Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn như chung
Ngày gửi: 17h:13' 10-03-2015
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: nguyễn như chung
Ngày gửi: 17h:13' 10-03-2015
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28 Ngày soạn: 09/3/2015
Tiết 54 Ngày dậy: 14/3/2015
Bài: AXIT – BAZƠ – MUỐI (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phân loại được bazơ theo công thức hóa học cụ thể.
- Viết được công thức hóa học của một số bazơ khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit.
- Đọc được tên một số bazơ theo công thức hóa học cụ thể và ngược lại.
- Phân biệt được một số dung dịch bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím.
- Tính được khối lượng một số bazơ tạo thành trong phản ứng.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, viết được PTHH tính toán theo phương trình.
3. Thái độ:
Yêu thích môn học, có ý thức tự học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Hóa chất: NaOH; Ca(OH)2 , Fe(OH)3; Cu(OH)2, nước.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ.
2. Học sinh:
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẬY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa, phân loại và cách gọi tên axit? Cho ví dụ?
3: Bài mới: Đặt vấn đề:
Ở tiết trước, các em đã biết khái niệm, phân loại và cách gọi tên axit. Vậy bazơ là gì? Bazơ được phân làm máy loại và gọi tên như thế nào?
Nội dung ghi bảng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bazơ.
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
II.BAZƠ
1.Khái niệm về bazơ
Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit( OH ).
GV: Hãy nêu một vài ví dụ về bazơ mà em biết?
GV: Em hãy nhận xét về thành phần phân tử của các bazơ trên.
GV: Hãy nêu khái niệm về bazơ?
GV: HS nhận xét.
GV: Kết luận: Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit
( OH ).
HS: NaOH, Ca(OH)2, KOH
HS: Có một nguyên tử kim loại. Một hay nhiều nhóm OH (hidroxit)
HS: Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit (OH ).
HS: NHận xét:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức chung và phân loại bazơ
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, hỏi đáp.
2.Công thức bazơ:
Công thức chung: M(OH)n
Trong đó:
M: là nguyên tố kim loại
n: là chỉ số của nhóm hidroxit (OH).
4. Phân loại bazơ
-Bazơ tan ( kiềm), tan được trong nước
Ví dụ :NaOH; Ca(OH)2....
-Bazơ không tan, không tan được trong nước.
Ví dụ:Fe(OH)3; Cu(OH)2…..
GV: Vì sao trong thành phần của mỗi bazơ đều chỉ có một nguyên tử kim loại?
GV: Số nhóm ( OH trong phân tử của mỗi bazơ được xác định như thế nào?
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ?
GV: Gọi kim loại trong bazơ là M với hoá trị là n và nhóm-OH. Hãy viết công thức chung của bazơ?
GV: Làm thí nghiệm sau;
Cho lần lược các bazơ NaOH; Ca(OH)2 , Fe(OH)3; Cu(OH)2… Vào nước. Yêu cầu HS nhận xét tính tan từ đó phân loại bazơ.?
GV:
- Bazơ nào tan được trong nước?
- Bazơ nào không tan được trong nước?
GV: Vậy dựa vào tính tan thì bazơ chia làm bao nhiêu loại?
GV: Nhận xét.
HS: Vì nhóm ( OH luôn có hoá trị I.
HS: Số nhóm ( OH được xác định bằng hoá trị của kim loại.
HS: Al ( OH có 3 nhóm.
Al(OH)3, vì nhôm có hóa trị 3
HS: Công thức hoá học chung của bazơ M(OH)n
HS: Lắng nghe.
HS:
- Bazơ tan được trong nước :NaOH; Ca(OH)2....
-Bazơ không tan được trong nước: Fe(OH)3; Cu(OH)2
HS: Hai loại:
Tiết 54 Ngày dậy: 14/3/2015
Bài: AXIT – BAZƠ – MUỐI (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phân loại được bazơ theo công thức hóa học cụ thể.
- Viết được công thức hóa học của một số bazơ khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit.
- Đọc được tên một số bazơ theo công thức hóa học cụ thể và ngược lại.
- Phân biệt được một số dung dịch bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím.
- Tính được khối lượng một số bazơ tạo thành trong phản ứng.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, viết được PTHH tính toán theo phương trình.
3. Thái độ:
Yêu thích môn học, có ý thức tự học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Hóa chất: NaOH; Ca(OH)2 , Fe(OH)3; Cu(OH)2, nước.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ.
2. Học sinh:
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẬY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa, phân loại và cách gọi tên axit? Cho ví dụ?
3: Bài mới: Đặt vấn đề:
Ở tiết trước, các em đã biết khái niệm, phân loại và cách gọi tên axit. Vậy bazơ là gì? Bazơ được phân làm máy loại và gọi tên như thế nào?
Nội dung ghi bảng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bazơ.
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
II.BAZƠ
1.Khái niệm về bazơ
Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit( OH ).
GV: Hãy nêu một vài ví dụ về bazơ mà em biết?
GV: Em hãy nhận xét về thành phần phân tử của các bazơ trên.
GV: Hãy nêu khái niệm về bazơ?
GV: HS nhận xét.
GV: Kết luận: Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit
( OH ).
HS: NaOH, Ca(OH)2, KOH
HS: Có một nguyên tử kim loại. Một hay nhiều nhóm OH (hidroxit)
HS: Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit (OH ).
HS: NHận xét:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức chung và phân loại bazơ
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, hỏi đáp.
2.Công thức bazơ:
Công thức chung: M(OH)n
Trong đó:
M: là nguyên tố kim loại
n: là chỉ số của nhóm hidroxit (OH).
4. Phân loại bazơ
-Bazơ tan ( kiềm), tan được trong nước
Ví dụ :NaOH; Ca(OH)2....
-Bazơ không tan, không tan được trong nước.
Ví dụ:Fe(OH)3; Cu(OH)2…..
GV: Vì sao trong thành phần của mỗi bazơ đều chỉ có một nguyên tử kim loại?
GV: Số nhóm ( OH trong phân tử của mỗi bazơ được xác định như thế nào?
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ?
GV: Gọi kim loại trong bazơ là M với hoá trị là n và nhóm-OH. Hãy viết công thức chung của bazơ?
GV: Làm thí nghiệm sau;
Cho lần lược các bazơ NaOH; Ca(OH)2 , Fe(OH)3; Cu(OH)2… Vào nước. Yêu cầu HS nhận xét tính tan từ đó phân loại bazơ.?
GV:
- Bazơ nào tan được trong nước?
- Bazơ nào không tan được trong nước?
GV: Vậy dựa vào tính tan thì bazơ chia làm bao nhiêu loại?
GV: Nhận xét.
HS: Vì nhóm ( OH luôn có hoá trị I.
HS: Số nhóm ( OH được xác định bằng hoá trị của kim loại.
HS: Al ( OH có 3 nhóm.
Al(OH)3, vì nhôm có hóa trị 3
HS: Công thức hoá học chung của bazơ M(OH)n
HS: Lắng nghe.
HS:
- Bazơ tan được trong nước :NaOH; Ca(OH)2....
-Bazơ không tan được trong nước: Fe(OH)3; Cu(OH)2
HS: Hai loại:
 








Các ý kiến mới nhất