Bài 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:19' 29-06-2026
Dung lượng: 257.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:19' 29-06-2026
Dung lượng: 257.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngày soạn: 08-10/4/2026
Họ và tên GV: …
Tiết 124-134
BÀI 10.
MẸ THIÊN NHIÊN
(Văn bản thông tin)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ
giữa đặc điểm của văn bản với mục đích của nó.
- Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông
tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân
quả; tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong văn bản.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản
của văn bản, chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy
nghĩ và hành động của bản thân.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn
bản 1, 2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Mẹ thiên nhiên.
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết dấu chấm phẩy; các phương tiện giao
tiếp phi ngôn ngữ và công dụng của chúng.
* Viết: Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
* Nói và nghe: Tóm tắt được nội dung trình bày vủa người khác.
* Ôn tập bài 9: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Tích hợp kĩ năng số: Tìm kiếm tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất: Yêu quý, trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống của muôn
loài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính; Ti vi/máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 124, 125
- Tri thức đọc hiểu:
VĂN BẢN THÔNG TIN
- Đọc văn bản 1:
LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ-RO
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Cho HS xem video bài hát “Mẹ● Chia sẻ của HS.
●
Chuyển thiên nhiên” trả lời câu hỏi:
giao
Giữ gìn những báu vật mà Mẹ Thiên
nhiệm vụ Nhiên ban tặng có ý nghĩa như thế
nào đối với chúng ta?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS .
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
nhận định thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố thể loại văn bản thông tin và
văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài
học.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
3
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- Thế nào là văn
bản thông tin?
- VB thông tin
Chuyển gồm những yếu tố
giao
nào tạo nên?
nhiệm vụ - Thế nào là văn
bản thuyết minh
thuật lại một sự
kiện?
HS làm việc cá
Thực hiện
nhân thực hiện
nhiệm vụ
nhiệm vụ.
Báo cáo HS được chỉ định
Thảo luận chia sẻ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
TRI THỨC ĐỌC HIỂU
1. Văn bản thông tin
- Văn bản thông tin là văn bản có mục đích
chuyền tải thông tin một cách tin cậy, xác
thực.
- Những yếu tố cơ bản của văn bản thông tin:
+ Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội
dung chính của văn bản.
+ Sa-pô là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới
nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm tắt nội
dung bài viết và tạo sự lôi cuốn đối với người
đọc.
+ Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc
một phần của văn bản. Đề mục giúp cho bố
cục văn bản mạch lạc và dễ tiếp nhận. Dưới
mỗi đề mục là một hoặc một vài đoạn văn tạo
thành bộ phận của toàn văn bản.
2. Thuyết minh thuật lại một sự kiện
Kết luận GV nhận xét chốt - Văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện:
Nhận định đáp án.
thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích của
kiểu văn bản này là giới thiệu, thuyết minh về
sự kiện, giúp người đọc hình dung quá trình
diễn biến của sự kiện và các thông tin liên
quan.
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1:
LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ-RO
HOẠT ĐỘNG 2.2.1. CHUẨN BỊ ĐỌC
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nêu vai trò của
cây lúa trong đời
Chuyển
sống con người
giao
VN? Kể tên một lễ
nhiệm vụ
hội về cây lúa mà
em biết?
HS hoạt động cá
Thực hiện
nhân ghi nhanh ra
nhiệm vụ
giấy note.
GV mời 1 – 2 HS
Báo cáo/
chia sẻ nhanh trước
Thảo luận
lớp.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Là cây lương thực chính.
- Cây lúa còn có ý nghĩa lớn trong tiềm thức
người Việt Nam gắn với nền sản xuất nông
nghiệp lâu đời. Hạt lúa vẫn được coi là hạt
ngọc; có mặt trong truyền thuyết Bánh
chưng bánh dầy, luôn là nguyên liệu chính
cho các món ăn truyền thống của người Việt
(bánh chưng, bánh dầy, phở,…)
- Gắn với các lễ hội văn hoá của người dân
các dân tộc ở Việt Nam
Một số lễ hội về cây lúa: Lễ rước Thần Lúa
ở hội Trò Trám (huyện Lâm Thao, Phú
Thọ); Lễ cơm mới (xế xự hú) người Hà Nhì
ở Lai Châu; đồng bào H'rê ở làng Vi Ô Lắc
(Kon Tum) tổ chức nhiều nghi lễ liên quan
Kết luận/ GV nhận xét, dẫn
đến việc trồng cấy, thu hoạch lúa như: lễ
Nhận định dắt vào bài.
đón bầu nước thiêng, gieo mạ, cấy lúa, thu
hoạch lúa, đón lúa về kho; đặc biệt người Ê
Đê cũng có lễ hội Mừng lúa mới ...
HOẠT ĐỘNG 2.2.2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi vào quá trình đọc trực tiếp văn
bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi theo dõi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi theo dõi ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV hướng dẫn HS giải thích từ I. Trải nghiệm cùng văn
giao
khó trước khi đọc.
bản
nhiệm vụ - Yêu cầu HS đọc VB theo nhóm 4, 1. Đọc văn bản
mỗi em trong nhóm đọc 1 đoạn, 2. Kĩ năng theo dõi
trong quá trình đọc khi bắt gặp câu - Cây nêu trong lễ cúng
hỏi trong box dừng lại trả lời bằng Thần Lúa được làm từ cây
cách ghi ra giấy note hoặc ghi nhớ vàng nghệ, thân buộc lá
trong đầu.
dứa.
- GV phát vấn yêu cầu HS trả lời các
5
câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản.
Thực hiện - HS lắng nghe và làm theo hướng
nhiệm vụ dẫn.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời câu hỏi
Thảo luận suy luận.
- Cây nêu trong lễ cúng
Thần Lúa có hình thù là:
+ Ngọn của cây nêu có
hình bông lúa lớn, phía
trên gắn chùm lúa nhiều
hạt và bốn tia tỏa ra bốn
hướng: hai tia gắn lông
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
chim chèo bẻo, hai tia gắn
Nhận định
lông gà.
HOẠT ĐỘNG 2.2.3. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ
giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông
tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân
quả.
- Nhận biết được vai trò của các phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV yêu cầu HS nhắc lại các II. Suy ngẫm và phản hồi
giao
yếu tố trong VBTT.
1. Đặc điểm văn bản thông tin
nhiệm vụ GV yêu cầu HS tạo nhóm 4 – 6 thuật lại một sự kiện
HS giao PHT số 1, 2 nêu nhiệm a. Đặc điểm văn bản thông tin
vụ cụ thể:
- Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 1.
- Tổ 2 – 4 hoàn thành PHT Số
2.
- Thời gian 5p.
- Hết thời gian, các nhóm trao
đổi sản phẩm, nhận xét, chỉnh
sửa cho nhau (3p).
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày
sản phẩm hoàn thiện, gọi nhóm
bất kì lên BC.
6
Hoạt động cá nhân:
Trong đoạn văn sau, câu nào
tường thuật sự kiện, câu nào
miêu tả sự kiện, câu nào thể hiện
cảm xúc của người viết?
Khi cúng xong, mọi người trở
lên nhà sàn chính để dự tiệc.
Mở đầu buổi tiệc, theo truyền
thống mẫu hệ, người phụ nữ lớn
tuổi nhất trong gia đình sẽ uống
li rượu đầu tiên, sau đó mới
mời khách theo thứ bậc tuổi tác.
Trong thời gian dự tiệc, mọi
người vừa ăn uống vui vẻ, vừa
nhảy múa, ca hát trong âm
thanh trầm bổng, dặt dìu của
dàn cồng chiêng và nhiều nhạc
cụ dân tộc khác như đàn tre,
kèn môi, kèn lúa,... Thật tưng
bừng, náo nhiệt!.
- Văn bản “Lễ cùng thần lúa
của người Chơ-ro” có phải là
văn bản thuyết minh thuật lại
một sự kiện hay không? Vì sao?
Thực hiện - HS hoạt động nhóm hoàn
nhiệm vụ thành nhiệm vụ.
HS các nhóm chỉnh sửa sản
Báo cáo/ phẩm cho nhóm bạn.
Thảo luận Nhóm được chỉ định cử đại
diện lên báo cáo.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yếu tố
Nhan đề
Sa-pô
Hình thức hể hiện
- Chữ in đậm.
Tác dụng
- Thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Chữ in nghiêng - Giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết và
7
nằm dưới nhan đề.
Phương
- Hình ảnh.
tiện phi
ngôn ngữ
tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Giúp người đọc hình dung rõ hơn về
nghi thức và hoạt động trong buổi lễ này.
Mục đích văn bản: Cung cấp thông tin ề lễ hội cúng Thần Lúa của người
Chơ-ro ở Đồng Nai.
b. Kiểu văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động
trong sự
kiện
Thể hiện trong văn bản
Hoạt động - Chuẩn bị cây nêu làm từ cây vàng nghệ thân buộc lá dứa, ngọn
1
gắn bông lúa…
- Nghi thức đi rước hồn lúa được thực hiện bởi những người phụ
Hoạt động
nữ lớn tuổi bằng cách cắt bụi lúa đã để dành riêng đem về cúng
2
Thần.
- Tổ chức lễ cúng với các lễ vật cúng thần gồm có gà, heo, rượu
Hoạt động
cần, những bông lúa, hoa quả, bánh giầy mè đen, bánh tét, dưới
3
sự chủ trì của các già làng, trong tiếng nhạc cồng chiêng.
- Thực hiện dự lễ ở nhà sàn chính trong đó người phụ nữ lớn
Hoạt động
tuổi nhất uống rượu rồi mời khách theo thứ tự tuổi tác và cùng
4
mọi người nhảy múa….
Nhận xét trình tự liệt kê các hoạt động: Được trình bày theo rình tự thời
gian.
Trong đoạn văn: “Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc.
Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ nữ lớn tuổi nhất trong
gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời khách theo thứ bậc tuổi tác.
Trong thời gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ, vừa nhảy múa, ca hát
trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn cồng chiêng và nhiều nhạc cụ dân
tộc khác như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,... Thật tưng bừng, náo nhiệt!”
- Tường thuật sự kiện: Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự
tiệc.
- Miêu tả sự kiện: Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ nữ
lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời khách
theo thứ bậc tuổi tác. Trong thời gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ,
8
vừa nhảy múa, ca hát trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn cồng chiêng
và nhiều nhạc cụ dân tộc khác như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,...
- Cảm xúc của người viết: Thật tưng bừng, náo nhiệt!
GV chốt: VB Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro là văn bản thuyết minh
thuật lại một sự kiện vì:
- Các hoạt động được trình bày theo trình tự thời gian (trước, trong và sau khi
diễn ra lễ cúng).
- Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm, kết hợp sử dụng ngôn ngữ và
hình ảnh.
- Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhận xét chung về lễ hội cúng 2. Thông điệp của văn bản
Chuyển Thần Lúa của người Chơ-ro?
- Lễ hội cúng Thần Lúa của
giao
Qua việc tìm hiểu về lễ hội, em người Chơ-ro được tổ chức vô
nhiệm vụ hiểu thêm gì về mối quan hệ cùng trang nghiêm, thiêng liêng
giữa con người và thiên nhiên? mà vẫn rất gần gũi, ấm áp.
Thực hiện - HS làm việc cá nhân hoàn - Lễ hội cho thấy mối quan hệ
gắn bó mật thiết giữa con người
nhiệm vụ thành nhiệm vụ.
và thiên nhiên: thiên nhiên giúp
Báo cáo/
- HS được chỉ định chia sẻ.
con người duy trì sự sống và
Thảo luận
con người luôn biết ơn những
Kết luận/
món quà quý giá mà thiên nhiên
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
ban tặng.
HOẠT ĐỘNG 2.2.4. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VBTT thuyết minh
thuật lại một sự kiện thể hiện trong văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Qua đọc hiểu văn bản 1, em
Chuyển hãy khái quát lại những đặc
giao
trưng cơ bản của thể loại loại
nhiệm vụ VBTT thuyết minh thuật lại một
sự kiện thể hiện qua văn bản?
Thực hiện - HS làm việc cá nhân hoặc
nhiệm vụ nhóm đôi, quan sát lại nội dung
III. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại loại VBTT
thuyết minh thuật lại một sự
kiện
- Nhan đề: in đậm Thể hiện
nội dung chính của văn bản.
9
bài học, vận dụng kĩ năng hệ - Sa-pô: in nghiêng nằm dưới
thống kiến thức để trả lời câu nhan đề Giới thiệu tóm tắt
hỏi.
nội dung bài viết và tạo sự lôi
- GV gọi HS bất kì trả lời câu cuốn đối với người đọc.
Báo cáo
hỏi, HS khác bổ sung, hoàn - PT phi ngôn ngữ: hình ảnh
thảo luận
Giúp người đọc hình dung rõ
thiện.
Gv nhận xét câu trả lời, chốt hơn về nội dung VB.
Kết luận kiến thức, (phần hướng dẫn - Cách triển khai thông tin: theo
nhận định cách đọc văn bản thực hiện ở trình tự thời gian.
VB 2).
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học vào trả lời các câu hỏi liên
quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “NHỔ CÀ RỐT”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi NHỔ CÀ RỐT.
Câu 1: Theo văn bản Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro, ai là người
cúng trong buổi lễ?
A. Già làng hoặc chủ nhà
Câu 2. Người Chơ-ro tổ chức Lễ cúng Thần Lúa vào thời gian nào?
B. Thường diễn ra từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 3 âm lịch.
Câu 3: Đâu không phải là hoạt động trong lễ cúng Thần Lúa của người
Chơ-ro?
C. Làm bánh giầy
Câu 4: Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro còn được gọi là lễ gì?
D. Lễ Sa Yang Va
Câu 5: Người Chơ-ro còn có tên gọi khác là gì?
C. Người Đơ-ro
Câu 6: Người Chơ-ro theo chế độ nào?
A. Chế độ mẫu hệ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
10
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
===================================
Tiết 126, 127 – Đọc văn bản 2:
TRÁI ĐẤT – MẸ CỦA MUÔN LOÀI
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cho HS xem video bài múa bóng - Thiên nhiên xung quanh
“Mẹ Thiên Nhiên” trả lời câu hỏi:
em rất là phong phú và đa
Chuyển Em cảm nhận thế nào về thiên dạng. Nhưng hiện nay đang
giao
nhiên quanh em? Vì sao Trái Đất _ bị tàn phá nghiêm trọng do
nhiệm vụ người Mẹ Thiên Nhiên của chúng hiệu ứng nhà kính và con
ta được mệnh danh là “Hành tinh người.
- Trái Đất được mệnh danh
xanh”?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi nhanh ra là “hành tinh xanh” bởi
được chủ yếu bao đọc bởi
nhiệm vụ giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh rừng, cây xanh hay nói cách
khác chính là thiên nhiên
Thảo luận trước lớp.
chiếm hơn nửa trái đất của
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
chúng ta.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi vào quá trình đọc trực
tiếp văn bản.
11
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận, theo
dõi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi theo dõi ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV hướng dẫn HS giải thích từ I. Trải nghiệm cùng văn
khó trước khi đọc.
bản
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm văn bản, 1. Đọc văn bản
trong quá trình đọc khi bắt gặp câu 2. Kĩ năng suy luận, theo
hỏi trong box dừng lại trả lời bằng dõi
Chuyển cách ghi ra giấy note hoặc ghi nhớ - Cụm từ" hành tinh xanh"
trong đầu.
giao
thể hiện thái độ yêu quý,
nhiệm vụ - GV phát vấn yêu cầu HS trả lời trân trọng những điều tốt
các câu hỏi trải nghiệm cùng văn đẹp mà trái đất ban tặng cho
bản.
con người.
Cụm từ “Hành tinh xanh” thể hiện
thái độ, tình cảm gì của người viết
khi nói về Trái Đất?
Thực hiện - HS lắng nghe và làm theo hướng
nhiệm vụ dẫn.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời câu hỏi
Thảo luận suy luận.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông
tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân
quả; tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong văn bản.
- Nhận biết được vai trò của các phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 thành II. Suy ngẫm và phản hồi
12
viên, giao PHT số 1 HS thảo luận 1. Đặc điểm văn bản
hoàn thiện (5p).
thông tin và mục đích của
giao
- Hết thời gian, các nhóm trao đổi văn bản
nhiệm vụ sản phẩm, chỉnh sửa cho nhau (3p).
- GV gọi nhóm bất kì cử đại diện
trình bày sản phẩm.
Thực hiện - HS hoạt động nhóm hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
HS các nhóm chỉnh sửa sản phẩm
Báo cáo/ cho nhóm bạn.
Thảo luận Nhóm được chỉ định cử đại diện
lên báo cáo.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yếu tố
Hình thức thể hiện
Nhan đề - Chữ in đậm.
Sa-pô
Tác dụng
- Phân biệt với nội dung văn bản, thể hiện
được nội dung chính của văn bản.
- Tóm tắt nội dung văn bản: Vị trí Trái Đất
- Chữ in nghiêng
trong hệ mặt trời và vai trò quan trọng của
nằm dưới nhan đề.
Trái Đất đối với sự sống muôn loài.
- Giúp bố cục văn bản mạch lạc, dễ tiếp
- Viết chữ in đậm,
Đề mục
nhận; báo hiệu, nhận biết thông tin chủ yếu
được đánh số thứ tự.
của từng phần.
Phương
- Hình ảnh.
tiện phi
ngôn ngữ
- Giúp thể hiện thông tin rõ ràng, xác thực,
giúp người đọc tiếp cận thông tin một cách
chính xác.
Mục đích văn bản: Cung cấp thông tin xác thực về đặc điểm của Trái Đất
và vai trò của Trái Đất trong việc mang lại sự sống cho muôn loài trong đó
có con người.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV yêu cầu HS tạo nhóm 4 – 6 HS 2. Thông tin và cách trình
giao
giao PHT số 2, 3 nêu nhiệm vụ cụ bày thông tin
nhiệm vụ thể:
a. Nội dung thông tin của
13
- Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 2.
văn bản
- Tổ 2 – 4 hoàn thành PHT Số 3.
- Thời gian 5p.
- Hết thời gian, các nhóm trao đổi
sản phẩm, nhận xét, chỉnh sửa cho
nhau (3p).
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày
sản phẩm hoàn thiện, gọi nhóm bất
kì lên báo cáo.
Thực hiện - HS hoạt động nhóm hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
HS các nhóm chỉnh sửa sản phẩm
Báo cáo/ cho nhóm bạn.
Thảo luận Nhóm được chỉ định cử đại diện
lên báo cáo.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT Số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phần
Các chi tiết
- Trái Đất là hành tinh xanh được Mặt Trời cung cấp ánh sáng,
1. Trái Đất nhiệt độ và năng lượng; có sự sống đa dạng và phong phú bởi
– hành
đây là nơi nương tựa của con người và của muôn loài; luôn có
tinh xanh những hoạt động địa chất không ngừng giúp các sinh vật tiến
hóa thích nghi.
2. Mẹ nuôi - Với sự bao dung và lòng kiên nhẫn, Trái Đất là người mẹ
dưỡng
Thiên Nhiên nuôi dưỡng sự sống của muôn loài trong hàng
muôn loài triệu năm (từ cách đây 140 triệu năm cho đến tận bây giờ).
Nhận xét mối quan hệ giữa các chi tiết với thông tin cơ bản của văn
bản: Các chi tiết góp phần làm sáng rõ cho thông tin cơ bản của văn bản.
b. Cách trình bày thông tin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Mốc thời gian
Các chi tiết
14
- Có vô số các loài tảo, bọt biển, rêu, nấm, sâu, bọ,
Cách nay 140 triệu tôm, cua, nhìn hoa bướm, nghe thấy tiếng chim, ong
năm
hay các loài khủng long khổng lồ và các loài thằn lằn
tiền sử.
Cách nay khoảng 6 - Tiền nhân của loài người xuất hiện.
triệu năm
Cách nay khoảng
30000-40000 năm
- Người tinh khôn đầu tiên xuất hiện.
Nhận xét cách trình bày thông tin: Thông tin được trình bày theo trình tự
thời gian.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Theo em vì sao Trái Đất được xem 3. Thông điệp văn bản
là người mẹ nuôi dưỡng muôn loài? - Cần sống hài hòa với
(Trái Đất là người mẹ nuôi dưỡng thiên nhiên, chung tay
Chuyển muôn loài bởi chính Trái Đất đã mang hành động bảo vệ Trái
lại sự sống, sự tiến hóa, sự sản sinh ra Đất - bảo vệ ngôi nhà
giao
nhiệm vụ các loài từ có ý thức đến không có ý chung của muôn loài.
thức.)
- Chúng ta cần làm gì để giữ cho Trái
Đất mãi là “Hành tinh xanh”?
Thực hiện - HS làm việc cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo - GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS
thảo luận khác bổ sung, hoàn thiện.
Kết luận Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
nhận định thức.
HOẠT ĐỘNG 2.3. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VBTT và cách đọc
hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
15
- Qua đọc hiểu văn
bản, em hãy khái quát
lại những đặc trưng cơ
bản của thể loại loại
Chuyển VBTT thuyết minh
thuật lại một sự kiện
giao
nhiệm vụ thể hiện qua văn bản?
- Muốn đọc hiểu được
VBTT thuyết minh
thuật lại một sự kiện
em cần phải làm gì?
- HS làm việc cá nhân
hoặc nhóm đôi, quan
Thực hiện sát lại nội dung bài
nhiệm vụ học, vận dụng kĩ năng
hệ thống kiến thức để
trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS bất kì trả
Báo cáo
lời câu hỏi, HS khác
thảo luận
bổ sung, hoàn thiện.
III. Tổng kết
1. Đặc điểm thể loại loại VBTT
- Nhan đề: in đậm Thể hiện nội dung
chính của văn bản.
- Sa-pô: in nghiêng nằm dưới nhan đề
Giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết và
tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Đề mục: Viết chữ in đậm, được đánh
số thứ tự. Báo hiệu, nhận biết thông
tin chủ yếu của từng phần.
- PT phi ngôn ngữ: hình ảnh Giúp
người đọc hình dung rõ hơn về nội dung
VB.
- Cách triển khai thông tin: theo trình tự
thời gian.
2. Cách đọc hiểu văn bản thông tin
thuật lại một sự kiện
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của
một số yếu tố trong VB thông tin (nhan
đề, sa-pô, đề mục, chữ in đậm, số thứ tự,
phương tiện phi ngôn ngữ).
- Nhận biết được thông tin chính, thông
tin chi tiết, mối quan hệ giữa thông tin
Kết luận Gv nhận xét câu trả chính, thông tin chi tết với mục đích văn
nhận định lời, ch
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngày soạn: 08-10/4/2026
Họ và tên GV: …
Tiết 124-134
BÀI 10.
MẸ THIÊN NHIÊN
(Văn bản thông tin)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ
giữa đặc điểm của văn bản với mục đích của nó.
- Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông
tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân
quả; tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong văn bản.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản
của văn bản, chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy
nghĩ và hành động của bản thân.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn
bản 1, 2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Mẹ thiên nhiên.
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết dấu chấm phẩy; các phương tiện giao
tiếp phi ngôn ngữ và công dụng của chúng.
* Viết: Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
* Nói và nghe: Tóm tắt được nội dung trình bày vủa người khác.
* Ôn tập bài 9: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Tích hợp kĩ năng số: Tìm kiếm tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất: Yêu quý, trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống của muôn
loài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính; Ti vi/máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 124, 125
- Tri thức đọc hiểu:
VĂN BẢN THÔNG TIN
- Đọc văn bản 1:
LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ-RO
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Cho HS xem video bài hát “Mẹ● Chia sẻ của HS.
●
Chuyển thiên nhiên” trả lời câu hỏi:
giao
Giữ gìn những báu vật mà Mẹ Thiên
nhiệm vụ Nhiên ban tặng có ý nghĩa như thế
nào đối với chúng ta?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS .
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
nhận định thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố thể loại văn bản thông tin và
văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài
học.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
3
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- Thế nào là văn
bản thông tin?
- VB thông tin
Chuyển gồm những yếu tố
giao
nào tạo nên?
nhiệm vụ - Thế nào là văn
bản thuyết minh
thuật lại một sự
kiện?
HS làm việc cá
Thực hiện
nhân thực hiện
nhiệm vụ
nhiệm vụ.
Báo cáo HS được chỉ định
Thảo luận chia sẻ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
TRI THỨC ĐỌC HIỂU
1. Văn bản thông tin
- Văn bản thông tin là văn bản có mục đích
chuyền tải thông tin một cách tin cậy, xác
thực.
- Những yếu tố cơ bản của văn bản thông tin:
+ Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội
dung chính của văn bản.
+ Sa-pô là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới
nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm tắt nội
dung bài viết và tạo sự lôi cuốn đối với người
đọc.
+ Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc
một phần của văn bản. Đề mục giúp cho bố
cục văn bản mạch lạc và dễ tiếp nhận. Dưới
mỗi đề mục là một hoặc một vài đoạn văn tạo
thành bộ phận của toàn văn bản.
2. Thuyết minh thuật lại một sự kiện
Kết luận GV nhận xét chốt - Văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện:
Nhận định đáp án.
thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích của
kiểu văn bản này là giới thiệu, thuyết minh về
sự kiện, giúp người đọc hình dung quá trình
diễn biến của sự kiện và các thông tin liên
quan.
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1:
LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ-RO
HOẠT ĐỘNG 2.2.1. CHUẨN BỊ ĐỌC
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nêu vai trò của
cây lúa trong đời
Chuyển
sống con người
giao
VN? Kể tên một lễ
nhiệm vụ
hội về cây lúa mà
em biết?
HS hoạt động cá
Thực hiện
nhân ghi nhanh ra
nhiệm vụ
giấy note.
GV mời 1 – 2 HS
Báo cáo/
chia sẻ nhanh trước
Thảo luận
lớp.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Là cây lương thực chính.
- Cây lúa còn có ý nghĩa lớn trong tiềm thức
người Việt Nam gắn với nền sản xuất nông
nghiệp lâu đời. Hạt lúa vẫn được coi là hạt
ngọc; có mặt trong truyền thuyết Bánh
chưng bánh dầy, luôn là nguyên liệu chính
cho các món ăn truyền thống của người Việt
(bánh chưng, bánh dầy, phở,…)
- Gắn với các lễ hội văn hoá của người dân
các dân tộc ở Việt Nam
Một số lễ hội về cây lúa: Lễ rước Thần Lúa
ở hội Trò Trám (huyện Lâm Thao, Phú
Thọ); Lễ cơm mới (xế xự hú) người Hà Nhì
ở Lai Châu; đồng bào H'rê ở làng Vi Ô Lắc
(Kon Tum) tổ chức nhiều nghi lễ liên quan
Kết luận/ GV nhận xét, dẫn
đến việc trồng cấy, thu hoạch lúa như: lễ
Nhận định dắt vào bài.
đón bầu nước thiêng, gieo mạ, cấy lúa, thu
hoạch lúa, đón lúa về kho; đặc biệt người Ê
Đê cũng có lễ hội Mừng lúa mới ...
HOẠT ĐỘNG 2.2.2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi vào quá trình đọc trực tiếp văn
bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi theo dõi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi theo dõi ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV hướng dẫn HS giải thích từ I. Trải nghiệm cùng văn
giao
khó trước khi đọc.
bản
nhiệm vụ - Yêu cầu HS đọc VB theo nhóm 4, 1. Đọc văn bản
mỗi em trong nhóm đọc 1 đoạn, 2. Kĩ năng theo dõi
trong quá trình đọc khi bắt gặp câu - Cây nêu trong lễ cúng
hỏi trong box dừng lại trả lời bằng Thần Lúa được làm từ cây
cách ghi ra giấy note hoặc ghi nhớ vàng nghệ, thân buộc lá
trong đầu.
dứa.
- GV phát vấn yêu cầu HS trả lời các
5
câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản.
Thực hiện - HS lắng nghe và làm theo hướng
nhiệm vụ dẫn.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời câu hỏi
Thảo luận suy luận.
- Cây nêu trong lễ cúng
Thần Lúa có hình thù là:
+ Ngọn của cây nêu có
hình bông lúa lớn, phía
trên gắn chùm lúa nhiều
hạt và bốn tia tỏa ra bốn
hướng: hai tia gắn lông
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
chim chèo bẻo, hai tia gắn
Nhận định
lông gà.
HOẠT ĐỘNG 2.2.3. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ
giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông
tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân
quả.
- Nhận biết được vai trò của các phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV yêu cầu HS nhắc lại các II. Suy ngẫm và phản hồi
giao
yếu tố trong VBTT.
1. Đặc điểm văn bản thông tin
nhiệm vụ GV yêu cầu HS tạo nhóm 4 – 6 thuật lại một sự kiện
HS giao PHT số 1, 2 nêu nhiệm a. Đặc điểm văn bản thông tin
vụ cụ thể:
- Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 1.
- Tổ 2 – 4 hoàn thành PHT Số
2.
- Thời gian 5p.
- Hết thời gian, các nhóm trao
đổi sản phẩm, nhận xét, chỉnh
sửa cho nhau (3p).
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày
sản phẩm hoàn thiện, gọi nhóm
bất kì lên BC.
6
Hoạt động cá nhân:
Trong đoạn văn sau, câu nào
tường thuật sự kiện, câu nào
miêu tả sự kiện, câu nào thể hiện
cảm xúc của người viết?
Khi cúng xong, mọi người trở
lên nhà sàn chính để dự tiệc.
Mở đầu buổi tiệc, theo truyền
thống mẫu hệ, người phụ nữ lớn
tuổi nhất trong gia đình sẽ uống
li rượu đầu tiên, sau đó mới
mời khách theo thứ bậc tuổi tác.
Trong thời gian dự tiệc, mọi
người vừa ăn uống vui vẻ, vừa
nhảy múa, ca hát trong âm
thanh trầm bổng, dặt dìu của
dàn cồng chiêng và nhiều nhạc
cụ dân tộc khác như đàn tre,
kèn môi, kèn lúa,... Thật tưng
bừng, náo nhiệt!.
- Văn bản “Lễ cùng thần lúa
của người Chơ-ro” có phải là
văn bản thuyết minh thuật lại
một sự kiện hay không? Vì sao?
Thực hiện - HS hoạt động nhóm hoàn
nhiệm vụ thành nhiệm vụ.
HS các nhóm chỉnh sửa sản
Báo cáo/ phẩm cho nhóm bạn.
Thảo luận Nhóm được chỉ định cử đại
diện lên báo cáo.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yếu tố
Nhan đề
Sa-pô
Hình thức hể hiện
- Chữ in đậm.
Tác dụng
- Thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Chữ in nghiêng - Giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết và
7
nằm dưới nhan đề.
Phương
- Hình ảnh.
tiện phi
ngôn ngữ
tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Giúp người đọc hình dung rõ hơn về
nghi thức và hoạt động trong buổi lễ này.
Mục đích văn bản: Cung cấp thông tin ề lễ hội cúng Thần Lúa của người
Chơ-ro ở Đồng Nai.
b. Kiểu văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động
trong sự
kiện
Thể hiện trong văn bản
Hoạt động - Chuẩn bị cây nêu làm từ cây vàng nghệ thân buộc lá dứa, ngọn
1
gắn bông lúa…
- Nghi thức đi rước hồn lúa được thực hiện bởi những người phụ
Hoạt động
nữ lớn tuổi bằng cách cắt bụi lúa đã để dành riêng đem về cúng
2
Thần.
- Tổ chức lễ cúng với các lễ vật cúng thần gồm có gà, heo, rượu
Hoạt động
cần, những bông lúa, hoa quả, bánh giầy mè đen, bánh tét, dưới
3
sự chủ trì của các già làng, trong tiếng nhạc cồng chiêng.
- Thực hiện dự lễ ở nhà sàn chính trong đó người phụ nữ lớn
Hoạt động
tuổi nhất uống rượu rồi mời khách theo thứ tự tuổi tác và cùng
4
mọi người nhảy múa….
Nhận xét trình tự liệt kê các hoạt động: Được trình bày theo rình tự thời
gian.
Trong đoạn văn: “Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc.
Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ nữ lớn tuổi nhất trong
gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời khách theo thứ bậc tuổi tác.
Trong thời gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ, vừa nhảy múa, ca hát
trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn cồng chiêng và nhiều nhạc cụ dân
tộc khác như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,... Thật tưng bừng, náo nhiệt!”
- Tường thuật sự kiện: Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự
tiệc.
- Miêu tả sự kiện: Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ nữ
lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời khách
theo thứ bậc tuổi tác. Trong thời gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ,
8
vừa nhảy múa, ca hát trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn cồng chiêng
và nhiều nhạc cụ dân tộc khác như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,...
- Cảm xúc của người viết: Thật tưng bừng, náo nhiệt!
GV chốt: VB Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro là văn bản thuyết minh
thuật lại một sự kiện vì:
- Các hoạt động được trình bày theo trình tự thời gian (trước, trong và sau khi
diễn ra lễ cúng).
- Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm, kết hợp sử dụng ngôn ngữ và
hình ảnh.
- Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhận xét chung về lễ hội cúng 2. Thông điệp của văn bản
Chuyển Thần Lúa của người Chơ-ro?
- Lễ hội cúng Thần Lúa của
giao
Qua việc tìm hiểu về lễ hội, em người Chơ-ro được tổ chức vô
nhiệm vụ hiểu thêm gì về mối quan hệ cùng trang nghiêm, thiêng liêng
giữa con người và thiên nhiên? mà vẫn rất gần gũi, ấm áp.
Thực hiện - HS làm việc cá nhân hoàn - Lễ hội cho thấy mối quan hệ
gắn bó mật thiết giữa con người
nhiệm vụ thành nhiệm vụ.
và thiên nhiên: thiên nhiên giúp
Báo cáo/
- HS được chỉ định chia sẻ.
con người duy trì sự sống và
Thảo luận
con người luôn biết ơn những
Kết luận/
món quà quý giá mà thiên nhiên
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
ban tặng.
HOẠT ĐỘNG 2.2.4. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VBTT thuyết minh
thuật lại một sự kiện thể hiện trong văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Qua đọc hiểu văn bản 1, em
Chuyển hãy khái quát lại những đặc
giao
trưng cơ bản của thể loại loại
nhiệm vụ VBTT thuyết minh thuật lại một
sự kiện thể hiện qua văn bản?
Thực hiện - HS làm việc cá nhân hoặc
nhiệm vụ nhóm đôi, quan sát lại nội dung
III. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại loại VBTT
thuyết minh thuật lại một sự
kiện
- Nhan đề: in đậm Thể hiện
nội dung chính của văn bản.
9
bài học, vận dụng kĩ năng hệ - Sa-pô: in nghiêng nằm dưới
thống kiến thức để trả lời câu nhan đề Giới thiệu tóm tắt
hỏi.
nội dung bài viết và tạo sự lôi
- GV gọi HS bất kì trả lời câu cuốn đối với người đọc.
Báo cáo
hỏi, HS khác bổ sung, hoàn - PT phi ngôn ngữ: hình ảnh
thảo luận
Giúp người đọc hình dung rõ
thiện.
Gv nhận xét câu trả lời, chốt hơn về nội dung VB.
Kết luận kiến thức, (phần hướng dẫn - Cách triển khai thông tin: theo
nhận định cách đọc văn bản thực hiện ở trình tự thời gian.
VB 2).
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học vào trả lời các câu hỏi liên
quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “NHỔ CÀ RỐT”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi NHỔ CÀ RỐT.
Câu 1: Theo văn bản Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro, ai là người
cúng trong buổi lễ?
A. Già làng hoặc chủ nhà
Câu 2. Người Chơ-ro tổ chức Lễ cúng Thần Lúa vào thời gian nào?
B. Thường diễn ra từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 3 âm lịch.
Câu 3: Đâu không phải là hoạt động trong lễ cúng Thần Lúa của người
Chơ-ro?
C. Làm bánh giầy
Câu 4: Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro còn được gọi là lễ gì?
D. Lễ Sa Yang Va
Câu 5: Người Chơ-ro còn có tên gọi khác là gì?
C. Người Đơ-ro
Câu 6: Người Chơ-ro theo chế độ nào?
A. Chế độ mẫu hệ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
10
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
===================================
Tiết 126, 127 – Đọc văn bản 2:
TRÁI ĐẤT – MẸ CỦA MUÔN LOÀI
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Cho HS xem video bài múa bóng - Thiên nhiên xung quanh
“Mẹ Thiên Nhiên” trả lời câu hỏi:
em rất là phong phú và đa
Chuyển Em cảm nhận thế nào về thiên dạng. Nhưng hiện nay đang
giao
nhiên quanh em? Vì sao Trái Đất _ bị tàn phá nghiêm trọng do
nhiệm vụ người Mẹ Thiên Nhiên của chúng hiệu ứng nhà kính và con
ta được mệnh danh là “Hành tinh người.
- Trái Đất được mệnh danh
xanh”?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi nhanh ra là “hành tinh xanh” bởi
được chủ yếu bao đọc bởi
nhiệm vụ giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh rừng, cây xanh hay nói cách
khác chính là thiên nhiên
Thảo luận trước lớp.
chiếm hơn nửa trái đất của
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
chúng ta.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi vào quá trình đọc trực
tiếp văn bản.
11
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận, theo
dõi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi theo dõi ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV hướng dẫn HS giải thích từ I. Trải nghiệm cùng văn
khó trước khi đọc.
bản
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm văn bản, 1. Đọc văn bản
trong quá trình đọc khi bắt gặp câu 2. Kĩ năng suy luận, theo
hỏi trong box dừng lại trả lời bằng dõi
Chuyển cách ghi ra giấy note hoặc ghi nhớ - Cụm từ" hành tinh xanh"
trong đầu.
giao
thể hiện thái độ yêu quý,
nhiệm vụ - GV phát vấn yêu cầu HS trả lời trân trọng những điều tốt
các câu hỏi trải nghiệm cùng văn đẹp mà trái đất ban tặng cho
bản.
con người.
Cụm từ “Hành tinh xanh” thể hiện
thái độ, tình cảm gì của người viết
khi nói về Trái Đất?
Thực hiện - HS lắng nghe và làm theo hướng
nhiệm vụ dẫn.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời câu hỏi
Thảo luận suy luận.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông
tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân
quả; tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong văn bản.
- Nhận biết được vai trò của các phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 thành II. Suy ngẫm và phản hồi
12
viên, giao PHT số 1 HS thảo luận 1. Đặc điểm văn bản
hoàn thiện (5p).
thông tin và mục đích của
giao
- Hết thời gian, các nhóm trao đổi văn bản
nhiệm vụ sản phẩm, chỉnh sửa cho nhau (3p).
- GV gọi nhóm bất kì cử đại diện
trình bày sản phẩm.
Thực hiện - HS hoạt động nhóm hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
HS các nhóm chỉnh sửa sản phẩm
Báo cáo/ cho nhóm bạn.
Thảo luận Nhóm được chỉ định cử đại diện
lên báo cáo.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yếu tố
Hình thức thể hiện
Nhan đề - Chữ in đậm.
Sa-pô
Tác dụng
- Phân biệt với nội dung văn bản, thể hiện
được nội dung chính của văn bản.
- Tóm tắt nội dung văn bản: Vị trí Trái Đất
- Chữ in nghiêng
trong hệ mặt trời và vai trò quan trọng của
nằm dưới nhan đề.
Trái Đất đối với sự sống muôn loài.
- Giúp bố cục văn bản mạch lạc, dễ tiếp
- Viết chữ in đậm,
Đề mục
nhận; báo hiệu, nhận biết thông tin chủ yếu
được đánh số thứ tự.
của từng phần.
Phương
- Hình ảnh.
tiện phi
ngôn ngữ
- Giúp thể hiện thông tin rõ ràng, xác thực,
giúp người đọc tiếp cận thông tin một cách
chính xác.
Mục đích văn bản: Cung cấp thông tin xác thực về đặc điểm của Trái Đất
và vai trò của Trái Đất trong việc mang lại sự sống cho muôn loài trong đó
có con người.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV yêu cầu HS tạo nhóm 4 – 6 HS 2. Thông tin và cách trình
giao
giao PHT số 2, 3 nêu nhiệm vụ cụ bày thông tin
nhiệm vụ thể:
a. Nội dung thông tin của
13
- Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 2.
văn bản
- Tổ 2 – 4 hoàn thành PHT Số 3.
- Thời gian 5p.
- Hết thời gian, các nhóm trao đổi
sản phẩm, nhận xét, chỉnh sửa cho
nhau (3p).
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày
sản phẩm hoàn thiện, gọi nhóm bất
kì lên báo cáo.
Thực hiện - HS hoạt động nhóm hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
HS các nhóm chỉnh sửa sản phẩm
Báo cáo/ cho nhóm bạn.
Thảo luận Nhóm được chỉ định cử đại diện
lên báo cáo.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT Số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phần
Các chi tiết
- Trái Đất là hành tinh xanh được Mặt Trời cung cấp ánh sáng,
1. Trái Đất nhiệt độ và năng lượng; có sự sống đa dạng và phong phú bởi
– hành
đây là nơi nương tựa của con người và của muôn loài; luôn có
tinh xanh những hoạt động địa chất không ngừng giúp các sinh vật tiến
hóa thích nghi.
2. Mẹ nuôi - Với sự bao dung và lòng kiên nhẫn, Trái Đất là người mẹ
dưỡng
Thiên Nhiên nuôi dưỡng sự sống của muôn loài trong hàng
muôn loài triệu năm (từ cách đây 140 triệu năm cho đến tận bây giờ).
Nhận xét mối quan hệ giữa các chi tiết với thông tin cơ bản của văn
bản: Các chi tiết góp phần làm sáng rõ cho thông tin cơ bản của văn bản.
b. Cách trình bày thông tin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Mốc thời gian
Các chi tiết
14
- Có vô số các loài tảo, bọt biển, rêu, nấm, sâu, bọ,
Cách nay 140 triệu tôm, cua, nhìn hoa bướm, nghe thấy tiếng chim, ong
năm
hay các loài khủng long khổng lồ và các loài thằn lằn
tiền sử.
Cách nay khoảng 6 - Tiền nhân của loài người xuất hiện.
triệu năm
Cách nay khoảng
30000-40000 năm
- Người tinh khôn đầu tiên xuất hiện.
Nhận xét cách trình bày thông tin: Thông tin được trình bày theo trình tự
thời gian.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Theo em vì sao Trái Đất được xem 3. Thông điệp văn bản
là người mẹ nuôi dưỡng muôn loài? - Cần sống hài hòa với
(Trái Đất là người mẹ nuôi dưỡng thiên nhiên, chung tay
Chuyển muôn loài bởi chính Trái Đất đã mang hành động bảo vệ Trái
lại sự sống, sự tiến hóa, sự sản sinh ra Đất - bảo vệ ngôi nhà
giao
nhiệm vụ các loài từ có ý thức đến không có ý chung của muôn loài.
thức.)
- Chúng ta cần làm gì để giữ cho Trái
Đất mãi là “Hành tinh xanh”?
Thực hiện - HS làm việc cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo - GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS
thảo luận khác bổ sung, hoàn thiện.
Kết luận Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
nhận định thức.
HOẠT ĐỘNG 2.3. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VBTT và cách đọc
hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
15
- Qua đọc hiểu văn
bản, em hãy khái quát
lại những đặc trưng cơ
bản của thể loại loại
Chuyển VBTT thuyết minh
thuật lại một sự kiện
giao
nhiệm vụ thể hiện qua văn bản?
- Muốn đọc hiểu được
VBTT thuyết minh
thuật lại một sự kiện
em cần phải làm gì?
- HS làm việc cá nhân
hoặc nhóm đôi, quan
Thực hiện sát lại nội dung bài
nhiệm vụ học, vận dụng kĩ năng
hệ thống kiến thức để
trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS bất kì trả
Báo cáo
lời câu hỏi, HS khác
thảo luận
bổ sung, hoàn thiện.
III. Tổng kết
1. Đặc điểm thể loại loại VBTT
- Nhan đề: in đậm Thể hiện nội dung
chính của văn bản.
- Sa-pô: in nghiêng nằm dưới nhan đề
Giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết và
tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Đề mục: Viết chữ in đậm, được đánh
số thứ tự. Báo hiệu, nhận biết thông
tin chủ yếu của từng phần.
- PT phi ngôn ngữ: hình ảnh Giúp
người đọc hình dung rõ hơn về nội dung
VB.
- Cách triển khai thông tin: theo trình tự
thời gian.
2. Cách đọc hiểu văn bản thông tin
thuật lại một sự kiện
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của
một số yếu tố trong VB thông tin (nhan
đề, sa-pô, đề mục, chữ in đậm, số thứ tự,
phương tiện phi ngôn ngữ).
- Nhận biết được thông tin chính, thông
tin chi tiết, mối quan hệ giữa thông tin
Kết luận Gv nhận xét câu trả chính, thông tin chi tết với mục đích văn
nhận định lời, ch
 









Các ý kiến mới nhất