp;
∗ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
(2) khai thác gián tiếp; (3) có
+ Chia nhóm HS: lớp chia thành 4
sẵn; (4) gió; (5) các con sóng.
nhóm được đánh số theo thứ tự từ 1 đến
2.
Ảnh hưởng của việc
4.
khai thác năng lượng từ dòng
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm
sông đến môi trường:
hiểu về nguồn gốc, đặc điểm, cách thức
khai thác, tác động đến môi trường của + Vỡ đập thuỷ điện: lũ lụt, sạt lở
việc khai thác và sử dụng các nguồn đất. + Động vật không di chuyển
được từ hạ nguồn lên thượng nguồn
năng lượng. Cụ thể:
của dòng sông: mất cân bằng hệ
sinh thái.
1
Nhóm 1: năng lượng mặt trời (mục II.1- – Đại diện HS của nhóm hoàn thành
SGK/ tr.81)
phiếu học tập sớm nhất lên trình
Nhóm 2: năng lượng từ gió (mục II.2- bày trước lớp Bước 4: Đánh giá
SGK/ tr.82)
kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV
Nhóm 3: năng lượng từ sóng biển (mục nhận xét chung và chốt kiến thức
II.3SGK/tr.82)
về ưu, nhược điểm các các dạng
Nhóm 4: năng lượng từ dòng sông (mục năng lượng tái tạo. + Diện tích
II.4SGK/tr.84).
rừng thay đổi khi xây dựng nhà
máy thuỷ điện: xói mòn, ảnh
∗ Vòng 2: nhóm mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: hưởng tới môi trường đất.
các thành viên trong 1 nhóm chuyên gia 3. Bảng được hoàn thành đầy đủ các
đếm thứ tự từ 1 đến 6, các thành viên ở nội dung:
các nhóm chuyên gia khác nhau có Năng
lượng Ưu điểm Nhược điểm tái
cùng số thứ tự thì tạo thành 1 nhóm.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm tạo
Năng
Không
gây Giá
mới chia sẻ đầy đủ nội dung tìm hiểu
thành lượng tiếng ồn, sản
được trong vòng chuyên gia với các
xuất cao, mặt trời không phát hiệu
thành viên còn lại trong nhóm.
suất thải các khí thấp, tạo rác
+ Phát phiếu học tập nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu gây ô nhiễm thải điện tử, môi
học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trường chất thải rắn hay hiệu ứng
sau quá trình nhà kính. khai thác.
học tập
Năng
Không phát Vốn đầu tư
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo hướng lượng từ thải các khí ban đầu
lớn, gió
gây ô nhiễm hiệu suất
dẫn của GV.
hoá hay
+ Đọc SGK để thực hiện nhiệm vụ môi trường chuyển
hiệu thấp, gây ứng
nhà
được giao ở vòng chuyên gia, ghi chú
tiếng
ồn, kính,
công có
lại các thông tin tìm hiểu được.
khai nhiễu tín
+ Tạo nhóm mới, chia sẻ thông tin về thể làm nghệ
nội dung tìm hiểu được cho các thành thác phát hiệu phát triển mạnh.
thanh.
viên. + Thảo luận để hoàn thành phiếu
Năng
Không
tạo Cần
học tập.
không lượng
chất thải
– GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS
gian
rộng, từ sóng
rắn.
(nếu cần).
ảnh hưởng biển tới
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
giao thông đường biển và hệ
– Các nhóm treo phiếu học tập lên khu
vực phía sau vị trí ngồi của nhóm mình.
5
sinh
thái, đầu tư ban đầu cao,
chịu ảnh hưởng bởi thiên tai.
Năng
Ít tác động Nếu
không
lượng
tiêu cực tới được khai từ
dòng
môi trường thác hợp lí
sônghơn so với sẽ gây ảnh năng lượng
hưởng
xấu hoá thạch.
tới
môi trường, mất cân bằng hệ sinh
thái.
9
2.3. Một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu
– Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ
môi trường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Các câu trả lời của HS:
– GV yêu cầu HS thảo luận theo + Phần Câu hỏi và bài tập: Việc sử
nhóm nhỏ (4 thành viên) trả lời câu dụng năng lượng hiệu quả giúp
hỏi phần Câu hỏi và bài giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng
tập-SGK/tr.86 và thực hiện các và khí thải, giảm thiểu tác động đến
nhiệm vụ trong phần Hoạt động- môi trường.
SGK/tr.86.
+ Phần Hoạt động:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học Câu 1: Một số biện pháp sử dụng
tập – HS làm việc nhóm, thực hiện hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi
nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn. trường: hạn chế sử dụng phương
tiện cá nhân, tắt các thiết bị điện
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
không cần thiết, tận dụng ánh sáng
luận
– Lần lượt 3 HS đứng tại chỗ trình tự nhiên,...
bày câu trả lời: 1 HS trả lời câu hỏi Câu 2: Giảm chi phí và đảm bảo an
phần Câu hỏi và bài tập, 1 HS trả toàn cho các thiết bị điện.
lời câu 1, 2, 3 phần Hoạt động; 1 Câu 3: (a) Tiết kiệm điện làm
HS trả lời câu 4, 5 phần Hoạt động. mát; (b) Tiết kiệm điện chiếu
sáng; (c) Tiết kiệm điện chiếu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
sáng.
hiện nhiệm vụ
Câu 4: Trồng cây xanh tạo bóng
–
HS các nhóm khác
mát, góp phần làm không khí trong
nhận xét và nêu ý kiến khác
lành.
(nếu có).
Câu 5: Quá trình khai thác và sử
–
GV nhận xét chung và
dụng năng lượng tái tạo không phát
kết luận về mục tiêu chính
thải khí gây hiệu ứng nhà kính, ô
của việc sử dụng hiệu quả
nhiễm môi trường, giảm khai thác
năng lượng.
tài nguyên thiên nhiên giúp bảo vệ
môi trường.
– Kết luận: Mục tiêu chính của việc
sử dụng hiệu quả năng lượng là để
thực hiện tiết kiệm năng lượng như:
+ Giảm năng lượng hao phí, nhờ đó
giảm chi phí sử dụng năng lượng
9
trong sản xuất và đời sống.
+ Giảm khai thác và sử dụng năng
lượng hoá thạch giúp giảm lượng
phát thải khí gây ô nhiễm môi
trường.
9
Ngày soạn 28/03/2025
BÀI 17. MỘT SỐ DẠNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Năng lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn năng lượng có sẵn
trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên.
– Khai thác và sử dụng một số dạng năng lượng tái tạo không gây phát
thải khí nhà kính, giúp bảo vệ môi trường nhưng hiệu suất thấp, chi phí đầu
tư ban đầu cao.
– Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió
tự nhiên, sử dụng thiết bị điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng
làm giảm năng lượng hao phí, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi
trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng
tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển,
năng lượng từ dòng sông). – Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử
dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
2.2. Năng lực chung
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về ưu điểm và nhược điểm của một số năng lượng tái tạo.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Video về năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo (link video
tham
khảo:
https://www.youtube.com/watch?
v=CYCLSEu_mPI&t=23s).
– Máy tính, máy chiếu, file trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài
giảng.– Phiếu học tập nhóm (6 phiếu, in trên giấy khổ A0)
1
PHIẾU HỌC TẬP
1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
a)
Năng lượng mặt trời được (1)...........như để chiếu sáng, làm
khô quần áo, sấy thực phẩm, làm muối,...hoặc (2)......... qua các
thiết bị thu nhiệt để làm nóng nước, chạy nhà máy phát điện.
b)
Năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng
biển và năng lượng từ dòng sông luôn (3).....trong tự nhiên.
c)
Năng lượng từ sóng biển đến từ (4).........là năng lượng có
nguồn gốc từ hoạt động của (5).............
2. Trả lời câu hỏi sau:
Việc sử dụng năng lượng từ dòng sông ảnh hưởng đến môi trường như
thế nào nếu: – Vỡ đập thuỷ điện.
– Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của
dòng sông. – Diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thuỷ điện.
.......................................................................................................................
..................... .................................................................................................
...........................................
3. Hoàn thành bảng sau
Năng lượng tái tạo
Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ gió
Năng lượng từ sóng biển
Năng lượng từ dòng sông
Ưu điểm
Nhược điểm
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được các dạng năng lượng tái tạo và các ưu/nhược điểm của
chúng. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
– Câu trả lời của HS:
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Các dạng năng lượng
+ Chiếu video về năng lượng hoá thạch và tái tạo: năng lượng Mặt
năng lượng tái tạo.
Trời, năng lượng từ gió,
+ Yêu cầu HS theo dõi video, liệt kê các dạng năng lượng từ thuỷ
năng lượng tái tạo được đề cập đến trong triều, năng lượng từ
1
video, cho biết ưu/nhược điểm của năng lượng
tái tạo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS làm việc cá nhân,
thực hiện:
+ Theo dõi video.
+ Ghi chú nhanh các dạng năng lượng tái tạo
được nhắc đến trong video.
+ Suy nghĩ để chỉ ra ưu/nhược điểm của năng
lượng tái tạo.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận – 02 HS trình bày câu trả lời.
sóng và năng lượng sinh
khối.
+ Ưu điểm: có sẵn trong
tự nhiên, liên tục được
bổ sung.
+ Nhược điểm: tính ổn
định thấp, chi phí khai
thác ban đầu cao,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
– GV không chốt đáp án của câu hỏi mà dẫn
dắt vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: Năng
lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn
năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục
được bổ sung thông qua các quá trình tự
nhiên. Các dạng năng lượng này có ưu điểm
và nhược điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Năng lượng tái tạo
a) Mục tiêu
– Liệt kê được các dạng năng lượng tái tạo.
– Chỉ ra được các dạng năng lượng khi sử dụng có thể gây ô nhiễm môi
trường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Câu trả lời của HS:
– GV chiếu Hình 17.1-SGK/tr.80, yêu + (1) Năng lượng tái tạo gồm:
cầu HS làm việc theo cặp, thực hiện năng lượng mặt trời, năng lượng
nhiệm vụ phần Hoạt động-SGK/tr.80. gió, năng lượng từ dòng chảy,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập năng lượng nhiệt trong lòng Trái
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo Đất, năng lượng sinh khối, năng
lượng từ sóng biển.
yêu cầu.
1
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 02 HS trình bày câu trả lời
cho 2 câu hỏi trong phần Hoạt động..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–
Các HS khác lắng nghe,
nhận xét hoặc nêu ý kiến khác
(nếu có).
–
GV nhận xét chung, chốt
kiến thức về năng lượng tái tạo.
+ (3) Năng lượng không tái tạo
(than đá, dầu mỏ,...) khi sử dụng
có thể gây ô nhiễm môi trường
(tạo chất thải rắn, phát thải khí
gây hiệu ứng nhà kính, gây biến
đổi khí hậu,...).
–
Năng lượng tái tạo
là năng lượng đến từ các
nguồn năng lượng có sẵn
trong thiên nhiên, liên tục
được bổ sung thông qua
các quá trình tự nhiên.
2.2. Ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo
a) Mục tiêu
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng
tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển,
năng lượng từ dòng sông).
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về ưu điểm và nhược điểm của một số năng lượng tái tạo. b) Tiến trình
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Phiếu học tập đã hoàn thành đầy
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:
đủ các nội dung:
1.
(1) khai thác trực tiếp;
∗ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
(2) khai thác gián tiếp; (3) có
+ Chia nhóm HS: lớp chia thành 4
sẵn; (4) gió; (5) các con sóng.
nhóm được đánh số theo thứ tự từ 1 đến
2.
Ảnh hưởng của việc
4.
khai thác năng lượng từ dòng
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm
sông đến môi trường:
hiểu về nguồn gốc, đặc điểm, cách thức
khai thác, tác động đến môi trường của + Vỡ đập thuỷ điện: lũ lụt, sạt lở
việc khai thác và sử dụng các nguồn đất. + Động vật không di chuyển
được từ hạ nguồn lên thượng nguồn
năng lượng. Cụ thể:
của dòng sông: mất cân bằng hệ
sinh thái.
1
Nhóm 1: năng lượng mặt trời (mục II.1- – Đại diện HS của nhóm hoàn thành
SGK/ tr.81)
phiếu học tập sớm nhất lên trình
Nhóm 2: năng lượng từ gió (mục II.2- bày trước lớp Bước 4: Đánh giá
SGK/ tr.82)
kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV
Nhóm 3: năng lượng từ sóng biển (mục nhận xét chung và chốt kiến thức
II.3SGK/tr.82)
về ưu, nhược điểm các các dạng
Nhóm 4: năng lượng từ dòng sông (mục năng lượng tái tạo. + Diện tích
II.4SGK/tr.84).
rừng thay đổi khi xây dựng nhà
máy thuỷ điện: xói mòn, ảnh
∗ Vòng 2: nhóm mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: hưởng tới môi trường đất.
các thành viên trong 1 nhóm chuyên gia 3. Bảng được hoàn thành đầy đủ các
đếm thứ tự từ 1 đến 6, các thành viên ở nội dung:
các nhóm chuyên gia khác nhau có Năng
lượng Ưu điểm Nhược điểm tái
cùng số thứ tự thì tạo thành 1 nhóm.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm tạo
Năng
Không
gây Giá
mới chia sẻ đầy đủ nội dung tìm hiểu
thành lượng tiếng ồn, sản
được trong vòng chuyên gia với các
xuất cao, mặt trời không phát hiệu
thành viên còn lại trong nhóm.
suất thải các khí thấp, tạo rác
+ Phát phiếu học tập nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu gây ô nhiễm thải điện tử, môi
học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trường chất thải rắn hay hiệu ứng
sau quá trình nhà kính. khai thác.
học tập
Năng
Không phát Vốn đầu tư
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo hướng lượng từ thải các khí ban đầu
lớn, gió
gây ô nhiễm hiệu suất
dẫn của GV.
hoá hay
+ Đọc SGK để thực hiện nhiệm vụ môi trường chuyển
hiệu thấp, gây ứng
nhà
được giao ở vòng chuyên gia, ghi chú
tiếng
ồn, kính,
công có
lại các thông tin tìm hiểu được.
khai nhiễu tín
+ Tạo nhóm mới, chia sẻ thông tin về thể làm nghệ
nội dung tìm hiểu được cho các thành thác phát hiệu phát triển mạnh.
thanh.
viên. + Thảo luận để hoàn thành phiếu
Năng
Không
tạo Cần
học tập.
không lượng
chất thải
– GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS
gian
rộng, từ sóng
rắn.
(nếu cần).
ảnh hưởng biển tới
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
giao thông đường biển và hệ
– Các nhóm treo phiếu học tập lên khu
vực phía sau vị trí ngồi của nhóm mình.
5
sinh
thái, đầu tư ban đầu cao,
chịu ảnh hưởng bởi thiên tai.
Năng
Ít tác động Nếu
không
lượng
tiêu cực tới được khai từ
dòng
môi trường thác hợp lí
sônghơn so với sẽ gây ảnh năng lượng
hưởng
xấu hoá thạch.
tới
môi trường, mất cân bằng hệ sinh
thái.
9
2.3. Một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu
– Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ
môi trường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Các câu trả lời của HS:
– GV yêu cầu HS thảo luận theo + Phần Câu hỏi và bài tập: Việc sử
nhóm nhỏ (4 thành viên) trả lời câu dụng năng lượng hiệu quả giúp
hỏi phần Câu hỏi và bài giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng
tập-SGK/tr.86 và thực hiện các và khí thải, giảm thiểu tác động đến
nhiệm vụ trong phần Hoạt động- môi trường.
SGK/tr.86.
+ Phần Hoạt động:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học Câu 1: Một số biện pháp sử dụng
tập – HS làm việc nhóm, thực hiện hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi
nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn. trường: hạn chế sử dụng phương
tiện cá nhân, tắt các thiết bị điện
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
không cần thiết, tận dụng ánh sáng
luận
– Lần lượt 3 HS đứng tại chỗ trình tự nhiên,...
bày câu trả lời: 1 HS trả lời câu hỏi Câu 2: Giảm chi phí và đảm bảo an
phần Câu hỏi và bài tập, 1 HS trả toàn cho các thiết bị điện.
lời câu 1, 2, 3 phần Hoạt động; 1 Câu 3: (a) Tiết kiệm điện làm
HS trả lời câu 4, 5 phần Hoạt động. mát; (b) Tiết kiệm điện chiếu
sáng; (c) Tiết kiệm điện chiếu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
sáng.
hiện nhiệm vụ
Câu 4: Trồng cây xanh tạo bóng
–
HS các nhóm khác
mát, góp phần làm không khí trong
nhận xét và nêu ý kiến khác
lành.
(nếu có).
Câu 5: Quá trình khai thác và sử
–
GV nhận xét chung và
dụng năng lượng tái tạo không phát
kết luận về mục tiêu chính
thải khí gây hiệu ứng nhà kính, ô
của việc sử dụng hiệu quả
nhiễm môi trường, giảm khai thác
năng lượng.
tài nguyên thiên nhiên giúp bảo vệ
môi trường.
– Kết luận: Mục tiêu chính của việc
sử dụng hiệu quả năng lượng là để
thực hiện tiết kiệm năng lượng như:
+ Giảm năng lượng hao phí, nhờ đó
giảm chi phí sử dụng năng lượng
9
trong sản xuất và đời sống.
+ Giảm khai thác và sử dụng năng
lượng hoá thạch giúp giảm lượng
phát thải khí gây ô nhiễm môi
trường.
9
 








Các ý kiến mới nhất