tiết 38-39 địa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kháng Thiên
Ngày gửi: 07h:17' 22-02-2013
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kháng Thiên
Ngày gửi: 07h:17' 22-02-2013
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 22 Ngày soạn: 22/1/2013
Tiết: 38 Ngày dạy: 25/1/2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức: Phân tích được tình hình phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê về tình hình phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm của vùng.
3. Thái độ:
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí đạt hiệu quả cao nhất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ, bảng 34.1
2. Học sinh: sgk và các tài liệu tham khảo khác
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ:
? Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?
3. Bài mới:
Khởi động: “Đông Nam Bộ được coi là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp trọng điểm. Vậy vùng phát triển những ngành công nghiệp trọng điểm nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay”.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tỉ trọng các ngành công nghiệp trọng điểm:
* Bước 1:
- Dựa vào bảng 34.1 hãy:
? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng?
? Kể tên các sản phẩm chính tương ứng của các ngành công nghiệp?
? Cho biết ngành nào có tỉ trọng lớn? Ngành nào có tỉ trọng nhỏ?
* Bước 2:
? Theo các em với những số liệu như trên chúng ta nên chọn loại biểu đồ nào thì thích hợp nhất? Vì sao?
- GV: Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ.
+ Vẽ hệ trục toạ độ có tâm O.
+ Trục tung(đứng) chia thành 10 đoạn (mỗi đoạn tương ứng với 10% ) đầu mút ghi %
+ Trục hoành ( ngang) chia đều 8 đoạn. Đánh dấu điểm cuối đoạn 1 làm đáy để vẽ cột năng lượng, tương tự như vậy vẽ tiếp các cột của các ngành còn lại . . .
+ Trên đầu mỗi cột ghi trị số %
- GV: Lưu ý HS đặt tên biểu đồ.
- GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ, các HS khác vẽ vào vở.
- GV: Sửa bài vẽ của HS.
Hoạt động 2: Phân tích tình hình phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm:
* Bước 1:
- GV chia lớp 8 nhóm, yêu cầu HS thảo luận 5 phút với những nội dung sau:
- Qua biểu đồ và kiến thức đã học hãy cho biết:
? N1-2: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có của vùng? Vì sao?
? N3-4: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nhiều lao động?
? N5-6: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đòi hỏi kĩ thuật cao? Vì sao?
? N7-8: Vai trò của vùng ĐNB trong sự phát triển công nghiệp cả nước?
=> Qua phân tích trên chúng ta thấy ĐNB là một vùng nhập nhiều nguyên liệu nhưng lại là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất.
* Bước 2: Đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm khác nhận xét
* Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức.
BÀI TẬP 2:
- Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có của vùng: Ngành khai thác nguyên liệu vì vùng có các mỏ dầu, khí đốt tại thềm lục địa Bà Rịa - Vũng Tàu
- Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động: Ngành dệt may.
- Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kĩ thuật cao: Ngành cơ khí – điện tử vì phải có độ chính xác cao.
-Vai trò:
+ Chiếm tỉ trọng công nghiệp lớn nhất trong cả nước (60% )
+ Sử dụng nguồn lao động tương đối lớn.
+ Thúc đẩy các ngành khác phát triển.
4. Đánh giá:
- GV thu một số bài vẽ biểu đồ của HS để đánh giá.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Hoàn thành bài vẽ biểu đồ.
- Tìm hiểu về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
IV. PHỤ LỤC:
Tuần: 23 Ngày soạn: 29/1/2013
Tiết: 39 Ngày dạy: 01/2/2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức:
Tiết: 38 Ngày dạy: 25/1/2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức: Phân tích được tình hình phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê về tình hình phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm của vùng.
3. Thái độ:
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí đạt hiệu quả cao nhất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ, bảng 34.1
2. Học sinh: sgk và các tài liệu tham khảo khác
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ:
? Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?
3. Bài mới:
Khởi động: “Đông Nam Bộ được coi là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp trọng điểm. Vậy vùng phát triển những ngành công nghiệp trọng điểm nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay”.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tỉ trọng các ngành công nghiệp trọng điểm:
* Bước 1:
- Dựa vào bảng 34.1 hãy:
? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng?
? Kể tên các sản phẩm chính tương ứng của các ngành công nghiệp?
? Cho biết ngành nào có tỉ trọng lớn? Ngành nào có tỉ trọng nhỏ?
* Bước 2:
? Theo các em với những số liệu như trên chúng ta nên chọn loại biểu đồ nào thì thích hợp nhất? Vì sao?
- GV: Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ.
+ Vẽ hệ trục toạ độ có tâm O.
+ Trục tung(đứng) chia thành 10 đoạn (mỗi đoạn tương ứng với 10% ) đầu mút ghi %
+ Trục hoành ( ngang) chia đều 8 đoạn. Đánh dấu điểm cuối đoạn 1 làm đáy để vẽ cột năng lượng, tương tự như vậy vẽ tiếp các cột của các ngành còn lại . . .
+ Trên đầu mỗi cột ghi trị số %
- GV: Lưu ý HS đặt tên biểu đồ.
- GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ, các HS khác vẽ vào vở.
- GV: Sửa bài vẽ của HS.
Hoạt động 2: Phân tích tình hình phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm:
* Bước 1:
- GV chia lớp 8 nhóm, yêu cầu HS thảo luận 5 phút với những nội dung sau:
- Qua biểu đồ và kiến thức đã học hãy cho biết:
? N1-2: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có của vùng? Vì sao?
? N3-4: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nhiều lao động?
? N5-6: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đòi hỏi kĩ thuật cao? Vì sao?
? N7-8: Vai trò của vùng ĐNB trong sự phát triển công nghiệp cả nước?
=> Qua phân tích trên chúng ta thấy ĐNB là một vùng nhập nhiều nguyên liệu nhưng lại là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất.
* Bước 2: Đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm khác nhận xét
* Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức.
BÀI TẬP 2:
- Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có của vùng: Ngành khai thác nguyên liệu vì vùng có các mỏ dầu, khí đốt tại thềm lục địa Bà Rịa - Vũng Tàu
- Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động: Ngành dệt may.
- Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kĩ thuật cao: Ngành cơ khí – điện tử vì phải có độ chính xác cao.
-Vai trò:
+ Chiếm tỉ trọng công nghiệp lớn nhất trong cả nước (60% )
+ Sử dụng nguồn lao động tương đối lớn.
+ Thúc đẩy các ngành khác phát triển.
4. Đánh giá:
- GV thu một số bài vẽ biểu đồ của HS để đánh giá.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Hoàn thành bài vẽ biểu đồ.
- Tìm hiểu về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
IV. PHỤ LỤC:
Tuần: 23 Ngày soạn: 29/1/2013
Tiết: 39 Ngày dạy: 01/2/2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức:
 








Các ý kiến mới nhất