Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 7; 8; 9 VÀ 10 LỚP 5_CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 10h:17' 25-08-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
TUẦN : 07
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “PHÒNG CHỐNG HỎA HOẠN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh tham gia tích cực buổi nói chuyện về phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói chuyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những nội dung về phòng chống hỏa hoạn sẽ trao đổi với
khách mời khi tham gia tiết Sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về phòng chống hỏa hoạn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a) Mục tiêu
- Học sinh trao đổi, giao lưu được với khách
mời về nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp
phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói chuyện.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung sẽ trao đổi với khách mời về chủ đề phòng - HS chuẩn bị và thực hiện theo hướng
dẫn.
chống hỏa hoạn.
- GV nhắc nhở HS lắng nghe khách mời nói

– HS ghi nhớ và thực hiện
chuyện về chủ đề phòng chống hỏa hoạn và
tích cực tham gia trao đổi bằng cách đặt câu
hỏi cho khách mời về chủ đề phòng chống
hỏa hoạn.
– GV yêu cầu HS ghi nhớ những biện pháp - HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi chép
phòng chống hỏa hoạn sau khi dự tiết sinh
hoạt dưới cờ về chủ đề phòng chống hỏa
hoạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

2

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh hoạ.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Nhờ lớp học đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã biết đọc chữ. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho trẻ của cụ
Vi-ta-li và tinh thần hiếu học của cậu bé Rê-mi.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con người, quý trọng cuộc sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về miền quê nước Pháp thế kỉ XIX (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Từ đó” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về truyện “Không gia đình” (nếu có).
– Truyện hoặc một đoạn trong truyện “Không gia đình” (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Lớp học trên đường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt

động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm theo kĩ – HS hoạt động nhóm.
thuật Chúng em biết 3 chia sẻ phán đoán về – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
(Gợi ý: Các nhân vật trong tranh (đặc
điểm, hoạt động, biểu cảm,…); không
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Lớp học trên gian xung quanh;…)
đường”
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Lớp học
trên đường”
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc, GV hướng dẫn:
bài đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: Vi-ta-li; Capi; đắc chí; sao nhãng;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
• Dĩ nhiên,/ Ca-pi không đọc lên được
những chữ nó thấy/ vì nó không biết nói,/
nhưng/ nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi
đọc lên.//;
• Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi con
Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên nó
bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ
cái.//;...
4

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “mà đọc được”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong bảng chữ
cái”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– GV và HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.

1.2. Tìm hiểu bài (25 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân: Nói được về nhân vật
em thích và lí do em thích nhân vật đó.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học trong
1. Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học ở
hoàn cảnh nào?
trên đường, trong suốt khoảng thời gian
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
cậu cùng cụ và các bạn thú đi khắp nơi
chuẩn bị.
để diễn xiếc.
2. Tìm những chi tiết cho thấy lớp học của  Rút ra ý đoạn 1: Lớp học đặc biệt của
Rê-mi.
Rê-mi khác lạ so với lớp học thông thường.
2. Những chi tiết cho thấy lớp học của
Rê-mi khác lạ so với lớp học thông
thường: Sách vở là những miếng gỗ
mỏng nhặt trên đường được cắt thành
3. Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để nhận xét nhiều mảnh nhỏ rồi khắc chữ cái lên đó;
về tinh thần học tập của Rê-mi? Vì sao?
Rê-mi học thuộc các chữ cái khi cậu đi
trên đường; chú chó Ca-pi là bạn học
của Rê-mi;…
 Giải nghĩa từ: ngày một ngày hai (nhanh

chóng, có kết quả ngay); tấn tới (tiến bộ, đạt 3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
nhiều kết quả);...
riêng, VD: Chọn từ “hiếu học” vì dù
4. Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li nhận xét Rê- đang ở trong hoàn cảnh khó khăn nhưng
Rê-mi vẫn chăm chỉ học tập để có thể
mi “là một đứa trẻ có tâm hồn”?
biết đọc, biết viết,...
 Rút ra ý đoạn 2: Nhờ thông minh và
chăm chỉ, Rê-mi đã biết đọc chữ.
5. Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
sao?
riêng, VD: Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi
“là một đứa trẻ có tâm hồn” vì âm nhạc,
những câu hát gợi ra ở cậu bé những
cảm xúc riêng, gợi ra nỗi nhớ mẹ và
giúp cậu tưởng tượng được nhiều điều,

– GV cùng HS nhận xét.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Em thích nhân vật cụ Vi-ta-li
vì cụ tốt bụng, có tấm lòng nhân hậu, đã
cưu mang, dìu dắt Rê-mi nên người,…
 Rút ra ý đoạn 3: Rê-mi là một đứa trẻ
có tâm hồn.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
chính của bài và xác định giọng đọc:
nội dung chính của bài và xác định
+ Bài đọc nói về điều gì?
giọng đọc.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả,
6

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
chậm rãi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, cảm xúc của nhân vật,…
– GV đọc lại đoạn từ “Từ đó” đến hết:
+ Giọng cụ Vi-ta-li trầm ấm, câu cuối
Từ đó,/ tôi không dám sao nhãng một phút
giọng run run, cảm động; giọng Rê-mi
nào.// Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi con
hồn nhiên,...
Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên nó
– HS nghe GV đọc.
bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ
cái.//
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi://
– Bây giờ/ con có muốn học nhạc không?//
– Đấy/ là điều con thích nhất.// Nghe thầy
hát,/ có lúc con muốn cười,/ có lúc lại muốn
khóc.// Có lúc/ tự nhiên con nhớ đến mẹ con/
và tưởng như/ đang trông thấy mẹ con ở
nhà.//
Bằng một giọng cảm động,/ thầy bảo tôi://
– HS luyện đọc trong nhóm đôi.
– Con/ thật là một đứa trẻ có tâm hồn.//
– Cho HS luyện đọc lại đoạn từ “Từ đó” đến
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn từ “Từ đó” đến
hết trong nhóm đôi.
hết trước lớp.
– Tổ chức thi đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV cùng HS nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– Mời 1 khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp. – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc động luyện đọc lại.
+ Lời của các nhân vật đọc giọng thế nào?

lại.
1.4. Cùng sáng tạo (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để ghi lại những điều thú vị
về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên
đường”.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động.
Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân
vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì thú vị?
+ Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong – HS hoạt động nhóm 3, làm bài vào

truyện?
+…
– GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 3.
(khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ
đơn giản).
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.

VBT.

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
Ví dụ:
- Chú chó Ca-pi:
+ Có trí nhớ tốt hơn Rê-mi.
+ Khi thầy Vi-ta-li nói chú sẽ biết đọc
trước Rê-mi, chú có lẽ hiểu nên đắc chí
vẫy đuôi.
- Rê-mi:
+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy
những miếng gỗ dẹp.
+ Cậu rất thông minh và không sao
nhãng một phút giây nào.
+ Cậu rất thích học nhạc và là cậu bé
có tâm hồn.
- Thầy Vi-ta-li:
+ Nghĩ ra cách dạy học rất hay: nhặt
miếng gỗ mỏng trên đường, cắt thành
nhiều miếng nhỏ và khắc trên mỗi miếng
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt gỗ một chữ cái.
+ Dạy cùng lúc chú chó Ca-pi.
động đọc.
+ Cho Rê-mi học nhạc khi cậu đã biết
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
và tổng kết hoạt động đọc.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

8

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 48)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số thập phân ở
dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành số thập
phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

– Trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết bảng. Số bánh của
tôi là:
GV viết bảng 01. GV viết bảng 05. GV
viết bảng 050.
+ GV viết bảng và hỏi:

– HS trả lời:

Một cái bánh. Năm cái bánh.
Năm mươi cái bánh.
HS thực hiện theo các nội dung.
Hỗn số có chứa phân số thập phân.

Loại số?
Phần nguyên?

3

Phần phân số?

Phân số thập phân.

Loại số?
So sánh với 1
Phần nguyên?

Bé hơn 1.
Không có phần nguyên tức là phần nguyên
bằng 0.

Phần phân số?

– HS quan sát và vấn đáp.
– HS mô tả bức tranh
Đọc các bóng nói

– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi
từ trái sang phải.
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.

GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là
một số thập phân. Hôm nay chúng ta học
bài Số thập phân.”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
 Giới thiệu số thập phân
– Các phân số thập phân, các hỗn số có
chứa phân số thập phân có thể viết dưới
dạng số thập phân.
– Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…
Phần nguyên
Phần thập phân
– GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng
hình.

10

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– GV yêu cầu HS thực hiện:

+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có – HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi ý của
chứa phân số thập phân.
GV.
+ Viết số thập phân.
– HS thực hiện các yêu cầu của GV.
Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1:
a)
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu 10 phần, 1 phần.
phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của băng giấy.
+ Ta sẽ viết phân số thập phân
dạng
số thập phân.

dưới

So sánh với 1.
Phân số này có phần nguyên không?
Số thập phân cần viết có phần nguyên

bé hơn 1.
Không có, tức là phần nguyên bằng 0.

là 0 (GV viết trên bảng lớp:
Mẫu số của
có mấy chữ số 0 ?
Số thập phân đang viết sẽ có một chữ
số ở phần thập phân
Tử số của

có một chữ số là 1, ta viết

Một chữ số 0.

– HS viết vào bảng con

= 0,1.
GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân,
– HS lặp lại.
đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
– Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
– Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các số
tự nhiên (Bài 19).
b)

+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của tờ giấy và giải thích tại sao viết như

= 0,1.

vậy.
+ Viết phân số thập phân
thập phân.

dưới dạng số

Viết phần nguyên và dấu phẩy (
= 0, …
).
Tại sao viết như vậy?
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số
ở phần thập phân.
Tử số của phân số
1

– HS giải thích tương tự Ví dụ a. Hai.

chỉ có một chữ số là

Ta viết 01 ở phần thập phân (
0,01)
Đọc: Không phẩy không một.
c) Viết phân số thập phân
số
thập phân.

=

dưới dạng

– HS thảo luận nhóm đôi và viết vào bảng

con (
= 0,001).
- HS giải thích:
Phân số thập phân bé hơn 1
Phần
nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0
Có ba chữ số
phần thập phân
001.
+ Đọc: Không phẩy không không một.

GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở
mẫu số của phân số thập phân thì có bấy
nhiêu chữ số ở phần thập phân của số thập
phân.
Ví dụ 2:
HS tự viết các phân số thập phân thành số
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.
thập phân rồi chia sẻ nhóm bốn.
Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số
thập phân dưới dạng số thập phân.
a)

+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
12

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
băng giấy.
3 băng giấy và

băng giấy.

+ Ta sẽ viết hỗn số
thành số thập
phân.
Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
Phần nguyên của số thập phân cũng là
3
3
(Ta viết:
= 3,… ).
Phần thập phân của số thập phân gồm mấy
Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ số 0 và
chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
tử số của phân số là 5.
Viết tiếp
= 3,5
Đọc: Ba phẩy
năm.
– HS nhóm đôi viết các hỗn số thành số
b) và c): GV hướng dẫn đọc.
thập phân, giải thích cách viết.
*. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
– Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu
gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên
phải dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới
dạng số thập phân, cần lưu ý những gì?
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc
vào đâu?
Áp dụng
GV viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân.

Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
– HS viết số thập phân (bảng con)
HS
gạch một gạch dưới phần nguyên, hai gạch
dưới phần thập phân.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Đạo đức
BÀI 3: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Nhân ái : Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác
biệt của người khác; không phân biệt đối xử về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh,
dân tộc,…
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; thực
hiện được các lời nói và hành động tích cực với người khác trong giao tiếp, thể hiện thái
độ tôn trọng sự khác biệt của họ.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong học tập và cuộc sống
liên quan đến việc thể hiện được sự tôn trọng người khác.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
biệt của người khác; biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những lời nói,
việc làm thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác; không đồng tình với
những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh,
dân tộc,…
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái độ tôn
trọng sự khác biệt của người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động Luyện tập (35 phút)
– Mục tiêu:
Nhân ái : Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác biệt
của người khác; không phân biệt đối xử về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc,…
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong học tập và cuộc sống
14

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
liên quan đến việc thể hiện được sự tôn trọng người khác.
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
biệt của người khác; biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những lời nói,
việc làm thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác; không đồng tình với
những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc,…
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái độ tôn trọng
sự khác biệt của người khác.
– Nội dung: Các ý kiến về tình huống, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể
hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái
độ, hành vi tôn trọng người khác.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy
nghĩ và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện tập.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học giải quyết vấn
đề, Đàm thoại, Sắm vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV chiếu lên màn hình hoặc treo lên bảng 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
lần lượt các ý kiến ở trang 18 SGK.
nhận nhiệm vụ.
2. GV hướng dẫn HS dùng thẻ mặt cười, mặt 2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của GV và
buồn để trả lời. Nếu đúng, giơ mặt cười; nếu trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác với
sai, giơ mặt buồn (GV có thể linh hoạt thay GV.
mặt cười, mặt buồn bằng các hình thức trả lời
khác phù hợp với điều kiện lớp học).
3. Sau mỗi câu trả lời, GV yêu cầu HS giải
thích và kết luận.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
Gợi ý:
* Câu trả lời mong đợi:
– Ý kiến 1: Sai. Vì đó là hành động thể hiện – Đồng tình với ý kiến 2, 3.
không tôn trọng sự khác biệt của người khác. – Không đồng tình với ý kiến 1, 4.
Nên hoà nhã, lịch sự dù khác biệt về sở thích; + Không đồng tình với ý kiến 1 vì đó là
không chê bai sở thích của người khác. 
hành động thể hiện việc không tôn trọng
– Ý kiến 2: Đúng. Vì tôn trọng nhau sẽ giúp sự khác biệt của người khác.
chúng ta nuôi dưỡng các mối quan hệ tốt đẹp + Không đồng tình với ý kiến 4 vì hoạt
và sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong học động nhóm là hoạt động chung và sự
tập, cuộc sống. 
khác biệt sẽ mang lại cho nhóm một
– Ý kiến 3: Đúng. Tôn trọng sự khác biệt của màu sắc mới.
người khác giúp chúng ta quan sát và học hỏi
những điều hay, điều tốt từ họ.
– Ý kiến 4: Sai. Vì khi tôn trọng sự khác biệt
của nhau, chúng ta có thể lắng nghe ý kiến
của nhau và bình tĩnh hơn khi thảo luận các ý
kiến trong làm việc nhóm, giúp giảm các bất
hoà xảy ra trong làm việc nhóm. Tôn trọng
sự khác biệt giúp nhóm làm việc hiệu quả
hơn.

Luyện tập 2. Chọn cách ứng xử phù hợp với mỗi trường hợp và giải thích lí do
1. GV tổ chức hoạt động này theo hình thức 1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm nhỏ. GV phát phiếu giao nhiệm vụ để nhóm và nhận tình huống.
HS thực hiện nối nội dung phù hợp ở cột A
với cột B (lưu ý: không cho HS viết vào
SGK, nếu có VBT thì có thể sử dụng để cho
HS nối trong VBT). 
2. HS thảo luận nhóm và thuyết trình kết
2. GV mời từng nhóm trả lời, mỗi trường hợp quả.
mời 1 nhóm, xoay vòng đến hết 6 tình huống.
Với mỗi tình huống, GV đặt câu hỏi Tại sao
lại ứng xử như vậy? Còn cách nào khác hay
hơn mà em muốn đề xuất không? để phát huy
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của
HS. 
Gợi ý đáp án: a – 5; b – 4; c – 1; d – 2; e – 3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý lẫn
3.
nhau.
3. GV nhận xét, khen ngợi sự tích cực của
HS và bổ sung thêm các tình huống thực tế
gần gũi với tâm lí của HS để định hướng các
em giao tiếp tích cực trong học tập và cuộc 4. HS lắng nghe GV kết luận.
sống.
4. GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt động
sau. 
Luyện tập 3: Bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình
1. GV tổ chức thi đua “Ai nhanh hơn?”, 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
chiếu hoặc đọc từng tình huống trong trang nhận nhiệm vụ.
19 SGK và HS giơ tay trả lời theo nhóm nhỏ
(có thể phát cho mỗi nhóm một lá cờ hoặc
chuông reo, tuỳ điều kiện thực tế mà GV quy
định cách thức giành quyền trả lời). Nhóm
nào trả lời nhanh và chính xác, GV khen
thưởng phù hợp. 
2. HS giơ tay theo hướng dẫn của GV và
2. Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho các trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác với
nhóm đánh giá, nhận xét lẫn nhau. GV nhận GV.
xét và nhấn mạnh thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình, liên hệ với thực tế lớp học
3. HS lắng nghe.
để điều chỉnh hành vi cho HS trong lớp. 
3. GV có thể mở rộng thêm các tình huống
thực tế gắn với HS trong lớp.
4. GV tổng kết, khen ngợi các nhóm và
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
– Tình huống a: Không đồng tình. Vì Cốm
nên tôn trọng sự khác biệt bằng việc chào
hỏi, hỏi thăm khách từ quê lên, cần thể hiện
16

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
sự thân thiện, niềm nở dù khác biệt về hoàn
cảnh sống, vùng miền. Một số hành động
Cốm có thể thực hiện như chào hỏi, hỏi thăm
sức khoẻ, mời nước, mời cơm, trả lời lịch sự
các câu hỏi của khách bằng “Dạ, thưa...”...
Nếu khách có dẫn theo em nhỏ hoặc bạn
đồng trang lứa thì cùng chơi hoà đồng, vui
vẻ.
– Tình huống b: Không đồng tình. Vì Bin
không tôn trọng sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân của người khác. Chúng ta cần tôn trọng,
giúp đỡ những người có khiếm khuyết trong
cuộc sống, điều này thể hiện tính nhân văn,
sự đồng cảm giữa con người với con người.
Chúng ta cần lên án những lời nói, hành động
trêu chọc, kì thị những người kém may mắn
trong cuộc sống. 
– Tình huống c: Không đồng tình. Vì Tin
không tôn trọng sự khác biệt ý kiến, quan
điểm của người khác. Nhiều ý kiến khác
nhau giúp chúng ta có thêm thông tin và làm
phong phú ý kiến cho các cuộc thảo luận
hoặc làm việc nhóm. Chúng ta nên bình tĩnh
lắng nghe, học hỏi cái hay của người khác.
Nếu có sự khác biệt quan điểm, cần bình tĩnh
giải thích và nêu quan điểm của mình một
cách lịch sự, từ tốn. 
– Tình huống d: Đồng tình. Vì Na có biểu
hiện lắng nghe người khác kể về văn hoá
quốc gia họ, thể hiện thái độ tôn trọng sự
khác biệt về văn hoá, sắc tộc.
– Tình huống e: Không đồng tình. Vì Hương
không tôn trọng sự khác biệt về sở thích,
hoàn cảnh của người khác. Chúng ta cần hoà
đồng, hợp tác dù có sự khác biệt về sở thích,
hoàn cảnh và bày tỏ thái độ phê phán với các
hành vi tẩy chay, bắt nạt người khác. 
Luyện tập 4. Xử lí tình huống
1. GV tổ chức cho HS thảo luận và sắm vai
xử lí tình huống theo nhóm nhỏ (trang 19 –
20 SGK),  nên phân công tình huống cho các
nhóm hoặc cho bốc thăm ngẫu nhiên. 
2. Với mỗi tình huống, GV mời từng nhóm
sắm vai để xử lí tình huống, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung cho bạn (GV có thể đưa ra
thêm câu hỏi Vì sao em lại ứng xử như vậy?).

1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm và nhận tình huống.
2. HS thảo luận nhóm, phân công vai
diễn, cách xử lí tình huống và trình bày
trước lớp. Các nhóm HS nhận xét và góp
ý lẫn nhau.

Gợi ý:
– Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn trong
lớp không trêu chọc bạn; em chủ động làm
quen và giúp bạn thích nghi với môi trường
mới. 
– Tình huống 2: Em sẽ tôn trọng ý kiến của
bác Hai, bình tĩnh lắng nghe ý kiến của bác,
hỏi thăm sức khoẻ của bác và xin được cho
cún ở trước nhà, lần sau đến nhà bác sẽ
không dẫn theo cún nữa.
– Tình huống 3: Em sẽ khuyên các bạn không
nên lo lắng và tạo điều kiện cho Lê phát huy
sở trường của bạn, phân công cho bạn công
việc liên quan đến năng khiếu vẽ. Em sẽ chủ
động làm quen và giúp đỡ Lê thích nghi với
môi trường mới. 
– Tình huống 4: Em không đồng tình với việc
làm của Ân. Nếu là Cốm, em sẻ chia sẻ cho
Cam biết về những thế mạnh, ưu điểm khác 3. HS lắng nghe GV kết luận.
của Cam để Cam tự tin hơn về bản thân
mình. 
3. GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang
hoạt động sau.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận:
HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
Tôn trọng sự khác biệt của người khác cũng mắc, nếu có.
chính là tôn trọng chính bản thân mình, vì
mỗi người sẽ luôn có những đặc điểm khác
biệt, không trùng lặp với bất kì ai, điều này
giúp làm cho cuộc sống trở nên đa dạng, đầy
màu sắc và đầy ý nghĩa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

18

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Khoa học
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

Tiếng Việt
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu: Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
Viết: Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
Vận dụng: Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”. Từ đó, góp phần
hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Viết chương trình cho một hoạt động.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết hoa thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài...
 
Gửi ý kiến