
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Duyên
Ngày gửi: 22h:26' 27-03-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Duyên
Ngày gửi: 22h:26' 27-03-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Lan)
TUẦN 28
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày dạy: Sáng thứ Hai, ngày 23/03/2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ CHI TIÊU
TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
+ Hs có thêm hiểu biết về quản lý chi tiêu trong gia đình
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của
mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm,
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức
trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi trò chuyện về
chủ đề Quản lí chi tiêu trong gia đình. Các nội dung chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là đại diện cha mẹ HS (nếu có) tham gia buổi trò
chuyện.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện thông qua một tình huống
cụ thể gắn với việc chi tiêu trong gia đình hằng ngày.
+ GV/Khách mời chia sẻ với HS về ý nghĩa của việc quản lí chỉ tiêu, lí do cần
phải quản lí chi tiêu trong gia đình.
+ HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân về những cách quản lí chi tiêu
trong gia đình. GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm xúc sau khi tham gia
buổi trò chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
BUỔI CHIỀU:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết
1 số tình huống thực tế.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển
động đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, Ti vi, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi động bài học.
- Chọn đáp án đúng
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá.
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để trả lời
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình mỗi giờ chim én bay được,
quãng đường trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được.
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói ngắn gọn là vận tốc của
chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14
mét trên dây viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như thế nào?
- Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc
là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có:
V = s: t
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cácnhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét.
Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như thế nào?
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
- GV gọi HS nhận xét
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng phụ
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính
đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
BÀI 17: ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
GDANQP: GD HS lòng tự hào về truyền thống hiếu học của cha ông.
Lồng ghép Giáo dục Quyền con người: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
- Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện: Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn
năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều
đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử
trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được
Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật,
có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
4. Lồng ghép GDQP: Giới thiệu Văn Miếu Quốc Tử Giám và truyền thống
khoa bảng của dân tộc ta. Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống hiếu
học của cha ông.
- Lồng ghép Giáo dục Quyền con người: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Tranh minh họa bài đọc (Trình chiếu); Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc chung cả lớp.
- GV nhận xét và chốt:
Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp
được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi
trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân
tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát
triển,…
1.2. Khởi động
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở
Thủ đô Hà Nội.
- HS chia sẻ.
Lồng ghép GDQP:
- Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa
dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ
Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và
là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao
quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng:
cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức
hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm
tháng giêng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV GTB
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng,
tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Thiên Quang, hàng muỗm
già,…
+ Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau:
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn.
* Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
* Đoạn 2: Bảng thống kê.
* Đoạn 3: Phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng
thống kê.
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
a) Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh
mình hoạ (nếu có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời
xưa.
+ Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
+ Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã
qua.
- GV có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc
Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội.
b) Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó
được xây dựng vào năm nào? (Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn
Miếu Th ăng Long; +Công trình đó được xây dựng vào năm 1070.)
Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?
(Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em
quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.)
Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075
đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ nhất?
(Bảng thống kê cho biết các thông tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa
thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại; Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ.)
Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào
tạo nhân tài? (Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học
cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng
được học ở đây.
+ Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa
thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ.)
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền thống khoa cử của Việt Nam?
(Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ.
+ Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử.
+ Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn
Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này.)
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV chốt ND: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng
nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua
các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là
nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú
trọng.
2.3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại: (9 p)
- GV cho HS đọc nhóm đôi
- HS đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm:
- Lồng ghép Giáo dục Quyền con người: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
dân tộc.
-Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết và kể tên được một số trang phục truyền
thống của các dân tộc Việt Nam. Hiểu được trang phục là một phần quan trọng của
bản sắc văn hóa dân tộc.
-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, lắng nghe và chia sẻ. Phát huy khả
năng sáng tạo.
-Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào dân tộc
và ý thức trân trọng, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Nâng cao nhận thức về quyền
được giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.
- Giáo viên hỏi học sinh: "Các em thấy bài tập đọc 'Nghìn năm văn hiến' hôm nay
nói về điều gì? (Văn hiến, truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta). Theo các em, để đất
nước mình 'văn hiến' như vậy, ông cha ta đã phải làm gì?"
-Giáo viên chiếu các hình ảnh hoặc video về trang phục truyền thống của các dân
tộc thiểu số và dân tộc Kinh (áo dài, áo tứ thân).
Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở:
-"Đây là trang phục của dân tộc nào?"
-"Các em thấy trang phục này có gì đặc biệt? Màu sắc, họa tiết, kiểu dáng như
thế nào?"
-"Trang phục này thường được mặc trong dịp nào?"
-"Tại sao các dân tộc lại có những bộ trang phục khác nhau như vậy?"
-Giáo viên giải thích ngắn gọn về ý nghĩa của trang phục trong đời sống văn hóa,
tín ngưỡng và là biểu tượng cho bản sắc của mỗi dân tộc.
-Lồng ghép giáo dục quyền con người: "Mỗi dân tộc đều có quyền tự hào và
được giữ gìn những nét đẹp văn hóa của mình, trong đó có trang phục truyền thống.
Việc chúng ta tìm hiểu, yêu quý và gìn giữ những bộ trang phục này chính là chúng
ta đang thực hiện quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc của mình."
GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong
bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
ĐẠO ĐỨC
BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
- Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại.
em.
- Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
- Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự
tin chia sẻ bài trước lớp.
- Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết
phòngtránh xâm hại cho bản thân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết
phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ti vi, máy tính, Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động.
– GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu hình ảnh quy tắc 5 ngón tay.
Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em điều gì?
– GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới:
Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn
trong cuộc sống.
- Giáo viên ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu một số cách phòng,
tránh xâm hại trẻ em.
Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a trong SGK/50.
- GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bịxâmhạitrong các bức
tranh và giải thích vì sao ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp.
– GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập củaHSvàKết luận:
Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với ngườilạ,đimột mình nơi
tối tăm, vắng vẻ…
- GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác
mà em biết ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4trao đổi ý kiến.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận:
Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người xa lạ, thậm chí từ những người
quen thuộc xungquanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận diện được những nguy cơ
đó để phòng, tránh xâm hại.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị xâm hại(8 phút)
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
– GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục b trongSGK,thảo luận nhóm
đôi để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cáchphòng,tránh bị xâm hại trong các bức
tranh ?
- GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quảthảo luậncủa HS và tuyên
dương.
- GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách phòng, tránh bị xâm hạikhác mà em
biết ?
- GV gọi HS xung phong trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có nguy cơ bịxâm hại (9 phút)
- GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục c. trong SGK/52
- GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình huống trong tranh.
- GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
nhóm:
Câu 1: Em hãy nêu cách ứngphó khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức
tranh trên?
Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào khác khi có cơ bị xâm hại?
– GV mời đại diệncác nhóm chia sẻ
− GV nhận xét, tuyên dương HS.
– GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh xâm hại, các em cần: hạn chế tiếp
xúc với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, cần phản đối và tìm cách thoát ra rồi kể
lại cho người thân hoặc người có trách nhiệm.
Chốt kiến thức
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động
Khám phá.
- GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản.
Biểu
hiện Hậu quả
Quy định của pháp luật Cách phòng, tránh
xâm hại trẻ
xâm hại
em
Xâm hại thể • Gây tổn hại về sức • Tuỳ theo mức độ, tính • Phản đối quyết liệt.
chất.
khoẻ và tinh thần.
chất và hậu quả, người • Tìm cách thoát ra
• Xâm hại • Giảm khả năng xâm hại trẻ em có thể bị thật nhanh.
tinh thần.
hoànhập.
xử phạt hành chính hoặc • Kể lại với người thân
• Bỏ mặc, • Ảnh hưởng xấu đến bị truy cứu trách nhiệm hoặc
người
có
xao nhãng.
sự phát triển của trẻ hình sự.
tráchnhiệm.
em và xã hội.
•Phòng, tránh xâm hại trẻ
em là trách nhiệm của
toàn xã hội.
Đọc thông điệp
GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp.
Để phòng, tránh xâm hại
Em hãy nhớ điều này
Nói không và bỏ chạy
Kể cho người lớn ngay.
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm.
- Dặn HS: Đọc và chuẩn bị các bài tập 3, 4, 5/ SGK (54, 55, 56)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày dạy: Sáng thứ Ba, ngày 24/03/2026
TOÁN
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển
động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc
của chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một
chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Kết nối
- GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Theo em, vận tốc là gì?
+ Câu 2: Nêu cách tính vận tốc.
+ Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học.
Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp trong cuộc sống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Luyện tâp, thực hành
Bài 1. Số?
- GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1
- HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, dưới làm vào vở.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài làm
Đổi 5,25 km = 5250m
5 phút = 300 giây
Vận tốc của đà điểu là:
5250 : 300 = 17,5 (m/s)
Đáp số 17.5 m/s
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 2 làm vào bảng nhóm.
- Chữa bài, chốt kết quả đúng.
3. Hoạt động: Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được
112 mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được 4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn
nhất?
A, xe màu đỏ
B, xe màu đen
C, xe màu trắng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trả lời. Nếu hs không trả lời được GV gợi ý
+ Tính vận tốc xe màu đỏ?
+ Tính vận tốc xe màu đen?
+ Tính vận tốc xe màu trắng?
- Xe nào có vận tốc lớn nhất?
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi (Trình chiếu); Bảng phụ (phiếu BT)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Kết nối:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và kết từ.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên GTB
2. Hoạt động: Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
* Đáp án:
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng
* GV liên hệ và mở rộng
- Nói thêm về an
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày dạy: Sáng thứ Hai, ngày 23/03/2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ QUẢN LÍ CHI TIÊU
TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
+ Hs có thêm hiểu biết về quản lý chi tiêu trong gia đình
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích
cực.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của
mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm,
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở
bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức
trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi trò chuyện về
chủ đề Quản lí chi tiêu trong gia đình. Các nội dung chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là đại diện cha mẹ HS (nếu có) tham gia buổi trò
chuyện.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung buổi trò chuyện thông qua một tình huống
cụ thể gắn với việc chi tiêu trong gia đình hằng ngày.
+ GV/Khách mời chia sẻ với HS về ý nghĩa của việc quản lí chỉ tiêu, lí do cần
phải quản lí chi tiêu trong gia đình.
+ HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân về những cách quản lí chi tiêu
trong gia đình. GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học được và cảm xúc sau khi tham gia
buổi trò chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
BUỔI CHIỀU:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết
1 số tình huống thực tế.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển
động đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, Ti vi, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi động bài học.
- Chọn đáp án đúng
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá.
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để trả lời
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình mỗi giờ chim én bay được,
quãng đường trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được.
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói ngắn gọn là vận tốc của
chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14
mét trên dây viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như thế nào?
- Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc
là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có:
V = s: t
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cácnhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét.
Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như thế nào?
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
- GV gọi HS nhận xét
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng phụ
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính
đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
BÀI 17: ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
GDANQP: GD HS lòng tự hào về truyền thống hiếu học của cha ông.
Lồng ghép Giáo dục Quyền con người: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
- Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện: Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn
năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều
đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử
trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được
Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật,
có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
4. Lồng ghép GDQP: Giới thiệu Văn Miếu Quốc Tử Giám và truyền thống
khoa bảng của dân tộc ta. Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống hiếu
học của cha ông.
- Lồng ghép Giáo dục Quyền con người: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Tranh minh họa bài đọc (Trình chiếu); Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc chung cả lớp.
- GV nhận xét và chốt:
Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp
được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi
trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân
tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát
triển,…
1.2. Khởi động
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở
Thủ đô Hà Nội.
- HS chia sẻ.
Lồng ghép GDQP:
- Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa
dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ
Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và
là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao
quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng:
cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức
hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm
tháng giêng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV GTB
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng,
tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Thiên Quang, hàng muỗm
già,…
+ Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau:
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn.
* Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
* Đoạn 2: Bảng thống kê.
* Đoạn 3: Phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng
thống kê.
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
a) Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh
mình hoạ (nếu có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời
xưa.
+ Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
+ Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã
qua.
- GV có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc
Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội.
b) Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó
được xây dựng vào năm nào? (Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn
Miếu Th ăng Long; +Công trình đó được xây dựng vào năm 1070.)
Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?
(Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em
quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.)
Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075
đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ nhất?
(Bảng thống kê cho biết các thông tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa
thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại; Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ.)
Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào
tạo nhân tài? (Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học
cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng
được học ở đây.
+ Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa
thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ.)
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền thống khoa cử của Việt Nam?
(Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ.
+ Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử.
+ Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn
Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này.)
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV chốt ND: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng
nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua
các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là
nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú
trọng.
2.3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại: (9 p)
- GV cho HS đọc nhóm đôi
- HS đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm:
- Lồng ghép Giáo dục Quyền con người: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
dân tộc.
-Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết và kể tên được một số trang phục truyền
thống của các dân tộc Việt Nam. Hiểu được trang phục là một phần quan trọng của
bản sắc văn hóa dân tộc.
-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, lắng nghe và chia sẻ. Phát huy khả
năng sáng tạo.
-Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào dân tộc
và ý thức trân trọng, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Nâng cao nhận thức về quyền
được giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.
- Giáo viên hỏi học sinh: "Các em thấy bài tập đọc 'Nghìn năm văn hiến' hôm nay
nói về điều gì? (Văn hiến, truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta). Theo các em, để đất
nước mình 'văn hiến' như vậy, ông cha ta đã phải làm gì?"
-Giáo viên chiếu các hình ảnh hoặc video về trang phục truyền thống của các dân
tộc thiểu số và dân tộc Kinh (áo dài, áo tứ thân).
Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở:
-"Đây là trang phục của dân tộc nào?"
-"Các em thấy trang phục này có gì đặc biệt? Màu sắc, họa tiết, kiểu dáng như
thế nào?"
-"Trang phục này thường được mặc trong dịp nào?"
-"Tại sao các dân tộc lại có những bộ trang phục khác nhau như vậy?"
-Giáo viên giải thích ngắn gọn về ý nghĩa của trang phục trong đời sống văn hóa,
tín ngưỡng và là biểu tượng cho bản sắc của mỗi dân tộc.
-Lồng ghép giáo dục quyền con người: "Mỗi dân tộc đều có quyền tự hào và
được giữ gìn những nét đẹp văn hóa của mình, trong đó có trang phục truyền thống.
Việc chúng ta tìm hiểu, yêu quý và gìn giữ những bộ trang phục này chính là chúng
ta đang thực hiện quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc của mình."
GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong
bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
ĐẠO ĐỨC
BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
- Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại.
em.
- Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
- Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự
tin chia sẻ bài trước lớp.
- Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết
phòngtránh xâm hại cho bản thân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết
phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ti vi, máy tính, Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động.
– GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu hình ảnh quy tắc 5 ngón tay.
Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em điều gì?
– GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới:
Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn
trong cuộc sống.
- Giáo viên ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu một số cách phòng,
tránh xâm hại trẻ em.
Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a trong SGK/50.
- GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bịxâmhạitrong các bức
tranh và giải thích vì sao ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp.
– GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập củaHSvàKết luận:
Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với ngườilạ,đimột mình nơi
tối tăm, vắng vẻ…
- GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác
mà em biết ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4trao đổi ý kiến.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận:
Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người xa lạ, thậm chí từ những người
quen thuộc xungquanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận diện được những nguy cơ
đó để phòng, tránh xâm hại.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị xâm hại(8 phút)
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
– GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục b trongSGK,thảo luận nhóm
đôi để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cáchphòng,tránh bị xâm hại trong các bức
tranh ?
- GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quảthảo luậncủa HS và tuyên
dương.
- GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách phòng, tránh bị xâm hạikhác mà em
biết ?
- GV gọi HS xung phong trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có nguy cơ bịxâm hại (9 phút)
- GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục c. trong SGK/52
- GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình huống trong tranh.
- GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
nhóm:
Câu 1: Em hãy nêu cách ứngphó khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức
tranh trên?
Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào khác khi có cơ bị xâm hại?
– GV mời đại diệncác nhóm chia sẻ
− GV nhận xét, tuyên dương HS.
– GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh xâm hại, các em cần: hạn chế tiếp
xúc với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, cần phản đối và tìm cách thoát ra rồi kể
lại cho người thân hoặc người có trách nhiệm.
Chốt kiến thức
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động
Khám phá.
- GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản.
Biểu
hiện Hậu quả
Quy định của pháp luật Cách phòng, tránh
xâm hại trẻ
xâm hại
em
Xâm hại thể • Gây tổn hại về sức • Tuỳ theo mức độ, tính • Phản đối quyết liệt.
chất.
khoẻ và tinh thần.
chất và hậu quả, người • Tìm cách thoát ra
• Xâm hại • Giảm khả năng xâm hại trẻ em có thể bị thật nhanh.
tinh thần.
hoànhập.
xử phạt hành chính hoặc • Kể lại với người thân
• Bỏ mặc, • Ảnh hưởng xấu đến bị truy cứu trách nhiệm hoặc
người
có
xao nhãng.
sự phát triển của trẻ hình sự.
tráchnhiệm.
em và xã hội.
•Phòng, tránh xâm hại trẻ
em là trách nhiệm của
toàn xã hội.
Đọc thông điệp
GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp.
Để phòng, tránh xâm hại
Em hãy nhớ điều này
Nói không và bỏ chạy
Kể cho người lớn ngay.
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm.
- Dặn HS: Đọc và chuẩn bị các bài tập 3, 4, 5/ SGK (54, 55, 56)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày dạy: Sáng thứ Ba, ngày 24/03/2026
TOÁN
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển
động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc
của chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một
chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Kết nối
- GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Theo em, vận tốc là gì?
+ Câu 2: Nêu cách tính vận tốc.
+ Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học.
Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp trong cuộc sống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Luyện tâp, thực hành
Bài 1. Số?
- GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1
- HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, dưới làm vào vở.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài làm
Đổi 5,25 km = 5250m
5 phút = 300 giây
Vận tốc của đà điểu là:
5250 : 300 = 17,5 (m/s)
Đáp số 17.5 m/s
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 2 làm vào bảng nhóm.
- Chữa bài, chốt kết quả đúng.
3. Hoạt động: Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được
112 mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được 4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn
nhất?
A, xe màu đỏ
B, xe màu đen
C, xe màu trắng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trả lời. Nếu hs không trả lời được GV gợi ý
+ Tính vận tốc xe màu đỏ?
+ Tính vận tốc xe màu đen?
+ Tính vận tốc xe màu trắng?
- Xe nào có vận tốc lớn nhất?
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi (Trình chiếu); Bảng phụ (phiếu BT)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: Kết nối:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và kết từ.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên GTB
2. Hoạt động: Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
* Đáp án:
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng
* GV liên hệ và mở rộng
- Nói thêm về an
 









Các ý kiến mới nhất