Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 16h:56' 09-04-2026
Dung lượng: 75.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hồ Tùng Mậu
Tổ chuyên môn: Tổ KHTN
Họ và tên GV: Bạch Thị Nữ Công
Tuần: 27,28,29,30
Tiết: 39, 40, 41, 42
BÀI 19. TỪ TRƯỜNG
Ngày soạn: 21/03/2026
Ngày dạy: 23/03 - 18/04/2026
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học, học sinh có thể:
 Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm hoặc dây dẫn có
dòng điện, mà vật liệu có tính chất từ đặt trong đó chịu tác dụng lực từ,
được gọi là từ trường.
 Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam
châm.
 Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh
một nam châm.
 Dựa vào ảnh hoặc hình vẽ, khẳng định được Trái Đất có từ trường.
 Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
 Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: chủ động quan sát hiện tượng, hình ảnh, thí nghiệm và
khai thác thông tin để nhận biết từ trường, từ phổ, đường sức từ và từ
trường Trái Đất.
 Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận nhóm, thống nhất nhận xét và
trình bày kết quả quan sát, thực hành.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để giải thích
hiện tượng đơn giản liên quan đến từ trường; sử dụng la bàn để xác định
hướng trong tình huống thực tế.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
 Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được các khái niệm từ trường, từ
phổ, đường sức từ; nhận biết được từ trường Trái Đất và công dụng của la
bàn.
 Tìm hiểu tự nhiên: quan sát thí nghiệm tạo từ phổ, quan sát sự định
hướng của kim nam châm, khai thác hình ảnh, mô phỏng để rút ra kết
luận.
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vẽ được đường sức từ đơn giản
quanh nam châm; sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí.
c) Yêu cầu cần đạt về năng lực số (NLS)
 NLS 1.1.TC1b: Học sinh biết cách tìm kiếm, thu thập và tổ chức thông
tin về từ trường trong môi trường số một cách có hệ thống, bao gồm
khái niệm, hình minh họa, thí nghiệm và ví dụ thực tế, từ đó vận dụng vào
học tập và thực hành thí nghiệm.
Có thể biểu hiện cụ thể qua việc học sinh:

xác định được thông tin cần tìm liên quan đến từ trường, từ phổ, đường
sức từ, từ trường Trái Đất và la bàn;
 tìm kiếm được hình ảnh, video, mô phỏng hoặc tư liệu số phù hợp với nội
dung bài học;
 thu thập, lựa chọn và sắp xếp thông tin phục vụ thảo luận, trả lời câu hỏi
học tập hoặc hoàn thành phiếu học tập;
 sử dụng thông tin đã tìm được để hỗ trợ quan sát thí nghiệm, giải thích
hiện tượng và thực hành với la bàn.
3. Về phẩm chất
 Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động quan sát, thực hành, thảo luận
và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 Trung thực: ghi chép đúng kết quả quan sát, báo cáo đúng hiện tượng và
kết quả thực hành.
 Trách nhiệm: thực hiện đúng quy định khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm,
có ý thức giữ gìn thiết bị học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Căn cứ phụ lục thiết bị dạy học của môn Khoa học tự nhiên 7, ở chủ đề về từ có
thể sử dụng bộ thí nghiệm thực hành gồm nam châm thẳng, nam châm chữ U,
kim nam châm, một số vật nhỏ bằng sắt, thép, đồng, gỗ, giá thí nghiệm; bộ
thí nghiệm khảo sát về từ trường.
Giáo viên chuẩn bị:
 Tivi, máy chiếu hoặc máy tính để trình chiếu hình ảnh, video, mô phỏng
về: nam châm tác dụng lên vật có từ tính; từ phổ của nam châm thẳng và
nam châm chữ U; đường sức từ; từ trường Trái Đất; cấu tạo và cách sử
dụng la bàn.
 Dụng cụ thí nghiệm: thanh nam châm, nam châm chữ U; kim nam châm;
la bàn; mạt sắt; tấm nhựa mỏng hoặc tấm bìa; một số vật nhỏ bằng sắt,
thép, đồng, gỗ; giá thí nghiệm.
 Học liệu hỗ trợ: phiếu học tập; hình ảnh hoặc sơ đồ mô phỏng từ trường
Trái Đất; hình vẽ từ phổ, đường sức từ để học sinh nhận xét và thực hành
vẽ; nguồn học liệu số phù hợp để học sinh khai thác thông tin theo yêu
cầu của NLS 1.1.TC1b.
2. Học sinh chuẩn bị
 Ôn lại kiến thức của Bài 18: Nam châm.
 Chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân.
 Tìm hiểu trước công dụng của la bàn trong đời sống.
 Sẵn sàng tham gia các hoạt động quan sát, thảo luận, thực hành tạo từ phổ
và sử dụng la bàn.
 Chuẩn bị tinh thần khai thác thông tin từ hình ảnh, video, mô phỏng hoặc
tư liệu số dưới sự hướng dẫn của giáo viên để phục vụ học tập bài Từ
trường.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
DỰ KIẾN NỘI DUNG TIẾT 39: TỪ TRƯỜNG VÀ CÁCH NHẬN BIẾT
TỪ TRƯỜNG


1. Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG (Engage)
a. Mục tiêu
 Khơi gợi hiểu biết ban đầu của học sinh về tác dụng của nam châm lên vật
có từ tính và kim nam châm.
 Tạo hứng thú học tập, định hướng học sinh vào vấn đề cần tìm hiểu của
bài học.
 Hình thành nhu cầu nhận thức về từ trường thông qua các hiện tượng
quen thuộc như nam châm hút đinh sắt, kim la bàn bị lệch hướng khi đặt
gần nam châm.
 Phát triển năng lực quan sát, dự đoán, liên hệ thực tế và trao đổi ý kiến.
b. Nội dung
Học sinh quan sát tình huống hoặc thí nghiệm đơn giản về nam châm hút đinh
sắt, kim băng; kim nam châm hoặc la bàn bị lệch hướng khi đặt gần nam châm.
Từ đó trao đổi, trả lời các câu hỏi gợi mở để bước đầu nhận ra xung quanh nam
châm có một vùng không gian đặc biệt có khả năng tác dụng lực lên vật có từ
tính và kim nam châm.
c. Sản phẩm
 Học sinh nêu được nhận xét ban đầu: nam châm hút được một số vật như
đinh sắt, kim băng; kim nam châm hoặc la bàn bị lệch hướng khi đặt gần
nam châm.
 Học sinh bước đầu dự đoán được: xung quanh nam châm có một vùng
không gian có khả năng tác dụng lực.
 Học sinh xác định được vấn đề cần tìm hiểu của bài học là từ trường.
d. Tổ chức thực hiện
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Cho học sinh quan sát thí nghiệm hoặc hình
ảnh/video: nam châm hút đinh sắt, kim băng; kim la
bàn bị lệch khi đặt gần nam châm.
- GV: Nêu yêu cầu quan sát: “Các em hãy chú ý
xem nam châm tác dụng như thế nào lên các vật đặt HS hiểu được yêu cầu
gần nó.”
của hoạt động.
- GV: Đặt câu hỏi gợi mở:
HS xác định được
+ Vì sao nam châm hút được đinh sắt, kim băng mà nhiệm vụ: quan sát hiện
không hút mạnh các vật như gỗ, nhựa?
tượng và tìm nguyên
+ Vì sao kim la bàn lại quay khi đặt gần nam châm? nhân.
+ Xung quanh nam châm có gì khiến các vật đó
chịu tác dụng?
- HS: Quan sát hiện tượng, tiếp nhận nhiệm vụ, suy
nghĩ về các câu hỏi GV nêu ra.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS trao đổi nhanh theo cặp hoặc HS tham gia trao đổi,
nhóm nhỏ; gợi ý HS liên hệ với thực tế như dùng liên hệ được với thực tế.
nam châm nhặt đinh, dùng la bàn để xác định HS đưa ra được nhận

hướng.
- HS: Quan sát, trao đổi và đưa ra dự đoán ban đầu.
- HS: Có thể trả lời theo cách hiểu của mình như:
“nam châm có lực hút”, “kim la bàn bị nam châm
kéo lệch”, “xung quanh nam châm có tác dụng đặc
biệt”,…
- GV: Theo dõi, khuyến khích HS mạnh dạn phát
biểu, hỗ trợ những HS còn lúng túng trong diễn đạt.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Mời đại diện một số HS hoặc nhóm trình bày
ý kiến.
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận, nêu nhận xét:
+ Nam châm hút được đinh sắt, kim băng.
+ Kim la bàn bị quay hoặc lệch hướng khi đặt gần
nam châm.
+ Có vẻ như nam châm tác dụng lực không chỉ khi
chạm trực tiếp.
- GV: Ghi nhanh lên bảng các từ khóa HS nêu: hút,
lệch hướng, tác dụng lực, vùng xung quanh nam
châm.
- HS: Nhận xét, bổ sung, đối chiếu ý kiến giữa các
nhóm.

xét ban đầu: nam châm
có khả năng tác dụng
lực lên một số vật và
kim nam châm.

HS trình bày được
những hiểu biết ban đầu
về hiện tượng.
HS thống nhất được
nhận xét: xung quanh
nam châm có một vùng
ảnh hưởng làm vật có từ
tính và kim nam châm
chịu tác dụng lực.

Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV: Nhận xét các ý kiến của HS, khẳng định
những nhận xét phù hợp.
- GV: Kết luận định hướng: “Xung quanh nam
châm có một vùng không gian có khả năng tác dụng
lực lên vật có từ tính và kim nam châm.”
- GV: Dẫn dắt vào bài mới bằng câu hỏi: “Vùng
không gian đó gọi là gì? Làm thế nào để nhận biết
được nó?”

HS hứng thú với bài
học.
HS bước đầu nhận ra sự
tồn tại của từ trường.
HS xác định được vấn
đề cần tìm hiểu của bài
học là từ trường.

2. Hoạt động 2. KHÁM PHÁ TỪ TRƯỜNG VÀ CÁCH NHẬN BIẾT TỪ
TRƯỜNG (Explore)
a. Mục tiêu
 Học sinh quan sát, thao tác với nam châm và một số vật liệu khác nhau để
nhận biết lực từ.
 Nhận ra được vùng không gian xung quanh nam châm và xung quanh dây
dẫn mang dòng điện có khả năng tác dụng lực từ.
 Biết cách nhận biết từ trường bằng kim nam châm thử.
 Phát triển năng lực quan sát, thực hành, thảo luận nhóm và rút ra nhận xét
từ hiện tượng.
b. Nội dung

Học sinh làm việc theo nhóm, sử dụng nam châm để thử với các vật liệu khác
nhau; quan sát kim nam châm hoặc la bàn khi đặt gần nam châm; quan sát thí
nghiệm Oersted hoặc video mô phỏng kim nam châm lệch hướng khi dây dẫn có
dòng điện. Từ đó học sinh hoàn thành phiếu học tập và bước đầu nhận biết sự
tồn tại của từ trường.
c. Sản phẩm
 Phiếu học tập được hoàn thành.
 Học sinh nêu được:
 Nam châm tác dụng lực lên vật có từ tính và kim nam châm;
 Dây dẫn có dòng điện cũng có khả năng tác dụng lực lên kim nam châm;
 Có thể dùng kim nam châm thử để nhận biết từ trường.
d. Tổ chức thực hiện
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 6 học sinh;
phát dụng cụ và phiếu học tập cho các nhóm.
- GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Nhiệm vụ 1: Đưa nam châm lại gần các vật: sắt,
thép, nhôm, gỗ, nhựa; quan sát vật nào bị hút.
+ Nhiệm vụ 2: Đưa nam châm lại gần kim nam châm
hoặc la bàn; quan sát hiện tượng.
HS hiểu rõ nhiệm vụ
+ Nhiệm vụ 3: Quan sát thí nghiệm Oersted hoặc cần thực hiện.
video mô phỏng, nhận xét sự thay đổi của kim nam HS xác định được mục
châm khi dây dẫn có dòng điện.
tiêu của hoạt động:
- GV: Nêu câu hỏi định hướng trong phiếu học tập:
quan sát hiện tượng để
+ Nam châm tác dụng lực lên những vật nào?
nhận biết từ trường và
+ Khi đặt kim nam châm gần nam châm, kim thay cách nhận biết từ
đổi như thế nào?
trường.
+ Khi dây dẫn có dòng điện, kim nam châm có còn
đứng yên như ban đầu không?
+ Có thể dùng dụng cụ nào để nhận biết nơi có từ
trường?
- HS: Nhận nhiệm vụ, nhận phiếu học tập, quan sát
GV hướng dẫn thao tác và chuẩn bị thực hiện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Theo dõi các nhóm trong quá trình thao tác; HS thực hiện được
hướng dẫn cách thực hiện đúng và an toàn; gợi ý HS thao tác quan sát, thử
chú ý so sánh hiện tượng ở từng trường hợp.
nghiệm đơn giản.
- HS: Làm việc theo nhóm, thực hiện lần lượt các HS nhận ra nam châm
nhiệm vụ: thử nam châm với các vật, quan sát kim không tác dụng như
nam châm/la bàn, theo dõi thí nghiệm Oersted hoặc nhau lên mọi vật; kim
video mô phỏng.
nam châm bị lệch khi
- HS: Quan sát hiện tượng, trao đổi trong nhóm và ở gần nam châm hoặc
ghi kết quả vào phiếu học tập.
dây dẫn có dòng điện.

HS ghi chép được kết
quả vào phiếu học tập.

Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
quan sát và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
HS trình bày được kết
- HS: Báo cáo kết quả, nêu nhận xét:
quả quan sát và nhận
+ Nam châm hút vật bằng sắt, thép; không hút rõ gỗ,
xét ban đầu.
nhựa.
Kết quả thảo luận giữa
+ Kim nam châm hoặc la bàn bị lệch khi đặt gần nam
các nhóm dần được
châm.
thống nhất.
+ Khi dây dẫn có dòng điện, kim nam châm không
HS bước đầu nhận ra
còn đứng yên như ban đầu mà bị lệch.
từ trường tồn tại quanh
+ Có thể dùng kim nam châm để nhận biết tác dụng
nam châm và quanh
từ.
dây dẫn có dòng điện.
- GV: Tổ chức cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung,
đối chiếu kết quả.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV: Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm;
khẳng định những nhận xét đúng và chuẩn hóa bước HS bước đầu nhận biết
đầu:
được từ trường và cách
+ Nam châm tác dụng lực lên vật có từ tính và kim nhận biết từ trường.
nam châm.
Phiếu học tập được
+ Dây dẫn có dòng điện cũng có khả năng tác dụng hoàn thành.
lực lên kim nam châm.
HS có cơ sở để chuyển
+ Có thể dùng kim nam châm thử để nhận biết từ sang giai đoạn giải
trường.
thích và hình thành
- HS: Lắng nghe, hoàn thiện phiếu học tập, ghi nhận kiến thức.
nội dung bước đầu.
3. Hoạt động 3. GIẢI THÍCH – HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VỀ TỪ
TRƯỜNG (Explain)
a. Mục tiêu
 Học sinh khái quát được khái niệm lực từ và từ trường từ kết quả quan
sát, thí nghiệm.
 Nêu được cách nhận biết từ trường bằng kim nam châm.
 Phát triển năng lực trình bày, giải thích, thảo luận và khái quát hóa kiến
thức.
b. Nội dung
Dựa trên kết quả thí nghiệm và phiếu học tập ở hoạt động trước, học sinh thảo
luận, trả lời các câu hỏi để hình thành khái niệm lực từ, từ trường và cách nhận
biết từ trường. Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận và chuẩn hóa
kiến thức.
c. Sản phẩm
 Học sinh phát biểu được khái niệm lực từ.
 Học sinh phát biểu được khái niệm từ trường.
 Học sinh nêu được cách nhận biết từ trường bằng kim nam châm thử.

Nội dung ghi bài được hoàn thiện đầy đủ, chính xác.
d. Tổ chức thực hiện


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả quan sát, thí
nghiệm và thảo luận ở hoạt động trước để trả lời các
câu hỏi:
+ Lực từ là gì?
+ Từ trường là gì?
+ Làm thế nào để nhận biết nơi có từ trường?
- GV: Gợi ý học sinh chú ý sử dụng cách diễn đạt rõ
ràng, chính xác hơn so với phần nhận xét ban đầu.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thảo luận trong
nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: Thảo luận trong nhóm, thống nhất cách trả lời
cho từng câu hỏi.
- HS: Dựa vào phiếu học tập để lựa chọn từ ngữ phù
hợp, chuyển từ cách nói như “vùng xung quanh nam
châm có tác dụng” sang cách diễn đạt khoa học hơn.
- GV: Theo dõi, hỗ trợ các nhóm, nhất là những học
sinh còn hạn chế về diễn đạt.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS: Báo cáo:
+ Lực tác dụng của nam châm lên vật có từ tính và
nam châm khác gọi là lực từ.
+ Vùng không gian bao quanh nam châm hoặc dây
dẫn có dòng điện mà vật có từ tính đặt trong đó chịu
tác dụng lực từ gọi là từ trường.
+ Có thể dùng kim nam châm thử để nhận biết từ
trường.
- GV: Đặt thêm câu hỏi để làm sâu kiến thức:
+ Vì sao kim nam châm thử có thể giúp ta nhận biết từ
trường?
+ Khi dây dẫn có dòng điện làm kim nam châm lệch,
điều đó chứng tỏ điều gì?
- HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau.

SẢN PHẨM DỰ
KIẾN

HS xác định được
nhiệm vụ của hoạt
động: khái quát và
gọi tên đúng kiến
thức khoa học từ kết
quả đã quan sát.

HS thảo luận và xây
dựng được câu trả lời
tương đối đầy đủ.
HS chuẩn bị được nội
dung để báo cáo
trước lớp.

HS trình bày được
khái niệm lực từ, từ
trường và cách nhận
biết từ trường.
Kết quả thảo luận
được thống nhất
trong lớp.

Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV: Nhận xét phần trình bày của học sinh; chuẩn HS nắm được nội
hóa kiến thức:
dung kiến thức trọng

+ Lực tác dụng của nam châm lên vật có từ tính và
nam châm khác là lực từ.
+ Từ trường là vùng không gian bao quanh nam châm
hoặc dây dẫn mang dòng điện, mà vật có từ tính đặt
trong đó chịu tác dụng lực từ.
tâm của tiết học.
+ Người ta dùng kim nam châm thử để nhận biết từ
HS hoàn thiện nội
trường.
dung ghi bài.
- GV: Yêu cầu học sinh ghi bài và nhấn mạnh: đây là
kiến thức nền tảng để tiếp tục tìm hiểu từ phổ, đường
sức từ và từ trường Trái Đất ở các hoạt động sau.
- HS: Lắng nghe, ghi bài, hoàn thiện nội dung kiến
thức vào vở.
4. Hoạt động 4. VẬN DỤNG – CỦNG CỐ CUỐI TIẾT
(Elaborate/Evaluate)
a. Mục tiêu
 Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng
đơn giản liên quan đến từ trường.
 Củng cố nội dung trọng tâm của tiết học.
 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, trình bày ngắn gọn, chính xác.
b. Nội dung
Học sinh trả lời câu hỏi và giải thích tình huống:
 Vì sao khi đưa nam châm lại gần la bàn thì kim quay?
 Vì sao có thể nói xung quanh dây dẫn có dòng điện cũng có từ trường?
 Làm thế nào để nhận biết nơi có từ trường?
c. Sản phẩm
 Học sinh giải thích được hiện tượng đơn giản bằng kiến thức về từ trường.
 Học sinh trả lời được câu hỏi trọng tâm của tiết học.
 Học sinh củng cố được nội dung chính của bài.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Nêu câu hỏi vận dụng và yêu cầu học sinh
trả lời ngắn gọn:
+ Vì sao đưa nam châm lại gần la bàn thì kim
HS hiểu rõ nhiệm vụ củng
quay?
cố, vận dụng.
+ Vì sao có thể nói xung quanh dây dẫn có dòng
HS xác định được nội dung
điện cũng có từ trường?
cần ôn tập, củng cố.
+ Dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, chuẩn bị suy nghĩ và
trả lời.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: Làm việc cá nhân hoặc theo cặp để trả lời
HS vận dụng được kiến
câu hỏi.
thức vừa học để giải thích
- GV: Theo dõi, hỗ trợ những học sinh còn gặp
hiện tượng.
khó khăn trong diễn đạt.

Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Gọi một số HS trình bày câu trả lời.
- HS: Trả lời, nhận xét và bổ sung cho nhau.

HS trình bày được câu trả
lời trước lớp.
HS bổ sung, sửa sai và hoàn
thiện kiến thức.

Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV: Nhận xét, chuẩn hóa đáp án, nhấn mạnh HS củng cố được toàn bộ
lại nội dung trọng tâm: lực từ, từ trường, cách kiến thức trọng tâm của tiết
nhận biết từ trường.
học.
- HS: Ghi nhớ nội dung chính, xác định được HS sẵn sàng cho nội dung
những điểm cần ôn lại ở nhà.
tiết học tiếp theo.
Hướng dẫn học ở nhà
 Học bài, ghi nhớ các khái niệm: lực từ, từ trường, cách nhận biết từ
trường.
 Hoàn thành các câu hỏi, bài tập trong SGK liên quan đến nội dung tiết 1.
 Quan sát trước hình ảnh, tư liệu về từ phổ và đường sức từ để chuẩn bị
cho tiết học tiếp theo.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động 2: Khám phá từ trường và cách nhận biết từ trường
Thời gian thực hiện: 5 phút
Nhóm: …………………
Lớp: …………………
Nhiệm vụ
Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh:
 Nam châm đặt gần các vật: sắt/thép, gỗ, nhựa, nhôm.
 Nam châm đặt gần kim nam châm hoặc la bàn.
 Hình ảnh/video thí nghiệm Oersted.
Phần A. Mức nhận biết
Câu 1. Khi đưa nam châm lại gần các vật, vật nào bị hút rõ nhất?
□ Gỗ
□ Nhựa
□ Sắt / thép
□ Nhôm
Câu 2. Khi đưa nam châm lại gần la bàn hoặc kim nam châm, em thấy:
□ Kim đứng yên □ Kim bị lệch hướng
□ Kim bị gãy
□ Không có hiện tượng gì
Phần B. Mức thông hiểu
Câu 3. Khi dây dẫn có dòng điện, kim nam châm bị lệch. Điều đó cho biết điều
gì?
.................................................................................................................................
Câu 4. Muốn nhận biết nơi có từ trường, ta có thể dùng dụng cụ nào?
.................................................................................................................................
Phần C. Mức vận dụng
Câu 5
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Vùng không gian bao quanh nam châm hoặc dây dẫn có dòng điện, mà vật có
tính chất từ đặt trong đó chịu tác dụng lực từ, gọi là ....................................

Cách phân công nhiệm vụ trong nhóm
 HS mức chậm/yếu: câu 1, 2
 HS mức trung bình: câu 3, 4
 HS mức khá/giỏi: câu 5 và hỗ trợ nhóm chốt kết luận
Kết luận của nhóm
Sau khi hoàn thành phiếu, nhóm thống nhất:
 Nam châm tác dụng rõ lên vật có …………………………………………
 Kim nam châm có thể bị lệch khi đặt trong từ trường……………………..
 Có thể dùng kim nam châm thử để nhận biết từ trường……………………
DỰ KIẾN NỘI DUNG TIẾT 40: TỪ PHỔ VÀ ĐƯỜNG SỨC TỪ
1. Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG (Engage)
a. Mục tiêu
 Gợi lại kiến thức của tiết 1 về sự tồn tại của từ trường xung quanh nam
châm.
 Tạo hứng thú học tập, định hướng học sinh vào vấn đề mới của bài học.
 Hình thành nhu cầu nhận thức về cách quan sát, mô tả hình dạng của từ
trường.
 Phát triển năng lực liên kết kiến thức đã học, quan sát, dự đoán và trao đổi
ý kiến.
b. Nội dung
Học sinh nhớ lại kết luận của tiết 1: xung quanh nam châm có từ trường và
có thể dùng kim nam châm để nhận biết từ trường. Từ đó, học sinh quan sát
hình ảnh mạt sắt xếp thành các đường quanh nam châm hoặc xem thí nghiệm
minh họa để trả lời câu hỏi: nếu từ trường có tồn tại thật sự thì nó có hình
dạng như thế nào, làm sao có thể quan sát được?
c. Sản phẩm
 Học sinh nhắc lại được kiến thức đã học ở tiết 1: xung quanh nam châm
có từ trường.
 Học sinh nêu được câu hỏi cần tìm hiểu:
o từ trường có hình dạng như thế nào;
o làm thế nào để quan sát được từ trường;
o vì sao mạt sắt lại xếp thành các đường quanh nam châm.
 Học sinh xác định được vấn đề cần tìm hiểu của tiết học là từ phổ và
đường sức từ.
d. Tổ chức thực hiện
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi nhớ kết luận tiết 1 bằng câu hỏi: “Ở tiết
HS nhớ lại được kiến
trước, các em đã biết xung quanh nam châm có gì?”
thức đã học.
- HS: Trả lời: “Xung quanh nam châm có từ trường.”
HS xác định được
- GV: Đặt vấn đề tiếp nối: “Nếu xung quanh nam
nhiệm vụ: từ kiến
châm có từ trường, vậy từ trường đó có hình dạng như thức cũ, tìm hiểu hình
thế nào? Chúng ta có thể nhìn thấy nó hay không?”
dạng của từ trường.

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh/video mạt sắt xếp
thành các đường quanh nam châm hoặc thí nghiệm
minh họa.
- GV: Đặt câu hỏi gợi mở:
+ Vì sao mạt sắt không nằm lộn xộn mà xếp thành
những đường nhất định?
+ Những đường đó cho ta biết điều gì về từ trường?
- HS: Quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ về các
câu hỏi GV nêu ra.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tham gia trao đổi,
- GV: Tổ chức cho HS trao đổi nhanh theo cặp hoặc
liên hệ được giữa
nhóm nhỏ về hiện tượng vừa quan sát được.
kiến thức cũ và hiện
- HS: Quan sát, trao đổi và đưa ra dự đoán ban đầu.
tượng mới.
- HS: Có thể trả lời theo cách hiểu của mình như: “mạt HS đưa ra được dự
sắt bị nam châm hút nên xếp thành đường”, “từ trường đoán: từ trường có
có thể có hướng”, “những đường đó cho thấy hình
hình dạng nhất định
dạng của từ trường”,…
và có thể được biểu
- GV: Theo dõi, khuyến khích HS mạnh dạn phát biểu. diễn qua các đường
mạt sắt.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Mời đại diện một số HS hoặc nhóm trình bày ý HS trình bày được
kiến.
hiểu biết ban đầu về
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận, nêu nhận xét:
hình dạng của từ
+ Mạt sắt xếp thành các đường cong quanh nam châm. trường.
+ Các đường đó không giống nhau ở mọi vị trí.
HS thống nhất được
+ Có nơi các đường dày hơn, có nơi thưa hơn.
nhận xét: từ trường
- GV: Ghi nhanh lên bảng các từ khóa HS nêu: mạt
có thể được hình
sắt, đường cong, dày – thưa, hình dạng từ trường.
dung qua sự sắp xếp
- HS: Nhận xét, bổ sung, đối chiếu ý kiến giữa các
của mạt sắt quanh
nhóm.
nam châm.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV: Nhận xét ý kiến của HS, khẳng định những nhận HS hứng thú với bài
xét phù hợp.
học.
- GV: Kết luận định hướng: “Từ trường không nhìn
HS xác định được
thấy trực tiếp, nhưng có thể quan sát hình ảnh của nó
vấn đề cần tìm hiểu
qua sự sắp xếp của mạt sắt. Hình ảnh đó sẽ giúp chúng của tiết học là từ phổ
ta tìm hiểu từ phổ và đường sức từ.”
và đường sức từ.
2. Hoạt động 2. KHÁM PHÁ TỪ PHỔ (Explore)
a. Mục tiêu
 Học sinh t
 
Gửi ý kiến