CHỦ ĐIỂM 3-BÀI 4. MÙA VỪNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:46' 10-06-2024
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:46' 10-06-2024
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 4: MÙA VỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về điều em hiểu qua câu tục ngữ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bức kí hoạ về người mẹ gợi cho tác giả nhớ đến
đồng quê, nhớ những kỉ niệm tuổi thơ và những cánh đồng nhuộm vàng màu vừng chín. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Những năm tháng tuổi thơ nơi quê nhà là kỉ niệm đẹp đẽ, êm đềm, theo mỗi
người đến suốt cuộc đời.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng đại từ.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn kể lại một sự việc trong câu chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi tiết
sáng tạo.
3. Vận dụng
Thi hát, kể chuyện, đọc được thơ văn,... về cảnh đẹp ở đồng quê.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Chiều về” đến “còn vương sót lại”.
– Tranh, ảnh về hạt vừng, mùa vừng ở Nghệ An (nếu có).
– Một số câu chuyện, bài hát, bài thơ, bài văn về cảnh đẹp ở đồng quê.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Một số câu chuyện, bài hát, bài thơ, bài văn về cảnh đẹp ở đồng quê.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Mùa vừng
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi với bạn về điều em hiểu qua
câu tục ngữ. (Gợi ý: Kinh nghiệm của nông dân về mùa màng –
thời điểm phù hợp để tra hạt vừng,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Mùa vừng”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: quanh co; nồng nã;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Mùa thu/ dịu dàng dắt kí ức của tôi/ quay về với nỗi nhớ
đồng quê/ – nhớ những cánh đồng/ nhuộm vàng màu vừng
chín.//;
• Một trưa xa nhà,/ chiêm ngưỡng bức kí hoạ/ về hình ảnh
người mẹ/ lom khom gặt những khóm vừng trĩu bông/ mà đứa
bạn thân vẽ tặng,/ chợt muốn được là chú bé năm nào,/ ngồi vắt
vẻo trên lưng trâu/ đi giữa cánh đồng vừng chín vàng,/ rộn ràng
tiếng sẻ du ca...//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “nhuộm vàng màu vừng chín”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “ấn tượng”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “còn vương sót lại”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Điều gì dắt kí ức của tác giả quay về với nỗi nhớ đồng quê?
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
ĐIỀU
CHỈNH
(Gợi ý: Mùa thu dắt kí ức của tác giả quay về với nỗi nhớ đồng
quê, vì tác giả có nhiều kỉ niệm với đồng quê vào khoảng thời
gian này – khi mùa vừng chín.
Lưu ý: GV có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị, giải
thích thêm: Mùa vừng được tả trong bài ở Nghệ An – quê hương
của tác giả. Vùng này thường trồng vừng đen, thời gian từ lúc
tra hạt đến khi thu hoạch từ hai tháng rưỡi đến ba tháng.)
Rút ra ý đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả nỗi nhớ đồng quê.
2. Bức tranh ngày mùa ở đoạn văn thứ hai được vẽ bằng những
hình ảnh, màu sắc và âm thanh nào? (Gợi ý: Bức tranh ngày
mùa ở đoạn văn thứ hai được vẽ bằng những hình ảnh, màu sắc
và âm thanh: Đàn sẻ nâu tíu tít chở nắng về; chân trời bừng ánh
ban mai; cánh đồng vừng tươi vàng, lấp lánh; các bà, các mẹ
cần mẫn gặt vừng; màu nón trắng nhấp nhô theo từng đợt sóng
vừng gợn nhẹ.)
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của cánh đồng vừng vào mùa thu
hoạch.
3. Hương vị và âm thanh được tả ở đoạn văn thứ ba giúp em
cảm nhận được những gì về cuộc sống, con người ở quê hương
tác giả? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Những hương vị và âm thanh được tả gợi khung cảnh nhộn nhịp
của đồng quê vào mùa thu hoạch vừng thanh bình, yên vui nơi
đây;…)
Rút ra ý đoạn 3: Cảnh chiều đồng quê vào ngày mùa đầy sức
sống.
4. Tác giả mong muốn điều gì khi chiêm ngưỡng bức kí hoạ
mà người bạn vẽ tặng? Vì sao? (Gợi ý: Bức kí hoạ mà người bạn
vẽ tặng gợi cho tác giả nhớ về tuổi thơ, ước muốn được trở lại
tuổi thơ, được là chú bé năm nào ngồi vắt vẻo trên lưng trâu đi
giữa cánh đồng vừng chín vàng, rộn ràng tiếng sẻ du ca... Vì đó
là những ngày tháng êm đềm, đong đầy kỉ niệm ngọt ngào của
tuổi thơ.)
Rút ra ý đoạn 4: Những suy nghĩ của tác giả khi nhìn bức kí
hoạ mà người bạn vẽ tặng.
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Em ấn tượng những gì về mùa vừng được tả trong bài đọc?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ấn tượng
về hình ảnh những chiếc xe bò chất đầy những bó vừng vàng
tươi đang túc tắc về làng, vì hình ảnh này gợi lên một mùa vụ
bội thu, sung túc,…)
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được ấn tượng của
em về mùa vừng được tả
trong bài đọc.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, thiết tha.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả hoạt động, trạng thái của con người, sự vật,
…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Chiều về,/ dọc những con đường nhỏ/ như dải lụa đỏ quanh co
vắt ngang cánh đồng,/ những chiếc xe bò chất đầy những bó
vừng vàng tươi/ đang túc tắc về làng.// Mùi dầu vừng mới gặt
xong/ theo gió thoảng toả ra hăng hăng,/ nồng nã.// Trên lưng
trâu,/ những chú bé có chỏm tóc trái đào/ nở nụ cười rạng ngời
trong nắng,/ bỏ lại đằng sau bầy chim non líu ríu gọi nhau về/
nhặt nhạnh những hạt vừng còn vương sót lại.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập phân biệt đại từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, thực hiện
yêu cầu. (Gợi ý:
a. Nhóm 1: gì, bao giờ, sao.
Nhóm 2: đây, vậy, đó.
b. đây – con vật; vậy – là một con kì đà; đó – bé cây của con.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm và nêu tác dụng của đại từ (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án:
+ Đại từ xưng hô: tôi, chúng.
+ Đại từ nghi vấn: sao.
Lưu ý: GV có thể giải thích với HS: “bạn” là danh từ dùng để
xưng hô; “chú” là danh từ dùng để thay thế cho “sóc nhỏ”.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu có sử dụng đại từ nghi vấn (10 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để xếp
đại từ vào nhóm thích hợp
theo yêu cầu.
– Xác định được từ ngữ
được đại từ thay thế.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để
được đại từ và nêu
dụng của đại từ vừa
được.
– Nhận xét được
phẩm của mình và
bạn.
tìm
tác
tìm
sản
của
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chơi trò chơi Kết bạn để tạo nhóm 3, đặt câu trong nhóm,
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng đại từ thay thế (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS trao đổi bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý
để chỉnh sửa câu.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Đặt được ba câu để hỏi
những điều em muốn biết
thêm về bạn, mỗi câu có
sử dụng đại từ nghi vấn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 2 – 3 câu giới
thiệu về một nhân vật em
thích trong một bài đọc đã
học, trong đó có sử dụng
đại từ thay thế.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện sáng tạo
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết đoạn văn kể lại một sự việc với những chi tiết sáng
tạo (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn kể lại sự việc nào?
+ Em có thể thêm vào sự việc đó các chi tiết nào để thể hiện sự
sáng tạo?
+ ...
– HS dựa vào dàn ý đã lập ở trang 97 (Tiếng Việt 5, tập một),
thực hành viết đoạn văn vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và tự thực hiện.
3.2. Bình chọn đoạn văn có những chi tiết sáng tạo hấp dẫn
(05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm nhỏ theo kĩ thuật Phòng tranh
nhỏ, bình chọn đoạn văn có những chi tiết sáng tạo hấp dẫn.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả bình chọn trước lớp và giải
thích lí do.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Viết được đoạn văn kể
lại một sự việc với những
chi tiết sáng tạo.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Bình chọn được đoạn
văn có những chi tiết sáng
tạo hấp dẫn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Thi hát, kể chuyện, đọc
thơ văn,... về cảnh đẹp ở đồng quê.
– HS nghe GV hướng dẫn cách tìm bài hát, câu chuyện, bài thơ,
bài văn,... về cảnh đẹp ở đồng quê trước buổi học khoảng một
tuần. (Gợi ý: HS có thể tìm bài hát, câu chuyện, bài thơ, bài
văn,... về cảnh thiên nhiên đẹp hoặc cảnh lao động,...)
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, kể các câu chuyện, hát hoặc đọc
bài thơ, bài văn về cảnh đẹp ở đồng quê.
– HS tham gia trò chơi Tìm kiếm tài năng, mỗi nhóm cử một HS
thi hát, kể chuyện, đọc thơ văn,... trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hát, kể chuyện, đọc
được thơ văn,... về cảnh
đẹp ở đồng quê.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 4: MÙA VỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về điều em hiểu qua câu tục ngữ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bức kí hoạ về người mẹ gợi cho tác giả nhớ đến
đồng quê, nhớ những kỉ niệm tuổi thơ và những cánh đồng nhuộm vàng màu vừng chín. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Những năm tháng tuổi thơ nơi quê nhà là kỉ niệm đẹp đẽ, êm đềm, theo mỗi
người đến suốt cuộc đời.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng đại từ.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn kể lại một sự việc trong câu chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi tiết
sáng tạo.
3. Vận dụng
Thi hát, kể chuyện, đọc được thơ văn,... về cảnh đẹp ở đồng quê.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Chiều về” đến “còn vương sót lại”.
– Tranh, ảnh về hạt vừng, mùa vừng ở Nghệ An (nếu có).
– Một số câu chuyện, bài hát, bài thơ, bài văn về cảnh đẹp ở đồng quê.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Một số câu chuyện, bài hát, bài thơ, bài văn về cảnh đẹp ở đồng quê.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Mùa vừng
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi với bạn về điều em hiểu qua
câu tục ngữ. (Gợi ý: Kinh nghiệm của nông dân về mùa màng –
thời điểm phù hợp để tra hạt vừng,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Mùa vừng”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: quanh co; nồng nã;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Mùa thu/ dịu dàng dắt kí ức của tôi/ quay về với nỗi nhớ
đồng quê/ – nhớ những cánh đồng/ nhuộm vàng màu vừng
chín.//;
• Một trưa xa nhà,/ chiêm ngưỡng bức kí hoạ/ về hình ảnh
người mẹ/ lom khom gặt những khóm vừng trĩu bông/ mà đứa
bạn thân vẽ tặng,/ chợt muốn được là chú bé năm nào,/ ngồi vắt
vẻo trên lưng trâu/ đi giữa cánh đồng vừng chín vàng,/ rộn ràng
tiếng sẻ du ca...//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “nhuộm vàng màu vừng chín”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “ấn tượng”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “còn vương sót lại”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Điều gì dắt kí ức của tác giả quay về với nỗi nhớ đồng quê?
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
ĐIỀU
CHỈNH
(Gợi ý: Mùa thu dắt kí ức của tác giả quay về với nỗi nhớ đồng
quê, vì tác giả có nhiều kỉ niệm với đồng quê vào khoảng thời
gian này – khi mùa vừng chín.
Lưu ý: GV có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị, giải
thích thêm: Mùa vừng được tả trong bài ở Nghệ An – quê hương
của tác giả. Vùng này thường trồng vừng đen, thời gian từ lúc
tra hạt đến khi thu hoạch từ hai tháng rưỡi đến ba tháng.)
Rút ra ý đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả nỗi nhớ đồng quê.
2. Bức tranh ngày mùa ở đoạn văn thứ hai được vẽ bằng những
hình ảnh, màu sắc và âm thanh nào? (Gợi ý: Bức tranh ngày
mùa ở đoạn văn thứ hai được vẽ bằng những hình ảnh, màu sắc
và âm thanh: Đàn sẻ nâu tíu tít chở nắng về; chân trời bừng ánh
ban mai; cánh đồng vừng tươi vàng, lấp lánh; các bà, các mẹ
cần mẫn gặt vừng; màu nón trắng nhấp nhô theo từng đợt sóng
vừng gợn nhẹ.)
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của cánh đồng vừng vào mùa thu
hoạch.
3. Hương vị và âm thanh được tả ở đoạn văn thứ ba giúp em
cảm nhận được những gì về cuộc sống, con người ở quê hương
tác giả? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Những hương vị và âm thanh được tả gợi khung cảnh nhộn nhịp
của đồng quê vào mùa thu hoạch vừng thanh bình, yên vui nơi
đây;…)
Rút ra ý đoạn 3: Cảnh chiều đồng quê vào ngày mùa đầy sức
sống.
4. Tác giả mong muốn điều gì khi chiêm ngưỡng bức kí hoạ
mà người bạn vẽ tặng? Vì sao? (Gợi ý: Bức kí hoạ mà người bạn
vẽ tặng gợi cho tác giả nhớ về tuổi thơ, ước muốn được trở lại
tuổi thơ, được là chú bé năm nào ngồi vắt vẻo trên lưng trâu đi
giữa cánh đồng vừng chín vàng, rộn ràng tiếng sẻ du ca... Vì đó
là những ngày tháng êm đềm, đong đầy kỉ niệm ngọt ngào của
tuổi thơ.)
Rút ra ý đoạn 4: Những suy nghĩ của tác giả khi nhìn bức kí
hoạ mà người bạn vẽ tặng.
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Em ấn tượng những gì về mùa vừng được tả trong bài đọc?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ấn tượng
về hình ảnh những chiếc xe bò chất đầy những bó vừng vàng
tươi đang túc tắc về làng, vì hình ảnh này gợi lên một mùa vụ
bội thu, sung túc,…)
Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được ấn tượng của
em về mùa vừng được tả
trong bài đọc.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, thiết tha.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả hoạt động, trạng thái của con người, sự vật,
…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Chiều về,/ dọc những con đường nhỏ/ như dải lụa đỏ quanh co
vắt ngang cánh đồng,/ những chiếc xe bò chất đầy những bó
vừng vàng tươi/ đang túc tắc về làng.// Mùi dầu vừng mới gặt
xong/ theo gió thoảng toả ra hăng hăng,/ nồng nã.// Trên lưng
trâu,/ những chú bé có chỏm tóc trái đào/ nở nụ cười rạng ngời
trong nắng,/ bỏ lại đằng sau bầy chim non líu ríu gọi nhau về/
nhặt nhạnh những hạt vừng còn vương sót lại.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập phân biệt đại từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, thực hiện
yêu cầu. (Gợi ý:
a. Nhóm 1: gì, bao giờ, sao.
Nhóm 2: đây, vậy, đó.
b. đây – con vật; vậy – là một con kì đà; đó – bé cây của con.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm và nêu tác dụng của đại từ (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án:
+ Đại từ xưng hô: tôi, chúng.
+ Đại từ nghi vấn: sao.
Lưu ý: GV có thể giải thích với HS: “bạn” là danh từ dùng để
xưng hô; “chú” là danh từ dùng để thay thế cho “sóc nhỏ”.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu có sử dụng đại từ nghi vấn (10 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để xếp
đại từ vào nhóm thích hợp
theo yêu cầu.
– Xác định được từ ngữ
được đại từ thay thế.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để
được đại từ và nêu
dụng của đại từ vừa
được.
– Nhận xét được
phẩm của mình và
bạn.
tìm
tác
tìm
sản
của
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chơi trò chơi Kết bạn để tạo nhóm 3, đặt câu trong nhóm,
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng đại từ thay thế (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS trao đổi bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý
để chỉnh sửa câu.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Đặt được ba câu để hỏi
những điều em muốn biết
thêm về bạn, mỗi câu có
sử dụng đại từ nghi vấn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 2 – 3 câu giới
thiệu về một nhân vật em
thích trong một bài đọc đã
học, trong đó có sử dụng
đại từ thay thế.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện sáng tạo
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết đoạn văn kể lại một sự việc với những chi tiết sáng
tạo (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn kể lại sự việc nào?
+ Em có thể thêm vào sự việc đó các chi tiết nào để thể hiện sự
sáng tạo?
+ ...
– HS dựa vào dàn ý đã lập ở trang 97 (Tiếng Việt 5, tập một),
thực hành viết đoạn văn vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và tự thực hiện.
3.2. Bình chọn đoạn văn có những chi tiết sáng tạo hấp dẫn
(05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm nhỏ theo kĩ thuật Phòng tranh
nhỏ, bình chọn đoạn văn có những chi tiết sáng tạo hấp dẫn.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả bình chọn trước lớp và giải
thích lí do.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Viết được đoạn văn kể
lại một sự việc với những
chi tiết sáng tạo.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Bình chọn được đoạn
văn có những chi tiết sáng
tạo hấp dẫn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Thi hát, kể chuyện, đọc
thơ văn,... về cảnh đẹp ở đồng quê.
– HS nghe GV hướng dẫn cách tìm bài hát, câu chuyện, bài thơ,
bài văn,... về cảnh đẹp ở đồng quê trước buổi học khoảng một
tuần. (Gợi ý: HS có thể tìm bài hát, câu chuyện, bài thơ, bài
văn,... về cảnh thiên nhiên đẹp hoặc cảnh lao động,...)
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, kể các câu chuyện, hát hoặc đọc
bài thơ, bài văn về cảnh đẹp ở đồng quê.
– HS tham gia trò chơi Tìm kiếm tài năng, mỗi nhóm cử một HS
thi hát, kể chuyện, đọc thơ văn,... trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hát, kể chuyện, đọc
được thơ văn,... về cảnh
đẹp ở đồng quê.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất