Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lương Kim Ngọc
Ngày gửi: 14h:40' 12-03-2018
Dung lượng: 74.6 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
Trường: Cao đẳng sư phạm Đà Lạt KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lớp: Sinh - Hóa K40 Tuần : 28 Ngày soạn: 6/3/2018
Tên: Phạm Lương Kim Ngọc Tiết: Ngày dạy :
GVHD: Ngyễn Thị Thanh Trúc

Bài 37 : AXIT – BAZƠ – MUỐI ( t1 )
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải đạt được :
1. Kiến thức :
+ Trình bày được khái niệm axit, bazo
+ Nêu được một số ví dụ về axit, bazo
+ Trình bày được công thức hóa học chung của axit và bazo
+ Biết cách đọc tên và cách phân loại của axit, bazơ
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết công thức hóa học của axit và bazơ
3. Thái độ :
+ Yêu thích bộ môn hóa học
+ Nghiêm túc trong giờ học
4. Năng lực cần rèn luyện:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II. TRỌNG TÂM: Khái niệm,cách phân loại và cách gọi tên axit, bazơ
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
+ Phương pháp đàm thoại
+ Phương pháp thảo luận nhóm
+ Phương pháp làm việc cá nhân
IV. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên :
+ Bảng phụ
+ Công thức hóa học của một số hợp chất axit, bazơ
2. Chuẩn bị của học sinh :Xem trước bài mới ở nhà
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi :Nêu tính chất hóa học của nước? Viết phương trình hóa học minh họa?
Đáp án :
- Tác dụng với kim loại: 2 Na + 2H2O 2NaOH + H2
- Tác dụng với một số axit bazơ :
- Tác dụng với một số oxit axit :
3. Giảng bài mới :Chúng ta đã làm quen với một loại hợp chất có tên là oxit. Trong các hợp chất vô cơ còn có các loại hợp chất khác : Axit – Bazơ – Muối. Chúng là những chất như thế nào ? Có công thức hóa học và tên gọi ra sao ? Được phân loại như thế nào Để trả lời câu hỏi đó thì hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài 37 : AXIT – BAZƠ – MUỐI (tiết 1)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về Axit
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng

I. AXIT:
1. Khái niệm
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK / 126 và trả lời các câu hỏi :
+ Hãy kể tên 3 chất là axit mà em biết ?
+ Em hãy nhận xét về thành phần phân tử của các axit trên ?


+ Yêu cầu HS nêu định nghĩa của axit là gì?




- GV nhận xét, bổ sung và cho HS ghi bài

2. Công thức hóa học :
- Gv chọ ra một vài CTHH của axit ví dụ như HCl, H2SO4, HNO3... Từ đó yêu cầu HS rút ra điểm chung giữa các CTHH đó
- Yêu cầu HS rút ra CTHH chung của axit
- GV chốt kiến thức và cho HS ghi bài
3 Phân loại:
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK/ 126 và trả lời câu hỏi :
+Căn cứ vào đâu để phân loại axit ?
+ Dựa vào thành phần người ta chia axit làm mấy loại ? Cho ví dụ ?





4. Tên gọi :
a, Axit không có oxi:
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi :

+ Em hãy nêu cách gọi tên của axit ?

+ Em hãy gọi tên các axit sau : HBr, HCl, ?


=> Gv chốt kiến thức và cho HS ghi bài





b, Axit có oxi :
*Axit có nhiều nguyên tử oxi
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi :

+ Em hãy nêu cách gọi tên của axit có nhiều nguyên tử oxi ?
+ Hãy gọi tên các chất sau : 


- GV chốt kiến thức

* Axit có ít nguyên tử oxi
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk và trả lời:
+ Em hãy nêu cách gọi tên của axit ít nguyên tử oxi?
+Hãy gọi tên chất sau :  ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trong 5 phút làm bài tập vào bảng phụ :Hãy viết CTHH của các axit có gốc axit cho dưới đây và cho biết tên của chúng:
Cl, =SO3, =SO4,
- HSO4, = CO3
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác