Đề thi Tiếng Việt 5. GHK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 2025-2026
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 20h:46' 08-03-2026
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn: 2025-2026
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 20h:46' 08-03-2026
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ 2- 2025-2026
TT
1
2
Mức 1
Chủ đề
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng
Việt
Tổng số câu
Tổng số điểm
TN
Số câu
4
Câu số
1;2;3;5
Số điểm
2,0
Mức 2
TL TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
4
2
Số câu
1
2
1
2
Câu số
7
4;6
8
9;10
Số điểm
1,0
2,0
1,0
2,0
4
4
1
2
1
2
4
6
4
3,0
3,0
2,0
6
8
TRƯỜNG TH&THCS
Họ và tên : .........................................
Lớp: 5………….
Điểm
Thứ ... ngày ... tháng ... năm 2026
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT-LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian: 35 phút
Lời phê của giáo viên
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
CHỢ NỔI BUỔI SỚM
Trời vừa tờ mờ sáng, dòng sông ở miền Tây đã bắt đầu nhộn nhịp. Từng chiếc ghe,
chiếc xuồng chở đầy trái cây, rau củ từ các vườn tược dần dần tụ họp về chợ nổi. Nhìn từ
xa, cả khúc sông như một khu chợ lớn đang bồng bềnh trên mặt nước.
Mỗi chiếc ghe đều dựng một cây sào cao ở mũi thuyền. Trên cây sào ấy, người bán
treo lủng lẳng những thứ mình có: nào dừa, nào bí đỏ, nào xoài chín vàng. Chỉ cần nhìn
lên cây sào, người mua đã biết ghe ấy bán mặt hàng gì. Nhờ cách buôn bán giản dị mà
thông minh ấy, chợ nổi trở nên rất đặc biệt.
Khi mặt trời dần lên, ánh nắng rải xuống mặt sông lấp lánh. Tiếng máy ghe nổ
phành phạch hòa với tiếng gọi nhau í ới của người bán hàng. Mùi thơm của trái cây chín
theo gió lan khắp cả khúc sông.
Du khách đến đây thường rất thích thú. Họ ngồi trên xuồng nhỏ len lỏi giữa những
chiếc ghe, vừa ngắm cảnh vừa thưởng thức trái cây tươi. Ai cũng cảm nhận được vẻ đẹp
mộc mạc và sự nhộn nhịp rất riêng của miền sông nước.
(Tư liệu do AI tạo, dựa trên chủ điểm “Hương sắc trăm miền”- TV5 bộ Kết nối tri thức)
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Chợ nổi họp ở đâu? (0,5đ)
A. Trên một cánh đồng rộng
B. Trên dòng sông
C. Trong khu chợ lớn
D. Trên bãi biển
Câu 2: Người bán hàng treo hàng hóa ở đâu? (0,5đ)
A. Trong giỏ
B. Trên mái thuyền
C. Trên cây sào dựng ở mũi ghe
D. Trên cột điện
Câu 3: Khung cảnh chợ nổi vào buổi sáng được miêu tả như thế nào? (0,5đ)
A. Rất yên tĩnh và vắng người
B. Nhộn nhịp với nhiều ghe thuyền và tiếng gọi bán hàng
C. Chỉ có vài chiếc ghe bán hàng
D. Chợ nổi vắng vẻ, thưa thớt người qua lại.
Câu 4: Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? (1đ)
"Mỗi chiếc ghe đều dựng một cây sào cao ở mũi thuyền. Trên cây sào ấy, người bán treo
lủng lẳng những thứ mình có."
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Dùng từ nối
D. Cả ba cách
Câu 5: Du khách thích thú điều gì khi đến chợ nổi? (0,5đ)
A. Được đi thuyền trên sông
B. Được ngắm cảnh và thưởng thức trái cây tươi
C. Được mua nhiều quà lưu niệm
D. Được xem biểu diễn văn nghệ
Câu 6: Tìm chủ ngữ trong câu sau: "Du khách đến đây thường rất thích thú." (1đ)
A. Du khách
B. Đến đây
C. Thường rất thích thú
D. Du khách đến
Câu 7: Tìm kết từ trong câu sau (1đ):
"Du khách ngồi trên xuồng nhỏ len lỏi giữa những chiếc ghe và thưởng thức trái cây tươi."
Kết từ: ....................................................
Câu 8: Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B để tạo thành câu ghép (1đ)
Cột A
Cột B
Vì trời vừa sáng
nhưng mọi người vẫn đi lại dễ dàng.
Tuy sông đông ghe thuyền
nên chợ nổi bắt đầu nhộn nhịp.
Câu 9: Theo em, bài đọc cho thấy vẻ đẹp gì của miền sông nước Nam Bộ?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 10: Viết thêm một kết từ và một vế câu để tạo thành câu ghép:
Nếu em có dịp đến thăm chợ nổi ...................................................
TRƯỜNG TH&THCS
Họ và tên : .........................................
Lớp: 5………….
Điểm
Thứ ... ngày ... tháng ... năm 2026
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT-LỚP 5
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian: 35 phút
Lời phê của giáo viên
KIỂM TRA VIẾT:
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình em.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - NĂM HỌC 2025 – 2026
A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
Giáo viên chuẩn bị 1 bài ngoài và gọi học sinh đọc, trả lời 1 câu hỏi.
Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,25 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,25 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (8 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm):
Câu 1
(M1)
0,5 điểm
Câu 2
(M1)
0,5 điểm
B
C
II. Phần tự luận (4 điểm):
Câu 3
(M1)
0,5 điểm
B
Câu 4
(M2)
1 điểm
Câu 5
(M1)
0,5 điểm
A
B
Câu 6
(M2)
1 điểm
A
Câu 7: Tìm kết từ trong câu sau (1đ):
"Du khách ngồi trên xuồng nhỏ len lỏi giữa những chiếc ghe và thưởng thức trái cây tươi."
Kết từ: và
Câu 8: Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B để tạo thành câu ghép (1đ)
Cột A
Cột B
Vì trời vừa sáng
nhưng mọi người vẫn đi lại dễ dàng.
Tuy sông đông ghe thuyền
nên chợ nổi bắt đầu nhộn nhịp.
Câu 9: Theo em, bài đọc cho thấy vẻ đẹp gì của miền sông nước Nam Bộ?
Bài đọc cho thấy vẻ đẹp nhộn nhịp, độc đáo và mộc mạc của chợ nổi miền Tây Nam Bộ,
nơi việc mua bán diễn ra trên sông và thể hiện nét văn hóa đặc trưng của vùng sông nước.
Câu 10: Viết thêm một kết từ và một vế câu để tạo thành câu ghép:
Nếu em có dịp đến thăm chợ nổi ...................................................
Lưu ý: Ở câu 9, giáo viên linh động chấm theo ý diễn đạt của học sinh. Chỉ cần
các em nêu đúng ý nghĩa câu hỏi là đủ điểm, không máy móc tuyệt đối đáp án.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Viết được bài văn tả về một người thân trong gia đình
- Bố cục bài viết rõ ràng, đủ 3 phần:
+ Mở bài: (1,5 điểm): Giới thiệu về người thân sẽ tả
+ Thân bài: (5 điểm) Tả được chi tiết về ngoại hình, hoạt động, tính cách của nười
thân... và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em đối với người được tả.
+ Kết bài: (1,5 điểm) Nhấn mạnh khẳng định lại lần nữa tình cảm, cảm xúc của bản
thân đối người thân đã tả.
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
Lưu ý: Tùy vào mức độ diễn đạt và sai sót mà GV chấm điểm linh động.
TT
1
2
Mức 1
Chủ đề
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng
Việt
Tổng số câu
Tổng số điểm
TN
Số câu
4
Câu số
1;2;3;5
Số điểm
2,0
Mức 2
TL TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
4
2
Số câu
1
2
1
2
Câu số
7
4;6
8
9;10
Số điểm
1,0
2,0
1,0
2,0
4
4
1
2
1
2
4
6
4
3,0
3,0
2,0
6
8
TRƯỜNG TH&THCS
Họ và tên : .........................................
Lớp: 5………….
Điểm
Thứ ... ngày ... tháng ... năm 2026
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT-LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian: 35 phút
Lời phê của giáo viên
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
CHỢ NỔI BUỔI SỚM
Trời vừa tờ mờ sáng, dòng sông ở miền Tây đã bắt đầu nhộn nhịp. Từng chiếc ghe,
chiếc xuồng chở đầy trái cây, rau củ từ các vườn tược dần dần tụ họp về chợ nổi. Nhìn từ
xa, cả khúc sông như một khu chợ lớn đang bồng bềnh trên mặt nước.
Mỗi chiếc ghe đều dựng một cây sào cao ở mũi thuyền. Trên cây sào ấy, người bán
treo lủng lẳng những thứ mình có: nào dừa, nào bí đỏ, nào xoài chín vàng. Chỉ cần nhìn
lên cây sào, người mua đã biết ghe ấy bán mặt hàng gì. Nhờ cách buôn bán giản dị mà
thông minh ấy, chợ nổi trở nên rất đặc biệt.
Khi mặt trời dần lên, ánh nắng rải xuống mặt sông lấp lánh. Tiếng máy ghe nổ
phành phạch hòa với tiếng gọi nhau í ới của người bán hàng. Mùi thơm của trái cây chín
theo gió lan khắp cả khúc sông.
Du khách đến đây thường rất thích thú. Họ ngồi trên xuồng nhỏ len lỏi giữa những
chiếc ghe, vừa ngắm cảnh vừa thưởng thức trái cây tươi. Ai cũng cảm nhận được vẻ đẹp
mộc mạc và sự nhộn nhịp rất riêng của miền sông nước.
(Tư liệu do AI tạo, dựa trên chủ điểm “Hương sắc trăm miền”- TV5 bộ Kết nối tri thức)
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Chợ nổi họp ở đâu? (0,5đ)
A. Trên một cánh đồng rộng
B. Trên dòng sông
C. Trong khu chợ lớn
D. Trên bãi biển
Câu 2: Người bán hàng treo hàng hóa ở đâu? (0,5đ)
A. Trong giỏ
B. Trên mái thuyền
C. Trên cây sào dựng ở mũi ghe
D. Trên cột điện
Câu 3: Khung cảnh chợ nổi vào buổi sáng được miêu tả như thế nào? (0,5đ)
A. Rất yên tĩnh và vắng người
B. Nhộn nhịp với nhiều ghe thuyền và tiếng gọi bán hàng
C. Chỉ có vài chiếc ghe bán hàng
D. Chợ nổi vắng vẻ, thưa thớt người qua lại.
Câu 4: Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? (1đ)
"Mỗi chiếc ghe đều dựng một cây sào cao ở mũi thuyền. Trên cây sào ấy, người bán treo
lủng lẳng những thứ mình có."
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Dùng từ nối
D. Cả ba cách
Câu 5: Du khách thích thú điều gì khi đến chợ nổi? (0,5đ)
A. Được đi thuyền trên sông
B. Được ngắm cảnh và thưởng thức trái cây tươi
C. Được mua nhiều quà lưu niệm
D. Được xem biểu diễn văn nghệ
Câu 6: Tìm chủ ngữ trong câu sau: "Du khách đến đây thường rất thích thú." (1đ)
A. Du khách
B. Đến đây
C. Thường rất thích thú
D. Du khách đến
Câu 7: Tìm kết từ trong câu sau (1đ):
"Du khách ngồi trên xuồng nhỏ len lỏi giữa những chiếc ghe và thưởng thức trái cây tươi."
Kết từ: ....................................................
Câu 8: Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B để tạo thành câu ghép (1đ)
Cột A
Cột B
Vì trời vừa sáng
nhưng mọi người vẫn đi lại dễ dàng.
Tuy sông đông ghe thuyền
nên chợ nổi bắt đầu nhộn nhịp.
Câu 9: Theo em, bài đọc cho thấy vẻ đẹp gì của miền sông nước Nam Bộ?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 10: Viết thêm một kết từ và một vế câu để tạo thành câu ghép:
Nếu em có dịp đến thăm chợ nổi ...................................................
TRƯỜNG TH&THCS
Họ và tên : .........................................
Lớp: 5………….
Điểm
Thứ ... ngày ... tháng ... năm 2026
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT-LỚP 5
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian: 35 phút
Lời phê của giáo viên
KIỂM TRA VIẾT:
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình em.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - NĂM HỌC 2025 – 2026
A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
Giáo viên chuẩn bị 1 bài ngoài và gọi học sinh đọc, trả lời 1 câu hỏi.
Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,25 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,25 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (8 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm):
Câu 1
(M1)
0,5 điểm
Câu 2
(M1)
0,5 điểm
B
C
II. Phần tự luận (4 điểm):
Câu 3
(M1)
0,5 điểm
B
Câu 4
(M2)
1 điểm
Câu 5
(M1)
0,5 điểm
A
B
Câu 6
(M2)
1 điểm
A
Câu 7: Tìm kết từ trong câu sau (1đ):
"Du khách ngồi trên xuồng nhỏ len lỏi giữa những chiếc ghe và thưởng thức trái cây tươi."
Kết từ: và
Câu 8: Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B để tạo thành câu ghép (1đ)
Cột A
Cột B
Vì trời vừa sáng
nhưng mọi người vẫn đi lại dễ dàng.
Tuy sông đông ghe thuyền
nên chợ nổi bắt đầu nhộn nhịp.
Câu 9: Theo em, bài đọc cho thấy vẻ đẹp gì của miền sông nước Nam Bộ?
Bài đọc cho thấy vẻ đẹp nhộn nhịp, độc đáo và mộc mạc của chợ nổi miền Tây Nam Bộ,
nơi việc mua bán diễn ra trên sông và thể hiện nét văn hóa đặc trưng của vùng sông nước.
Câu 10: Viết thêm một kết từ và một vế câu để tạo thành câu ghép:
Nếu em có dịp đến thăm chợ nổi ...................................................
Lưu ý: Ở câu 9, giáo viên linh động chấm theo ý diễn đạt của học sinh. Chỉ cần
các em nêu đúng ý nghĩa câu hỏi là đủ điểm, không máy móc tuyệt đối đáp án.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Viết được bài văn tả về một người thân trong gia đình
- Bố cục bài viết rõ ràng, đủ 3 phần:
+ Mở bài: (1,5 điểm): Giới thiệu về người thân sẽ tả
+ Thân bài: (5 điểm) Tả được chi tiết về ngoại hình, hoạt động, tính cách của nười
thân... và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em đối với người được tả.
+ Kết bài: (1,5 điểm) Nhấn mạnh khẳng định lại lần nữa tình cảm, cảm xúc của bản
thân đối người thân đã tả.
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
Lưu ý: Tùy vào mức độ diễn đạt và sai sót mà GV chấm điểm linh động.
 








Các ý kiến mới nhất