tiết 98,99

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:04' 15-03-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:04' 15-03-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: VĂN BẢN THÔNG TIN
VĂN BẢN 2: CÙNG NHÀ VĂN TÔ HOÀI NGẮM PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được những thông tin về phố phường Hà Nội xưa và nay
- Xác định đục đích, cách thực hiện bài phỏng vấn.
- Chỉ ra ý nghĩa của bài phỏng vấn
- Trình bày đặc điểm, tác dụng của cách trình bày thông tin trong bài phỏng vấn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách thức giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá được
quá trình và kết quả giải quyết vấn đề học tập của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác với bạn trong tổ/ nhóm học tập để thực hiện
tốt nhiệm vụ được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân cũng như
nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi
thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Năng lực đặc thù:
Đọc hiểu nội dung
– Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; giải thích được ý nghĩa của nhan đề
trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
– Đánh giá được vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản.
Đọc hiểu hình thức
– Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan hệ
giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
– Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản
như: trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...
Liên hệ, so sánh, kết nối
– Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi
ngôn ngữ (như đồ thị, sơ đồ) dùng để biểu đạt thông tin trong văn bản.
– Phân tích, so sánh văn bản với các văn bản khác cùng chủ đề
– Liên hệ, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề
trong cuộc sống.
Đọc mở rộng: Tìm đọc các văn bản thông tin có độ dài tương đương với các văn bản
đã học.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Tự hào về quê hương, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu (Tivi).
- Tranh ảnh
2. Học liệu:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Tư liệu tham khảo
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu
HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học
sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b) Nội dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: giới thiệu trò chơi, gọi HS đọc Luật chơi, lần lượt đọc câu hỏi trong các ô ghép
HS: chú ý, giơ tay trả lời.
GV: gọi học sinh giơ tay nhanh nhất trả lời.
HS: trả lời đúng, nhận được 1 phần quà.
GV: nhận xét, khen ngợi và dẫn vào bài mới
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của nước ta. Nơi đây tập
trung nhiều địa điểm văn hóa giải trí, công trình thể thao quan trọng của đất nước, đồng thời
cũng là địa điểm được lựa chọn để tổ chức nhiều sự kiện chính trị và thể thao quốc tế. Đây
cũng là nơi tập trung nhiều làng nghề truyền thống, lễ hội. Thành phố Hà Nội có chỉ số phát
triển con người ở mức cao. Viết về Hà Nội, có rất nhiều tác phẩm hay, hôm nay, cô xin mời
các con cùng khám phá phố phường Hà Nội qua lời kể và sự nhìn nhận, đánh giá của nhà
văn Tô Hoài với văn bản:….
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về Văn bản thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về bài phỏng vấn; cách trình bày thông tin
theo các đối tượng phân loại, phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
- GV gọi HS đọc phần kiến thức ngữ văn I. Kiến thức ngữ văn
- Phỏng vấn là một cuộc trao đổi (hỏi và
- Tổ chức thảo luận cặp đôi
HS trả lời Phiếu hướng dẫn tìm hiểu tri đáp) có mục đích; là tác phẩm báo chí,
thường do phóng viên hỏi.
thức ngữ văn:
- Mục đích: miêu tả, khắc họa nhân vật hay
+ Phỏng vấn là gì?
cung cấp thông tin về một lĩnh vực cụ thể.
- Cách thực hiện: trực tiếp và gián tiếp.
+ Có mấy cách phỏng vấn?
+ Mục đích của phỏng vấn?
+ Nội dung bài phỏng vấn có đặc điểm
gì?
HS: thảo luận
GV: gọi các nhóm lên trình bày
GV: nhận xét.
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Phỏng vấn là một cuộc trao đổi (hỏi và đáp) có
mục đích. Các bài phỏng vấn là tác phẩm báo
chí, thường do phóng viên hỏi và người được
phỏng vấn trả lời.
- Phỏng vấn nhằm hai mục đích: miêu tả, khắc
họa chân dung nhân vật hay cung cấp thông tin
về một lĩnh vực cụ thể nào đó mà người được
phỏng vấn có hiểu biết hoặc có trách nhiệm trả
lời.
- Có 2 cách thực hiện phỏng vấn: Phỏng vấn
trực tiếp là người hỏi và người trả lời trực tiếp
gặp nhau, lần lượt hỏi và trả lời. Phỏng vấn
gián tiếp là trao đổi qua điện thoại hoặc các
phương tiện liên lạc khác. Với những vấn đề
phức tạp, người được phỏng vấn chưa thể trả lời
ngay, cần chuẩn bị và tra cứu thì việc phỏng vấn
thường được thực hiện bằng văn bản.
Nội dung bài phỏng vấn thường ngắn gọn, câu
hỏi và trả lời rõ ràng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 1: Đọc.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc văn bản
SẢN PHẨM
II. Đọc - Tìm hiểu chung:
2.1. Đọc, chú thích và tóm tắt
GV: yêu cầu khi đọc phần đọc hiểu: to rõ
ràng, đúng giọng điệu
GV: gọi học sinh giải thích một số từ khó.
GV: gọi HS tóm tắt văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc bài
Bước 3: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét về cách đọc của HS
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: tổ chức thảo luận cặp đôi
? Em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tác giả
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Bố cục
Xác định mục đích và cách thực hiện
bài phỏng vấn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS, chuẩn kiến thức
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 1
GV: Thảo luận nhóm 4 HS/1 nhóm, hoàn
thiện PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Tô Hoài rất
thông hiểu Hà Nội?
Câu 2. Các câu hỏi phỏng vấn đưa ra
2.2. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Trần Đăng Khoa
- Xuất xứ: Trích “Hà Nội 36 góc nhìn”,
2003
- Thể loại: văn bản thông tin – bài
phỏng vấn.
+ Mục đích: cung cấp những thông tin
về Hà Nội.
+ Cách thực hiện: phỏng vấn trực tiếp
nhà văn Tô Hoài.
- PTBĐ: thuyết minh
- Bố cục: 4 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “bị mất phố
luôn.”: Hình ảnh Hà Nội xưa và nay qua
cái nhìn của nhà văn Tô Hoài.
Phần 2: Tiếp theo đến “thì bây giờ vẫn
thế...”: Tính cách của người Hà Nội
Phần 3: Còn lại: Cách bố trí, sắp đặt của
ông Trần Văn Lai.
SẢN PHẨM
III. Đọc – hiểu văn bản
3.1. Hình ảnh Hà Nội xưa và nay qua
cái nhìn của nhà văn Tô Hoài.
* Trước và nay, Hà Nội đều giữ
nguyên:
+ Các khu phố cổ: đường phố, vỉa hè
không thay đổi. Các vỉa hè ở các phố
Ngô Quyền, Hàng Khay, Tràng Tiền,
Hàng Bài,…đầu các vỉa hè còn bọc đá
xanh.
+ Hệ thống cống ngầm giữ nguyên: nên
vẫn xảy ra tình trạng ngập úng. Nắp
cống tròn đúc từ bên Pháp.
* Sự thay đổi nhỏ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hồ Tây: bị thu hẹp vì lấn đất.
HS suy nghĩ
Trước đây: đất rộng, cây lá rậm rạp, ven
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
hồ trồng nhiều sen. Sau đó nuôi cá mè.
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình + Khu phố Hà Nội: Ngày xưa các địa
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp giới các khu phố rất hẹp nay được mở
rộng.
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc -> Hà Nội nay đã có sự “thay da đổi
thịt” để phù hợp với sự phát triển kinh
của HS, chuẩn kiến thức
tế, xã hội song vẫn giữ được nét đặc
Dự kiến câu trả lời của HS:
1. Chi tiết cho thấy Tô Hoài rất thông hiểu trưng với có của mình.
nhằm khai thác thông tin gì?
Câu 3. Địa giới Hà Nội xưa có đặc điểm
gì?
Câu 4. Tên phố cổ Hà Nội có gì lạ?
Hà Nội: Ngày xưa thế nào thì bây giờ vẫn
thế. Tôi có thể nhắm mắt đi đến khu phố nào
cũng được.
2. Các câu hỏi nhằm khai thác thông tin về
Hà Nội xưa.
3. Địa giới Hà Nội xưa có đặc điểm:
+ Đi hết Trường Chu Văn An là đất Hà
Đông.
+ Làng Yên Phụ thuộc đất Hà Đông.
+ Hà Nội được chia làm bốn khu: khu phố
cổ, khu phố cũ, khu phố mới, khu dưới bãi.
4. Tên phố cổ là tên các quán hàng như cái
chợ, có nhiều tên phố lạ.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 2
HS: Hoạt động cá nhân
? Theo Tô Hoài, người Hà Nội có tính
cách như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn
kiến thức
Dự kiến câu trả lời của HS:
3.2. Tính cách người Hà Nội
- Người Hà Nội có nét hào hoa phong
nhã.
-Tính cách người Hà Nội hội tụ từ tính
cách những người ở các tỉnh khác đến.
- Theo Tô Hoài, người Hà Nội có tính
cách: hào hoa phong nhã
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 3
HS: Hoạt động cá nhân
? Giới thiệu về ông Trần Văn Lai
? Ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc
cơ bản nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn
kiến thức
3.3. Sự bố trí, sắp đặt của ông Trần
Văn Lai
+ Trần Văn Lai là một bác sĩ và là một
người yêu nước.
+ Bị bỏ từ nhưng tháng 3/1945 được thả
ra và giữ chức Thị trưởng thành phố.
+ Ông đã thay tên các phố.
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc cơ
bản:
+ Đập hết các tượng đài của Pháp, chỉ để lại
hai tượng bán thân là tượng Y-éc-xanh và
tượng Pa-xtơ.
+ Thay lại các tên phố.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: Hoạt động cặp đôi
? Em hãy chỉ ra đặc điểm của một bài
phỏng vấn thể hiện qua văn bản này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS, chuẩn kiến thức
Dự kiến cấu trả lời của HS: Đặc điểm
của thể loại phỏng vấn:
+ Thể hiện tính dân chủ
+ Trực tiếp, khách quan, chân thực
+ Thể hiện tính sinh động, hấp dẫn
3.4. Đặc điểm của một bài phỏng vấn
+ Đây là cuộc phỏng vấn trực tiếp giữa
Trần Đăng Khoa và nhà văn Tô Hoài.
=> Gợi tính chân thực, khách quan và
thể hiện sự am hiểu tỏ tường của nhà
văn Tô Hoài trong việc nhìn nhận Hà
Nội xưa và nay.
+ Câu hỏi phỏng vấn đi thẳng vào vấn
đề, ngắn gọn và đánh đúng trọng tâm
các thông tin liên quan tới phố phường
Hà Nội. Có câu hỏi phản biện đối với
người được phỏng vấn nhằm làm cho
cuộc phỏng vấn có lượng thông tin đầy
đủ, logic và mạch lạc.
+ Câu trả lời phỏng vấn chi tiết, đầy đủ
và cung cấp các thông tin cần thiết và
thêm các thông tin khác để làm rõ vấn
đề.
+ Thông tin trong bài viết hoàn toàn do
ngược được phỏng vấn chịu trách nhiệm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 4
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Khái quát nội dung chính và ý nghĩa
của bài phỏng vấn?
? Từ tìm hiểu văn bản này, hãy khái quát
cách đọc hiểu bài phỏng vấn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành
nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của cả lớp.
SẢN PHẨM
IV. TỔNG KẾT:
4.1. Nội dung- Ý nghĩa
- Cung cấp thông tin về Hà Nội: tên các
phố, khu vực địa chính, các mặt hàng
nổi tiếng, tính cách người Hà Nội, Hà
Nội qua dòng chảy của thời gian giúp
độc giả hiểu hơn về thủ đô qua các
phương diện: con người, địa danh, tên
phố,....
- Qua đó, ta thấy được cái nhìn trực
quan, sâu sắc, sự am hiểu tường tận và
tình yêu đối với thủ đô của nhà văn Tô
Hoài.
4.2. Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ phỏng vấn dễ hiểu, giải
thích cặn kẽ, đầy đủ thông tin.
+ Thông tin dựa trên sự trải nghiệm,
quan sát, và sự thu thập thông tin có thể
kiểm chứng của nhà văn Tô Hoài.
+ Câu hỏi và câu trả lời ăn khớp nhau,
giúp người đọc hình dung rõ hơn về Hà
Nội.
4.3. Một số lưu ý khi đọc văn bản bài
phỏng vấn
- Xác định mục đích của bài phỏng vấn.
- Chỉ ra được cách thức thực hiện phỏng
vấn, nhân vật được phỏng vấn là ai.
- Chỉ ra được những đặc điểm của bài
phỏng vấn.
- Phân tích được những nội dung thông
tin mà bài phỏng vấn cung cấp.
- Rút ra ý nghĩa, bài học thông qua bài
phỏng vấn.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: Chơi trò chơi “ Hộp quà bí mật” để củng cố kiến thức bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật, mỗi
hộp quà tương ứng với 1 câu hỏi, 1 hộp
còn lại sẽ là hộp quà may mắn.
HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và
bài tập GV đưa ra.
Câu 1: Chi tiết nào cho chúng ta thấy nhà văn Tô Hoài là người rất am hiểu Hà
Nội?
A. Tôi sinh ở Hà Nội, Hà Nội trước thế nào thì bây giờ tôi thấy nó cũng vẫn như thế…
B. Địa giới Hà Nội xưa rất rộng. Đi hết trường Chu Văn An bây giờ đã là hết đất Hà
Đông rồi.
C. Hà Nội do dân tứ phương lập nên. Người Hà Nội gốc có lẽ là mấy anh đánh cá ở
sông Tô Lịch.
D. Tôi có thể nhắm mắt đi đến khu phố nào cũng được.
Câu 2: Theo lời kể của Tô Hoài, ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc nào?
A. Đập hết các tượng đài của Pháp, chỉ để lại hai tượng bán thân là tượng Y-écxanh và tượng Pa-xtơ. Thay lại các tên phố.
B. Đập hết các tượng đài của Mĩ. Thay lại các tên phố.
C. Đập hết các tượng đài của Pháp, chỉ để lại hai tượng bán thân là tượng Y-éc-xanh và
tượng Pa-xto. Giữ nguyên các tên phố.
D. Giữ nguyên các tên phố. Giữ nguyên các tượng đài của Pháp.
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng nhất khi nói về tính cách con người Hà Nội?
A. Chăm chỉ, chịu khó.
B. Ranh mãnh, biết cách làm ăn.
C. Hiếu khách, chăm chỉ.
D. Hội tụ những nét tính cách khác nhau từ người dân các địa phương đến.
Câu 4: Hình thức cuộc phỏng vấn trên là gì?
A. Phỏng vấn trực tiếp
B. Phỏng vấn qua văn bản
C. Phỏng vấn qua điện thoại
D. Phỏng vấn gián tiếp
Câu 5: Qua cuộc phỏng vấn trên cho thấy nhà văn Tô Hoài là người như thế nào?
A. Có vốn am hiểu về Hà Nội sâu rộng và niềm tự hào, tình yêu Hà Nội cháy bỏng.
B. Có cái nhìn chủ quan, không có cơ sở thực tế.
C. Trả lời dài dòng, không đúng trọng tâm.
D. Là người biết quan tâm người khác, sống có trách nhiệm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ của bản thân về một vấn đề GV đặt
ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Hãy viết một đọan văn (khoảng 3-5 câu) giải thích lý do vì sao nhà văn Tô Hoài trả lời
được những câu hỏi phỏng vấn một cách đầy đủ và ấn tượng.
Gợi ý:
- Lí do Tô Hoài trả lời được phỏng vấn:
+ Là một người Hà Nội gốc.
+ Sống trong giai đoạn “chuyển mình”
của Hà Nội
+ Bản thân là một nhà văn nổi tiếng
+ Có vốn hiểu biết sâu rộng
+ Có sự quan sát tinh tế, bao quát
+ Có sự gắn bó và tình yêu tha thiết đối với quê hương Hà Nội.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
VĂN BẢN 2: CÙNG NHÀ VĂN TÔ HOÀI NGẮM PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được những thông tin về phố phường Hà Nội xưa và nay
- Xác định đục đích, cách thực hiện bài phỏng vấn.
- Chỉ ra ý nghĩa của bài phỏng vấn
- Trình bày đặc điểm, tác dụng của cách trình bày thông tin trong bài phỏng vấn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách thức giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá được
quá trình và kết quả giải quyết vấn đề học tập của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác với bạn trong tổ/ nhóm học tập để thực hiện
tốt nhiệm vụ được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân cũng như
nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi
thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Năng lực đặc thù:
Đọc hiểu nội dung
– Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; giải thích được ý nghĩa của nhan đề
trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
– Đánh giá được vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản.
Đọc hiểu hình thức
– Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan hệ
giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
– Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản
như: trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...
Liên hệ, so sánh, kết nối
– Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi
ngôn ngữ (như đồ thị, sơ đồ) dùng để biểu đạt thông tin trong văn bản.
– Phân tích, so sánh văn bản với các văn bản khác cùng chủ đề
– Liên hệ, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề
trong cuộc sống.
Đọc mở rộng: Tìm đọc các văn bản thông tin có độ dài tương đương với các văn bản
đã học.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Tự hào về quê hương, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu (Tivi).
- Tranh ảnh
2. Học liệu:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Tư liệu tham khảo
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu
HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học
sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b) Nội dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: giới thiệu trò chơi, gọi HS đọc Luật chơi, lần lượt đọc câu hỏi trong các ô ghép
HS: chú ý, giơ tay trả lời.
GV: gọi học sinh giơ tay nhanh nhất trả lời.
HS: trả lời đúng, nhận được 1 phần quà.
GV: nhận xét, khen ngợi và dẫn vào bài mới
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của nước ta. Nơi đây tập
trung nhiều địa điểm văn hóa giải trí, công trình thể thao quan trọng của đất nước, đồng thời
cũng là địa điểm được lựa chọn để tổ chức nhiều sự kiện chính trị và thể thao quốc tế. Đây
cũng là nơi tập trung nhiều làng nghề truyền thống, lễ hội. Thành phố Hà Nội có chỉ số phát
triển con người ở mức cao. Viết về Hà Nội, có rất nhiều tác phẩm hay, hôm nay, cô xin mời
các con cùng khám phá phố phường Hà Nội qua lời kể và sự nhìn nhận, đánh giá của nhà
văn Tô Hoài với văn bản:….
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về Văn bản thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về bài phỏng vấn; cách trình bày thông tin
theo các đối tượng phân loại, phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
- GV gọi HS đọc phần kiến thức ngữ văn I. Kiến thức ngữ văn
- Phỏng vấn là một cuộc trao đổi (hỏi và
- Tổ chức thảo luận cặp đôi
HS trả lời Phiếu hướng dẫn tìm hiểu tri đáp) có mục đích; là tác phẩm báo chí,
thường do phóng viên hỏi.
thức ngữ văn:
- Mục đích: miêu tả, khắc họa nhân vật hay
+ Phỏng vấn là gì?
cung cấp thông tin về một lĩnh vực cụ thể.
- Cách thực hiện: trực tiếp và gián tiếp.
+ Có mấy cách phỏng vấn?
+ Mục đích của phỏng vấn?
+ Nội dung bài phỏng vấn có đặc điểm
gì?
HS: thảo luận
GV: gọi các nhóm lên trình bày
GV: nhận xét.
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Phỏng vấn là một cuộc trao đổi (hỏi và đáp) có
mục đích. Các bài phỏng vấn là tác phẩm báo
chí, thường do phóng viên hỏi và người được
phỏng vấn trả lời.
- Phỏng vấn nhằm hai mục đích: miêu tả, khắc
họa chân dung nhân vật hay cung cấp thông tin
về một lĩnh vực cụ thể nào đó mà người được
phỏng vấn có hiểu biết hoặc có trách nhiệm trả
lời.
- Có 2 cách thực hiện phỏng vấn: Phỏng vấn
trực tiếp là người hỏi và người trả lời trực tiếp
gặp nhau, lần lượt hỏi và trả lời. Phỏng vấn
gián tiếp là trao đổi qua điện thoại hoặc các
phương tiện liên lạc khác. Với những vấn đề
phức tạp, người được phỏng vấn chưa thể trả lời
ngay, cần chuẩn bị và tra cứu thì việc phỏng vấn
thường được thực hiện bằng văn bản.
Nội dung bài phỏng vấn thường ngắn gọn, câu
hỏi và trả lời rõ ràng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 1: Đọc.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc văn bản
SẢN PHẨM
II. Đọc - Tìm hiểu chung:
2.1. Đọc, chú thích và tóm tắt
GV: yêu cầu khi đọc phần đọc hiểu: to rõ
ràng, đúng giọng điệu
GV: gọi học sinh giải thích một số từ khó.
GV: gọi HS tóm tắt văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc bài
Bước 3: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét về cách đọc của HS
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: tổ chức thảo luận cặp đôi
? Em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tác giả
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Bố cục
Xác định mục đích và cách thực hiện
bài phỏng vấn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS, chuẩn kiến thức
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 1
GV: Thảo luận nhóm 4 HS/1 nhóm, hoàn
thiện PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Tô Hoài rất
thông hiểu Hà Nội?
Câu 2. Các câu hỏi phỏng vấn đưa ra
2.2. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Trần Đăng Khoa
- Xuất xứ: Trích “Hà Nội 36 góc nhìn”,
2003
- Thể loại: văn bản thông tin – bài
phỏng vấn.
+ Mục đích: cung cấp những thông tin
về Hà Nội.
+ Cách thực hiện: phỏng vấn trực tiếp
nhà văn Tô Hoài.
- PTBĐ: thuyết minh
- Bố cục: 4 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “bị mất phố
luôn.”: Hình ảnh Hà Nội xưa và nay qua
cái nhìn của nhà văn Tô Hoài.
Phần 2: Tiếp theo đến “thì bây giờ vẫn
thế...”: Tính cách của người Hà Nội
Phần 3: Còn lại: Cách bố trí, sắp đặt của
ông Trần Văn Lai.
SẢN PHẨM
III. Đọc – hiểu văn bản
3.1. Hình ảnh Hà Nội xưa và nay qua
cái nhìn của nhà văn Tô Hoài.
* Trước và nay, Hà Nội đều giữ
nguyên:
+ Các khu phố cổ: đường phố, vỉa hè
không thay đổi. Các vỉa hè ở các phố
Ngô Quyền, Hàng Khay, Tràng Tiền,
Hàng Bài,…đầu các vỉa hè còn bọc đá
xanh.
+ Hệ thống cống ngầm giữ nguyên: nên
vẫn xảy ra tình trạng ngập úng. Nắp
cống tròn đúc từ bên Pháp.
* Sự thay đổi nhỏ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hồ Tây: bị thu hẹp vì lấn đất.
HS suy nghĩ
Trước đây: đất rộng, cây lá rậm rạp, ven
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
hồ trồng nhiều sen. Sau đó nuôi cá mè.
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình + Khu phố Hà Nội: Ngày xưa các địa
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp giới các khu phố rất hẹp nay được mở
rộng.
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc -> Hà Nội nay đã có sự “thay da đổi
thịt” để phù hợp với sự phát triển kinh
của HS, chuẩn kiến thức
tế, xã hội song vẫn giữ được nét đặc
Dự kiến câu trả lời của HS:
1. Chi tiết cho thấy Tô Hoài rất thông hiểu trưng với có của mình.
nhằm khai thác thông tin gì?
Câu 3. Địa giới Hà Nội xưa có đặc điểm
gì?
Câu 4. Tên phố cổ Hà Nội có gì lạ?
Hà Nội: Ngày xưa thế nào thì bây giờ vẫn
thế. Tôi có thể nhắm mắt đi đến khu phố nào
cũng được.
2. Các câu hỏi nhằm khai thác thông tin về
Hà Nội xưa.
3. Địa giới Hà Nội xưa có đặc điểm:
+ Đi hết Trường Chu Văn An là đất Hà
Đông.
+ Làng Yên Phụ thuộc đất Hà Đông.
+ Hà Nội được chia làm bốn khu: khu phố
cổ, khu phố cũ, khu phố mới, khu dưới bãi.
4. Tên phố cổ là tên các quán hàng như cái
chợ, có nhiều tên phố lạ.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 2
HS: Hoạt động cá nhân
? Theo Tô Hoài, người Hà Nội có tính
cách như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn
kiến thức
Dự kiến câu trả lời của HS:
3.2. Tính cách người Hà Nội
- Người Hà Nội có nét hào hoa phong
nhã.
-Tính cách người Hà Nội hội tụ từ tính
cách những người ở các tỉnh khác đến.
- Theo Tô Hoài, người Hà Nội có tính
cách: hào hoa phong nhã
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: gọi hs đọc phần 3
HS: Hoạt động cá nhân
? Giới thiệu về ông Trần Văn Lai
? Ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc
cơ bản nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn
kiến thức
3.3. Sự bố trí, sắp đặt của ông Trần
Văn Lai
+ Trần Văn Lai là một bác sĩ và là một
người yêu nước.
+ Bị bỏ từ nhưng tháng 3/1945 được thả
ra và giữ chức Thị trưởng thành phố.
+ Ông đã thay tên các phố.
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc cơ
bản:
+ Đập hết các tượng đài của Pháp, chỉ để lại
hai tượng bán thân là tượng Y-éc-xanh và
tượng Pa-xtơ.
+ Thay lại các tên phố.
Bước 1: G/v chuyển giao n/v.
GV: Hoạt động cặp đôi
? Em hãy chỉ ra đặc điểm của một bài
phỏng vấn thể hiện qua văn bản này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs trình bày, hs khác nhận xét.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS, chuẩn kiến thức
Dự kiến cấu trả lời của HS: Đặc điểm
của thể loại phỏng vấn:
+ Thể hiện tính dân chủ
+ Trực tiếp, khách quan, chân thực
+ Thể hiện tính sinh động, hấp dẫn
3.4. Đặc điểm của một bài phỏng vấn
+ Đây là cuộc phỏng vấn trực tiếp giữa
Trần Đăng Khoa và nhà văn Tô Hoài.
=> Gợi tính chân thực, khách quan và
thể hiện sự am hiểu tỏ tường của nhà
văn Tô Hoài trong việc nhìn nhận Hà
Nội xưa và nay.
+ Câu hỏi phỏng vấn đi thẳng vào vấn
đề, ngắn gọn và đánh đúng trọng tâm
các thông tin liên quan tới phố phường
Hà Nội. Có câu hỏi phản biện đối với
người được phỏng vấn nhằm làm cho
cuộc phỏng vấn có lượng thông tin đầy
đủ, logic và mạch lạc.
+ Câu trả lời phỏng vấn chi tiết, đầy đủ
và cung cấp các thông tin cần thiết và
thêm các thông tin khác để làm rõ vấn
đề.
+ Thông tin trong bài viết hoàn toàn do
ngược được phỏng vấn chịu trách nhiệm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 4
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Khái quát nội dung chính và ý nghĩa
của bài phỏng vấn?
? Từ tìm hiểu văn bản này, hãy khái quát
cách đọc hiểu bài phỏng vấn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành
nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của cả lớp.
SẢN PHẨM
IV. TỔNG KẾT:
4.1. Nội dung- Ý nghĩa
- Cung cấp thông tin về Hà Nội: tên các
phố, khu vực địa chính, các mặt hàng
nổi tiếng, tính cách người Hà Nội, Hà
Nội qua dòng chảy của thời gian giúp
độc giả hiểu hơn về thủ đô qua các
phương diện: con người, địa danh, tên
phố,....
- Qua đó, ta thấy được cái nhìn trực
quan, sâu sắc, sự am hiểu tường tận và
tình yêu đối với thủ đô của nhà văn Tô
Hoài.
4.2. Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ phỏng vấn dễ hiểu, giải
thích cặn kẽ, đầy đủ thông tin.
+ Thông tin dựa trên sự trải nghiệm,
quan sát, và sự thu thập thông tin có thể
kiểm chứng của nhà văn Tô Hoài.
+ Câu hỏi và câu trả lời ăn khớp nhau,
giúp người đọc hình dung rõ hơn về Hà
Nội.
4.3. Một số lưu ý khi đọc văn bản bài
phỏng vấn
- Xác định mục đích của bài phỏng vấn.
- Chỉ ra được cách thức thực hiện phỏng
vấn, nhân vật được phỏng vấn là ai.
- Chỉ ra được những đặc điểm của bài
phỏng vấn.
- Phân tích được những nội dung thông
tin mà bài phỏng vấn cung cấp.
- Rút ra ý nghĩa, bài học thông qua bài
phỏng vấn.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: Chơi trò chơi “ Hộp quà bí mật” để củng cố kiến thức bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật, mỗi
hộp quà tương ứng với 1 câu hỏi, 1 hộp
còn lại sẽ là hộp quà may mắn.
HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và
bài tập GV đưa ra.
Câu 1: Chi tiết nào cho chúng ta thấy nhà văn Tô Hoài là người rất am hiểu Hà
Nội?
A. Tôi sinh ở Hà Nội, Hà Nội trước thế nào thì bây giờ tôi thấy nó cũng vẫn như thế…
B. Địa giới Hà Nội xưa rất rộng. Đi hết trường Chu Văn An bây giờ đã là hết đất Hà
Đông rồi.
C. Hà Nội do dân tứ phương lập nên. Người Hà Nội gốc có lẽ là mấy anh đánh cá ở
sông Tô Lịch.
D. Tôi có thể nhắm mắt đi đến khu phố nào cũng được.
Câu 2: Theo lời kể của Tô Hoài, ông Trần Văn Lai đã làm được hai việc nào?
A. Đập hết các tượng đài của Pháp, chỉ để lại hai tượng bán thân là tượng Y-écxanh và tượng Pa-xtơ. Thay lại các tên phố.
B. Đập hết các tượng đài của Mĩ. Thay lại các tên phố.
C. Đập hết các tượng đài của Pháp, chỉ để lại hai tượng bán thân là tượng Y-éc-xanh và
tượng Pa-xto. Giữ nguyên các tên phố.
D. Giữ nguyên các tên phố. Giữ nguyên các tượng đài của Pháp.
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng nhất khi nói về tính cách con người Hà Nội?
A. Chăm chỉ, chịu khó.
B. Ranh mãnh, biết cách làm ăn.
C. Hiếu khách, chăm chỉ.
D. Hội tụ những nét tính cách khác nhau từ người dân các địa phương đến.
Câu 4: Hình thức cuộc phỏng vấn trên là gì?
A. Phỏng vấn trực tiếp
B. Phỏng vấn qua văn bản
C. Phỏng vấn qua điện thoại
D. Phỏng vấn gián tiếp
Câu 5: Qua cuộc phỏng vấn trên cho thấy nhà văn Tô Hoài là người như thế nào?
A. Có vốn am hiểu về Hà Nội sâu rộng và niềm tự hào, tình yêu Hà Nội cháy bỏng.
B. Có cái nhìn chủ quan, không có cơ sở thực tế.
C. Trả lời dài dòng, không đúng trọng tâm.
D. Là người biết quan tâm người khác, sống có trách nhiệm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ của bản thân về một vấn đề GV đặt
ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Hãy viết một đọan văn (khoảng 3-5 câu) giải thích lý do vì sao nhà văn Tô Hoài trả lời
được những câu hỏi phỏng vấn một cách đầy đủ và ấn tượng.
Gợi ý:
- Lí do Tô Hoài trả lời được phỏng vấn:
+ Là một người Hà Nội gốc.
+ Sống trong giai đoạn “chuyển mình”
của Hà Nội
+ Bản thân là một nhà văn nổi tiếng
+ Có vốn hiểu biết sâu rộng
+ Có sự quan sát tinh tế, bao quát
+ Có sự gắn bó và tình yêu tha thiết đối với quê hương Hà Nội.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
 









Các ý kiến mới nhất