Tìm kiếm Giáo án
Báo cáo sơ kết HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:20' 13-01-2023
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:20' 13-01-2023
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẾT NAM
TỔ NGỮ VĂN
Số:
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
/BC-Tổ CM
Tân phong, ngày 12 tháng 01 năm 2023
BÁO CÁO
Sơ kết HKI và giải pháp thực hiện trong HKII
Năm học: 2022-2023
Hiệp;
Căn cứ vào tình hình thực tế HKI năm học 2022-2023 của Trường THCS Tân
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2022-2023 của Tổ Ngữ văn trường THCS
Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn báo cáo sơ kết Học kỳ I năm học 2022-2023 như sau:
I . Đặc điểm tình hình
1. Tình hình nhân sự
TT
1
2
3
4
5
6
Nữ
Năm
vào
nghề
1984
Chuyên môn
Trình
Hệ
độ (1) ĐT (2)
ĐHSP
TX
Môn
dạy
N Văn
Nhiệm vụ
được phân
công
TT+Dạy lớp
Nguyễn Thùy Chi
1990
2015
ĐHSP
CQ
N Văn
CN+Dạy lớp
Lê Thị Mỹ Lam
1973
1996
ĐHSP
TX
N Văn
CN+ Dạy lớp
Phạm Hồng Ngôn
1974
2001
ĐHSP
TX
N Văn
CN+Dạy lớp
1984
2011
ĐHSP
CQ
N Văn
TV+Dạy lớp
2012
ĐHSP
TC
N Văn
CN+Dạy lớp
Họ và tên
Lê Văn Danh
Năm sinh
Nam
1964
Nguyễn Chí Sỹ
1984
Nguyễn Ngọc Tuấn
1988
Ghi
chú
2. Thuận lợi và khó khăn:
a- Thuận lợi:
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể .
- Công tác Tổ trưởng Tổ công đoàn đã làm đúng vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, đảm bảo chế độ và khen thưởng kịp thời cho CB-GV.
2
- Lãnh đạo Công đoàn – Chi đoàn đã kết hợp chặt chẽ để tham mưu với Cấp ỦyUBND
và chính quyền địa phương.
- Toàn thể CB-GV đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn, đoàn kết
thống nhất trong mọi hoạt động.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy
cô giáo về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Có sự giúp đỡ nhiệt tình của BĐD.CMHS.
- Toàn thể giáo viên trong tổ đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn,
đoàn kết thống nhất trong mọi hoạt động.
b- Khó khăn:
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh
một số GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian cho việc
giảng dạy, khâu tổ chức hoạt động chưa mang tính khoa học, học sinh chưa chịu
chuẩn bị bài học… từ đó dẫn đến chất lượng giờ dạy chưa cao.
- ĐDDH cho phân môn còn thiếu cho việc giảng dạy nhất là khối 6,7.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ nhất là về kết hợp CNTT.
- Vẫn còn tình trạng Cha mẹ học sinh ít quan tâm, nhắc nhở con em việc học tập.
2023
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 20221. Tình hình chung
Tổng số GV trong tổ là 06/3,
ĐHSP có 06/3 đ/c,
Về số liệu học sinh: Tổng số học sinh: 701/308, chia ra 16 lớp
Khối 6: 201 em.
Khối 7: 141 em.
Khối 8: 182 em.
* Chỉ tiêu học lực HKI:
- Từ trung bình trở lên 701 hs tỷ lệ 100,0% , trong đó :
+ Xuất sắc, giỏi: đạt 189 hs tỷ lệ 26,96%
+ Khá: đạt 289 hs tỷ lệ 41,23%
+ Trung bình chiếm 223 hs tỷ lệ 31,81%
+ Yếu: không
* Học sinh bỏ học: Dưới 1%
* Được công nhận Tốt nghiệp THCS đạt 100%
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
Khối 9: 177 em
3
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100%.
3. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
a. Số liệu
Kết quả khảo sát đầu năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn
Khối
T Việt
N văn
N văn
N văn
6
7
8
9
Tsố
H
S
201
141
182
177
701
Giỏi
SL
Khá
%
SL
15
7,46
1
0,71
6
3,30
5
2,82
27 3,85
TB
%
SL
≥TB
27 13,43
7
4,96
15
8,24
22 12,43
71 10,13
%
SL
Yếu
%
SL
49
24,38 91 45,27
42
29,79 50 35,46
47
25,82 68 37,36
55
31,07 82 46,33
193 27,53 291 41,51
Kém
%
SL
%
57 28,36 53 26,37
38 26,95 53 37,59
48 26,37 66 36,26
47 26,55 48 27,12
190 27,10 220 31,38
Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ Học kỳ I năm học 2022-2023:
Giỏi
Khá
Môn
Lớp
Tsố
HS
SL
%
NVăn
NVăn
6
201
26
12,93
41
7
141
NVăn
8
22
15,60
182
NVăn
9
29
177
Cộng
SL
TB
%
≥TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
20,40
103
51,24
170
84,58
31
15,42
32
22,69
60
42,55
114
80,85
27
19,15
15,93
36
19,78
88
48,35
153
84,07
29
15,93
19
10,73
29
16,38
101
57,06
149
84,18
28
15,82
701 96
13,69
138
19,68
352
50,21
586
83,59
115
16,41
Kết quả HKI năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
N Văn 6
194
50
25,77
75
38,66
50
25,77
175
90,21
19
9,79
0,00
N Văn 7
135
35
25,93
47
34,81
43
31,85
125
92,59
10
7,41
0,00
N Văn 8
175
19
10,86
47
26,86
80
45,71
146
83,43
25
14,29
4
2,29
N Văn 9
166
36
21,69
63
37,95
51
30,72
150
90,36
16
9,64
0,00
Cộng
670
140
20,90
232
34,63
224
33,43
596
88,96
70
10,45
4
0,60
So với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi
tăng 16,89%, số lượng HS khá tăng 24,24%, số học sinh yếu kém giảm 47,52%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
4
So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi tăng 7,05%,
số lượng HS khá tăng 14,69%, số học sinh yếu kém giảm 5,45%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 74 em, (theo kết
quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 19
+ Khối 7: 10
Khối 8: 29
Khối 9: 16
Thi HSG cấp thị xã đạt 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải Ba và 01 giải KK)
Thi KHKT cấp thị xã đạt 01 giải Nhì và cấp tỉnh đạt giải III.
Nguyên nhân
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp dạy
học phù hợp và thực hiện tốt Công văn 177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành
rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- Chú trọng đến việc kết hợp các phần mềm về ứng dụng CNTT để phục vụ
soạn giảng.
- Tổ đã tổ chức được 01 tiết Hội giảng, 02 tiết thao giảng, triển khai 01 chuyên
đề và triển khai được 02 SKKN.
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt trong việc thực hiện Công văn 177/PGDĐT
- Chú trọng đến việc kết hợp các phần mềm về ứng dụng CNTT.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra giữa định kỳ cho học sinh.
- Học sinh yếu vẫn còn nhiều (khối lớp 8) mặc dù đã đạt chỉ tiêu. Vì còn nhiều
học sinh, cha mẹ học sinh thờ ơ với việc học tập của các em
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt.
- Chú trọng đến việc tự làm ĐDDH để tự phục vụ cho bộ môn ngoài các đồ
dùng tự có.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh.
- Học sinh yếu vẫn còn nhiều (khối lớp 8) mặc dù đã đạt chỉ tiêu. Vì còn nhiều
học sinh, cha mẹ học sinh thờ ơ với việc học tập của các em
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
5
b. Kết quả hoạt động đạt được ở HKI, năm học: 2022-2023:
Về công tác dự giờ : Tổng số tiết dự là: 28 tiết, chia ra :
Khối
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Loại Giỏi
7
5
9
5
26
Loại Khá
1
Loại Trung bình
1
2
Tổng
8
5
10
5
28
1- Thao giảng: 02 tiết (xếp loại: Giỏi 02 tiết ; khá : …. Tiết).
2- Hội giảng: 01 tiết (xếp loại: Giỏi 01. tiết; khá : …. Tiết).
3- Kiểm tra HĐSPNG: 02 (Tốt 02).
4- Kiểm tra nền nếp và thực hiện tiến độ chương trình: 02
5- Mở chuyên đề: 01 (Xếp loại tốt: 01 )
6- Triển khai được 02 Sáng kiến kinh nghiệm. Xếp loại: Tốt 02.
7- Học sinh giỏi cấp thị xã đạt 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải Ba và 01 giải
khuyến khích) được chọn bồi dưỡng dự thi cấp tỉnh là 04 học sinh.
8- Thi KHKT cấp thị xã đạt 01 giải Nhí và được chọn dự thi cấp tỉnh.
9- Có 05 đồng chí được đề nghị khen ở HKI: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
1- Nguyễn Ngọc Tuấn
2- Nguyễn Thùy Chi
3- Lê Thị Mỹ Lam
4- Phạm Hồng Ngôn
5- Nguyễn Chí Sỹ
c. Hoạt động báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, ngoại khóa.
- Trong học kì I đã mở được 01 chuyên đề và triển khai 02 SKKN.
- Tất cả các thành viên trong tổ đều tham gia viết sáng kinh nghiệm
d. Công tác giúp đỡ HS yếu kém bộ môn
- Học sinh tham gia học tập nghiêm túc, chuyên cần. Có ý thức xây dựng bài
trên lớp. Làm bài tập ở nhà đầy đủ. Có sự chuyển biến chất lượng tích cực qua từng
đợt khảo sát và kiểm tra học kì.
- Giáo viên giảng dạy đã tiến hành lồng ghép các kiến thức theo cách làm bài tập
ở nhà của học sinh, kiểm tra thường xuyên, định kì. Theo dõi động viên học sinh đến
lớp chuyên cần. Đánh giá đúng sự tiến bộ của học sinh qua từng tháng, kì để có biện
pháp chấn chỉnh đối với những em chưa tiến bộ.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
6
- Chất lượng học tập của học sinh cơ bản đã có sự tiến bộ khá rõ nét qua một học
kì giảng dạy. Có sự phân loại đối tượng tiến bộ và chậm tiến rõ ràng qua theo dõi
hàng tuần, hàng tháng của giáo viên.
So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi tăng 7,05%, số
lượng HS khá tăng 14,69%, số học sinh yếu kém giảm 5,45%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 74 em, (theo kết
quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 19
+ Khối 7: 10
Khối 8: 29
Khối 9: 16
e. Công tác thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Kiểm tra chuyên đề về chuyên môn được: 02 đồng chí . Xếp loại: Tốt 02.
KÌ II.
III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở HỌC
1- Mục tiêu:
- Các thành viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có lối sống hòa
đồng, thực hiện nghiêm túc phong trào:” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh “ thực hiện đúng chủ đề năm học “Đoàn kết, nỗ lực vượt
khó; khơi dậy sự sáng tạo và khát vọng của Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên nhằm
nâng cao chất lượng phong trào mũi nhọn và các hội thi”.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá học
sinhvà hình thức ra đề kiểm tra tự luận theo cấu trúc đặc tả đề quy định; tổ chức dự
giờ thăm lớp, thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, tự nghiên cứu các phần mềm
nhằm ứng dụng tốt về CNTT; tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi khối 8 cấp thị xã ở học
kỳ II năm học 2022-2023 đối với học sinh khối 8 và giữ vững danh hiệu Trường đạt
chuẩn quốc gia.
- Thực hiện đủ, đúng chương trình nội dung giảng dạy, thực hiện đúng quy chế
chuyên môn, đúng theo các quy định của BGH và Nghị quyết của HĐSP về kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của nhà trường; đánh gía xếp loại học sinh
đúng theo Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
đối với khối 8,9 và Thông tư 22/2021 của BGDĐT về việc đánh giá, xếp loại học sinh
lớp 6,7.
- Nâng cao chất lượng các tiết dạy tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém.
- Có kế hoạch giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên
để học tập .
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
7
2- Nhiệm vụ :
- Mỗi giáo viên trong tổ phải tự lập kế hoạch giảng dạy cá nhân ở học kỳ II theo
số liệu kết quả của học kỳ I và thực hiện sát hợp với kế hoạch giảng dạy theo từng
phân môn, bộ môn, từng lớp, từng đối tượng theo sự phân hóa năng lực học tập của
học sinh và thực hiện tốt Công văn 1077/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành
rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- GV phải có kế hoạch cụ thể về công tác giảng dạy và kế hoạch bài dạy phân
hóa theo từng đối tượng học sinh . Đăng nhập Kế hoạch bài dạy vào hệ thống kịp thời,
đúng quy định.
tổ.
- Triển khai quy chế chuyên môn, phân công trách nhiệm từng thành viên trong
- Tham gia và thực hiện tốt các phong trào do nhà trường và đoàn thể phát động.
- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra ở HKII.
3- Biện pháp thực hiện về chuyên môn :
a- Chỉ đạo về chuyên môn :
- GV phải thực hiện đủ , đúng về hồ sơ, Kế hoạch bài dạy theo quy định kể cả
các tiết phụ đạo, tự chọn, chương trình giáo dục địa phương.
- Thực hiện đầy đủ trên trang giáo án về các bước lên lớp, các hoạt động nhất là
các tiết chương trình địa phương. Đặc biệt là việc sử dụng các phần mềm về ứng dụng
CNTT phải phù hợp với kiến thức của bài học.
- Tổ trưởng duyệt giáo án (kế hoạch bài dạy) trước 5 ngày và gởi qua phần mềm
của hệ thống edu.vn
- GV phải lên lịch báo giảng vào ngày thứ bảy .
- Giáo án soạn và bài giảng phải đúng phụ lục III , không được ghép tiết, dạy
xáo trộn thứ tự các tiết của PPCT theo Công văn 5512/BGDĐT và theo cấu trúc đặc
tả đề kiểm tra (khối 6,7).
- GV phải dự đầy đủ các tiết dự giờ theo quy định của HĐSP: GV 02 tiết /tháng;
Tổ trưởng dự mỗi GV 02/lần/HK
- Ra vào lớp phải thực hiện đúng theo hiệu lệnh trống .
- Tổ triển khai nghiêm túc các quy chế chuyên môn thông qua cuộc họp HĐSP,
họp tổ chuyên môn.
- Chỉ đạo có hiệu quả từng thành viên về nhiệm vụ chuyên môn của từng thành
viên trong tổ .
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
8
- Hướng dẫn các tổ viên cập nhật số liệu vào sổ kế hoạch giảng dạy cá nhân của
HKI , sổ tích lũy chuyên môn, soạn đề kiểm tra giữa kỳ theo hình thức tự luận theo
cấu trúc đặc tả đề cuối kỳ.
- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện chương trình, việc dạy bù, dạy thay,
sổ báo giảng, sổ theo dõi tiết học và kế hoạch dạy học tự cho.
- Nâng cao tay nghề giáo viên bằng phương pháp hội giảng , dự giờ thăm lớp,
Tổ chức thao giảng-hội giàng chào mừng ngày 26/3/2023. Triển khai SKKN ở học kỳ
II đối với các đồng chí có tên sau:
1- Nguyễn Thùy Chi
3. Nguyễn Ngọc Tuấn
2- Lê Thị Mỹ Lam
Tất cả các thành viên trong tổ đều phải viết SKKN.
- Tiếp tục kiểm tra chuyên đề 02 GV còn lại ở HKII theo kế hoạch kiểm tra nội
bộ năm học 2022-2023.
- Chấm trả bài kiểm tra thường xuyên thực hiện đúng theo quy định, thực hiện
theo đúng Kế hoạch bài dạy.
- Đảm bảo đủ chế độ điểm , chế độ kiểm tra và đánh giá, xếp loại học sinh
đúng theo Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
đối với khối 8,9 và Thông tư 22/2021-BGDĐT đối với khối 6,7.
b- Quy định về chuyên môn :
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ về kế hoạch dạy học, sổ kế hoạch giảng dạy
cá nhân, hồ sơ chuyên môn và ĐDDH.
- Dự giờ phải ghi đầy đủ các chi tiết, nghiêm túc góp ý, nhận xét, đánh giá ,xếp
loại và có đầy đủ các chữ ký .
- Phát huy và phát động phong trào thi đua “ Hai tốt “
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ, sổ sách theo Công văn 18/SGDKHCN
- Thực hiện tốt cuộc vận động Hai không ; xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực; phong trào Xanh-Sạch-Đẹp và an toàn.
4- Kế hoạch nâng cao chất lượng học sinh :
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã khối 8.
HKI .
- Duy trì việc phụ đạo học sinh yếu kém theo danh sách mới dựa vào kết quả thi
- Phân công lại các tiết tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
9
- Đề kiểm tra giữa kỳ, mỗi GV phải soạn 02 dạng đề theo sự phân hóa năng lực
học tập của học sinh và thực hiện đúng theo cấu trúc đặc tả, GV chấm độc lập theo
phiếu điểm.
- Tạo điều kiện để học sinh có đủ SGK tập II 100%
- Tổ chức kiểm tra học kỳ II đúng theo quy chế .
- Xây dựng đôi bạn học tập, nhóm học tập .
- Nghiêm túc chấp hành các quy định, kế hoạch hướng dẫn về việc thực hiện
chuyên môn của ngành .
III- CÁC CHỈ TIÊU :
1. Duy trì 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia năm 2023.
2. Chỉ tiêu phấn đấu năm học:
Kết quả giáo dục : Về số liệu học sinh: Tổng số học sinh: 675/308, chia ra 16
lớp
Khối 6: 194 em.
Khối 7: 135 em.
Khối 8: 176 em.
Khối 9: 170 em
* Chỉ tiêu học lực HKI:
- Từ trung bình trở lên 675 hs tỷ lệ 100,0% , trong đó :
+ Xuất sắc, giỏi: đạt 180 hs tỷ lệ 26,67%
+ Khá: đạt 279 hs tỷ lệ 41,33%
+ Trung bình chiếm 216 hs tỷ lệ 32,0%
+ Yếu: không
* Học sinh bỏ học: Dưới 1%
* Được công nhận Tốt nghiệp THCS đạt 100%
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100%.
* Học sinh giỏi
- Cấp Thị xã: 02 giải Ngữ văn 8.
- CấpTỉnh: 01 giải Ngữ văn 9
Về giáo Viên:
* Thao giảng- Hội giảng: 03 lượt.
* Viết SKKN: 03 cái.
* Tự làm ĐDDH: 01 chiếc/gv /HKII,
* Báo cáo chuyên đề 01 lượt.
* Giáo án tích hợp: mỗi GV phải ít nhất 01 tiết/HKII.
3. Đăng ký danh hiệu thi đua:
a. Tập thể Tổ: Danh hiệu: "Tập thể lao động Tiên tiến".
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
10
b. Cá nhân:
- 05 GV lao động tiên tiến.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 02 đ/c.
- Sở GDKHCN Bạc Liêu khen: 01 đ/c.
c. Đăng ký đổi mới PP, đổi mới KTĐG: 05 thành viên
d. 100% GV Đăng ký công trình phần việc” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh.”
4. Chỉ tiêu phấn đấu môn Ngữ văn của tổ HKII năm học 2022-2023 :
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
N Văn 6
194
54
27,83
77
39,69
52
26,80
183
94,33
11
5,67
N Văn 7
135
33
24,44
49
36,30
45
33,33
127
94,07
08
5,93
N Văn 8
176
22
12,50
49
27,84
93
52,84
164
93,18
12
6,82
N Văn 9
170
33
19,41
65
38,23
61
35,88
159
93,53
11
6,47
Cộng
675
142
21,04
240
35,55
251
37,18
633
93,78
42
6,22
%
Về Phong trào :
Tất cả các thành viên trong tổ tham gia 100% các phong trào do Đoàn thể nhà
trường phát động như:
- Hội giảng và thao giảng chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM
26/3/2023.
- Triển khai SKKN chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2023.
- Tham dự các cuộc thi tìm hiểu theo chủ đề .
- Đăng ký tham gia các cuộc vận động và các phong trào do ngành phát động .
5. Biện pháp thực hiện
a. Đối với Tổ
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng tháng, học kì II theo chủ đề dựa trên
kế hoạch của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề, SKKN, thao giảng, hội giảng để GV
học hỏi nâng cao tay nghề.
- Khuyến khích GV soạn giảng tập trung có chiều sâu về thiết kế hoạt động lên
lớp và phân hóa từng đối tượng HS thực hiện tốt Công văn 5512/BGD và
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
11
3280/BGDĐT, Nhận xét, đánh giá đúng năng lực và phẩm chất học sinhThông tư
26/2020/BGDĐT đối với khối 8,9 và Thông tư 22/2021/BGDĐT đối với khối 6,7.
- Thường xuyên kiểm tra, dự giờ thăm lớp, giám sát chặt chẽ công tác giảng dạy
và việc sử dụng ĐDDH, các phần mềm về ứng dụng CNTT trong các tiết dạy.
- Thường xuyên tổ chức họp tổ chuyên môn đúng định kỳ để động viên ,
khuyến khích GV trong tổ thực hiện tốt công việc được giao, cùng trao đổi về cách
dạy các bài khó từ đó thống nhất phương pháp và nội dung hướng dẫn cho HS.
- Thường xuyên tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn để học hỏi kinh nghiệm của
các GV trường bạn.
b. Đối với giáo viên
- Xây dựng và nghiên cứu thật kĩ kế hoạch cá nhân theo số liệu đầu năm đặt ra.
- Có kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém cụ thể.
- Phê bình và khen thưởng kịp thời nhằm động viên, khuyến khích, tạo hứng
thú cho các em yêu thích bộ môn.
- Chuẩn bị tốt giáo án, ĐDDH (các phần mềm về CNTT) trước khi lên lớp, sử
dụng linh hoạt, hợp lí các phương pháp dạy học đối với từng đối tượng HS đã phân
hóa.
-Thường xuyên dự giờ thăm lớp, mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp những
vướng mắc trong chuyên môn cũng như phương pháp để cùng nhau tìm ra hướng giải
quyết hợp lí.
- Khắc phục những kiến thức HS bị hỏng ở HK I.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- GVBM khuyến khích HS trình bày ý kiến, khó khăn của các em trong quá
trình học, đồng thời lắng nghe, giải trình, tạo tâm lí thoải mái, gần gũi cho các em,
hướng các em ngày càng yêu thích bộ môn. Giao nhiệm vụ học sinh phải rõ ràng, cụ
thể về việc chuẩn bị bài mới.
- Thực hiện tốt Công văn 177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành rèn kỹ
năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học
và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- Sử dụng và bảo quản tốt ĐDDH dự thi cấp thị xã.
c. Đối với học sinh
- Xây dựng thời gian biểu học tập một cách hợp lí.
- Sau khi học xong bộ môn về nhà nên soạn và làm bài trước khi đi học.
- Cần có nhận thức và thái độ đúng đắn trong việc học tập.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
12
- Thường xuyên soạn bài, học bài, tương tác với GV để nắm vững kiến thức bài
học.
d. Đối với gia đình học sinh.
- Dành nhiều thời gian nhắc nhở cho HS học tập, nhà trường tạo mọi điều kiện
đầu tư đúng chỗ để các em học tập tốt hơn.
- Thường xuyên động viên, nhắc nhở các em trong việc học cũng như rèn luyện
đạo đức.
- Quản lí chặt thời gian giải trí của các em trong việc vì hiện nay có rất nhiều
loại hình giải trí không lành mạnh vừa làm mất nhiều thời gian vừa ảnh hưởng
nghiêm trọng đến kết quả học tập của các em, hơn thế có thể lôi cuốn các em vào các
tệ nạn xã hội.
Trên đây là báo cáo sơ kết bộ môn ở học kì I và phương hướng hoạt động ở học
kì II của tổ bộ môn Ngữ văn năm học 2022 – 2023./.
Nơi nhận:
- CM Trường (b/c),
- Lưu Tổ.
Duyệt của BGH
Lâm Phi Long
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
TỔ TRƯỞNG
Lê Văn Danh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẾT NAM
TỔ NGỮ VĂN
Số:
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
/BC-Tổ CM
Tân phong, ngày 12 tháng 01 năm 2023
BÁO CÁO
Sơ kết HKI và giải pháp thực hiện trong HKII
Năm học: 2022-2023
Hiệp;
Căn cứ vào tình hình thực tế HKI năm học 2022-2023 của Trường THCS Tân
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2022-2023 của Tổ Ngữ văn trường THCS
Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn báo cáo sơ kết Học kỳ I năm học 2022-2023 như sau:
I . Đặc điểm tình hình
1. Tình hình nhân sự
TT
1
2
3
4
5
6
Nữ
Năm
vào
nghề
1984
Chuyên môn
Trình
Hệ
độ (1) ĐT (2)
ĐHSP
TX
Môn
dạy
N Văn
Nhiệm vụ
được phân
công
TT+Dạy lớp
Nguyễn Thùy Chi
1990
2015
ĐHSP
CQ
N Văn
CN+Dạy lớp
Lê Thị Mỹ Lam
1973
1996
ĐHSP
TX
N Văn
CN+ Dạy lớp
Phạm Hồng Ngôn
1974
2001
ĐHSP
TX
N Văn
CN+Dạy lớp
1984
2011
ĐHSP
CQ
N Văn
TV+Dạy lớp
2012
ĐHSP
TC
N Văn
CN+Dạy lớp
Họ và tên
Lê Văn Danh
Năm sinh
Nam
1964
Nguyễn Chí Sỹ
1984
Nguyễn Ngọc Tuấn
1988
Ghi
chú
2. Thuận lợi và khó khăn:
a- Thuận lợi:
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể .
- Công tác Tổ trưởng Tổ công đoàn đã làm đúng vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, đảm bảo chế độ và khen thưởng kịp thời cho CB-GV.
2
- Lãnh đạo Công đoàn – Chi đoàn đã kết hợp chặt chẽ để tham mưu với Cấp ỦyUBND
và chính quyền địa phương.
- Toàn thể CB-GV đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn, đoàn kết
thống nhất trong mọi hoạt động.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy
cô giáo về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Có sự giúp đỡ nhiệt tình của BĐD.CMHS.
- Toàn thể giáo viên trong tổ đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn,
đoàn kết thống nhất trong mọi hoạt động.
b- Khó khăn:
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh
một số GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian cho việc
giảng dạy, khâu tổ chức hoạt động chưa mang tính khoa học, học sinh chưa chịu
chuẩn bị bài học… từ đó dẫn đến chất lượng giờ dạy chưa cao.
- ĐDDH cho phân môn còn thiếu cho việc giảng dạy nhất là khối 6,7.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ nhất là về kết hợp CNTT.
- Vẫn còn tình trạng Cha mẹ học sinh ít quan tâm, nhắc nhở con em việc học tập.
2023
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 20221. Tình hình chung
Tổng số GV trong tổ là 06/3,
ĐHSP có 06/3 đ/c,
Về số liệu học sinh: Tổng số học sinh: 701/308, chia ra 16 lớp
Khối 6: 201 em.
Khối 7: 141 em.
Khối 8: 182 em.
* Chỉ tiêu học lực HKI:
- Từ trung bình trở lên 701 hs tỷ lệ 100,0% , trong đó :
+ Xuất sắc, giỏi: đạt 189 hs tỷ lệ 26,96%
+ Khá: đạt 289 hs tỷ lệ 41,23%
+ Trung bình chiếm 223 hs tỷ lệ 31,81%
+ Yếu: không
* Học sinh bỏ học: Dưới 1%
* Được công nhận Tốt nghiệp THCS đạt 100%
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
Khối 9: 177 em
3
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100%.
3. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
a. Số liệu
Kết quả khảo sát đầu năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn
Khối
T Việt
N văn
N văn
N văn
6
7
8
9
Tsố
H
S
201
141
182
177
701
Giỏi
SL
Khá
%
SL
15
7,46
1
0,71
6
3,30
5
2,82
27 3,85
TB
%
SL
≥TB
27 13,43
7
4,96
15
8,24
22 12,43
71 10,13
%
SL
Yếu
%
SL
49
24,38 91 45,27
42
29,79 50 35,46
47
25,82 68 37,36
55
31,07 82 46,33
193 27,53 291 41,51
Kém
%
SL
%
57 28,36 53 26,37
38 26,95 53 37,59
48 26,37 66 36,26
47 26,55 48 27,12
190 27,10 220 31,38
Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ Học kỳ I năm học 2022-2023:
Giỏi
Khá
Môn
Lớp
Tsố
HS
SL
%
NVăn
NVăn
6
201
26
12,93
41
7
141
NVăn
8
22
15,60
182
NVăn
9
29
177
Cộng
SL
TB
%
≥TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
20,40
103
51,24
170
84,58
31
15,42
32
22,69
60
42,55
114
80,85
27
19,15
15,93
36
19,78
88
48,35
153
84,07
29
15,93
19
10,73
29
16,38
101
57,06
149
84,18
28
15,82
701 96
13,69
138
19,68
352
50,21
586
83,59
115
16,41
Kết quả HKI năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
N Văn 6
194
50
25,77
75
38,66
50
25,77
175
90,21
19
9,79
0,00
N Văn 7
135
35
25,93
47
34,81
43
31,85
125
92,59
10
7,41
0,00
N Văn 8
175
19
10,86
47
26,86
80
45,71
146
83,43
25
14,29
4
2,29
N Văn 9
166
36
21,69
63
37,95
51
30,72
150
90,36
16
9,64
0,00
Cộng
670
140
20,90
232
34,63
224
33,43
596
88,96
70
10,45
4
0,60
So với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi
tăng 16,89%, số lượng HS khá tăng 24,24%, số học sinh yếu kém giảm 47,52%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
4
So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi tăng 7,05%,
số lượng HS khá tăng 14,69%, số học sinh yếu kém giảm 5,45%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 74 em, (theo kết
quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 19
+ Khối 7: 10
Khối 8: 29
Khối 9: 16
Thi HSG cấp thị xã đạt 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải Ba và 01 giải KK)
Thi KHKT cấp thị xã đạt 01 giải Nhì và cấp tỉnh đạt giải III.
Nguyên nhân
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp dạy
học phù hợp và thực hiện tốt Công văn 177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành
rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- Chú trọng đến việc kết hợp các phần mềm về ứng dụng CNTT để phục vụ
soạn giảng.
- Tổ đã tổ chức được 01 tiết Hội giảng, 02 tiết thao giảng, triển khai 01 chuyên
đề và triển khai được 02 SKKN.
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt trong việc thực hiện Công văn 177/PGDĐT
- Chú trọng đến việc kết hợp các phần mềm về ứng dụng CNTT.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra giữa định kỳ cho học sinh.
- Học sinh yếu vẫn còn nhiều (khối lớp 8) mặc dù đã đạt chỉ tiêu. Vì còn nhiều
học sinh, cha mẹ học sinh thờ ơ với việc học tập của các em
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt.
- Chú trọng đến việc tự làm ĐDDH để tự phục vụ cho bộ môn ngoài các đồ
dùng tự có.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh.
- Học sinh yếu vẫn còn nhiều (khối lớp 8) mặc dù đã đạt chỉ tiêu. Vì còn nhiều
học sinh, cha mẹ học sinh thờ ơ với việc học tập của các em
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
5
b. Kết quả hoạt động đạt được ở HKI, năm học: 2022-2023:
Về công tác dự giờ : Tổng số tiết dự là: 28 tiết, chia ra :
Khối
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Loại Giỏi
7
5
9
5
26
Loại Khá
1
Loại Trung bình
1
2
Tổng
8
5
10
5
28
1- Thao giảng: 02 tiết (xếp loại: Giỏi 02 tiết ; khá : …. Tiết).
2- Hội giảng: 01 tiết (xếp loại: Giỏi 01. tiết; khá : …. Tiết).
3- Kiểm tra HĐSPNG: 02 (Tốt 02).
4- Kiểm tra nền nếp và thực hiện tiến độ chương trình: 02
5- Mở chuyên đề: 01 (Xếp loại tốt: 01 )
6- Triển khai được 02 Sáng kiến kinh nghiệm. Xếp loại: Tốt 02.
7- Học sinh giỏi cấp thị xã đạt 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải Ba và 01 giải
khuyến khích) được chọn bồi dưỡng dự thi cấp tỉnh là 04 học sinh.
8- Thi KHKT cấp thị xã đạt 01 giải Nhí và được chọn dự thi cấp tỉnh.
9- Có 05 đồng chí được đề nghị khen ở HKI: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
1- Nguyễn Ngọc Tuấn
2- Nguyễn Thùy Chi
3- Lê Thị Mỹ Lam
4- Phạm Hồng Ngôn
5- Nguyễn Chí Sỹ
c. Hoạt động báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, ngoại khóa.
- Trong học kì I đã mở được 01 chuyên đề và triển khai 02 SKKN.
- Tất cả các thành viên trong tổ đều tham gia viết sáng kinh nghiệm
d. Công tác giúp đỡ HS yếu kém bộ môn
- Học sinh tham gia học tập nghiêm túc, chuyên cần. Có ý thức xây dựng bài
trên lớp. Làm bài tập ở nhà đầy đủ. Có sự chuyển biến chất lượng tích cực qua từng
đợt khảo sát và kiểm tra học kì.
- Giáo viên giảng dạy đã tiến hành lồng ghép các kiến thức theo cách làm bài tập
ở nhà của học sinh, kiểm tra thường xuyên, định kì. Theo dõi động viên học sinh đến
lớp chuyên cần. Đánh giá đúng sự tiến bộ của học sinh qua từng tháng, kì để có biện
pháp chấn chỉnh đối với những em chưa tiến bộ.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
6
- Chất lượng học tập của học sinh cơ bản đã có sự tiến bộ khá rõ nét qua một học
kì giảng dạy. Có sự phân loại đối tượng tiến bộ và chậm tiến rõ ràng qua theo dõi
hàng tuần, hàng tháng của giáo viên.
So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi tăng 7,05%, số
lượng HS khá tăng 14,69%, số học sinh yếu kém giảm 5,45%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 74 em, (theo kết
quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 19
+ Khối 7: 10
Khối 8: 29
Khối 9: 16
e. Công tác thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Kiểm tra chuyên đề về chuyên môn được: 02 đồng chí . Xếp loại: Tốt 02.
KÌ II.
III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở HỌC
1- Mục tiêu:
- Các thành viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có lối sống hòa
đồng, thực hiện nghiêm túc phong trào:” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh “ thực hiện đúng chủ đề năm học “Đoàn kết, nỗ lực vượt
khó; khơi dậy sự sáng tạo và khát vọng của Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên nhằm
nâng cao chất lượng phong trào mũi nhọn và các hội thi”.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá học
sinhvà hình thức ra đề kiểm tra tự luận theo cấu trúc đặc tả đề quy định; tổ chức dự
giờ thăm lớp, thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, tự nghiên cứu các phần mềm
nhằm ứng dụng tốt về CNTT; tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi khối 8 cấp thị xã ở học
kỳ II năm học 2022-2023 đối với học sinh khối 8 và giữ vững danh hiệu Trường đạt
chuẩn quốc gia.
- Thực hiện đủ, đúng chương trình nội dung giảng dạy, thực hiện đúng quy chế
chuyên môn, đúng theo các quy định của BGH và Nghị quyết của HĐSP về kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của nhà trường; đánh gía xếp loại học sinh
đúng theo Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
đối với khối 8,9 và Thông tư 22/2021 của BGDĐT về việc đánh giá, xếp loại học sinh
lớp 6,7.
- Nâng cao chất lượng các tiết dạy tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém.
- Có kế hoạch giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên
để học tập .
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
7
2- Nhiệm vụ :
- Mỗi giáo viên trong tổ phải tự lập kế hoạch giảng dạy cá nhân ở học kỳ II theo
số liệu kết quả của học kỳ I và thực hiện sát hợp với kế hoạch giảng dạy theo từng
phân môn, bộ môn, từng lớp, từng đối tượng theo sự phân hóa năng lực học tập của
học sinh và thực hiện tốt Công văn 1077/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành
rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- GV phải có kế hoạch cụ thể về công tác giảng dạy và kế hoạch bài dạy phân
hóa theo từng đối tượng học sinh . Đăng nhập Kế hoạch bài dạy vào hệ thống kịp thời,
đúng quy định.
tổ.
- Triển khai quy chế chuyên môn, phân công trách nhiệm từng thành viên trong
- Tham gia và thực hiện tốt các phong trào do nhà trường và đoàn thể phát động.
- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra ở HKII.
3- Biện pháp thực hiện về chuyên môn :
a- Chỉ đạo về chuyên môn :
- GV phải thực hiện đủ , đúng về hồ sơ, Kế hoạch bài dạy theo quy định kể cả
các tiết phụ đạo, tự chọn, chương trình giáo dục địa phương.
- Thực hiện đầy đủ trên trang giáo án về các bước lên lớp, các hoạt động nhất là
các tiết chương trình địa phương. Đặc biệt là việc sử dụng các phần mềm về ứng dụng
CNTT phải phù hợp với kiến thức của bài học.
- Tổ trưởng duyệt giáo án (kế hoạch bài dạy) trước 5 ngày và gởi qua phần mềm
của hệ thống edu.vn
- GV phải lên lịch báo giảng vào ngày thứ bảy .
- Giáo án soạn và bài giảng phải đúng phụ lục III , không được ghép tiết, dạy
xáo trộn thứ tự các tiết của PPCT theo Công văn 5512/BGDĐT và theo cấu trúc đặc
tả đề kiểm tra (khối 6,7).
- GV phải dự đầy đủ các tiết dự giờ theo quy định của HĐSP: GV 02 tiết /tháng;
Tổ trưởng dự mỗi GV 02/lần/HK
- Ra vào lớp phải thực hiện đúng theo hiệu lệnh trống .
- Tổ triển khai nghiêm túc các quy chế chuyên môn thông qua cuộc họp HĐSP,
họp tổ chuyên môn.
- Chỉ đạo có hiệu quả từng thành viên về nhiệm vụ chuyên môn của từng thành
viên trong tổ .
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
8
- Hướng dẫn các tổ viên cập nhật số liệu vào sổ kế hoạch giảng dạy cá nhân của
HKI , sổ tích lũy chuyên môn, soạn đề kiểm tra giữa kỳ theo hình thức tự luận theo
cấu trúc đặc tả đề cuối kỳ.
- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện chương trình, việc dạy bù, dạy thay,
sổ báo giảng, sổ theo dõi tiết học và kế hoạch dạy học tự cho.
- Nâng cao tay nghề giáo viên bằng phương pháp hội giảng , dự giờ thăm lớp,
Tổ chức thao giảng-hội giàng chào mừng ngày 26/3/2023. Triển khai SKKN ở học kỳ
II đối với các đồng chí có tên sau:
1- Nguyễn Thùy Chi
3. Nguyễn Ngọc Tuấn
2- Lê Thị Mỹ Lam
Tất cả các thành viên trong tổ đều phải viết SKKN.
- Tiếp tục kiểm tra chuyên đề 02 GV còn lại ở HKII theo kế hoạch kiểm tra nội
bộ năm học 2022-2023.
- Chấm trả bài kiểm tra thường xuyên thực hiện đúng theo quy định, thực hiện
theo đúng Kế hoạch bài dạy.
- Đảm bảo đủ chế độ điểm , chế độ kiểm tra và đánh giá, xếp loại học sinh
đúng theo Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
đối với khối 8,9 và Thông tư 22/2021-BGDĐT đối với khối 6,7.
b- Quy định về chuyên môn :
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ về kế hoạch dạy học, sổ kế hoạch giảng dạy
cá nhân, hồ sơ chuyên môn và ĐDDH.
- Dự giờ phải ghi đầy đủ các chi tiết, nghiêm túc góp ý, nhận xét, đánh giá ,xếp
loại và có đầy đủ các chữ ký .
- Phát huy và phát động phong trào thi đua “ Hai tốt “
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ, sổ sách theo Công văn 18/SGDKHCN
- Thực hiện tốt cuộc vận động Hai không ; xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực; phong trào Xanh-Sạch-Đẹp và an toàn.
4- Kế hoạch nâng cao chất lượng học sinh :
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã khối 8.
HKI .
- Duy trì việc phụ đạo học sinh yếu kém theo danh sách mới dựa vào kết quả thi
- Phân công lại các tiết tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
9
- Đề kiểm tra giữa kỳ, mỗi GV phải soạn 02 dạng đề theo sự phân hóa năng lực
học tập của học sinh và thực hiện đúng theo cấu trúc đặc tả, GV chấm độc lập theo
phiếu điểm.
- Tạo điều kiện để học sinh có đủ SGK tập II 100%
- Tổ chức kiểm tra học kỳ II đúng theo quy chế .
- Xây dựng đôi bạn học tập, nhóm học tập .
- Nghiêm túc chấp hành các quy định, kế hoạch hướng dẫn về việc thực hiện
chuyên môn của ngành .
III- CÁC CHỈ TIÊU :
1. Duy trì 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia năm 2023.
2. Chỉ tiêu phấn đấu năm học:
Kết quả giáo dục : Về số liệu học sinh: Tổng số học sinh: 675/308, chia ra 16
lớp
Khối 6: 194 em.
Khối 7: 135 em.
Khối 8: 176 em.
Khối 9: 170 em
* Chỉ tiêu học lực HKI:
- Từ trung bình trở lên 675 hs tỷ lệ 100,0% , trong đó :
+ Xuất sắc, giỏi: đạt 180 hs tỷ lệ 26,67%
+ Khá: đạt 279 hs tỷ lệ 41,33%
+ Trung bình chiếm 216 hs tỷ lệ 32,0%
+ Yếu: không
* Học sinh bỏ học: Dưới 1%
* Được công nhận Tốt nghiệp THCS đạt 100%
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100%.
* Học sinh giỏi
- Cấp Thị xã: 02 giải Ngữ văn 8.
- CấpTỉnh: 01 giải Ngữ văn 9
Về giáo Viên:
* Thao giảng- Hội giảng: 03 lượt.
* Viết SKKN: 03 cái.
* Tự làm ĐDDH: 01 chiếc/gv /HKII,
* Báo cáo chuyên đề 01 lượt.
* Giáo án tích hợp: mỗi GV phải ít nhất 01 tiết/HKII.
3. Đăng ký danh hiệu thi đua:
a. Tập thể Tổ: Danh hiệu: "Tập thể lao động Tiên tiến".
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
10
b. Cá nhân:
- 05 GV lao động tiên tiến.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 02 đ/c.
- Sở GDKHCN Bạc Liêu khen: 01 đ/c.
c. Đăng ký đổi mới PP, đổi mới KTĐG: 05 thành viên
d. 100% GV Đăng ký công trình phần việc” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh.”
4. Chỉ tiêu phấn đấu môn Ngữ văn của tổ HKII năm học 2022-2023 :
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
N Văn 6
194
54
27,83
77
39,69
52
26,80
183
94,33
11
5,67
N Văn 7
135
33
24,44
49
36,30
45
33,33
127
94,07
08
5,93
N Văn 8
176
22
12,50
49
27,84
93
52,84
164
93,18
12
6,82
N Văn 9
170
33
19,41
65
38,23
61
35,88
159
93,53
11
6,47
Cộng
675
142
21,04
240
35,55
251
37,18
633
93,78
42
6,22
%
Về Phong trào :
Tất cả các thành viên trong tổ tham gia 100% các phong trào do Đoàn thể nhà
trường phát động như:
- Hội giảng và thao giảng chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM
26/3/2023.
- Triển khai SKKN chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2023.
- Tham dự các cuộc thi tìm hiểu theo chủ đề .
- Đăng ký tham gia các cuộc vận động và các phong trào do ngành phát động .
5. Biện pháp thực hiện
a. Đối với Tổ
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng tháng, học kì II theo chủ đề dựa trên
kế hoạch của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề, SKKN, thao giảng, hội giảng để GV
học hỏi nâng cao tay nghề.
- Khuyến khích GV soạn giảng tập trung có chiều sâu về thiết kế hoạt động lên
lớp và phân hóa từng đối tượng HS thực hiện tốt Công văn 5512/BGD và
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
11
3280/BGDĐT, Nhận xét, đánh giá đúng năng lực và phẩm chất học sinhThông tư
26/2020/BGDĐT đối với khối 8,9 và Thông tư 22/2021/BGDĐT đối với khối 6,7.
- Thường xuyên kiểm tra, dự giờ thăm lớp, giám sát chặt chẽ công tác giảng dạy
và việc sử dụng ĐDDH, các phần mềm về ứng dụng CNTT trong các tiết dạy.
- Thường xuyên tổ chức họp tổ chuyên môn đúng định kỳ để động viên ,
khuyến khích GV trong tổ thực hiện tốt công việc được giao, cùng trao đổi về cách
dạy các bài khó từ đó thống nhất phương pháp và nội dung hướng dẫn cho HS.
- Thường xuyên tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn để học hỏi kinh nghiệm của
các GV trường bạn.
b. Đối với giáo viên
- Xây dựng và nghiên cứu thật kĩ kế hoạch cá nhân theo số liệu đầu năm đặt ra.
- Có kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém cụ thể.
- Phê bình và khen thưởng kịp thời nhằm động viên, khuyến khích, tạo hứng
thú cho các em yêu thích bộ môn.
- Chuẩn bị tốt giáo án, ĐDDH (các phần mềm về CNTT) trước khi lên lớp, sử
dụng linh hoạt, hợp lí các phương pháp dạy học đối với từng đối tượng HS đã phân
hóa.
-Thường xuyên dự giờ thăm lớp, mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp những
vướng mắc trong chuyên môn cũng như phương pháp để cùng nhau tìm ra hướng giải
quyết hợp lí.
- Khắc phục những kiến thức HS bị hỏng ở HK I.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- GVBM khuyến khích HS trình bày ý kiến, khó khăn của các em trong quá
trình học, đồng thời lắng nghe, giải trình, tạo tâm lí thoải mái, gần gũi cho các em,
hướng các em ngày càng yêu thích bộ môn. Giao nhiệm vụ học sinh phải rõ ràng, cụ
thể về việc chuẩn bị bài mới.
- Thực hiện tốt Công văn 177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành rèn kỹ
năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học
và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- Sử dụng và bảo quản tốt ĐDDH dự thi cấp thị xã.
c. Đối với học sinh
- Xây dựng thời gian biểu học tập một cách hợp lí.
- Sau khi học xong bộ môn về nhà nên soạn và làm bài trước khi đi học.
- Cần có nhận thức và thái độ đúng đắn trong việc học tập.
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
12
- Thường xuyên soạn bài, học bài, tương tác với GV để nắm vững kiến thức bài
học.
d. Đối với gia đình học sinh.
- Dành nhiều thời gian nhắc nhở cho HS học tập, nhà trường tạo mọi điều kiện
đầu tư đúng chỗ để các em học tập tốt hơn.
- Thường xuyên động viên, nhắc nhở các em trong việc học cũng như rèn luyện
đạo đức.
- Quản lí chặt thời gian giải trí của các em trong việc vì hiện nay có rất nhiều
loại hình giải trí không lành mạnh vừa làm mất nhiều thời gian vừa ảnh hưởng
nghiêm trọng đến kết quả học tập của các em, hơn thế có thể lôi cuốn các em vào các
tệ nạn xã hội.
Trên đây là báo cáo sơ kết bộ môn ở học kì I và phương hướng hoạt động ở học
kì II của tổ bộ môn Ngữ văn năm học 2022 – 2023./.
Nơi nhận:
- CM Trường (b/c),
- Lưu Tổ.
Duyệt của BGH
Lâm Phi Long
Báo cáo sơ kết HKI/2022-2023/Tổ Ngữ văn
TỔ TRƯỞNG
Lê Văn Danh
 








Các ý kiến mới nhất