2011-Huong dan ra de KT_Moi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàng Năng Nhanh
Ngày gửi: 15h:41' 16-09-2016
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Đàng Năng Nhanh
Ngày gửi: 15h:41' 16-09-2016
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GDĐT NINH PHƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 13/LQĐ-CM
Quy định soạn và gửi đề kiểm tra định kỳ, học kỳ và kiểm tra lại
Phước Hậu, ngày 22 tháng 9 năm 2011
Kính gửi: Các tổ trưởng chuyên môn.
Nhằm thuận tiện trong quá trình xử lý và quản lý, theo dõi được nguồn gởi các đề kiểm tra, trường thống nhất thực hiện một số vấn đề có liên quan như sau:
1. Nhằm thực hiện có hệ thống và nền nếp khi gởi các đề kiểm tra; các tổ chuyên môn nên tạo thư mục chung của tổ và gởi một lần cho nhiều bộ môn hoặc gởi theo từng bộ môn với đầy đủ yêu cầu; tránh tình trạng chỉ một đề kiểm tra nhưng phải gởi nhiều lần mới hoàn chỉnh.
2. Mỗi đề kiểm tra /khối lớp là một file; không ghép nhiều đề kiểm tra của một khối lớp hoặc nhiều khối lớp trong cùng một file.
3. Tên file đề kiểm tra: Không bỏ dấu dưới bất kỳ lý do gì; nếu trùng tên, có thể sử dụng thêm các ký tự a, b, c, ... để phân biệt.
4. Cấu trúc tên file: Được quy định thống nhất gồm có 04 thành phần:
Môn (LE QUY DON) bài kiểm tra số-lớp.
Ví dụ 1: Bài kiểm tra số 2 môn Ngữ văn lớp 8 sẽ có tên file là: Ngu van (LE QUY DON) 2-8.
Ví dụ 2: Bài kiểm tra học kỳ 2 môn Địa lý lớp 9 sẽ có tên file là: Dia ly (LE QUY DON) HK2-9.
5. Tất cả các đề kiểm tra gởi về trường (kể cả đề xuất đề kiểm tra và thư viện đề kiểm tra) phải có đủ 02 phần: Phần I: Ma trận đề và Phần II: Đề kiểm tra và đáp án, hướng dẫn chấm.
6. Về ma trận đề (Phần I):
6.1. Thực hiện đúng theo nội dung công văn số 270/SGDĐT-GDTrH ngày 03/3/2011 về việc hướng dẫn thực hiện biên soạn đề kiểm tra cấp trung của Sở GDĐT.
6.2. Trường hợp ma trận đề được soạn trên Word, đặt trước đề thi trong cùng một file.
6.3. Trường hợp ma trận đề được soạn trên Excel, đặt tên file như đã quy định ở trên.
6.4. Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (Mẫu đính kèm công văn 270/SGDĐT-GDTrH)
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Cần lưu ý:
- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...):
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 13/LQĐ-CM
Quy định soạn và gửi đề kiểm tra định kỳ, học kỳ và kiểm tra lại
Phước Hậu, ngày 22 tháng 9 năm 2011
Kính gửi: Các tổ trưởng chuyên môn.
Nhằm thuận tiện trong quá trình xử lý và quản lý, theo dõi được nguồn gởi các đề kiểm tra, trường thống nhất thực hiện một số vấn đề có liên quan như sau:
1. Nhằm thực hiện có hệ thống và nền nếp khi gởi các đề kiểm tra; các tổ chuyên môn nên tạo thư mục chung của tổ và gởi một lần cho nhiều bộ môn hoặc gởi theo từng bộ môn với đầy đủ yêu cầu; tránh tình trạng chỉ một đề kiểm tra nhưng phải gởi nhiều lần mới hoàn chỉnh.
2. Mỗi đề kiểm tra /khối lớp là một file; không ghép nhiều đề kiểm tra của một khối lớp hoặc nhiều khối lớp trong cùng một file.
3. Tên file đề kiểm tra: Không bỏ dấu dưới bất kỳ lý do gì; nếu trùng tên, có thể sử dụng thêm các ký tự a, b, c, ... để phân biệt.
4. Cấu trúc tên file: Được quy định thống nhất gồm có 04 thành phần:
Môn (LE QUY DON) bài kiểm tra số-lớp.
Ví dụ 1: Bài kiểm tra số 2 môn Ngữ văn lớp 8 sẽ có tên file là: Ngu van (LE QUY DON) 2-8.
Ví dụ 2: Bài kiểm tra học kỳ 2 môn Địa lý lớp 9 sẽ có tên file là: Dia ly (LE QUY DON) HK2-9.
5. Tất cả các đề kiểm tra gởi về trường (kể cả đề xuất đề kiểm tra và thư viện đề kiểm tra) phải có đủ 02 phần: Phần I: Ma trận đề và Phần II: Đề kiểm tra và đáp án, hướng dẫn chấm.
6. Về ma trận đề (Phần I):
6.1. Thực hiện đúng theo nội dung công văn số 270/SGDĐT-GDTrH ngày 03/3/2011 về việc hướng dẫn thực hiện biên soạn đề kiểm tra cấp trung của Sở GDĐT.
6.2. Trường hợp ma trận đề được soạn trên Word, đặt trước đề thi trong cùng một file.
6.3. Trường hợp ma trận đề được soạn trên Excel, đặt tên file như đã quy định ở trên.
6.4. Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (Mẫu đính kèm công văn 270/SGDĐT-GDTrH)
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Cần lưu ý:
- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...):
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu
 








Các ý kiến mới nhất