Tìm kiếm Giáo án
4040. Gửi nhóm Văn Kế hoạch Ngữ văn 21 - 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 03-10-2021
Dung lượng: 855.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 03-10-2021
Dung lượng: 855.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÔNG ANH
TRƯỜNG THCS VÕNG LA
Số: 03/KHDH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Võng La, ngày 18 tháng 9 năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
BỘ MÔN: NGỮ VĂN
Năm học: 2021 – 2022
I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành, Chương trình SGK của Nhà xuất bản Giáo dục VN từ năm 2011 đến nay.
- Căn cứ Hướng dẫn kèm theo Công văn 4040/ BGD ĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng BGDĐT về việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT. (Hướng dẫn thực hiện chương trình môn Ngữ văn thay thế cho công văn số 3280 của Bộ GD&ĐT và công văn số 4659 của Sở GD&ĐT).
- Căn cứ thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của BGD&ĐT vv Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ vào thực tế của nhà trường.
II. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Cung cấp cho học sinh kiến thức về các loại văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, văn bản nhật dụng, kịch, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh, hành chính công vụ, … giúp học sinh nắm chắc kiến thức về đặc điểm các loại văn bản này.
- Cung cấp các kiểu bài tự sự, miêu tả, biểu cảm, văn bản nhật dụng, kịch, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh, hành chính công vụ, ... để học sinh hiểu rõ hơn, từ đó dễ nhận biết các kiểu văn bản này.
- Cung cấp các kiến thức trong các tình huống giao tiếp cụ thể.
- Cung cấp kiến thức về văn học địa phương.
2. Kỹ năng:
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và đặc biệt là kỹ năng cảm thụ tác phẩm. Từ đó, biết sản sinh ra văn bản tốt, có kỹ năng phân tích, bình - đánh giá tác phẩm.
- Có kỹ năng tích hợp trong bộ môn Ngữ văn, biết phân tích nội dung ý nghĩa để thấy được các hay của nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm.
- Biết vận dụng thành thạo trong những tình hưống giao tiếp phù hợp với phương châm hội thoại.
- Biết vận dụng kiến thức để hình thành văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận văn học và nghị luận xã hội, thuyết minh; biết viết đơn, biên bản, hợp đồng, viết thư, báo cáo, …
3. Giáo dục:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước, con người Việt Nam, tự hào về dân tộc, về truyền thống yêu nước và đấu tranh bảo vệ đất nước.
- Yêu thơ văn Việt Nam, trân trọng tình cảm cao đẹp trong các tác phẩm.
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, biết yêu quý tiếng mẹ đẻ.
- Bồi dưỡng tình cảm chân thật cho học sinh, hướng các em phấn đấu trở thành con người có ích cho xã hội, noi gương cha anh tiếp bước xây dựng đất nước phồn vinh.
- Bồi dưỡng ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
III. Chỉ tiêu, giải pháp:
1. Chỉ tiêu:
Lớp
GV dạy
Điểm trung bình các môn học cả năm
Sĩ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6A1
Nguyễn Thị Tiến
6A2
Vương T.Thanh An
6A3
Nguyễn Thị Thuỷ
6A4
Lê Thị Thanh Nhàn
44
7A1
Vương T.Thanh An
7A2
Lê Thị Thanh Nhàn
45
7A3
Vương Thị Vân
8A1
Vương Thị Vân
8A2
Nguyễn Thị Tiến
8A3
Nguyễn Thị Tiến
9A1
TRƯỜNG THCS VÕNG LA
Số: 03/KHDH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Võng La, ngày 18 tháng 9 năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
BỘ MÔN: NGỮ VĂN
Năm học: 2021 – 2022
I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành, Chương trình SGK của Nhà xuất bản Giáo dục VN từ năm 2011 đến nay.
- Căn cứ Hướng dẫn kèm theo Công văn 4040/ BGD ĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng BGDĐT về việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT. (Hướng dẫn thực hiện chương trình môn Ngữ văn thay thế cho công văn số 3280 của Bộ GD&ĐT và công văn số 4659 của Sở GD&ĐT).
- Căn cứ thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của BGD&ĐT vv Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Căn cứ vào thực tế của nhà trường.
II. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Cung cấp cho học sinh kiến thức về các loại văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, văn bản nhật dụng, kịch, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh, hành chính công vụ, … giúp học sinh nắm chắc kiến thức về đặc điểm các loại văn bản này.
- Cung cấp các kiểu bài tự sự, miêu tả, biểu cảm, văn bản nhật dụng, kịch, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh, hành chính công vụ, ... để học sinh hiểu rõ hơn, từ đó dễ nhận biết các kiểu văn bản này.
- Cung cấp các kiến thức trong các tình huống giao tiếp cụ thể.
- Cung cấp kiến thức về văn học địa phương.
2. Kỹ năng:
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và đặc biệt là kỹ năng cảm thụ tác phẩm. Từ đó, biết sản sinh ra văn bản tốt, có kỹ năng phân tích, bình - đánh giá tác phẩm.
- Có kỹ năng tích hợp trong bộ môn Ngữ văn, biết phân tích nội dung ý nghĩa để thấy được các hay của nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm.
- Biết vận dụng thành thạo trong những tình hưống giao tiếp phù hợp với phương châm hội thoại.
- Biết vận dụng kiến thức để hình thành văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận văn học và nghị luận xã hội, thuyết minh; biết viết đơn, biên bản, hợp đồng, viết thư, báo cáo, …
3. Giáo dục:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước, con người Việt Nam, tự hào về dân tộc, về truyền thống yêu nước và đấu tranh bảo vệ đất nước.
- Yêu thơ văn Việt Nam, trân trọng tình cảm cao đẹp trong các tác phẩm.
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, biết yêu quý tiếng mẹ đẻ.
- Bồi dưỡng tình cảm chân thật cho học sinh, hướng các em phấn đấu trở thành con người có ích cho xã hội, noi gương cha anh tiếp bước xây dựng đất nước phồn vinh.
- Bồi dưỡng ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
III. Chỉ tiêu, giải pháp:
1. Chỉ tiêu:
Lớp
GV dạy
Điểm trung bình các môn học cả năm
Sĩ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6A1
Nguyễn Thị Tiến
6A2
Vương T.Thanh An
6A3
Nguyễn Thị Thuỷ
6A4
Lê Thị Thanh Nhàn
44
7A1
Vương T.Thanh An
7A2
Lê Thị Thanh Nhàn
45
7A3
Vương Thị Vân
8A1
Vương Thị Vân
8A2
Nguyễn Thị Tiến
8A3
Nguyễn Thị Tiến
9A1
 









Các ý kiến mới nhất