Bài 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 15h:10' 24-10-2023
Dung lượng: 44.4 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 15h:10' 24-10-2023
Dung lượng: 44.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ Hai
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 15 - ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với
thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nêu được những cảm xúc, suy nghĩ của bạn
nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
nhiều khó khăn để được đến lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng
tạo; giao tiếp và hợp tác; năng lực văn học.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
2. Học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài
“Chân trời cuối phố”
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
- Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò - Cún đã vài lần định ra cổng khám phá
mò muốn biết về dãy phố bên ngoài ?
dãy phố bên ngoài nhưng người lớn
không cho ra (vì cún còn nhỏ). Cún nghĩ
“Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?”. Cún tò mò,
rồi tò mò chuyển thành bực mình, bực
đến nỗi đang nằm yên cũng bỗng ngẩng
cổ lên sủa "Ẳng! Ẳng!...".
- Cún thấy bên trái là một dãy phố khác,
- Khi chạy hết dãy phố, cún đã thấy bên phải là bến sông với con đò, trước
những gì ?
mặt, dọc bờ sông bên kia là làng quê, bãi
bờ, cây cối, nhà cửa.
- HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài học
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
* Đọc mẫu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến Chữ vẫn gùi trên
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
lưng
- Đoạn 2: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS luyện đọc từ khó trước lớp : tỉnh
hợp luyện đọc từ khó
giấc, vượt suối, ríu ran, ,...
- HS nêu nghĩa của một số từ, cụm từ:
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải gùi, thung lũng,..
nghĩa từ.
- HS so sánh với các lần đọc trước
+ Đọc lần 3: Nhận xét
* Đọc toàn văn bản
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu đọc cả bài
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc bài
- Gọi HS đọc bài
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu ?
- Những cảnh vật giúp em biết điều đó là
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó ? cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương
ngàn, đồi.
- Những chi tiết cho thấy việc đi học của
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học bạn nhỏ vùng cao vất vả là vượt suối,
của bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả?
băng rừng, đường xa, lớp học ngang
lưng đồi, gặt chữ trên đỉnh trời.
- Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
- Trên đường đi học, bạn nhỏ nghe thấy tiếng sáo.
những âm thanh nào?
- Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống
- Theo em, những âm thanh đỏ đem lại thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc
cảm xúc gì cho bạn nhỏ ?
vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn
nhỏ.
- Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học
- Theo em, hai dòng thơ “Đường xa của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó
chân có mỏi Chữ vẫn gùi trên lưng" thể khăn, gian khổ trên đường đi học
hiện điều gì?
(đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không
nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với
việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ
vẫn gùi trên lưng).
- Em thích hình ảnh thơ mắt em như sao
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất ?
sáng. Vì hình ảnh này cho thấy niềm vui
Vì sao ?
của bạn nhỏ khi đi “tìm cái chữ”. Mặc
dù đi đường xa, vượt núi, băng rừng,
chân mỏi vì phải đi học chữ trên “đỉnh
trời” nhưng bạn nhỏ vẫn vui vì được đi
học. Bạn nhỏ xem việc đi học như đi gặt
“chữ”, mang về niềm vui.
- Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
nhiều khó khăn để được đến lớp, được
- Qua bài thơ tác giả muốn nói điều gì đi học là niềm vui, niềm mong ước của
với chúng ta ?
các bạn
3. Luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
- 1 HS đọc trước lớp
- Cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm
- Cho HS luyện học thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại nội dung chính của bài học.
- Em cảm nhận được điều gì mà tác giả
muốn nói qua bài thơ?
- Về nhà chia sẻ với người thân về bài
Gặt chữ trên non.
- HS luyện học thuộc lòng bài thơ.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
nhiều khó khăn để được đến lớp, được
đi học là niềm vui, niềm mong ước của
các bạn.
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 15 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ
CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2,3 (SGK/64,65)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Slide bài tập 1,2 trang 64,65. Phiếu bài tập 3/65
2. Học sinh
- SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại
chỗ.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành
sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu Slide bài 1 yêu cầu HS đọc
hướng dẫn các bước sử dụng từ điển
theo 4 bước.
- GV kết luận thêm
Bài 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ,
tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất,
cheo leo, hoang vu có trong từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV trình chiếu các bước tra từ và yêu
cầu 1 HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng
từ điển theo 4 bước.
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
tìm nghĩa các từ cao ngất, cheo leo,
hoang vu.
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày
trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý và đưa
ra đáp án.
Bài 3: Tìm những ý nêu đúng công
dụng của từ điển.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
vào phiếu học tập rồi trao đổi nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Cao ngất: cao đến quả tầm mắt.
+ Cheo leo: cao và không có chỗ bấu
víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi,
ngã.
+ Hoang vu: ở trạng thái bỏ không, để
cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có
tác động của con người.
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ câu trả lời
A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh
từ, động từ, tính từ, ...
B. Cung cấp cách sử dụng tử thông qua
các các ví dụ.
D. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- GV tổng kết và khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại công dụng của từ điển ?
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn kể lại
một câu chuyện
Thứ ba
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 11 - VIẾT : VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2 (SGK/65)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
2. Học sinh:
- SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát
- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1. Đề bài: Viết bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
- Đọc lại dàn ý đã lập (có thể
điều chỉnh lại dàn ý cho bài văn
hay hơn).
- Viết bài dựa vào dàn ý (đảm
- GV hướng dẫn HS viết bài
bảo bài văn có đủ 3 phần).
- GV hỗ trợ HS hạn chế về kĩ năng viết
- HS viết bài.
Hoạt động 2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và các câu lệnh - HS đọc yêu cầu
trong bài.
+ Cách viết mở bài, kết bài
+ Trình tự các sự việc được kể ở
thân bài
+ Cách dùng từ, đặt câu
+ Chính tả
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm, rà soát - HS lắng nghe và thực hiện
lỗi theo gợi ý:
+ Cách viết mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp),
kết bài (mở rộng hoặc không mở rộng).
+ Trình tự các sự việc được kể ở thân bài (HS
có thể kể lại theo trình tự của câu chuyện gốc
hoặc sáng tạo theo cách riêng của mình mà
không theo diễn biến, trình tự gốc.).
+ Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi bài viết.
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV gợi ý HS viết lại một số câu hoặc đoạn
cho hay hơn.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể cho - HS lắng nghe và thực hiện
người thân nghe những điều em biết về cuộc
sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tập tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Thứ Hai
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 15 - ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với
thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nêu được những cảm xúc, suy nghĩ của bạn
nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
nhiều khó khăn để được đến lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng
tạo; giao tiếp và hợp tác; năng lực văn học.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
2. Học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài
“Chân trời cuối phố”
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
- Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò - Cún đã vài lần định ra cổng khám phá
mò muốn biết về dãy phố bên ngoài ?
dãy phố bên ngoài nhưng người lớn
không cho ra (vì cún còn nhỏ). Cún nghĩ
“Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?”. Cún tò mò,
rồi tò mò chuyển thành bực mình, bực
đến nỗi đang nằm yên cũng bỗng ngẩng
cổ lên sủa "Ẳng! Ẳng!...".
- Cún thấy bên trái là một dãy phố khác,
- Khi chạy hết dãy phố, cún đã thấy bên phải là bến sông với con đò, trước
những gì ?
mặt, dọc bờ sông bên kia là làng quê, bãi
bờ, cây cối, nhà cửa.
- HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài học
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
* Đọc mẫu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến Chữ vẫn gùi trên
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
lưng
- Đoạn 2: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS luyện đọc từ khó trước lớp : tỉnh
hợp luyện đọc từ khó
giấc, vượt suối, ríu ran, ,...
- HS nêu nghĩa của một số từ, cụm từ:
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải gùi, thung lũng,..
nghĩa từ.
- HS so sánh với các lần đọc trước
+ Đọc lần 3: Nhận xét
* Đọc toàn văn bản
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu đọc cả bài
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc bài
- Gọi HS đọc bài
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu ?
- Những cảnh vật giúp em biết điều đó là
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó ? cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương
ngàn, đồi.
- Những chi tiết cho thấy việc đi học của
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học bạn nhỏ vùng cao vất vả là vượt suối,
của bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả?
băng rừng, đường xa, lớp học ngang
lưng đồi, gặt chữ trên đỉnh trời.
- Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
- Trên đường đi học, bạn nhỏ nghe thấy tiếng sáo.
những âm thanh nào?
- Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống
- Theo em, những âm thanh đỏ đem lại thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc
cảm xúc gì cho bạn nhỏ ?
vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn
nhỏ.
- Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học
- Theo em, hai dòng thơ “Đường xa của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó
chân có mỏi Chữ vẫn gùi trên lưng" thể khăn, gian khổ trên đường đi học
hiện điều gì?
(đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không
nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với
việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ
vẫn gùi trên lưng).
- Em thích hình ảnh thơ mắt em như sao
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất ?
sáng. Vì hình ảnh này cho thấy niềm vui
Vì sao ?
của bạn nhỏ khi đi “tìm cái chữ”. Mặc
dù đi đường xa, vượt núi, băng rừng,
chân mỏi vì phải đi học chữ trên “đỉnh
trời” nhưng bạn nhỏ vẫn vui vì được đi
học. Bạn nhỏ xem việc đi học như đi gặt
“chữ”, mang về niềm vui.
- Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
nhiều khó khăn để được đến lớp, được
- Qua bài thơ tác giả muốn nói điều gì đi học là niềm vui, niềm mong ước của
với chúng ta ?
các bạn
3. Luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
- 1 HS đọc trước lớp
- Cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm
- Cho HS luyện học thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại nội dung chính của bài học.
- Em cảm nhận được điều gì mà tác giả
muốn nói qua bài thơ?
- Về nhà chia sẻ với người thân về bài
Gặt chữ trên non.
- HS luyện học thuộc lòng bài thơ.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
nhiều khó khăn để được đến lớp, được
đi học là niềm vui, niềm mong ước của
các bạn.
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 15 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ
CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2,3 (SGK/64,65)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Slide bài tập 1,2 trang 64,65. Phiếu bài tập 3/65
2. Học sinh
- SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại
chỗ.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành
sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu Slide bài 1 yêu cầu HS đọc
hướng dẫn các bước sử dụng từ điển
theo 4 bước.
- GV kết luận thêm
Bài 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ,
tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất,
cheo leo, hoang vu có trong từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV trình chiếu các bước tra từ và yêu
cầu 1 HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng
từ điển theo 4 bước.
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
tìm nghĩa các từ cao ngất, cheo leo,
hoang vu.
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày
trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý và đưa
ra đáp án.
Bài 3: Tìm những ý nêu đúng công
dụng của từ điển.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
vào phiếu học tập rồi trao đổi nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Cao ngất: cao đến quả tầm mắt.
+ Cheo leo: cao và không có chỗ bấu
víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi,
ngã.
+ Hoang vu: ở trạng thái bỏ không, để
cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có
tác động của con người.
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ câu trả lời
A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh
từ, động từ, tính từ, ...
B. Cung cấp cách sử dụng tử thông qua
các các ví dụ.
D. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- GV tổng kết và khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại công dụng của từ điển ?
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn kể lại
một câu chuyện
Thứ ba
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 11 - VIẾT : VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2 (SGK/65)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
2. Học sinh:
- SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát
- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1. Đề bài: Viết bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
- Đọc lại dàn ý đã lập (có thể
điều chỉnh lại dàn ý cho bài văn
hay hơn).
- Viết bài dựa vào dàn ý (đảm
- GV hướng dẫn HS viết bài
bảo bài văn có đủ 3 phần).
- GV hỗ trợ HS hạn chế về kĩ năng viết
- HS viết bài.
Hoạt động 2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và các câu lệnh - HS đọc yêu cầu
trong bài.
+ Cách viết mở bài, kết bài
+ Trình tự các sự việc được kể ở
thân bài
+ Cách dùng từ, đặt câu
+ Chính tả
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm, rà soát - HS lắng nghe và thực hiện
lỗi theo gợi ý:
+ Cách viết mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp),
kết bài (mở rộng hoặc không mở rộng).
+ Trình tự các sự việc được kể ở thân bài (HS
có thể kể lại theo trình tự của câu chuyện gốc
hoặc sáng tạo theo cách riêng của mình mà
không theo diễn biến, trình tự gốc.).
+ Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi bài viết.
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV gợi ý HS viết lại một số câu hoặc đoạn
cho hay hơn.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể cho - HS lắng nghe và thực hiện
người thân nghe những điều em biết về cuộc
sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tập tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất