Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 22h:31' 28-03-2025
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích: 0 người
Tuần 32, 33 – Tiết 45, 46, 47
BÀI 16

Ngày soạn 28/03/2025

VÒNG NĂNG LƯỢNG TRÊN TRÁI ĐẤT.
NĂNG LƯỢNG HOÁ THẠCH

(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
Năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
Năng lượng hoá thạch:
+ Ưu điểm: có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận chuyển, công nghệ chuyển hoá
thành các dạng năng lượng khác phổ biến với chi phí rẻ.
+ Nhược điểm: khi sử dụng gây ô nhiễm môi trường, phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính,
… giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó và các yếu tố khác như vận chuyển,
lưu kho, chi phí khắc phục môi trường,…
Năng lực

Năng lực khoa học tự nhiên
Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi
trường.
Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.

Năng lực chung
Tích cực chia sẻ ý kiến cá nhân với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vòng năng
lượng trên Trái Đất.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới
giá nhiên liệu hoá thạch.
Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Video quá trình quang hợp ở thực vật (https://www.youtube.comwatch?v=I7QoYytoGjs
từ 1.13 đến 2.45).
Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A1)

3
3

PHIẾU HỌC TẬP

(1) Quan sát Hình 16.1-SGK/tr.76 và thực hiện các yêu cầu sau – Mô tả
vòng năng lượng giữa các vật sống trên Trái Đất.
..........................................................................................................................
..................
Liệt kê các dạng năng lượng trong mỗi giai đoạn của vòng năng lượng.
..........................................................................................................................
..................
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Mặt Trời cung cấp (1).......cho thực vật quang hợp, cung cấp (2)...........và
(3)......... cho động vật sinh sống, tạo nên vòng năng lượng giữa các vật sống
trên Trái Đất. Do đó, (4)........... được chuyển hoá trong vòng năng lượng
giữa các vật sống trên Trái Đất đến từ (5).........

(2) Quan sát Hình 16.2-SGK/tr.76 và thực hiện các yêu cầu sau:
Mô tả sự chuyển hoá giữa các dạng năng lượng trong vòng tuần hoàn của
nước.
..........................................................................................................................
..................
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Ở giai đoạn đầu của vòng năng lượng theo vòng tuần hoàn của nước, năng
lượng từ Mặt Trời được chuyển hoá thành (1)............, (2)............... và năng
lượng từ sóng biển.
Bộ quân bài Domino cho các nhóm với các nội dung:
Bắt đầu | Năng lượng hoá thạch được tạo ra từ các nhiên liệu hoá thạch
bao gồm than mỏ, dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. | Năng lượng hoá thạch
cũng có nguồn gốc từ Mặt Trời. | Một lượng lớn thực vật và xác sinh vật biển tích tụ dưới
đáy đại dương
tạo thành trầm tích của động vật và thực vật. | Lớp trầm tích này bị biến đổi
bởi vi khuẩn và chìm sâu hơn. | Các lớp trầm tích biến thành bùn đen, dầu mỏ dưới tác
dụng của
sự gia tăng nhiệt độ và áp suất, ở độ sâu khoảng một vài kilômét. | Dựa vào các vết đứt
gãy của các lớp đá,
dầu mỏ dần nổi lên, tích tụ trong các túi đá, trở thành mỏ dầu. |Ưu điểm của năng lượng
hoá thạch là
dễ khai thác, chế biến, dễ vận chuyển hơn so với dầu mỏ và khí thiên nhiên. | Nhược điểm
của năng lượng hoá thạch là

3
3

khi sử dụng gây ô nhiễm môi trường. | Một số chất thải khi sử dụng nhiên liệu hoá thạch
như
chất thải rắn, phát thải các khí CO2, CO, NO2, NO, SO2. | Kết thúc.
(link tham khảo thiết kế quân bài Domino: https://giaoan123.com/day-hoc/day-hoctichcuc/file-mau-tro-choi-domino-hoa-hoc-lop-10-000007.html). III. TIẾN TRÌNH DẠY –
HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu
– Nhận biết được vai trò của năng lượng mặt trời trong chuyển hoá năng lượng trên Trái
Đất.

b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Câu trả lời
của HS: thực
vật sử dụng
năng lượng
mặt trời để
kết hợp nước
và khí CO2
tạo
thành
chất
dinh
dưỡng
để
nuôi cây và
giải phóng
khí oxygen.
Do đó, năng
lượng
mặt
trời
được
chuyển hoá
thành
hoá
năng.

– GV thực hiện:
+ Chiếu video về quá trình quang hợp.
+ Yêu cầu HS theo dõi video và trả lời câu hỏi: Năng
lượng mặt trời chuyển hoá như thế nào trên Trái Đất?
(câu hỏi phần Mở đầu-SGK/tr.75)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân, theo dõi video, nhớ lại kiến thức
về quá trình quang hợp trong chương trình Khoa học tự
nhiên 7 và sự chuyển hoá năng lượng trong chương trình
Khoa học tự nhiên 6, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – 02 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án của câu hỏi mà dẫn dắt vào bài
mới. GV có thể dẫn dắt: Năng lượng mặt trời không thể
thiếu trong cuộc sống của con người và các vật sống
khác trên Trái Đất. Năng lượng mặt trời được chuyển
hoá thành các dạng năng lượng khác theo vòng tuần
hoàn của nước hay thông qua sự chuyển hoá năng lượng
giữa các vật sống,… tạo thành các vòng năng lượng trên
Trái Đất. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để có câu
trả lời chính xác cho câu hỏi trên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Vòng năng lượng trên Trái Đất
Mục tiêu
3
3

Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
Tích cực chia sẻ ý kiến cá nhân với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vòng năng
lượng trên Trái Đất. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và
học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ – GV thực hiện:

– Phiếu học tập đã được hoàn thành
đầy đủ các nội dung:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, phát
phiếu học tập cho mỗi nhóm.

+ Nhiệm vụ (1):

+ Yêu cầu HS làm việc nhóm,
thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập.

Mô tả vòng năng lượng giữa các vật
sống trên Trái Đất: thực vật hấp thụ
năng lượng mặt trời, chuyển hoá
năng lượng mặt trời thành hoá năng
lưu trữ trong lục lạp của chúng. Động
vật lấy glucose từ quá trình phân giải
thức ăn từ thực vật được phân giải
thành khí CO2 và nước, đồng thời
thời tạo ra năng lượng ATP.
Các dạng năng lượng: năng lượng
mặt trời, nhiệt năng, quang năng, hoá
năng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS thực hiện:

Điền từ: (1) ánh sáng, (2) nhiệt (hoặc
ánh sáng), (3) ánh sáng (hoặc nhiệt),
(4) năng lượng, (5) Mặt Trời.

+ Tập hợp nhóm theo phân
công của GV.
+ Nhận phiếu học tập.
+ Làm việc nhóm, thực hiện
nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
– GV quan sát, hỗ trợ và hướng
dẫn HS trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – Các nhóm treo
phiếu học tập phía sau khu vực
của nhóm mình.
– Lần lượt đại diện của 2 nhóm
HS hoàn thành nhiệm vụ nhanh
nhất trình bày kết quả thực hiện
nhiệm vụ (1) và nhiệm vụ (2)

+ Nhiệm vụ (2):
Mô tả sự chuyển hoá giữa các dạng
năng lượng trong vòng tuần hoàn của
nước: Ánh sáng mặt trời chiếu xuống
mặt đất và biển, làm nóng nước và
khí quyển, tạo ra sự chênh lệch nhiệt
độ giữa các vùng trên Trái Đất, gây
ra sự chuyển động của khí quyển và
3
3

của nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm khác nêu ý kiến
nhận xét (nếu có).
GV nhận xét chung và chốt
kiến thức vòng năng lượng trên
Trái Đất.

các dòng hải lưu (dòng biển) trong
đại dương, tạo ra gió và các hiện
tượng thời tiết. Nước từ dạng lỏng
bốc hơi dưới tác động của ánh sáng
mặt trời, hơi nước ngưng tụ thành
các đám mây và mưa. Thoát hơi
nước ở thực vật trên cạn cũng chuyển
vận một lượng hơi nước đáng kể vào
bầu khí quyển. Nước ở bề mặt đất và
nước ngầm có thể chảy xuống đại
dương, khép kín vòng chuyển vận
nước.
Điền từ: (1) năng lượng từ gió, (2)
năng lượng từ dòng chảy.
– Kết luận: Năng lượng mặt trời
được chuyển hoá thành các dạng
năng lượng trên Trái Đất thông qua
các vòng năng lượng như vòng tuần
hoàn của nước, vòng trao đổi năng
lượng giữa các vật sống,…

Năng lượng hoá thạch
Mục tiêu
Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi
trường.

Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Phổ biến luật chơi trò chơi Domino:
Nhóm trưởng chia thẻ bài cho các thành viên.
Một thành viên trong nhóm đặt 1 thẻ bài của
mình lên bàn và đọc to thông tin trên thẻ; các
thành viên còn lại chọn trong số thẻ bài của
mình thẻ bài có thông tin phù hợp thì đặt tiếp.
Tiếp tục như vậy đến khi hết số thẻ bài của
nhóm.
• Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ được
nhận phần thưởng từ GV (GV có thể thưởng

Bộ bài Domino được
sắp xếp theo đúng thứ
3
3

điểm).

tự từ (1) đến (10).

+ Phát quân bài Domino cho mỗi nhóm.

Năng lượng hoá thạch
có nguồn gốc từ Mặt
Trời.

+ Yêu cầu HS đọc mục II-SGK/tr.77 và tham
gia trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện:
+ Lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
+ Tiếp nhận quân bài.
+ Đọc mục II-SGK/tr.77 và thực hiện nhiệm
vụ học tập.
GV quan sát và hướng dẫn HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV chiếu đáp án.

Ưu và nhược điểm:
+ Ưu điểm: có thể khai
thác với khối lượng
lớn, dễ vận chuyển,
công nghệ chuyển hoá
thành các dạng năng
lượng khác phổ biến
với chi phí rẻ.
+ Nhược điểm: khi sử
dụng gây ô nhiễm môi
trường.

Các nhóm so sánh đáp án với kết quả sắp xếp
các quân bài của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ – HS các nhóm tự điều chỉnh quân bài của
nhóm mình theo thứ tự đúng.
– GV nhận xét chung hoạt động của các
nhóm và chốt kiến thức về năng lượng hoá
thạch.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch
Mục tiêu
Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới
giá nhiên liệu hoá thạch. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ


cáo

– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm, tìm
hiểu về các yếu tố ảnh hưởng tới giá nhiên liệu
hoá thạch đảm bảo yêu cầu:
+ Nội dung: (1) những chi phí ảnh hưởng tới giá
nhiên liệu hoá thạch; (2) ảnh hưởng của chi phí
khai thác tới giá nhiên liệu; (3) lợi ích của việc
tính thêm chi phí khắc phục các yếu tố ảnh
hưởng đến môi trường do sử dụng nhiên liệu

Bản
trên

báo

PowerPoint của các
nhóm HS đảm bảo
các yêu cầu nội
dung:
+ (1) Các yếu tố ảnh
hưởng đến giá nhiên
liệu hoá thạch: chi
3
3

hoá thạch vào giá nhiên liệu.

+ Hình thức sản phẩm: bản trình chiếu
PowerPoint không quá 10 slide (thời gian
thuyết trình không quá 15 phút).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ học
tập (ở nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm nộp sản phẩm cho GV, GV lựa chọn
02 sản phẩm trình chiếu trước lớp.
HS của các nhóm có sản phẩm được lựa chọn
trình bày sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm khác nhận xét sản phẩm của nhóm
bạn theo các nội dung: ưu điểm, góp ý và câu
hỏi (nếu có).
GV nhận xét chung và chốt kiến thức về các yếu
tố ảnh hưởng tới chi phí nhiên liệu hoá thạch.
BÀI 17

phí khai thác và các
yếu tố khác như vận
chuyển, lưu kho, chi
phí khắc phục môi
trường.
+ (2) Chi phí khai
thác gồm các chi phí
cho việc thăm dò,
khoan khai thác, vận
chuyển, tích trữ lưu
kho, xử lí các vấn đề
môi trường liên
quan. Các chi phí
khai thác tăng đã tác
động làm giá nhiên
liệu hoá thạch tăng.
+ (3) Tính chi phí
khắc
phục
môi
trường vào giá nhiên
liệu giúp con người
giảm mức sử dụng
nhiên liệu hoá thạch,
tăng cường sử dụng
nhiên liệu tái tạo.

MỘT SỐ DẠNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
Năng lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên,
liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên.
Khai thác và sử dụng một số dạng năng lượng tái tạo không gây phát thải khí nhà kính,
giúp bảo vệ môi trường nhưng hiệu suất thấp, chi phí đầu tư ban đầu cao. – Sử dụng một
số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên, sử dụng thiết bị
điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm giảm năng lượng hao phí, giảm
khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường.
Năng lực

Năng lực khoa học tự nhiên
Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo (năng
lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông). –

3
3

Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi
trường.

Năng lực chung
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về ưu điểm và
nhược điểm của một số năng lượng tái tạo.
Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Video về năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo (link video tham khảo:
https://www.youtube.com/watch?v=CYCLSEu_mPI&t=23s).
Máy tính, máy chiếu, file trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài giảng.– Phiếu học tập nhóm
(6 phiếu, in trên giấy khổ A0)
PHIẾU HỌC TẬP
1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Năng lượng mặt trời được (1)...........như để chiếu sáng, làm khô quần áo, sấy
thực phẩm, làm muối,...hoặc (2)......... qua các thiết bị thu nhiệt để làm nóng
nước, chạy nhà máy phát điện.
Năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển và năng
lượng từ dòng sông luôn (3).....trong tự nhiên.
Năng lượng từ sóng biển đến từ (4).........là năng lượng có nguồn gốc từ hoạt
động của (5).............
2. Trả lời câu hỏi sau:
Việc sử dụng năng lượng từ dòng sông ảnh hưởng đến môi trường như thế nào
nếu: – Vỡ đập thuỷ điện.
– Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng
sông. – Diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thuỷ điện.
...............................................................................................................................
............. .................................................................................................................
...........................
3. Hoàn thành bảng sau
Năng lượng tái tạo

Ưu điểm

Nhược điểm

Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ gió
Năng lượng từ sóng
biển

3
3

Năng lượng từ dòng
sông
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu
– Nhận biết được các dạng năng lượng tái tạo và các ưu/nhược điểm của chúng. b) Tiến
trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – GV thực
hiện:

– Câu trả lời của HS:

+ Chiếu video về năng lượng hoá thạch và năng
lượng tái tạo.
+ Yêu cầu HS theo dõi video, liệt kê các dạng
năng lượng tái tạo được đề cập đến trong video,
cho biết ưu/nhược điểm của năng lượng tái tạo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS làm
việc cá nhân, thực hiện:
+ Theo dõi video.
+ Ghi chú nhanh các dạng năng lượng tái tạo
được nhắc đến trong video.
+ Suy nghĩ để chỉ ra ưu/nhược điểm của năng
lượng tái tạo.

+ Các dạng năng
lượng tái tạo: năng
lượng Mặt Trời, năng
lượng từ gió, năng
lượng từ thuỷ triều,
năng lượng từ sóng và
năng lượng sinh khối.
+ Ưu điểm: có sẵn
trong tự nhiên, liên
tục được bổ sung.
+ Nhược điểm: tính
ổn định thấp, chi phí
khai thác ban đầu
cao,...

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – 02 HS
trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án của câu hỏi mà dẫn dắt
vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: Năng lượng
tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn năng
lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ
sung thông qua các quá trình tự nhiên. Các
dạng năng lượng này có ưu điểm và nhược
điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Năng lượng tái tạo

3
3

Mục tiêu
Liệt kê được các dạng năng lượng tái tạo.
Chỉ ra được các dạng năng lượng khi sử dụng có thể gây ô nhiễm môi trường.

Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu trả lời của HS:

– GV chiếu Hình 17.1-SGK/tr.80, yêu
cầu HS làm việc theo cặp, thực hiện
nhiệm vụ phần Hoạt động-SGK/tr.80.

+ (1) Năng lượng tái tạo gồm:
năng lượng mặt trời, năng
lượng gió, năng lượng từ dòng
chảy, năng lượng nhiệt trong
lòng Trái Đất, năng lượng sinh
khối, năng lượng từ sóng biển.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 02 HS trình bày câu trả lời
cho 2 câu hỏi trong phần Hoạt động..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Các HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc
nêu ý kiến khác (nếu có).
GV nhận xét chung, chốt kiến thức về
năng lượng tái tạo.

+ (3) Năng lượng không tái tạo
(than đá, dầu mỏ,...) khi sử
dụng có thể gây ô nhiễm môi
trường (tạo chất thải rắn, phát
thải khí gây hiệu ứng nhà kính,
gây biến đổi khí hậu,...).
Năng lượng tái tạo là năng
lượng đến từ các nguồn năng
lượng có sẵn trong thiên nhiên,
liên tục được bổ sung thông
qua các quá trình tự nhiên.

Ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo
Mục tiêu
Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo (năng
lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về ưu điểm và
nhược điểm của một số năng lượng tái tạo. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Phiếu học tập đã hoàn thành đầy
đủ các nội dung:

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:
∗ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Chia nhóm HS: lớp chia thành 4
nhóm được đánh số theo thứ tự từ 1 đến
4.
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm

(1) khai thác trực tiếp; (2) khai thác
gián tiếp; (3) có sẵn; (4) gió; (5)
các con sóng.
Ảnh hưởng của việc khai thác năng
lượng từ dòng sông đến môi
trường:
3
3

hiểu về nguồn gốc, đặc điểm, cách thức
khai thác, tác động đến môi trường của
việc khai thác và sử dụng các nguồn
năng lượng. Cụ thể:

+ Vỡ đập thuỷ điện: lũ lụt, sạt lở
đất. + Động vật không di chuyển
được từ hạ nguồn lên thượng
nguồn của dòng sông: mất cân
bằng hệ sinh thái.

3
3

Nhóm 1: năng lượng mặt trời (mục II.1SGK/ tr.81)
Nhóm 2: năng lượng từ gió (mục II.2SGK/ tr.82)
Nhóm 3: năng lượng từ sóng biển (mục
II.3SGK/tr.82)

3. Bảng được hoàn thành đầy đủ các
nội dung:

Nhóm 4: năng lượng từ dòng sông (mục
II.4SGK/tr.84).

Năng
lượng Ưu điểm Nhược điểm tái tạo

∗ Vòng 2: nhóm mảnh ghép

Năng Không gây Giá
thành
lượng tiếng ồn, sản xuất cao, mặt
trời
không phát hiệu
suất
thải các khí thấp, tạo rác gây ô nhiễm
thải điện tử, môi trường chất thải rắn
hay hiệu ứng sau quá trình nhà kính.
khai thác.

+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới:
các thành viên trong 1 nhóm chuyên gia
đếm thứ tự từ 1 đến 6, các thành viên ở
các nhóm chuyên gia khác nhau có cùng
số thứ tự thì tạo thành 1 nhóm.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm mới
chia sẻ đầy đủ nội dung tìm hiểu được
trong vòng chuyên gia với các thành viên
còn lại trong nhóm.
+ Phát phiếu học tập nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo hướng
dẫn của GV.
+ Đọc SGK để thực hiện nhiệm vụ được
giao ở vòng chuyên gia, ghi chú lại các
thông tin tìm hiểu được.
+ Tạo nhóm mới, chia sẻ thông tin về nội
dung tìm hiểu được cho các thành viên. +
Thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu
cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận –
Các nhóm treo phiếu học tập lên khu vực
phía sau vị trí ngồi của nhóm mình.
Đại diện HS của nhóm hoàn thành phiếu
học tập sớm nhất lên trình bày trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – GV nhận xét chung và chốt
kiến thức về ưu, nhược điểm các các dạng
12

năng lượng tái tạo. + Diện tích rừng
thay đổi khi xây dựng nhà máy thuỷ
điện: xói mòn, ảnh hưởng tới môi
trường đất.

Năng Không phát Vốn đầu tư lượng
từ
thải các khí ban đầu lớn, gió
gây ô nhiễm hiệu
suất
môi
trường chuyển hoá hay
hiệu
thấp, gây ứng
nhà tiếng
ồn, kính,
công có thể làm nghệ
khai nhiễu
tín thác
phát
hiệu phát triển mạnh.
thanh.
Năng
lượng
sóng
tới
sinh
ảnh

Không tạo Cần
không
chất thải gian
rộng, từ
rắn. ảnh
hưởng
biển
giao thông đường biển và hệ
thái, đầu tư ban đầu cao, chịu
hưởng bởi thiên tai.

Năng Ít tác động Nếu
không
lượng tiêu cực tới được
khai từ
dòng môi trường thác hợp lí sông
hơn so với sẽ gây ảnh năng lượng
hưởng xấu hoá thạch. tới
môi
trường, mất cân bằng hệ sinh thái.

2.3. Một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường a) Mục tiêu
– Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi
trường.

b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Các câu trả lời của HS:

– GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm nhỏ (4 thành viên) trả lời
câu hỏi phần Câu hỏi và bài tậpSGK/tr.86 và thực hiện các nhiệm
vụ
trong
phần
Hoạt
động-SGK/tr.86.

+ Phần Câu hỏi và
dụng năng lượng
giảm thiểu sự tiêu
và khí thải, giảm
đến môi trường.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập – HS làm việc nhóm, thực hiện
nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.

Câu 1: Một số biện pháp sử dụng
hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi
trường: hạn chế sử dụng phương
tiện cá nhân, tắt các thiết bị điện
không cần thiết, tận dụng ánh sáng
tự nhiên,...

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
– Lần lượt 3 HS đứng tại chỗ trình
bày câu trả lời: 1 HS trả lời câu
hỏi phần Câu hỏi và bài tập, 1 HS
trả lời câu 1, 2, 3 phần Hoạt động;
1 HS trả lời câu 4, 5 phần Hoạt
động.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
HS các nhóm khác nhận xét và nêu
ý kiến khác (nếu có).
GV nhận xét chung và kết luận về
mục tiêu chính của việc sử dụng
hiệu quả năng lượng.

bài tập: Việc sử
hiệu quả giúp
thụ năng lượng
thiểu tác động

+ Phần Hoạt động:

Câu 2: Giảm chi phí và đảm bảo an
toàn cho các thiết bị điện.
Câu 3: (a) Tiết kiệm điện làm mát;
(b) Tiết kiệm điện chiếu sáng; (c)
Tiết kiệm điện chiếu sáng.
Câu 4: Trồng cây xanh tạo bóng
mát, góp phần làm không khí trong
lành.
Câu 5: Quá trình khai thác và sử
dụng năng lượng tái tạo không phát
thải khí gây hiệu ứng nhà kính, ô
nhiễm môi trường, giảm khai thác
tài nguyên thiên nhiên giúp bảo vệ
môi trường.
– Kết luận: Mục tiêu chính của việc
sử dụng hiệu quả năng lượng là để
thực hiện tiết kiệm năng lượng
như:
+ Giảm năng lượng hao phí, nhờ
đó giảm chi phí sử dụng năng
lượng trong sản xuất và đời sống.
13

+ Giảm khai thác và sử dụng năng
lượng hoá thạch giúp giảm lượng
phát thải khí gây ô nhiễm môi
trường.
CHƯƠNG VI
 
Gửi ý kiến