Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thoan
Ngày gửi: 17h:03' 30-08-2026
Dung lượng: 77.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MĨ THUẬT 6 – CHỦ ĐỀ 1

BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
Thời lượng dự kiến: 02 tiết (90 phút)

I. PHÂN TÍCH NỘI DUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG BÀI DẠY
Bài học thuộc Chủ đề 1 “Xây dựng ý tưởng trong sáng tác mĩ thuật”, giới thiệu các thể loại mĩ
thuật tạo hình và một số thể loại mĩ thuật ứng dụng. Nội dung tập trung giúp học sinh nhận biết đặc
điểm, mục đích và cách thể hiện của từng thể loại; bước đầu biết phân tích sản phẩm mĩ thuật và vận
dụng một chất liệu để sáng tạo sản phẩm.
Các nội dung trọng tâm trong tài liệu:
 Mĩ thuật tạo hình: Hội họa, Đồ họa tranh in, Điêu khắc…; các thể loại tạo hình dùng ngôn ngữ tạo
hình như đường nét, màu sắc, hình khối, không gian để thể hiện ý tưởng, quan điểm và cảm xúc.
 Mĩ thuật ứng dụng: gắn với sản xuất công nghiệp và đời sống; tiêu biểu có Thiết kế đồ họa, Thiết
kế công nghiệp, Thiết kế thời trang.
 Quan sát sản phẩm: học sinh nhận biết chất liệu, cách thể hiện, công dụng/ý nghĩa và nêu nhận xét
dựa trên bằng chứng từ hình ảnh.
 Thực hành: học sinh có thể lựa chọn một chất liệu phù hợp để tạo sản phẩm mĩ thuật đơn giản và
trình bày ý tưởng.

II. THÔNG TIN BÀI DẠY
 Tên bài: Bài 1 – Một số thể loại mĩ thuật.
 Môn: Mĩ thuật 6; cấp THCS; định hướng phát triển năng lực thẩm mĩ và các năng lực chung.
 Thời lượng: 02 tiết. Tiết 1 ưu tiên nhận biết, phân tích, phân loại; tiết 2 thực hành, trình bày và
đánh giá sản phẩm.
 Không gian: lớp học; có thể chuyển tiết 2 sang phòng học bộ môn nếu đủ điều kiện.

III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT / MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 Nhận biết được đặc điểm cơ bản của một số thể loại mĩ thuật tạo hình: hội họa, đồ họa tranh in,
điêu khắc và một số thể loại liên quan.
 Nhận biết được một số thể loại mĩ thuật ứng dụng: thiết kế đồ họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế
thời trang.
 Phân biệt được mục đích biểu đạt của mĩ thuật tạo hình với tính ứng dụng của mĩ thuật ứng dụng;
biết dựa vào đặc điểm hình ảnh để giải thích lựa chọn.

2. Kĩ năng
 Quan sát có chủ đích; mô tả, so sánh và phân loại sản phẩm mĩ thuật.
Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|

 Phân tích sản phẩm theo các gợi ý: thể loại – chất liệu – hình thức thể hiện – mục đích/ý nghĩa –
cảm nhận.
 Lựa chọn chất liệu và thực hiện một sản phẩm mĩ thuật đơn giản; trình bày được ý tưởng và tiếp
nhận góp ý.

3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: tích cực quan sát, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ.
 Trách nhiệm: sử dụng vật liệu hợp lí, giữ gìn dụng cụ và tôn trọng sản phẩm của bạn.
 Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt: biết lắng nghe và đánh giá sản phẩm bằng ngôn ngữ tích cực, có
căn cứ.

4. Năng lực
 Năng lực đặc thù – năng lực thẩm mĩ: nhận biết, phân tích, đánh giá và sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
 Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
NĂNG LỰC SỐ: khai thác hình ảnh số để quan sát và phân loại; sử dụng công cụ trình chiếu/phiếu điện tử
hoặc bảng tương tác để trình bày; biết kiểm tra nguồn hình ảnh và tôn trọng bản quyền khi sử dụng tư liệu số.
AI: giáo viên có thể dùng ChatGPT/Gemini hoặc công cụ AI tương đương trước tiết học để gợi ý câu hỏi
phân loại, tạo tình huống khởi động hoặc kiểm tra lại cách diễn đạt. AI chỉ là công cụ hỗ trợ; giáo viên kiểm
duyệt nội dung trước khi sử dụng và không đưa dữ liệu cá nhân của học sinh vào AI.
NĂNG LỰC SỐ + AI (mức vừa phải): nếu lớp có thiết bị phù hợp, giáo viên có thể cho học sinh xem 4–6
hình ảnh minh họa đã được giáo viên tuyển chọn, trong đó có thể có hình ảnh do AI tạo để phục vụ nhận diện
thể loại. Học sinh không cần đăng nhập hay nhập thông tin cá nhân.

IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
 SGK Mĩ thuật 6; hình ảnh/sản phẩm minh họa theo nội dung bài: hội họa, đồ họa tranh in, điêu
khắc, thiết kế đồ họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế thời trang.
 Phiếu học tập 01 (phân loại thể loại) và Phiếu học tập 02 (phân tích sản phẩm); giấy A4/A3, bút
chì, bút màu, màu vẽ hoặc vật liệu sẵn có.
 Máy tính, máy chiếu/TV (nếu có), bảng phụ; chuẩn bị sẵn các hình ảnh theo nhóm.
NĂNG LỰC SỐ/AI: giáo viên chuẩn bị slide hoặc bảng tương tác; có thể dùng AI để hỗ trợ tạo câu hỏi gợi
mở và kiểm tra lỗi diễn đạt. Hình ảnh AI nếu dùng phải được ghi chú là hình minh họa, không trình bày như
tác phẩm nghệ thuật có tác giả thật.

2. Học sinh
 SGK, vở ghi; giấy vẽ và vật liệu mĩ thuật phù hợp điều kiện lớp.
 Tinh thần hợp tác nhóm, sẵn sàng chia sẻ cách nhìn và tôn trọng sản phẩm của bạn.
NĂNG LỰC SỐ: nếu được giáo viên cho phép sử dụng thiết bị, học sinh chỉ dùng thiết bị cho nhiệm vụ học
tập; không chụp/đăng hình bạn học, không chia sẻ thông tin cá nhân và không tự ý đăng sản phẩm lên mạng.

V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cấu trúc: A. Mở đầu → B. Hình thành kiến thức → C. Luyện tập/thực hành → D. Vận dụng, chia
sẻ và đánh giá. Tiết 1 tập trung khám phá; tiết 2 tập trung thực hành và vận dụng.
Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|

A. MỞ ĐẦU – “ĐOÁN NHANH THỂ LOẠI” (8 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV chiếu lần lượt 4 hình ảnh: một bức tranh, một tác
phẩm điêu khắc, một mẫu thiết kế đồ họa và một sản
phẩm thiết kế thời trang.
GV hỏi: “Điểm nào khiến em nhận ra các sản phẩm này
không cùng một thể loại?”; “Sản phẩm nào thiên về
biểu đạt nghệ thuật, sản phẩm nào gắn với công
dụng/đời sống?”
GV không chốt ngay tất cả đáp án; dẫn vào vấn đề:
cùng là mĩ thuật nhưng mục đích, chất liệu và cách thể
hiện rất khác nhau.
NĂNG LỰC SỐ: GV sử dụng trình chiếu/hình ảnh số
để tạo tình huống quan sát nhanh; HS chỉ thao tác trên
nội dung GV cung cấp.
AI: Nếu sử dụng hình minh họa do AI hỗ trợ tạo, GV
phải kiểm duyệt trước và ghi rõ đó là hình minh họa,
không phải tác phẩm của nghệ sĩ cụ thể.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH/TRẺ
HS quan sát cá nhân, nêu dự đoán và lí do.
HS trao đổi nhanh theo cặp; thống nhất một cách phân
loại.
HS nhận ra cần có tiêu chí để phân loại thay vì chỉ dựa
vào cảm tính.
NĂNG LỰC SỐ: HS đọc và khai thác hình ảnh trên
màn hình, so sánh thông tin trực quan và diễn đạt nhận
xét.

B1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – MĨ THUẬT TẠO HÌNH (17 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV yêu cầu nhóm 4 HS quan sát các hình trong
SGK/trên slide về hội họa, đồ họa tranh in, điêu khắc.
Câu hỏi gợi mở: “Tác phẩm được tạo bằng chất
liệu/hình thức nào?”; “Yếu tố hình ảnh nào nổi bật?”;
“Tác phẩm chủ yếu để biểu đạt ý tưởng, cảm xúc hay
phục vụ một công dụng cụ thể?”
GV mời 2–3 nhóm trình bày; chuẩn hóa: mĩ thuật tạo
hình dùng ngôn ngữ tạo hình như đường nét, màu sắc,
hình, khối, không gian… để thể hiện ý tưởng, quan
điểm, cảm xúc.
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng: Tên thể loại – dấu
hiệu nhận biết – chất liệu/hình thức – điều em cảm
nhận.
NĂNG LỰC SỐ: HS có thể điền bảng phân loại trên
phiếu điện tử/bảng tương tác nếu lớp có thiết bị; GV ưu
tiên dữ liệu do SGK và nguồn chính thống cung cấp.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH/TRẺ
HS quan sát, thảo luận và ghi các dấu hiệu nhận biết.
HS trình bày ví dụ: hội họa thường thể hiện trên mặt
phẳng; điêu khắc chú trọng hình khối/không gian; đồ
họa tranh in gắn với phương pháp tạo bản in.
HS hoàn thiện bảng phân loại và đặt câu hỏi khi còn
nhầm lẫn.
NĂNG LỰC SỐ: HS thao tác nhập/hiển thị kết quả
nhóm nếu được giao trên công cụ số; biết kiểm tra lại
nội dung trước khi gửi.

B2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – MĨ THUẬT ỨNG DỤNG (15 phút)

Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV cho HS quan sát các ví dụ trong SGK: thiết kế đồ
họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế thời trang.
Câu hỏi: “Sản phẩm có công dụng gì?”; “Yếu tố thẩm
mĩ được thể hiện ở đâu?”; “Nếu bỏ công dụng đi, sản
phẩm có còn đúng mục đích thiết kế không?”
GV chốt: mĩ thuật ứng dụng kết hợp yếu tố thẩm mĩ với
yêu cầu sử dụng/đời sống; một số thể loại tiêu biểu là
thiết kế đồ họa, công nghiệp, thời trang.
GV tổ chức trò chơi “3 giây – 1 lí do”: mỗi nhóm nhận
3 hình và phải gọi tên thể loại, nêu một dấu hiệu nhận
biết.
NĂNG LỰC SỐ: GV có thể dùng bảng trình chiếu
tương tác để kéo–thả hình vào nhóm; dữ liệu học tập
không gắn với thông tin cá nhân.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH/TRẺ
HS quan sát và chỉ ra công dụng của sản phẩm.
HS phân biệt được sản phẩm thiên về biểu đạt nghệ
thuật với sản phẩm vừa có tính thẩm mĩ vừa có chức
năng sử dụng.
HS tham gia phân loại nhanh và giải thích bằng ít nhất
một dấu hiệu quan sát được.

ĐÁNH GIÁ NHANH CUỐI TIẾT 1 – “VÉ RA CỬA” (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH/TRẺ

GV đưa 3 câu hỏi ngắn: (1) Nêu 2 thể loại mĩ thuật tạo
hình. (2) Nêu 2 thể loại mĩ thuật ứng dụng. (3) Chỉ ra
một điểm khác nhau về mục đích.
GV quan sát câu trả lời, xác định HS còn nhầm giữa
“thể loại” và “chất liệu”; điều chỉnh trước khi sang thực
hành.
NĂNG LỰC SỐ: Có thể dùng biểu mẫu điện tử/phiếu
số để thu câu trả lời nhanh; nếu không có thiết bị, dùng
thẻ giấy.

HS trả lời cá nhân trong 2–3 phút.
HS tự đối chiếu với đáp án/chốt của GV và ghi lại điểm
cần sửa.
NĂNG LỰC SỐ: HS gửi câu trả lời trên công cụ GV
cung cấp hoặc thực hiện bằng phiếu giấy; không chia sẻ
thông tin riêng tư.

C. LUYỆN TẬP/THỰC HÀNH – “TÔI CHỌN THỂ LOẠI NÀO?” (25 phút)

Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH/TRẺ

GV giao nhiệm vụ: mỗi nhóm/HS chọn một hướng thực
hành phù hợp: (a) tạo một tranh nhỏ thể hiện một ý
tưởng/cảm xúc; hoặc (b) tạo một sản phẩm thiết kế đơn
giản có công dụng rõ ràng.
GV yêu cầu trước khi làm phải hoàn thành “3 dòng ý
tưởng”: Em chọn thể loại gì? Em muốn thể hiện điều
gì? Em dùng chất liệu/hình thức nào?
GV quan sát, hỗ trợ bằng câu hỏi: “Nếu thay đổi bố
cục/màu sắc/hình khối thì ý tưởng có rõ hơn không?”;
“Sản phẩm của em có yếu tố tạo hình nào nổi bật?”
AI: Không yêu cầu HS dùng AI để tạo sản phẩm thay
mình. Nếu cần gợi ý, GV có thể cho phép HS đặt một
câu hỏi ý tưởng chung trên tài khoản/thiết bị do GV
quản lí; tuyệt đối không nhập thông tin cá nhân. Sản
phẩm cuối cùng phải do HS tự lựa chọn và thực hiện.
NĂNG LỰC SỐ: HS có thể tham khảo hình ảnh số do
GV cung cấp, ghi nguồn khi sử dụng ý tưởng trực tiếp
và không sao chép nguyên mẫu có bản quyền.

HS chọn một phương án, lập ý tưởng ngắn và thực hành
bằng vật liệu đã chuẩn bị.
HS chủ động điều chỉnh bố cục, màu sắc, đường
nét/hình khối theo ý tưởng.
HS giữ vệ sinh khu vực làm việc, chia sẻ vật liệu và hỗ
trợ bạn.
NĂNG LỰC SỐ: HS sử dụng thiết bị chỉ để xem tư liệu
học tập hoặc trình bày ý tưởng khi được GV cho phép;
biết tôn trọng bản quyền hình ảnh.

D. TRƯNG BÀY – VẬN DỤNG – CHIA SẺ (15 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH/TRẺ

GV tổ chức “phòng tranh nhỏ”: các sản phẩm được đặt
theo nhóm; mỗi HS/nhóm giới thiệu trong khoảng 30–
45 giây.
Câu hỏi phản hồi: “Sản phẩm thuộc thể loại nào? Dấu
hiệu nào cho em biết?”; “Điểm em thích nhất?”; “Một
đề xuất để sản phẩm rõ ý hơn?”
GV đánh giá bằng nhận xét tích cực, nhấn mạnh sự phù
hợp giữa ý tưởng – hình thức – mục đích.
NĂNG LỰC SỐ: nếu có điều kiện, GV chụp/scan sản
phẩm để lưu hồ sơ học tập của lớp; không đăng công
khai hình ảnh HS nếu chưa có sự đồng ý phù hợp.

HS giới thiệu sản phẩm, nêu thể loại, ý tưởng và chất
liệu/hình thức.
HS nhận xét sản phẩm của bạn theo cấu trúc: “Tôi nhận
thấy… / Tôi thích… / Tôi đề xuất…”.
HS tự đánh giá: mức độ hiểu bài và điều muốn cải thiện
ở sản phẩm.
NĂNG LỰC SỐ: HS có thể xem sản phẩm số hóa và
phản hồi trên bảng lớp/công cụ GV cung cấp, dùng
ngôn ngữ lịch sự, không bình luận tiêu cực về cá nhân.

VI. SẢN PHẨM HỌC TẬP DỰ KIẾN
Nội dung

Sản phẩm dự kiến

Dấu hiệu đạt

Nhận biết

Bảng phân loại một số thể loại mĩ
thuật tạo hình và ứng dụng.

Gọi đúng thể loại và nêu được ít
nhất một dấu hiệu nhận biết.

Phân tích

Phiếu phân tích một sản phẩm mĩ
thuật.

Có căn cứ từ hình ảnh: chất
liệu/hình thức, yếu tố tạo hình, mục
đích/ý nghĩa.

Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|

Thực hành

Một sản phẩm mĩ thuật đơn giản + 3
dòng ý tưởng.

Ý tưởng rõ; lựa chọn hình thức/chất
liệu phù hợp; sản phẩm thể hiện dấu
hiệu của thể loại đã chọn.

Chia sẻ

Phần giới thiệu ngắn và nhận xét
bạn.

Nói được thể loại, ý tưởng; phản hồi
lịch sự, có căn cứ.

VII. ĐÁNH GIÁ
Đánh giá kết hợp thường xuyên trong quá trình học, đánh giá sản phẩm và tự đánh giá; ưu tiên
nhận xét sự tiến bộ và khả năng giải thích lựa chọn.
Tiêu chí

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Nhận biết thể loại

Phân biệt chính xác, giải
thích rõ bằng dấu hiệu.

Gọi đúng phần lớn thể loại.

Còn nhầm lẫn, chưa nêu
được căn cứ.

Phân tích

Nhận xét có căn cứ, biết
liên hệ ý nghĩa/công dụng.

Nêu được đặc điểm chính.

Nhận xét còn chung chung.

Sáng tạo sản phẩm

Ý tưởng rõ, hình thức phù
hợp, có nét riêng.

Hoàn thành sản phẩm theo
yêu cầu.

Chưa hoàn thành hoặc ý
tưởng chưa rõ.

Trình bày & hợp tác

Trình bày tự tin, phản hồi
tích cực, hợp tác tốt.

Có tham gia và trình bày
được.

Ít tham gia/chưa tôn trọng
quy trình nhóm.

Công cụ đánh giá
 Quan sát: mức độ tham gia, cách phân tích và hợp tác.
 Hỏi đáp: câu hỏi nhận biết – giải thích – vận dụng.
 Phiếu học tập: bảng phân loại và phân tích sản phẩm.
 Sản phẩm thực hành: đánh giá theo tiêu chí; cho phép học sinh trình bày bằng lời nói hoặc hình
thức trực quan phù hợp.
NĂNG LỰC SỐ: khi dùng phiếu số, GV đánh giá thêm khả năng thao tác đúng công cụ, đọc/khai thác hình
ảnh, trình bày thông tin và tuân thủ quy tắc an toàn số; không lấy tốc độ thao tác thiết bị làm tiêu chí chính
của năng lực thẩm mĩ.
AI: không chấm điểm dựa trên việc HS có/không dùng AI. Nếu HS sử dụng AI ở phần gợi ý, GV đánh giá
quá trình lựa chọn, chỉnh sửa và sáng tạo của HS; không chấp nhận việc sao chép nguyên sản phẩm do AI
tạo.

VIII. ĐIỀU CHỈNH THEO ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
 HS còn hạn chế: cung cấp bảng từ khóa “thể loại – dấu hiệu – mục đích – chất liệu”, cho chọn
trong 2 phương án thực hành, giảm yêu cầu về độ phức tạp hình thức.
 HS đạt yêu cầu: hoàn thành sản phẩm và giải thích được lựa chọn.
 HS khá/giỏi: yêu cầu so sánh hai thể loại, thử kết hợp yếu tố tạo hình với công dụng, hoặc đề xuất
một sản phẩm ứng dụng cho một nhu cầu cụ thể.
NĂNG LỰC SỐ: HS chưa thành thạo thiết bị được phép làm bằng phiếu giấy; HS thành thạo có thể hỗ trợ
thao tác cho nhóm nhưng không làm thay phần suy nghĩ/sáng tạo của bạn.

Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|

IX. AN TOÀN, BẢN QUYỀN VÀ SỬ DỤNG AI
 Không yêu cầu học sinh cung cấp thông tin nhận dạng cá nhân cho công cụ AI; không tải ảnh
khuôn mặt, hồ sơ cá nhân hoặc dữ liệu nhạy cảm lên AI.
 AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ ý tưởng, câu hỏi hoặc minh họa; giáo viên kiểm duyệt đầu ra trước khi
sử dụng.
 Khi tham khảo hình ảnh trên Internet, ưu tiên nguồn giáo dục/chính thống; không nhận sản phẩm
của người khác là sản phẩm của mình.
 Nếu sử dụng sản phẩm/hình ảnh do AI tạo, ghi rõ “hình minh họa do AI hỗ trợ tạo” khi cần thiết.
 Tuân thủ an toàn khi dùng kéo, màu, keo và các vật liệu thực hành; giữ vệ sinh lớp học.

X. PHỤ LỤC – PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu 01. Phân loại thể loại mĩ thuật
Nhóm: ____________ Thành viên: ______________________________
Hình/sản phẩm

Thể loại

Dấu hiệu nhận biết

Lí do lựa chọn

1
2
3
4
5

Phiếu 02. Phân tích một sản phẩm mĩ thuật
1. Sản phẩm thuộc thể loại nào? ______________________________________________
2. Em quan sát thấy chất liệu/hình thức thể hiện gì? ______________________________
3. Yếu tố tạo hình nào nổi bật (đường nét, màu sắc, hình, khối, không gian…)? _________
4. Sản phẩm thiên về biểu đạt nghệ thuật hay có công dụng rõ ràng? Vì sao? ____________
5. Điều em ấn tượng nhất và lí do: ______________________________________________

Phiếu 03. 3 dòng ý tưởng trước khi thực hành
Em chọn thể loại: _____________________________________________________________
Em muốn thể hiện ý tưởng/cảm xúc/công dụng: _____________________________________
Em chọn chất liệu/hình thức và lí do: _____________________________________________
NĂNG LỰC SỐ: nếu chuyển phiếu sang biểu mẫu điện tử, chỉ thu thông tin phục vụ học tập (ví dụ: nhóm,
câu trả lời); không thu dữ liệu cá nhân không cần thiết.

Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|

XI. NHIỆM VỤ SAU BÀI HỌC
 Hoàn thiện sản phẩm nếu còn dang dở; ghi lại 2 điều em học được về thể loại mĩ thuật.
 Quan sát trong đời sống một sản phẩm thuộc mĩ thuật ứng dụng và chuẩn bị mô tả ngắn: sản phẩm
gì – dùng để làm gì – yếu tố thẩm mĩ thể hiện ở đâu.
NĂNG LỰC SỐ: nếu tìm tư liệu trực tuyến, HS ghi tên nguồn hoặc đường dẫn do GV hướng dẫn; không tải
lại/đăng lại hình ảnh không rõ nguồn.

XII. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Mức độ đạt yêu cầu cần đạt

............................................................................................................................

Nội dung HS còn nhầm lẫn

............................................................................................................................

Hoạt động cần điều chỉnh về thời
lượng/phương pháp

............................................................................................................................

Mức độ phù hợp của học liệu, thiết
bị và công cụ số/AI

............................................................................................................................

Đề xuất cho bài học tiếp theo

............................................................................................................................

Mĩ thuật 8 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật | Kế hoạch bài dạy

|
 
Gửi ý kiến