1 CHỦ ĐỀ CHAY NGAN - (Bài 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lee Phuowcs Minh
Ngày gửi: 12h:32' 01-04-2024
Dung lượng: 554.2 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lee Phuowcs Minh
Ngày gửi: 12h:32' 01-04-2024
Dung lượng: 554.2 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG THÍCH HỢP VỚI BẢN
THÂN TRONG TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 3 nội dung:
- Vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể thao.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong tập luyện thể dục thể thao.
- Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng cho người thừa cân, béo phì và thấp còi
trong tập luyện thể dục thể thao.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Chủ đề được thực hiện theo hai phương án:
- Thực hiện các tiết học theo hình thức lên lớp lí thuyết.
- Phân chia và lồng ghép thực hiện trong tiến trình thực hiện các chủ đề.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân
trong tập luyện thể dục thể thao.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức
- Biết chế độ dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được những chế độ dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập
luyện.
3. Thái độ
- Luôn quan tâm đến vai trò của dinh dưỡng trong quá trình luyện tập thể
thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách sử dụng chế độ dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo
nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động
nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
1
Lựa chọn được những yếu tố chế độ dinh dưỡng để nâng cao hiệu
quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường
tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 8.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể
thao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của dinh dưỡng trong
tập luyện thể dục thể thao.
b. Nội dung: GV giới thiệu nội dung kiến thức về vai trò của dinh dưỡng trong
tập luyện thể dục thể thao.
c. Sản phẩm: Trình bày của HS về vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể
dục thể thao.
d) Tổ chức thực hiện:
LƯỢNG
VẬN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
ĐỘNG
TG SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
1. Vai trò của dinh dưỡng trong tập
vụ học tập
luyện thể dục thể thao
- GV dẫn dắt: Dinh dưỡng được
- Tăng hiệu quả trong tập luyện và thi
cung cấp từ nhiều loại thực phẩm
đấu.
khác nhau, có vai trò quan trọng
- Giúp duy trì và nâng cao sức khỏe.
đối với hoạt động tập luyện thể
- Hỗ trợ phát triển cơ bắp tối ưu.
dục thể thao.
- Giúp phục hồi tốt sau tập luyện và thi
- GV yêu cầu HS quan sát Sơ đồ 1
đấu.
SGK tr.5 và cho biết: Hãy nêu các
- Giảm chấn thương và bệnh.
vai trò của dinh dưỡng trong tập
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong tập
luyện thể dục thể thao?
luyện thể dục thể thao
a. Xây dựng bữa ăn đảm bảo sức khỏe
- Cân đối các chất dinh dưỡng:
+ Cân đối 3 nhóm chất sinh năng lượng
trên tổng năng lượng trong các bữa ăn
hằng ngày:
Chất bột đường (Carbohydrate):
từ 55 – 65%.
Chất đạm (Protein): từ 15 – 20%.
Chất béo (Lipit): từ 20 – 25%.
+ Cân đối giữa đạm động vật và đạm
thực vật.
2
Tăng hiệu quả
trong tập luyện
và thi đấu
Giúp
Giúp duy
phục hồi
trì và nâng
cao sức
khỏe
sau tập
DINH
luyện và
DƯỠNG
thi đấu
Hỗ trợ
Giảm chấn
phát triển
thương và
tối ưu
bệnh
Sơ đồ 1. Vai trò của dinh dưỡng
trong hoạt động thể dục thể thao
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực
hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của
các thành viên trong từng nhóm,
của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận: Vai trò
của dinh dưỡng trong tập luyện
thể dục thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm nhận
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
+ Cân đối giữa chất béo động vật và chất
béo thực vật.
+ Cân đối các loại vitamin và khoáng
chất.
- Đa dạng các nhóm thực phẩm:
+ Ngũ cốc và các chế phẩm từ ngũ cốc.
+ Rau, củ, trái cây.
+ Thịt, cá, đậu, trứng,...
+ Sữa và các chế phẩm từ sữa.
+ Dầu, mỡ và các chất béo khác.
+ Đường và đồ ngọt.
- An toàn thực phẩm:
+ Lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ
ràng.
+ Vệ sinh sạch các loại thực phẩm trước
khi sử dụng.
+ Bảo quản đúng cách các loại thực
phẩm khác nhau.
b. Chế độ dinh dưỡng hợp lí cho ngày
luyện tập hiệu quả
- Bữa sáng: cung cấp đầy đủ tinh bột,
chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng
chất.
- Bữa trưa: cung cấp đầy đủ tinh bột,
chất đạm, vitamin và khoáng chất; rau,
củ, trái cây.
- Bữa tối: giảm tinh bột, chất đạm, chất
béo, bổ sung nhiều vitamin và khoáng
chất (rau xanh, trái cây,...).
- Bữa phụ: thức ăn dễ tiêu hóa như sữa,
bánh quy, sô-cô-la, trái cây, sinh tố,...
3. Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng
cho người thừa cân, béo phì và thấp
còi trong tập luyện thể dục thể thao
a. Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng
cho người thừa cân, béo phì
- Chọn chất bột đường có nhiều chất xơ:
gạo lứt, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt,...
- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt nạc
trắng (ức gà, cá), thịt bò, hải sản (tôm,
cua), trứng, các loại sữa không đường,
sữa tách béo, sữa đậu nành, đậu phụ,...
- Chất béo lành mạnh: dầu thực vật, axit
béo omega 3 – 6.
- Ăn nhiều rau xanh và trái cây sạch.
b. Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng
cho người thấp còi
3
Ưu tiên đảm bảo chế độ dinh dưỡng Cân
đối – Đa dạng – An toàn, bổ sung hợp lí
các chất dinh dưỡng:
- Chất đạm: tăng trưởng chiều cao và
cân nặng.
- Vitamin A, C: tăng khả năng miễn
dịch.
- Kiềm: kích thích ăn ngon, phát triển
khỏe mạnh.
- Chất béo: tăng khả năng hấp thụ các
vitamin tan trong dầu, cung cấp năng
lượng.
- Vitamin D, Canxi (Calcium): tăng
trưởng chiều cao.
- Sắt: phòng bệnh thiếu máu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của
bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới
chủ đề các yếu tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố
dinh dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan
tới chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đến bài học về
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về
các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-3 SGK
tr.8.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi 1-3 SGK tr.8.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
4
+ Em hãy cho biết dinh dưỡng có ý nghĩa như thế nào đối với việc tập luyện
thể dục thể thao.
+ Em hãy cho biết chế độ dinh dưỡng hợp lí hằng ngày cho người luyện tập
thể dục thể thao.
+ Vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng và duy trì chế độ dinh
dưỡng thích hợp với bản thân trong tập luyện thể dục thể thao.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể thao.
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong tập luyện thể dục thể thao.
+ Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng cho người thừa cân, béo phì và thấp còi
trong tập luyện thể dục thể thao.
+ Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 1) – Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy
lao sau xuất phát.
5
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100M)
BÀI 1: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
(Thời lượng: 4 tiết 1,2,3,4)
Tuần 1,2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách thực hiện kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
- Biết cách bố trí bàn đạp trong chạy cự li ngắn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thông qua việc đọc thông tin trong SGK, quan sát các
tranh, ảnh.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện kĩ thuật
xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát; trò chơi vận động.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc tích cực học tập, chủ động
trong tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
Năng lực riêng (năng lực giáo dục thể chất):
- Thực hiện được kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
- Biết lựa chọn và tham gia các trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội
dung bài học nhằm phát triển tố chất thể lực.
- Biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện.
- Biết vận dụng các kĩ thuật đã học vào các hoạt động tập thể và rèn luyện
sức khỏe mỗi ngày.
3. Phẩm chất
- Tham gia có trách nhiệm, trung thực trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giáo án, SHS, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Tranh, ảnh, video cách bố trí bàn đạp, kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao
sau xuất phát (nếu có).
- Bàn đạp xuất phát thấp (tối thiểu từ 3 – 5 bàn đạp).
- Còi, đồng hồ bấm giây để phục vụ các hoạt động tập luyện và trò chơi.
2. Đối với HS:
- SGK Giáo dục thể chất 8.
- Giày thể thao, quần áo thể dục.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 6 – 8 phút )
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung.
a. Mục tiêu:
- Tạo sự hứng thú, tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học mới.
- Thu hút sự tập trung chú ý của HS đối với nội dung bài học.
6
b. Nội dung: GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
c. Sản phẩm: HS thực hiện bài tập khởi động chung, khởi động chuyên môn
theo yêu cầu, hướng dẫn của GV và chuẩn động tác của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khởi động chung
- GV tập hợp HS thành các hàng ngang đứng xen kẽ nhau, chỉ định một HS lên
để đếm nhịp và thực hiện mẫu bài tập tay không, khởi động các khớp và căng cơ
cho các bạn khác thực hiện theo. Mỗi động tác thực hiện 2 lần × 8 nhịp theo nhịp
đếm hoặc 10 – 15 giây.
- GV nhắc nhở HS thực hiện kĩ các động tác xoay hông, gập duỗi gối, xoay cổ
chân và các động tác căng cơ liên quan đến chân.
2. Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá, học sinh
thực hiện theo yêu cầu
3. Bài mới :
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau
xuất phát.
Nhiệm vụ 2: Khởi động chuyên môn
- GV tập hợp HS thành các hàng dọc, thực hiện thực hiện lần lượt các động tác
khởi động chuyên môn:
+ Chạy bước nhỏ.
+ Chạy nâng cao đùi.
+ Chạy đạp sau.
- GV yêu cầu HS thực hiện với cự li 15 – 20m, lặp lại 1 – 2 lần.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 8 – 10 phút )
Hoạt động: Tìm hiểu bố trí bàn đạp, kĩ thuật xuất phát thấp, kĩ thuật chạy
lao sau xuất phát.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm, thực hiện được bố trí bàn đạp, kĩ
thuật xuất phát thấp, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu nội dung kiến thức về bố trí bàn đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ
thuật chạy lao sau xuất phát.
- GV hướng dẫn HS làm quen động tác mới; thực hiện cách bố trí bàn đạp, thuật
xuất phát thấp, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.
c. Sản phẩm: HS thực hiện các cách bố trí bàn đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ thuật
chạy lao sau xuất phát.
theo hướng dẫn của GV và chuẩn kiến thức, động tác của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
LƯỢNG
VẬN ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2p
1-2L 1. Bố trí bàn đạp
học tập
- Có 3 kiểu bố trí bàn đạp:
- GV sử dụng hình ảnh trực quan,
+ Kiểu phổ thông:
động tác mẫu giới thiệu cách bố trí
Bàn đạp trước đặt cách vạch
bàn đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ
xuất phát 1 – 1,5 bàn chân,
thuật chạy lao sau xuất phát.
bàn đạp sau đặc cách bàn
đạp trước một khoảng bằng
7
- GV tập hợp HS thành các hàng
ngang, thị phạm cho HS động tác từ
2 - 3 lần. Hướng dẫn cách bố trí bàn
đạp, kĩ thuật xuất phát thấp, kĩ thuật
chạy lao sau xuất phát:
3p
+ Cách bố trí theo từng kiểu bàn đạp
và giới thiệu về mục đích, tác dụng
của bàn đạp, kĩ thuật xuất phát thấp,
kĩ thuật chạy lao sau xuất phát trong
chạy cự li ngắn.
+ Phân tích chi tiết cách bố trí bàn
đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ thuật
chạy lao sau xuất phát; làm rõ sự
khác biệt giữa cách bố trí bàn đạp, kĩ
thuật xuất phát thấp, kĩ thuật chạy
lao sau xuất phát.
- GV chỉ dẫn cho HS đồng loạt thực
hiện theo động tác mẫu của GV.
- GV mời 1 - 2 HS thực hiện mẫu để
phân tích kĩ thuật động tác.
- GV chỉ dẫn HS những sai sót
thường gặp trong luyện tập.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo
nhóm, tổ cách bố trí bàn đạp kiểu
phổ thông:
+ Tập cách đo bàn đạp.
+ Tập bố trí bàn đạp.
+ Tập các bài tập bổ trợ hoặc chơi
các trò chơi có sử dụng các cách bố
trí bàn đạp.
+ Tập Kĩ thuật xuất phát thấp, kĩ
thuật chạy lao sau xuất phát.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát động tác mẫu, hình
thành biểu tượng đúng.
- HS thực hiện từng động tác theo
hình ảnh đã ghi nhớ.
1-2L
chiều dài một cẳng chân (gần
bằng 2 bàn chân).
Góc nghiêng so với mặt
phẳng đất của bàn đạp trước
là 45-50o, bàn đạp sau là 6080o (H.3).
+ Kiểu gần: Bàn đạp trước đặt cách
vạch xuất phát 1 – 1,5 bàn chân,
bàn đạp sau đặt cách bàn đạp trước
1 bàn chân.
+ Kiểu xa: Bàn đạp trước đặt cách
vạch xuất phát 2 bàn chân, bàn đạp
sau đặt cách bàn đạp trước 1 bàn
chân.
2. Kĩ thuật xuất phát thấp
- TTCB: Đứng thẳng tự nhiên phía
sau bàn đạp, cách bàn đạp từ 2 –
3m.
- Thực hiện theo khẩu lệnh:
+ “Vào chỗ”:
Đi thường đến phía trước
bàn đạp, ngồi xuống chống
hai tay trước vạch xuất phát,
lần lượt đặt chân vào bàn
đạp trước, bàn đạp sau và hạ
gối chân sau xuống mặt
đường chạy, hay tay thu về
chống thẳng sau vạch xuất
phát, bàn tay mở rộng ngón
tay cái, các ngón tay còn lại
khép chặt tạo thành hình
vòm, đặt sát mép sau vạch
xuất phát.
Khoảng cách giữa hai bàn
tay rộng bằng vai hoặc hơn
vai.
Hai bàn chân ép sát vào bàn
đạp, hai mũi giày chạm
đường chạy.
Thân người thẳng, đầu hơi
cúi, trọng lượng cơ thể dồn
vào hai tay và hai chân
(H.4).
+ "Sẵn sàng”:
Hai tay duỗi từ từ, nâng
hông cao bằng hoặc hơn vai,
thân người đổ về trước, trọng
8
- HS luyện tập kĩ thuật theo hiệu
lệnh và động tác mẫu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- HS tự đánh giá và quan sát, đánh
giá kết quả luyện tập của mình và
các bạn về mức độ thực hiện được.
- GV mời đại diện HS, nhóm/tổ thực
hiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện
- GV nhận xét và chỉnh sửa động tác
cho HS (nếu cần).
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
5p
1-2L
lượng cơ thể dồn vào hai tay
và chân trước.
Hai bàn chân ép sát bàn đạp,
vai vượt qua vạch xuất phát.
Mắt nhìn ra trước, cách vạch
xuất phát từ 2 – 3m.
Hít thở từ từ, tập trung chờ
tín hiệu xuất phát (H.5).
+ "Chạy!":
Đạp mạnh hai chân, rút chân
sau, nâng đùi ra trước tạo
thành bước chạy đầu tiên.
Hai bàn tay rời khỏi mặt đất, đánh
mạnh để giữ thăng bằng, chuyển cơ
thể rời khỏi vạch xuất phát (H.6).
3. Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
- Kĩ thuật chuyển chân sau xuất
phát:
+ Sau khi rời bàn đạp, chân sau
chuyển ra trước, chống tích cực
xuống mặt đất theo hướng xuống
dưới, ra sau (H.7a).
+ Những bước chạy tiếp theo, độ
dài bước tăng dần.
+ Ở những bước chạy đầu tiên, vị
trí tiếp xúc của hai bàn chân trên
mặt đất lệch sang hai bên, sau đó
chuyển về tiếp xúc trên một đường
thẳng khi tốc độ tăng dần (H.7b).
- Kĩ thuật đánh tay sau xuất phát:
Hai tay đánh mạnh với biên độ lớn,
phù hợp với chuyển động tích cực
của hai chân, sau đó biên độ dần
thu hẹp lại.
- Góc độ thân người với đường
chạy: Độ nghiêng của thân trên về
trước lớn nhất khi cơ thể rời bàn
đạp, giảm dần cho tới khi chuyển
sang giai đoạn chạy giữa quãng
(H.7c).
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 10 – 17 phút )
*Nhiệm vụ 1: Tự hô khẩu lệnh, xuất phát phối hợp với chạy lao trên cự li từ
12 – 15m.
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
9
- Thực hiện: Tự hô khẩu lệnh, xuất phát thấp phối hợp với chạy lao trên cự li từ
12 – 15m, sau đó chạy theo quán tính. Thực hiện lặp lại từ 3 – 5 lần.
*Nhiệm vụ 2: Xuất phát theo các hiệu lệnh khác nhau phối hợp với chạy lao
trên cự li 15 – 20m
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
- Thực hiện: Xuất phát theo các hiệu lệnh khác nhau (tiếng còi, tiếng vỗ tay,...)
phối hợp với chạy lao trên cự li 15 – 20m. Thực hiện lặp lại từ 3 – 5 lần.
*Nhiệm vụ 3: Xuất phát phối hợp với chạy lao trên cự li từ 20 – 30m
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 30m.
+ GV cho HS trong lớp xếp thành các hàng ngang.
- Thực hiện: Xuất phát phối hợp với chạy lao trên cự li từ 20 – 30m. Thực hiện
lặp lại từ 3 – 5 lần.
*Nhiệm vụ 4: Xuất phát từ các hướng khác nhau kết hợp chạy tăng tốc
trong 10m
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
- Thực hiện: Xuất phát từ các hướng khác nhau, xuất phát mặt hướng chạy, vai
hướng chạy, lưng hướng chạy,... chạy tăng tốc trong 10m. Thực hiện lặp lại từ 3
– 5 lần.
- GV nhận xét, kết luận.
* BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH CHÂN
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng định hướng chạy, phát triển sức
nhanh.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn cách chơi:
Nhảy lò cò
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
- Thực hiện: Nhảy lò cò trên cự li từ 10 – 15m, sau đó đổi chân. Thực hiện lặp
lại từ 2 – 3 lần, thời gian nghỉ giữa các lần tập từ 2 – 3 phút.
Chạy đạp sau
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m
- Thực hiện: Chạy đạp sau trên cự li từ 10 – 15m. Thực hiện lặp lại từ 2 – 3 lần,
thời gian nghỉ giữa các lần tập từ 1 – 2 phút.
Chạy 30m xuất phát cao
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m
- Thực hiện: Chạy tăng tốc độ trên cự li 30m. Thực hiện lặp lại từ 2 – 3 lần, thời
gian nghỉ giữa các lần tập từ 2 – 3 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- Tập luyện cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
10
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng định hướng khi chạy, phát triển sức
nhanh.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác.
d. Tổ chức thực hiện:
Đội nào xuất phát nhanh
- Chuẩn bị:
+ Kẻ vạch giới hạn song song và cách vạch xuất phát từ 10 – 15m.
+ Chia số người chơi thành các đội đều nhau, xếp theo hàng dọc đứng ở sau vạch
xuất phát. Người đầu hàng đứng quay lưng về vạch giới hạn.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, người đầu hàng quay người chạy nhanh về
phía vạch giới hạn. Khi chạm chân vào vạch giới hạn thì chạy quay về chạm tay
vào vai người tiếp theo đang đứng quay lưng ở vạch xuất phát và di chuyển về
cuối hàng (H.9). Những người tiếp theo tiếp tục thực hiện như người đầu hàng.
Đội nào hoàn thành đầu tiên sẽ thắng cuộc.
Làm theo yêu cầu
- Chuẩn bị: Cho người chơi xếp hàng theo các hàng ngang, cách nhau một sải
tay.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, người chỉ huy đưa ra yêu cầu (đứng lên;
ngồi xuống; nâng chân trái, phải;...), người chơi lập tức thực hiện theo (H.10).
Người thực hiện chậm nhất hoặc không đúng yêu cầu sẽ rời khỏi đội chơi, người
cuối cùng còn lại sẽ thắng cuộc.
- GV nhận xét, kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 8 – 10 phút )
a. Mục tiêu: Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS đối với nội
dung kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát, đồng thời định hướng vận
dụng vào thực tiễn cuộc sống và hoạt động tập luyện TDTT hằng ngày.
b. Nội dung: HS nghe GV giao nhiệm vụ, thực hiện.
11
c. Sản phẩm học tập: HS mô tả và thực hiện tư thế “Sẵn sàng” trong xuất phát
thấp, những điểm cần chú ý khi thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và vận
dụng kĩ thuật xuất phát và chạy lao sau xuất phát vào các tình huống thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Em hãy mô tả và thực hiện tư thế “Sẵn sàng” trong xuất phát thấp.
2. Em hãy nêu những điểm cần chú ý khi thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất
phát.
3. Vận dụng kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát vào các trò chơi
vận động và trong tập luyện, thi đấu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
1. Tư thế “Sẵn sàng”: Hai tay duỗi từ từ, nâng hông cao bằng hoặc hơn vai, thân
người đổ về trước, trọng lượng cơ thể dồn vào hai tay và chân trước. Hai bàn
chân ép sát bàn đạp, vai vượt qua vạch xuất phát. Mắt nhìn ra trước, cách vạch
xuất phát từ 2 – 3m. Hít thở từ từ, tập trung chờ tín hiệu xuất phát.
2. Những điểm cần chú ý khi thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất phát:
+ Chạy lao sau xuất phát thường kéo dài từ 25 – 30m đầu của cự li 100m.
+ Chú ý động tác chuyển chân sau xuất phát, động tác đánh tay sau xuất phát và
góc độ thân người với đường chạy.
3. HS tập luyện cùng các bạn, gia đình hoặc tự tập luyện chạy cự li ngắn (100m)
để phát triển sức nhanh, sức mạnh tốc độ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV chỉnh sửa động tác cho HS (nếu cần).
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hướng dẫn cho HS thả lỏng, hồi tĩnh.
* Hướng dẫn về nhà:
- Luyện tập các động tác đã học.
- Chuẩn bị cho nội dung bài học tiết sau Bài 2 – Phối hợp các giai đoạn trong
chạy cự li ngắn.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
Sách giáo khoa giáo dục thể chất, mạng internet…
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
12
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG THÍCH HỢP VỚI BẢN
THÂN TRONG TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 3 nội dung:
- Vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể thao.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong tập luyện thể dục thể thao.
- Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng cho người thừa cân, béo phì và thấp còi
trong tập luyện thể dục thể thao.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Chủ đề được thực hiện theo hai phương án:
- Thực hiện các tiết học theo hình thức lên lớp lí thuyết.
- Phân chia và lồng ghép thực hiện trong tiến trình thực hiện các chủ đề.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân
trong tập luyện thể dục thể thao.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức
- Biết chế độ dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được những chế độ dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập
luyện.
3. Thái độ
- Luôn quan tâm đến vai trò của dinh dưỡng trong quá trình luyện tập thể
thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách sử dụng chế độ dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo
nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động
nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
1
Lựa chọn được những yếu tố chế độ dinh dưỡng để nâng cao hiệu
quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường
tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 8.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể
thao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của dinh dưỡng trong
tập luyện thể dục thể thao.
b. Nội dung: GV giới thiệu nội dung kiến thức về vai trò của dinh dưỡng trong
tập luyện thể dục thể thao.
c. Sản phẩm: Trình bày của HS về vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể
dục thể thao.
d) Tổ chức thực hiện:
LƯỢNG
VẬN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
ĐỘNG
TG SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
1. Vai trò của dinh dưỡng trong tập
vụ học tập
luyện thể dục thể thao
- GV dẫn dắt: Dinh dưỡng được
- Tăng hiệu quả trong tập luyện và thi
cung cấp từ nhiều loại thực phẩm
đấu.
khác nhau, có vai trò quan trọng
- Giúp duy trì và nâng cao sức khỏe.
đối với hoạt động tập luyện thể
- Hỗ trợ phát triển cơ bắp tối ưu.
dục thể thao.
- Giúp phục hồi tốt sau tập luyện và thi
- GV yêu cầu HS quan sát Sơ đồ 1
đấu.
SGK tr.5 và cho biết: Hãy nêu các
- Giảm chấn thương và bệnh.
vai trò của dinh dưỡng trong tập
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong tập
luyện thể dục thể thao?
luyện thể dục thể thao
a. Xây dựng bữa ăn đảm bảo sức khỏe
- Cân đối các chất dinh dưỡng:
+ Cân đối 3 nhóm chất sinh năng lượng
trên tổng năng lượng trong các bữa ăn
hằng ngày:
Chất bột đường (Carbohydrate):
từ 55 – 65%.
Chất đạm (Protein): từ 15 – 20%.
Chất béo (Lipit): từ 20 – 25%.
+ Cân đối giữa đạm động vật và đạm
thực vật.
2
Tăng hiệu quả
trong tập luyện
và thi đấu
Giúp
Giúp duy
phục hồi
trì và nâng
cao sức
khỏe
sau tập
DINH
luyện và
DƯỠNG
thi đấu
Hỗ trợ
Giảm chấn
phát triển
thương và
tối ưu
bệnh
Sơ đồ 1. Vai trò của dinh dưỡng
trong hoạt động thể dục thể thao
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực
hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của
các thành viên trong từng nhóm,
của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận: Vai trò
của dinh dưỡng trong tập luyện
thể dục thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm nhận
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
+ Cân đối giữa chất béo động vật và chất
béo thực vật.
+ Cân đối các loại vitamin và khoáng
chất.
- Đa dạng các nhóm thực phẩm:
+ Ngũ cốc và các chế phẩm từ ngũ cốc.
+ Rau, củ, trái cây.
+ Thịt, cá, đậu, trứng,...
+ Sữa và các chế phẩm từ sữa.
+ Dầu, mỡ và các chất béo khác.
+ Đường và đồ ngọt.
- An toàn thực phẩm:
+ Lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ
ràng.
+ Vệ sinh sạch các loại thực phẩm trước
khi sử dụng.
+ Bảo quản đúng cách các loại thực
phẩm khác nhau.
b. Chế độ dinh dưỡng hợp lí cho ngày
luyện tập hiệu quả
- Bữa sáng: cung cấp đầy đủ tinh bột,
chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng
chất.
- Bữa trưa: cung cấp đầy đủ tinh bột,
chất đạm, vitamin và khoáng chất; rau,
củ, trái cây.
- Bữa tối: giảm tinh bột, chất đạm, chất
béo, bổ sung nhiều vitamin và khoáng
chất (rau xanh, trái cây,...).
- Bữa phụ: thức ăn dễ tiêu hóa như sữa,
bánh quy, sô-cô-la, trái cây, sinh tố,...
3. Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng
cho người thừa cân, béo phì và thấp
còi trong tập luyện thể dục thể thao
a. Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng
cho người thừa cân, béo phì
- Chọn chất bột đường có nhiều chất xơ:
gạo lứt, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt,...
- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt nạc
trắng (ức gà, cá), thịt bò, hải sản (tôm,
cua), trứng, các loại sữa không đường,
sữa tách béo, sữa đậu nành, đậu phụ,...
- Chất béo lành mạnh: dầu thực vật, axit
béo omega 3 – 6.
- Ăn nhiều rau xanh và trái cây sạch.
b. Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng
cho người thấp còi
3
Ưu tiên đảm bảo chế độ dinh dưỡng Cân
đối – Đa dạng – An toàn, bổ sung hợp lí
các chất dinh dưỡng:
- Chất đạm: tăng trưởng chiều cao và
cân nặng.
- Vitamin A, C: tăng khả năng miễn
dịch.
- Kiềm: kích thích ăn ngon, phát triển
khỏe mạnh.
- Chất béo: tăng khả năng hấp thụ các
vitamin tan trong dầu, cung cấp năng
lượng.
- Vitamin D, Canxi (Calcium): tăng
trưởng chiều cao.
- Sắt: phòng bệnh thiếu máu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của
bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới
chủ đề các yếu tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố
dinh dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan
tới chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đến bài học về
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về
các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-3 SGK
tr.8.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi 1-3 SGK tr.8.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
4
+ Em hãy cho biết dinh dưỡng có ý nghĩa như thế nào đối với việc tập luyện
thể dục thể thao.
+ Em hãy cho biết chế độ dinh dưỡng hợp lí hằng ngày cho người luyện tập
thể dục thể thao.
+ Vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng và duy trì chế độ dinh
dưỡng thích hợp với bản thân trong tập luyện thể dục thể thao.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Vai trò của dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể thao.
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong tập luyện thể dục thể thao.
+ Lựa chọn và sử dụng dinh dưỡng cho người thừa cân, béo phì và thấp còi
trong tập luyện thể dục thể thao.
+ Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 1) – Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy
lao sau xuất phát.
5
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100M)
BÀI 1: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
(Thời lượng: 4 tiết 1,2,3,4)
Tuần 1,2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách thực hiện kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
- Biết cách bố trí bàn đạp trong chạy cự li ngắn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thông qua việc đọc thông tin trong SGK, quan sát các
tranh, ảnh.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện kĩ thuật
xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát; trò chơi vận động.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc tích cực học tập, chủ động
trong tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
Năng lực riêng (năng lực giáo dục thể chất):
- Thực hiện được kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
- Biết lựa chọn và tham gia các trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội
dung bài học nhằm phát triển tố chất thể lực.
- Biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện.
- Biết vận dụng các kĩ thuật đã học vào các hoạt động tập thể và rèn luyện
sức khỏe mỗi ngày.
3. Phẩm chất
- Tham gia có trách nhiệm, trung thực trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giáo án, SHS, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Tranh, ảnh, video cách bố trí bàn đạp, kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao
sau xuất phát (nếu có).
- Bàn đạp xuất phát thấp (tối thiểu từ 3 – 5 bàn đạp).
- Còi, đồng hồ bấm giây để phục vụ các hoạt động tập luyện và trò chơi.
2. Đối với HS:
- SGK Giáo dục thể chất 8.
- Giày thể thao, quần áo thể dục.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 6 – 8 phút )
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung.
a. Mục tiêu:
- Tạo sự hứng thú, tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học mới.
- Thu hút sự tập trung chú ý của HS đối với nội dung bài học.
6
b. Nội dung: GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
c. Sản phẩm: HS thực hiện bài tập khởi động chung, khởi động chuyên môn
theo yêu cầu, hướng dẫn của GV và chuẩn động tác của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khởi động chung
- GV tập hợp HS thành các hàng ngang đứng xen kẽ nhau, chỉ định một HS lên
để đếm nhịp và thực hiện mẫu bài tập tay không, khởi động các khớp và căng cơ
cho các bạn khác thực hiện theo. Mỗi động tác thực hiện 2 lần × 8 nhịp theo nhịp
đếm hoặc 10 – 15 giây.
- GV nhắc nhở HS thực hiện kĩ các động tác xoay hông, gập duỗi gối, xoay cổ
chân và các động tác căng cơ liên quan đến chân.
2. Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá, học sinh
thực hiện theo yêu cầu
3. Bài mới :
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau
xuất phát.
Nhiệm vụ 2: Khởi động chuyên môn
- GV tập hợp HS thành các hàng dọc, thực hiện thực hiện lần lượt các động tác
khởi động chuyên môn:
+ Chạy bước nhỏ.
+ Chạy nâng cao đùi.
+ Chạy đạp sau.
- GV yêu cầu HS thực hiện với cự li 15 – 20m, lặp lại 1 – 2 lần.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 8 – 10 phút )
Hoạt động: Tìm hiểu bố trí bàn đạp, kĩ thuật xuất phát thấp, kĩ thuật chạy
lao sau xuất phát.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm, thực hiện được bố trí bàn đạp, kĩ
thuật xuất phát thấp, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu nội dung kiến thức về bố trí bàn đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ
thuật chạy lao sau xuất phát.
- GV hướng dẫn HS làm quen động tác mới; thực hiện cách bố trí bàn đạp, thuật
xuất phát thấp, kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.
c. Sản phẩm: HS thực hiện các cách bố trí bàn đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ thuật
chạy lao sau xuất phát.
theo hướng dẫn của GV và chuẩn kiến thức, động tác của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
LƯỢNG
VẬN ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2p
1-2L 1. Bố trí bàn đạp
học tập
- Có 3 kiểu bố trí bàn đạp:
- GV sử dụng hình ảnh trực quan,
+ Kiểu phổ thông:
động tác mẫu giới thiệu cách bố trí
Bàn đạp trước đặt cách vạch
bàn đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ
xuất phát 1 – 1,5 bàn chân,
thuật chạy lao sau xuất phát.
bàn đạp sau đặc cách bàn
đạp trước một khoảng bằng
7
- GV tập hợp HS thành các hàng
ngang, thị phạm cho HS động tác từ
2 - 3 lần. Hướng dẫn cách bố trí bàn
đạp, kĩ thuật xuất phát thấp, kĩ thuật
chạy lao sau xuất phát:
3p
+ Cách bố trí theo từng kiểu bàn đạp
và giới thiệu về mục đích, tác dụng
của bàn đạp, kĩ thuật xuất phát thấp,
kĩ thuật chạy lao sau xuất phát trong
chạy cự li ngắn.
+ Phân tích chi tiết cách bố trí bàn
đạp, thuật xuất phát thấp, kĩ thuật
chạy lao sau xuất phát; làm rõ sự
khác biệt giữa cách bố trí bàn đạp, kĩ
thuật xuất phát thấp, kĩ thuật chạy
lao sau xuất phát.
- GV chỉ dẫn cho HS đồng loạt thực
hiện theo động tác mẫu của GV.
- GV mời 1 - 2 HS thực hiện mẫu để
phân tích kĩ thuật động tác.
- GV chỉ dẫn HS những sai sót
thường gặp trong luyện tập.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo
nhóm, tổ cách bố trí bàn đạp kiểu
phổ thông:
+ Tập cách đo bàn đạp.
+ Tập bố trí bàn đạp.
+ Tập các bài tập bổ trợ hoặc chơi
các trò chơi có sử dụng các cách bố
trí bàn đạp.
+ Tập Kĩ thuật xuất phát thấp, kĩ
thuật chạy lao sau xuất phát.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát động tác mẫu, hình
thành biểu tượng đúng.
- HS thực hiện từng động tác theo
hình ảnh đã ghi nhớ.
1-2L
chiều dài một cẳng chân (gần
bằng 2 bàn chân).
Góc nghiêng so với mặt
phẳng đất của bàn đạp trước
là 45-50o, bàn đạp sau là 6080o (H.3).
+ Kiểu gần: Bàn đạp trước đặt cách
vạch xuất phát 1 – 1,5 bàn chân,
bàn đạp sau đặt cách bàn đạp trước
1 bàn chân.
+ Kiểu xa: Bàn đạp trước đặt cách
vạch xuất phát 2 bàn chân, bàn đạp
sau đặt cách bàn đạp trước 1 bàn
chân.
2. Kĩ thuật xuất phát thấp
- TTCB: Đứng thẳng tự nhiên phía
sau bàn đạp, cách bàn đạp từ 2 –
3m.
- Thực hiện theo khẩu lệnh:
+ “Vào chỗ”:
Đi thường đến phía trước
bàn đạp, ngồi xuống chống
hai tay trước vạch xuất phát,
lần lượt đặt chân vào bàn
đạp trước, bàn đạp sau và hạ
gối chân sau xuống mặt
đường chạy, hay tay thu về
chống thẳng sau vạch xuất
phát, bàn tay mở rộng ngón
tay cái, các ngón tay còn lại
khép chặt tạo thành hình
vòm, đặt sát mép sau vạch
xuất phát.
Khoảng cách giữa hai bàn
tay rộng bằng vai hoặc hơn
vai.
Hai bàn chân ép sát vào bàn
đạp, hai mũi giày chạm
đường chạy.
Thân người thẳng, đầu hơi
cúi, trọng lượng cơ thể dồn
vào hai tay và hai chân
(H.4).
+ "Sẵn sàng”:
Hai tay duỗi từ từ, nâng
hông cao bằng hoặc hơn vai,
thân người đổ về trước, trọng
8
- HS luyện tập kĩ thuật theo hiệu
lệnh và động tác mẫu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- HS tự đánh giá và quan sát, đánh
giá kết quả luyện tập của mình và
các bạn về mức độ thực hiện được.
- GV mời đại diện HS, nhóm/tổ thực
hiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện
- GV nhận xét và chỉnh sửa động tác
cho HS (nếu cần).
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
5p
1-2L
lượng cơ thể dồn vào hai tay
và chân trước.
Hai bàn chân ép sát bàn đạp,
vai vượt qua vạch xuất phát.
Mắt nhìn ra trước, cách vạch
xuất phát từ 2 – 3m.
Hít thở từ từ, tập trung chờ
tín hiệu xuất phát (H.5).
+ "Chạy!":
Đạp mạnh hai chân, rút chân
sau, nâng đùi ra trước tạo
thành bước chạy đầu tiên.
Hai bàn tay rời khỏi mặt đất, đánh
mạnh để giữ thăng bằng, chuyển cơ
thể rời khỏi vạch xuất phát (H.6).
3. Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
- Kĩ thuật chuyển chân sau xuất
phát:
+ Sau khi rời bàn đạp, chân sau
chuyển ra trước, chống tích cực
xuống mặt đất theo hướng xuống
dưới, ra sau (H.7a).
+ Những bước chạy tiếp theo, độ
dài bước tăng dần.
+ Ở những bước chạy đầu tiên, vị
trí tiếp xúc của hai bàn chân trên
mặt đất lệch sang hai bên, sau đó
chuyển về tiếp xúc trên một đường
thẳng khi tốc độ tăng dần (H.7b).
- Kĩ thuật đánh tay sau xuất phát:
Hai tay đánh mạnh với biên độ lớn,
phù hợp với chuyển động tích cực
của hai chân, sau đó biên độ dần
thu hẹp lại.
- Góc độ thân người với đường
chạy: Độ nghiêng của thân trên về
trước lớn nhất khi cơ thể rời bàn
đạp, giảm dần cho tới khi chuyển
sang giai đoạn chạy giữa quãng
(H.7c).
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 10 – 17 phút )
*Nhiệm vụ 1: Tự hô khẩu lệnh, xuất phát phối hợp với chạy lao trên cự li từ
12 – 15m.
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
9
- Thực hiện: Tự hô khẩu lệnh, xuất phát thấp phối hợp với chạy lao trên cự li từ
12 – 15m, sau đó chạy theo quán tính. Thực hiện lặp lại từ 3 – 5 lần.
*Nhiệm vụ 2: Xuất phát theo các hiệu lệnh khác nhau phối hợp với chạy lao
trên cự li 15 – 20m
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
- Thực hiện: Xuất phát theo các hiệu lệnh khác nhau (tiếng còi, tiếng vỗ tay,...)
phối hợp với chạy lao trên cự li 15 – 20m. Thực hiện lặp lại từ 3 – 5 lần.
*Nhiệm vụ 3: Xuất phát phối hợp với chạy lao trên cự li từ 20 – 30m
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 30m.
+ GV cho HS trong lớp xếp thành các hàng ngang.
- Thực hiện: Xuất phát phối hợp với chạy lao trên cự li từ 20 – 30m. Thực hiện
lặp lại từ 3 – 5 lần.
*Nhiệm vụ 4: Xuất phát từ các hướng khác nhau kết hợp chạy tăng tốc
trong 10m
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
- Thực hiện: Xuất phát từ các hướng khác nhau, xuất phát mặt hướng chạy, vai
hướng chạy, lưng hướng chạy,... chạy tăng tốc trong 10m. Thực hiện lặp lại từ 3
– 5 lần.
- GV nhận xét, kết luận.
* BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH CHÂN
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng định hướng chạy, phát triển sức
nhanh.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn cách chơi:
Nhảy lò cò
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m.
- Thực hiện: Nhảy lò cò trên cự li từ 10 – 15m, sau đó đổi chân. Thực hiện lặp
lại từ 2 – 3 lần, thời gian nghỉ giữa các lần tập từ 2 – 3 phút.
Chạy đạp sau
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m
- Thực hiện: Chạy đạp sau trên cự li từ 10 – 15m. Thực hiện lặp lại từ 2 – 3 lần,
thời gian nghỉ giữa các lần tập từ 1 – 2 phút.
Chạy 30m xuất phát cao
- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng, đường chạy có độ dài trên 20m
- Thực hiện: Chạy tăng tốc độ trên cự li 30m. Thực hiện lặp lại từ 2 – 3 lần, thời
gian nghỉ giữa các lần tập từ 2 – 3 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- Tập luyện cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
10
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện khả năng định hướng khi chạy, phát triển sức
nhanh.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác.
d. Tổ chức thực hiện:
Đội nào xuất phát nhanh
- Chuẩn bị:
+ Kẻ vạch giới hạn song song và cách vạch xuất phát từ 10 – 15m.
+ Chia số người chơi thành các đội đều nhau, xếp theo hàng dọc đứng ở sau vạch
xuất phát. Người đầu hàng đứng quay lưng về vạch giới hạn.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, người đầu hàng quay người chạy nhanh về
phía vạch giới hạn. Khi chạm chân vào vạch giới hạn thì chạy quay về chạm tay
vào vai người tiếp theo đang đứng quay lưng ở vạch xuất phát và di chuyển về
cuối hàng (H.9). Những người tiếp theo tiếp tục thực hiện như người đầu hàng.
Đội nào hoàn thành đầu tiên sẽ thắng cuộc.
Làm theo yêu cầu
- Chuẩn bị: Cho người chơi xếp hàng theo các hàng ngang, cách nhau một sải
tay.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, người chỉ huy đưa ra yêu cầu (đứng lên;
ngồi xuống; nâng chân trái, phải;...), người chơi lập tức thực hiện theo (H.10).
Người thực hiện chậm nhất hoặc không đúng yêu cầu sẽ rời khỏi đội chơi, người
cuối cùng còn lại sẽ thắng cuộc.
- GV nhận xét, kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 8 – 10 phút )
a. Mục tiêu: Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS đối với nội
dung kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát, đồng thời định hướng vận
dụng vào thực tiễn cuộc sống và hoạt động tập luyện TDTT hằng ngày.
b. Nội dung: HS nghe GV giao nhiệm vụ, thực hiện.
11
c. Sản phẩm học tập: HS mô tả và thực hiện tư thế “Sẵn sàng” trong xuất phát
thấp, những điểm cần chú ý khi thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất phát và vận
dụng kĩ thuật xuất phát và chạy lao sau xuất phát vào các tình huống thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Em hãy mô tả và thực hiện tư thế “Sẵn sàng” trong xuất phát thấp.
2. Em hãy nêu những điểm cần chú ý khi thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất
phát.
3. Vận dụng kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát vào các trò chơi
vận động và trong tập luyện, thi đấu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
1. Tư thế “Sẵn sàng”: Hai tay duỗi từ từ, nâng hông cao bằng hoặc hơn vai, thân
người đổ về trước, trọng lượng cơ thể dồn vào hai tay và chân trước. Hai bàn
chân ép sát bàn đạp, vai vượt qua vạch xuất phát. Mắt nhìn ra trước, cách vạch
xuất phát từ 2 – 3m. Hít thở từ từ, tập trung chờ tín hiệu xuất phát.
2. Những điểm cần chú ý khi thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất phát:
+ Chạy lao sau xuất phát thường kéo dài từ 25 – 30m đầu của cự li 100m.
+ Chú ý động tác chuyển chân sau xuất phát, động tác đánh tay sau xuất phát và
góc độ thân người với đường chạy.
3. HS tập luyện cùng các bạn, gia đình hoặc tự tập luyện chạy cự li ngắn (100m)
để phát triển sức nhanh, sức mạnh tốc độ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV chỉnh sửa động tác cho HS (nếu cần).
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hướng dẫn cho HS thả lỏng, hồi tĩnh.
* Hướng dẫn về nhà:
- Luyện tập các động tác đã học.
- Chuẩn bị cho nội dung bài học tiết sau Bài 2 – Phối hợp các giai đoạn trong
chạy cự li ngắn.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
Sách giáo khoa giáo dục thể chất, mạng internet…
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
12
 









Các ý kiến mới nhất