Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VŨ THỊ NGHĨA
Ngày gửi: 09h:02' 23-03-2026
Dung lượng: 148.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KHBD NGỮ VĂN 8

Ngày soạn: 12/01/2026
Ngày dạy: 19/01/2026
TUẦN 19 – TIẾT 73

1

NĂM HỌC 2025 - 2026

BÀI 6 – TÌNH YÊU TỔ QUỐC
(Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như bố cục, niêm, luật, vần,
nhịp, đối.
- Bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được
tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Đặc điểm và tác dụng của đảo ngữ, câu hỏi tu từ.
- Bài nghe và thuyết trình nội dung trình bày của người khác đã được học.
- Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội.
2. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường
như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của đảo ngữ, câu hỏi tu từ.
- Nhắc lại kiến thức bài nghe và thuyết trình nội dung trình bày của người khác đã được học.
- Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội.
- NLS: Tổ chức tìm kiếm một số thông tin về thơ thất ngôn bát cú và
tứ tuyệt luật đường trong môi trường số
3. Phẩm chất
Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim tư liệu về các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm của
dân tộc; các bài thơ luật Đường.
+ Phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh
- Đọc tài liệu có liên quan đến thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách
giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
* Phiếu học tập:
GV yêu cầu HS hoàn thiện PHIẾU HỌC TẬP 01, 02, 03 trước khi đến lớp:
Phiếu học tập 01: Khái niệm và đặc điểm của thể thơ Thất ngôn bát cú và tứ
tuyệt luật Đường
Khái niệm và đặc điểm
Thất ngôn bát cú luật
Thơ thất ngôn tứ
Đường
tuyệt luật Đường
GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

1. Khái niệm
2. Số câu – số chữ
3. Bố cục
4. Luật thơ
5. Niêm
6. Vần
7. Nhịp
8. Đối

2

NĂM HỌC 2025 - 2026

Phiếu học tập 02: Bảng luật, niêm, vần, đối trong thơ thất ngôn bát cú luật
Đường
Yêu cầu: Dựa vào sách giáo khoa, hoàn thành bảng sau:
Chú ý: - Ghi chữ B, T để thể hiện luật thơ.
- Ghi chữ vần, đối vào những câu có vần, đối theo quy định.
- Tô màu giống nhau ở những tiếng niêm với nhau.
Thơ thất ngôn bát cú luật bằng
Thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần
vần bằng
bằng
1 2 3 4 5 6 7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
8
Phiếu học tập 03: Bảng luật, niêm, vần, đối trong thơ thất ngôn tứ tuyệt luật
Đường
Yêu cầu: Dựa vào sách giáo khoa, hoàn thành bảng sau:
Chú ý: - Ghi chữ B, T để thể hiện luật thơ.
- Ghi chữ vần, đối vào những câu có vần, đối theo quy định.
- Tô màu giống nhau ở những tiếng niêm với nhau.
Thơ thất ngôn tứ tuyệt luật bằng
Thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc
vần bằng
vần bằng
1 2 3 4 5 6 7
1
2 3 4 5
6
7
1
2
3
4
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

3

NĂM HỌC 2025 - 2026

b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến
bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Cách 1:
Ở nhà: Yêu cầu HS tìm hiểu trước ở nhà (theo 4 nhóm) về cuộc kháng chiến chống Tống
của nhà Lý và trận chiến dọc phòng tuyến sông Như Nguyệt dưới sự chỉ huy của Lí Thường
Kiệt (năm 1077). Sau khi thu thập thông tin, HS có thể xây dựng video, tái hiện bằng tranh,
sơ đồ tư duy,...về những thông tin mình đã thu thập được.
Trên lớp: HS trưng bày sản phẩm học tập của nhóm mình: video, tranh, sơ đồ tư duy về
cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý và trận chiến dọc phòng tuyến sông Như Nguyệt
dưới sự chỉ huy của Lí Thường Kiệt (năm 1077).
* Cách 2:
GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi bên dưới:
https://vtv.vn/video/hao-khi-ngan-nam-thai-uy-ly-thuong-kiet-va-tran-chien-tren-song-nhunguyet-phan-4-182398.htm
- Qua video, em cảm nhận như thế nào về nhân vật Lí Thường Kiệt?
- Em nhận xét gì về khung cảnh trận chiến và khí thế của quân ta trong trận chiến?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
HS khác có thể bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài học.
GV dẫn vào bài:
Chiến thắng quân Tống trên sông Như Nguyệt là một trong những chiến thắng có bước
ngoặt lịch sử, đánh dấu một giai đoạn độc lập của dân tộc ta khi đánh tan quân xâm lược
phương Bắc. Sau chiến thắng, trong không khí hào hùng, có một bài thơ mang tên “Nam
quốc sơn hà” được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc chúng ta đã vang lên
nhằm khẳng định chủ quyền lãnh thổ cũng như bày tỏ lòng quyết tâm đối với kẻ thù xâm
lược rằng: dân tộc Việt Nam sẽ kiên quyết giữ vững nền độc lập này, bất cứ một kẻ thù nào
có ý đồ xâm lược đều phải trả giá. Đồng thời đây là bài thơ tứ tuyệt luật Đường đặc sắc. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của Bản tuyên ngôn độc lập
lần thứ nhất này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật
Đường.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu về thể loại thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường: khái niệm, luật thơ, niêm, vần,
nhịp, đối.
- HS trả lời, hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu học tập 01, 02, 03 ở nhà của HS:
Hoạt động của GV và
Dự kiến sản phẩm
HS
GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

4

NĂM HỌC 2025 - 2026

*NV1: Tìm hiểu chung I. Kiến thức Ngữ văn về thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt
về thơ thất ngôn bát cú luật Đường
và tứ tuyệt luật Đường
1. Khái niệm và đặc điểm
Bước 1: Chuyển giao Khái niệm Thất ngôn bát cú Thơ thất ngôn tứ
nhiệm vụ:
và đặc điểm luật Đường
tuyệt luật Đường
- Trao đổi theo cặp đôi: 1. Khái niệm
Là các thể thơ làm theo những nguyên tắc
Hoàn thành Phiếu học
thi luật chặt chẽ được đặt ra từ đời Đường.
tập 01. Tìm hiểu về khái 2. Số câu-số
Mỗi bài có tám Mỗi bài có bốn
niệm và đặc điểm thơ chữ
câu – mỗi câu có 7 câu – mỗi câu có 7
thất ngôn bát cú và tứ
chữ.
chữ.
tuyệt luật Đường.
3. Bố cục
- Thường chia 4 phần: - Thường chia 4
Bước 2. Thực hiện
+ Đề (câu 1, 2): mở phần:
nhiệm vụ
đầu và bắt đầu phát + Khai (câu 1): khai
- HS thảo luận cặp đôi
triển ý của bài thơ.
mở ý của bài thơ.
PHT số 01 đã chuẩn bị ở
+ Thực (câu 3, 4): + Thừa (câu 2):
nhà.
triển khai ý của đề tài, thường làm rõ thêm
- GV quan sát, hỗ trợ
miêu tả cụ thể về tình ý hoặc mạch cảm
góp ý.
cảnh, sự việc).
xúc
của
phần
Bước 3: Báo cáo, thảo
+ Luận (câu 5, 6): mở “Khai”.
luận
rộng, phát triển ý + Chuyển (câu 3):
- HS dựa vào phiếu học
nghĩa vốn có hoặc đi chuyển ý.
tập đã thống nhất để trả
sâu hơn vào tâm + Hợp (Câu 4): kết
lời.
trạng, cảm xúc).
ý.
- Các cặp đôi khác bổ
+ Kết (câu 7, 8): thâu - Có thể chia hai
sung.
tóm ý nghĩa cả bài và phần: câu 1 – 2 và
Bước 4: Đánh giá, kết
kết ý.
câu 3 – 4.
luận
- Có thể chia theo các
cách khác: bốn câu
GV nhận xét, bổ sung.
đầu – bốn câu cuối,
sáu câu đầu – hai câu
cuối,...
4. Luật thơ
- Luật bằng trắc thường được tóm tắt bằng
câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị - tứ lục phân minh” tức là các tiếng thứ nhất, thứ
ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp
theo đúng luật bằng, trắc; còn các tiếng thứ
hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần thể hiện
luật bằng/trắc rõ ràng.
- Nếu tiếng thứ hai ở câu một là tiếng
thanh bằng (thanh ngang hoặc huyền) thì gọi
là luật bằng. Nếu tiếng thứ hai ở câu một là
tiếng thanh trắc (các thanh sắc, hỏi, ngã,
nặng) thì gọi là luật trắc.
Lưu ý: Các thanh bằng, trắc phải đan xen
nhau trong một câu đảm bảo sự hài hoà, cân

GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

5

5. Niêm

6. Vần

7. Nhịp
8. Đối

NĂM HỌC 2025 - 2026

bằng: ở chữ 2, 4, 6 trong mỗi cặp câu phải
ngược nhau về thanh bằng, trắc…
Hai câu thơ được niêm với nhau khi tiếng
thứ hai của hai câu cùng theo một luật, hoặc
cùng là bằng, hoặc cùng là trắc; như vậy,
bằng niêm với bằng, trắc niêm với trắc.
Câu 1 niêm với câu Câu 1 niêm với câu
8; câu 2 niêm với 4; câu 2 niêm với
câu 3; câu 4 niêm câu 3.
với câu 5; câu 6
niêm với câu 7 và
câu 8 lại niêm với
câu 1.
Bài thơ chỉ hiệp theo một vần (độc vận),
vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các câu
chẵn (vần chân), vần được sử dụng thường
là vần bằng.
Thường là 2/2/3 hoặc 4/3.
Câu thứ 3 đối với câu Không có quy định
thứ 4, câu thứ 5 đối đối cụ thể và khắt
với câu thứ 6.
khe như thơ thất
ngôn bát cú.

Lưu ý: Những bài thơ không tuân thủ các quy định về luật thơ
nêu trên thì gọi là “thất luật” hay còn gọi là “phạm luật thơ”
*NV2: Bảng luật, niêm, 2. Bảng luật, niêm, vần, đối trong thơ thất ngôn bát cú và tứ
vần, đối của thơ bát cú tuyệt luật Đường
và tứ tuyệt luật Đường
Thơ thất ngôn bát cú luật
Thơ thất ngôn bát cú
Bước 1: Chuyển giao
bằng vần bằng
luật trắc vần bằng
nhiệm vụ
1 2 3 4 5 6
7
1 2 3 4 5 6 7
GV yêu cầu HS hoàn
1
B
T
B Vần
T
B
T Vần
thành Phiếu học tập số
2
T
B
T Vần
B
T
B Vần
02 và Phiếu học tập số
3
T
B
T
Đối
B
T
B
03 theo cặp.
4
B
T
B Vần
T
B
T Vần
Bước 2: Thực hiện
5
B
T
B
T
B
T
nhiệm vụ
6
T
B
T Vần Đối
B
T
B Vần
- HS suy nghĩ và thảo
7
T
B
T
B
T
B
luận theo cặp.
8
B
T
B Vần
T
B
T Vần
- GV quan sát,khích lệ
học sinh.
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Bước 3: Báo cáo, thảo
luật bằng vần bằng
luật trắc vần bằng
luận
1 2 3 4 5 6
7
1 2 3 4 5 6 7
- Đại diện một số cặp
1
B
T
B Vần
T
B
T Vần
trình bày.
2
T
B
T Vần
B
T
B Vần
- Các HS khác nhận xét.
T
B
T
B
T
B
Bước 4: Đánh giá, kết 3

GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

luận
- GV chuẩn hoá kiến
thức.
- GV cung cấp thêm cho
HS.
*NV3: Phân tích ví dụ
minh họa về thể thơ
thất ngôn bát cú và tứ
tuyệt luật Đường
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu hoạt động
nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Nêu bố
cục, luật, niêm, vần, đối
của bài thơ Tự tình (Bài
2) của Hồ Xuân Hương.
+ Nhóm 3, 4: Nêu bố
cục, luật, niêm, vần, đối
của bài thơ Vọng nguyệt
(ngắm trăng) của Hồ Chí
Minh.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và thảo
luận.
- GV quan sát,khích lệ
học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
- Đại diện 1 – 2 nhóm
trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá, kết
luận
GV nhận xét, chuẩn kiến
thức.

GV: Vũ Thị Nghĩa

6

NĂM HỌC 2025 - 2026

4
B
T
B Vần
T
B
T Vần
3. Ví dụ minh họa
a. Ví dụ 1:
TỰ TÌNH (bài 2)
- Hồ Xuân Hương

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!.
* Thể thơ: Thất ngôn bát cú luật Đường (8 câu – mỗi câu có 7
chữ).
*Về bố cục: 4 phần:
 - Đề (hai câu đầu): Nỗi niềm buồn tủi cô đơn của nữ sĩ trong
đêm khuya thanh vắng.
- Thực (hai câu tiếp): Tình cảnh đầy chua xót, bẽ bàng.
- Luận ( hai câu tiếp theo): Thái độ phản kháng phẫn uất.
- Kết (hai câu cuối): Tâm trạng chán chường, buồn tủi.
*Về niêm và luật bằng trắc:
- Về luật bằng trắc: đây là bài thơ thất ngôn bát cú luật bằng:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
B
B
B T
T B B
Trơ cái hồng nhan với nước non.
B T B
B T T
B
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
T
T
B
B B T T
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
B B
T T T
B B
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
B
B
T T B B T
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
B T B B T T B
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
T T
B B B T T
Mảnh tình san sẻ tí con con!.
T B
B T T B B
- Về niêm: niêm ở các cặp câu sau: câu 2 và 3 (chữ thứ 2 cùng
thanh T); câu 4 và 5 (chữ thứ 2 cùng thanh B); câu 6 và 7 (chữ
thứ 2 cùng thanh T).
*Về vần và nhịp:
- Gieo vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (dồn - non – tròn –
hòn – con).
TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

7

- Ngắt nhịp: chủ yếu là 4/3; trừ câu thứ 2 ngắt nhịp theo 1/3/3
(Trơ/cái hồng nha/với nước non).
*Về đối: các phép đối ở hai câu thực và hai câu luận:
Chén rượu hương đưa/ say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế/ khuyết chưa tròn.

b. Ví dụ 2:

Ngày dạy:19/01/2026

NĂM HỌC 2025 - 2026

Xiên ngang mặt đất,/rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây,/ đá mấy hòn.

Bài thơ Vọng nguyệt
- Hồ Chí Minh –
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
* Thể thơ: Thất ngôn từ tuyệt luật Đường
* Bố cục: Có thể chia theo 2 cách:
- Cách 1: Chia bài thơ thành 4 phần:
+ Khai (câu 1): giới thiệu hoàn cảnh ngắm trăng của nhà thơ.
+ Thừa (câu 2): bổ sung ý về hoàn cảnh ngắm trăng và giữ
mạch cảm xúc.
+ Chuyển (câu 3): Từ hoàn cảnh đến hoạt động ngắm trăng của
người tù – thi sĩ.
+ Hợp (câu 4): Kết thúc bài thơ là sự giao hòa của trăng và
người tù – thi sĩ.
- Cách 2: Chia bài thơ thành 2 phần:
+ Câu 1 - 2: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác.
+ Câu 3 - 4: Sự giao hòa đặc biệt giữa người tù và thi sĩ.
* Về luật bằng trắc: Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật bằng
Tuy nhiên, chữ thứ 6 của câu 3 (“minh”), theo bảng luật phải
được gieo với “thanh trắc” mà ở bài thơ này lại được gieo với
“thanh bằng”, vậy nếu theo 'nhị - tứ - lục phân minh” thì đây là
yếu tố tạo nên sự “thất luật”.
* Về niêm: niêm ở các cặp câu sau: câu 1 và 4 (chữ thứ 2 cùng
thanh bằng); câu 2 và 3 (chữ thứ 2 cùng thanh trắc).
* Về vần và nhịp:
- Gieo vần ở cuối các câu 1, 2, 4 (qua – hà – gia).
- Ngắt nhịp 2/2/3; 4/3.

Tiết 74: Văn bản 1: NAM QUỐC SƠN HÀ
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm khái quát về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu về văn bản Nam quốc sơn hà.
- HS trả lời, hoạt động cá nhân.
GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

8

NĂM HỌC 2025 - 2026

c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản Nam quốc
sơn hà.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Nhiệm vụ 1: Thực hiện dự án ở nhà để 1. Đọc
trình bày hiểu biết của em về tác giả, 2. Tìm hiểu văn bản
tác phẩm. 
a/ Tác giả
Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn đọc.
- Chưa rõ ràng.
- Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh - Có tài liệu ghi là: Lý Thường Kiệt.
thép, hứng khởi.
b. Văn bản
- Gv đọc phiên âm - dịch nghĩa - dịch *Xuất xứ: ra đời năm 1077 – đánh quân Tống
thơ.
xâm lược.
Nhiệm vụ 3: Nêu đề tài của văn bản
*Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt luật Đường (Toàn
(? Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn bài có 4 câu, mỗi câu 7 chữ).
độc lập, vậy em hiểu tuyên ngôn độc lập *Đề tài
là gì?)
Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
của dân tộc, tuyên bố về chủ quyền lãnh thổ.
- HS về nhà chuẩn bị theo nhóm đã
được phân công.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS báo cáo dựa trên sản phẩm đã
chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Gv bổ sung:
- Bài thơ từng được coi là bài thơ thần
(do thần sáng tác) - Thần linh hóa tác
phẩm văn học nhằm nâng ý nghĩa thiêng
liêng của nó. Nó được coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
(Tuyên ngôn độc lập là văn bản tuyên
bố sự độc lập của một quốc gia, thường
là ra đời để khẳng định chủ quyền của
quốc gia vừa giành lại từ tay ngoại
bang. Có văn bản không mang tên như
vậy, nhưng có ý nghĩa tương tự, cũng
được coi là tuyên ngôn độc lập.)
- Thơ trung đại VN:
+ Viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm.
+ Có nhiều thể: Thất ngôn tứ tuyệt,
thất ngôn bát cú.
- “ Nam Quốc Sơn Hà “ - nguyên văn
bài thơ chữ Hán.
GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

9

NĂM HỌC 2025 - 2026

- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1077, quân
Tống xâm lược nước ta, vua Lý Nhân
Tông sai Lý Thường Kiệt, một trong
những danh tướng xuất sắc nhất thời Lý,
đem quân chặn giặc ở phòng tuyến sông
Như Nguyệt. Bỗng một đêm, quân sĩ
chợt nghe tiếng ngâm bài thơ này trong
đền thờ Trương Hống và Trương Hát.
2.3. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: HS nắm được đặc sắc nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản; rút
ra được ý nghĩa của văn bản; tác động đối với tư tưởng, tình cảm của bản thân.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04: TÌM HIỂU THI LUẬT CỦA THƠ THẤT NGÔN TỨ
TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT BIỂU HIỆN QUA BÀI THƠ
Đọc lại văn bản Nam quốc sơn hà và thực hiện các nhiệm vụ:
1. Xác định bố cục của bài thơ:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................
2. Đối chiếu với luật thơ thất ngôn tứ tuyệt và trả lời câu hỏi: Bài thơ được làm theo luật
bằng hay luật trắc?
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................
3. Phân tích luật, niêm, vần, nhịp, đối của bài thơ Nam quốc sơn hà bằng cách điền vào
bảng sau:
Luật
Niêm
Vần
Nhịp
Đối

PHT 05:
Hai câu thơ đầu: Giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể
thay đổi của chủ quyền đất nước
Nêu tác dụng của cách dùng từ
“Nam quốc” và “Nam đế”
trong câu 1.
Chỉ ra và nêu tác dụng của cách
ngắt nhịp trong câu 1.
GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

10

NĂM HỌC 2025 - 2026

Hoạt động của GV và HS
*NV1: Tìm hiểu thi luật thơ thất ngôn
tứ tuyệt luật Đường biểu hiện qua bài
thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trao đổi theo bàn: Hoàn thành Phiếu học
tập 04 Tìm hiểu về thi luật thơ thất ngôn tứ
tuyệt luật Đường biểu hiện qua bài thơ
Nam quốc sơn hà
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi PHT số 04.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS dựa vào phiếu học tập đã thống nhất
để trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức.

Dự kiến sản phẩm
III/ Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu thi luật thơ thất ngôn tứ tuyệt
luật Đường biểu hiện qua bài thơ
* Bố cục: Bố cục của bài thơ có thể chia
theo 2 cách:
- Cách 1: có thể chia bố cục bài thơ thành
bốn phần:
+ Khai (câu 1): giới thiệu vấn đề chủ quyền
với giọng điệu rõ ràng, cương quyết.
+ Thừa (câu 2): bổ sung ý đã nhắc đến ở câu
1 và giữ mạch cảm xúc.
+ Chuyển (câu 3): chuyển ý sang vấn đề
xâm lược lãnh thổ của quân giặc.
+ Hợp (câu 4): khẳng định kết cục không tốt
đẹp của quân giặc khi xâm lược lãnh thổ
nước Nam.
- Cách 2: có thể chia bố cục bài thơ thành 2
phần:
+ Câu 1 – 2: giới thiệu vấn đề chủ quyền và
khẳng định tính tất yếu không thể thay đổi
của chủ quyền đất nước.
+ Câu 3 – 4: cảnh cáo việc quân giặc sang
xâm lược và khẳng định kết cục không tốt
đẹp của chúng khi xâm lược lãnh thổ nước
Nam.
* Luật thơ: Tiếng thứ hai của câu một
(“quốc”) là tiếng thanh trắc => bài thơ làm
theo luật trắc; các tiếng 2 – 4 – 6 ở các câu
trong bài tuân thủ luật B, T của bài thơ tứ
tuyệt luật trắc vần bằng:
Nam quốc sơn hà nam đế cư
T
B
T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
B
T
B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
B
T
B
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
T
B
T.

Nêu tác dụng của việc nói đến
“thiên thư” (sách trời) trong
câu 2.
? Người viết đã bộc lộ tình cảm
gì trong lời thơ này?

GV: Vũ Thị Nghĩa

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

11

Ngày dạy:21/01/2026
TIẾT 75

* NV 2: Tìm hiểu 2 câu đầu:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu HS thực hiện phiếu
học tập 05 theo nhóm bàn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn, hoàn
thành PHT 05.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời 1 – 2 nhóm bàn báo cáo sản
phẩm.
- Nhóm khác theo dõi.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Bổ sung nhấn mạnh
- Câu thơ 2: đó là niềm tin sắt đá vào chân
lý: Tạo hoá đó định sẵn nước Nam là của
người Nam. Chân lý này đã thành sự thật
hiển nhiên trong thực tế nhưng càng rõ
ràng hơn, vững chắc hơn khi đã được ghi
chép và ấn định tại sách trời.
GV liên hệ: Bình Ngô đại cáo của Nguyễn
Trãi, tác phẩm tuyên ngôn độc lập thứ hai.

GV: Vũ Thị Nghĩa

NĂM HỌC 2025 - 2026

* Niêm: Chữ thứ 2 của câu 1 là “trắc” niêm
với chữ thứ 2 của 4 cũng là “trắc”; chữ thứ 2
của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của
câu 3 cũng là “bằng”.
* Vần: chỉ hiệp theo một vần ở cuối các câu
1, 2, 4 (cư – thư – hư)
* Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định cụ
thể và khắt khe như thất ngôn bát cú.
=> Bài thơ tuân thủ về quy định về luật,
niêm, vần, đối của một bài thơ thất ngôn tứ
tuyệt luật Đường.
2. Tìm hiểu 2 câu đầu: Giới thiệu vấn đề
chủ quyền và khẳng định tính tất yếu
không thể thay đổi của chủ quyền đất
nước
- Câu đầu:
+ Tác giả dùng từ “Nam quốc” và Nam đế”
để khẳng định tính tất yếu không thể thay
đổi của chủ quyền đất nước.
+ Từ “đế”: danh xưng cao nhất dành cho
người đứng đầu một nước. Đối với triều
đình phong kiến Trung Hoa, chỉ có vua của
họ mới là “đế”, còn vua các nước nhỏ là
“vương”, thấp hơn đế một bậc. Ở đây, tác
giả dùng từ “Nam đế” để nhấn mạnh vị thế
dân tộc và sự ngang hàng của vua nước
Nam với phương Bắc.
+ Cách ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3: “Nam
quốc sơn hà/Nam đế cư” hoặc Nam
quốc/sơn hà/Nam đế cư.
-> Tác dụng: Tỏ rõ 2 vấn đề quan trọng nhất
là “sông núi nước Nam” và “vua nước
Nam” đi liền với nhau ngay trong câu mở
đầu bài thơ. Đồng thời tạo âm điệu chậm rãi,
trang nghiêm.
=> Như vậy, câu đầu thể hiện niềm tự hào
dân tộc.
- Câu 2:
+) Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
+) Định phận: là định phần, phần nào ra
phần đấy.
+) Thiên thư: Việc nói đến “thiên thư”
(sách trời) trong câu thơ thứ hai cho thấy
“tính pháp lí” của chủ quyền: chủ quyền đã
được ghi rõ, quy định rõ bằng VB của “nhà
trời”, không phải chuyện người thường
TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

KHBD NGỮ VĂN 8

12

NV 3: Cảnh cáo việc quân giặc sang xâm
lược và khẳng định kết cục tốt đẹp của
chúng khi xâm lược lãnh thổ nước Nam
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI TẠI BÀN
- Giáo viên đặt câu hỏi
1/ Nhận xét về cách diễn đạt ở câu 3 ?
2/ Câu thơ 4 khẳng định điều gì? Lời cảnh
báo ấy có chính xác không? (Gv liên hệ
lịch sử)
3/ Nhận xét về nhịp điệu, giọng thơ?
Bước 2: Thực hiện nhi
 
Gửi ý kiến