TIẾT 19-22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kim Thuận
Ngày gửi: 20h:11' 31-10-2014
Dung lượng: 179.1 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kim Thuận
Ngày gửi: 20h:11' 31-10-2014
Dung lượng: 179.1 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Tiết 19
LUYỆN TẬP.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Học sinh được làm các bài tập về so sánh các số thực, sắp xếp số thực theo thứ tự, tìm mối quan hệ giữa hai tập hợp, tính g/trị b/thức.
- Thông qua các bài tập học sinh học sinh được hiểu sau hơn về các tập số, mối quan hệ giữa chúng.
2.Kỹ năng: - Giải các bài tập với nội dung yêu cầu của đề bài.
3.Thái độ: - Yêu thích môn học và cẩn thận trong làm bài.
II. PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Giáo án + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ, phiếu học tập.
2.Học sinh: - Học bài và làm bài tập đầy đủ, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi: (HS Tb)
HS1: Phát biểu khái niệm về tập số thực. Làm bài tập 88
HS2: Làm bài tập 89.
b) Đáp án:
HS1: - K/n: (SGK) (2đ)
- Bài tập 88/SGK.
Nếu a là số thực thì a là số hữu tỉ hoặc vô tỉ (4đ)
Nếu b là số vô tỉ thì b được viết dưới dạng số thạp phân vô hạn không tuần hoàn (4đ)
HS2: - Bài tập 88/SGK. (10đ)
a. Nếu a là số nguyên thì a cũng là số thực (Đúng)
b. Chỉ cố số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm ( Sai)
c. Nếu a là số tự nhiên thì thì a không là số vô tỉ ( Đúng)
* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1`)
GV: Trong tiết học trước chúng ta đã được học về số thực . Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ củng cố kiến thức lí thuyết đó bằng một số bài tập.
2. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
GV
HS
Treo bảng phụ bài tập 91/SGK.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài làm bài tập 91/SGK
- Hoạt động nhóm làm bài trong 4 phút
Dạng 1: So sánh số thực (15’)
Bài 91 (SGK - 45)
Đáp án.
Kết quả là số 0
Kết quả là số 0
Kết quả là số 9
d. Kết quả là số 9
GV
Nhận xét và chôt kiến thức: Để so sánh hai số thực ta so sánh như so sánh hai số hữu tỉ( Số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân…)
GV
HS
GV
Hướng dẫn HS làm bài tập 92/SGK.
- Để so sánh được nhanh trước hết ta tìm những số thực âm và số thực dương sau đó so sánh như số sánh các số đã học. Ta có thể dựa vào trục số để so sánh.
- Ở câu b) trước hết ta phải tính giá trị tuyệt đối của các số sau đó mới số sánh kết quả.
- Làm bài theo hướng dẫn.
- 2HS lên bảng trình bày.
Tổng hợp nhận xét và chốt kiến thức.
Bài 92(SGK - 45)
Đáp án.
a. - 3,2 < -1,5 < - < 0 < 1 < 7,4
b. <<<<<
Dạng 2:Các bài toán tổng hợp. 20’
GV
HS
GV
Hướng dẫn HS làm bài tập 93/SGK.
- Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng đối với hai tích có chứa x.
- Sử dụng quy tắc chuyển vế.
- Tính giá trị của x.
- Hoạt động cá nhân làm bài theo HD.
- 2HS lên bảng trình bày.
Nhận xét và chốt kiến thức.
Bài 93(SGK - 45): Tìm x biết.
a) 3,2 .x + (- 1,2) . x + 2,7 = - 4,9
(3,2 - 1,2).x + 2,7 = - 4,9
2. x + 2,7 = - 4,9
2.x = - 4,9 - 2,7
2.x = - 7,6
x = - 3,8
b) (- 5,6).x + 2,9 . x – 3,86 = - 9,8
(- 5,6 + 2,9).x –
LUYỆN TẬP.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Học sinh được làm các bài tập về so sánh các số thực, sắp xếp số thực theo thứ tự, tìm mối quan hệ giữa hai tập hợp, tính g/trị b/thức.
- Thông qua các bài tập học sinh học sinh được hiểu sau hơn về các tập số, mối quan hệ giữa chúng.
2.Kỹ năng: - Giải các bài tập với nội dung yêu cầu của đề bài.
3.Thái độ: - Yêu thích môn học và cẩn thận trong làm bài.
II. PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Giáo án + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ, phiếu học tập.
2.Học sinh: - Học bài và làm bài tập đầy đủ, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: (7’)
a) Câu hỏi: (HS Tb)
HS1: Phát biểu khái niệm về tập số thực. Làm bài tập 88
HS2: Làm bài tập 89.
b) Đáp án:
HS1: - K/n: (SGK) (2đ)
- Bài tập 88/SGK.
Nếu a là số thực thì a là số hữu tỉ hoặc vô tỉ (4đ)
Nếu b là số vô tỉ thì b được viết dưới dạng số thạp phân vô hạn không tuần hoàn (4đ)
HS2: - Bài tập 88/SGK. (10đ)
a. Nếu a là số nguyên thì a cũng là số thực (Đúng)
b. Chỉ cố số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm ( Sai)
c. Nếu a là số tự nhiên thì thì a không là số vô tỉ ( Đúng)
* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1`)
GV: Trong tiết học trước chúng ta đã được học về số thực . Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ củng cố kiến thức lí thuyết đó bằng một số bài tập.
2. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
GV
HS
Treo bảng phụ bài tập 91/SGK.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài làm bài tập 91/SGK
- Hoạt động nhóm làm bài trong 4 phút
Dạng 1: So sánh số thực (15’)
Bài 91 (SGK - 45)
Đáp án.
Kết quả là số 0
Kết quả là số 0
Kết quả là số 9
d. Kết quả là số 9
GV
Nhận xét và chôt kiến thức: Để so sánh hai số thực ta so sánh như so sánh hai số hữu tỉ( Số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân…)
GV
HS
GV
Hướng dẫn HS làm bài tập 92/SGK.
- Để so sánh được nhanh trước hết ta tìm những số thực âm và số thực dương sau đó so sánh như số sánh các số đã học. Ta có thể dựa vào trục số để so sánh.
- Ở câu b) trước hết ta phải tính giá trị tuyệt đối của các số sau đó mới số sánh kết quả.
- Làm bài theo hướng dẫn.
- 2HS lên bảng trình bày.
Tổng hợp nhận xét và chốt kiến thức.
Bài 92(SGK - 45)
Đáp án.
a. - 3,2 < -1,5 < - < 0 < 1 < 7,4
b. <<<<<
Dạng 2:Các bài toán tổng hợp. 20’
GV
HS
GV
Hướng dẫn HS làm bài tập 93/SGK.
- Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng đối với hai tích có chứa x.
- Sử dụng quy tắc chuyển vế.
- Tính giá trị của x.
- Hoạt động cá nhân làm bài theo HD.
- 2HS lên bảng trình bày.
Nhận xét và chốt kiến thức.
Bài 93(SGK - 45): Tìm x biết.
a) 3,2 .x + (- 1,2) . x + 2,7 = - 4,9
(3,2 - 1,2).x + 2,7 = - 4,9
2. x + 2,7 = - 4,9
2.x = - 4,9 - 2,7
2.x = - 7,6
x = - 3,8
b) (- 5,6).x + 2,9 . x – 3,86 = - 9,8
(- 5,6 + 2,9).x –
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất