Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Khởi
Ngày gửi: 09h:54' 31-07-2023
Dung lượng: 70.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
TIẾNG VIỆT 4 (CTST)
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân,
bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình
cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
1

+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè - HS tham gia múa hát.
vui”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe, suy nghĩ và
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm trả lời.
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ -HS thảo luận nhóm đôi
với bạn về một món quà em đượctặng hoặc đã tặng
cho bạn bè, người thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Những ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - Hs lắng nghe.
người dẫn chuyện thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc
của các nhân vật, từ ngữ gọi tên các món quà; giọng
Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời
xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2

- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ
chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/
để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại
cỏ có thân rễ bò dài ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng.
Đặc biệt, thân cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá
tạo thành. Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà bằng cách
“chọi” nốt sần vào nhau, nốt sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường
thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê),
tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái
không có hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
điều gì?

- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:

Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở
quê, bạn nhỏ tiếc những ngày
hè ở quê trôi nhanh quá!
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn
nhỏ khi mùa hè khép lại.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và cô Câu 2:
Lâm rất yêu quý con cháu?
+ Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò
3

hè năm sau nhớ về.
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn
tiễn bố mẹ, anh em bạn nhỏ ra
đầu ngõ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông
bà và cô Lâm dành cho con
cháu.
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món quà Câu 3:
gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
+ Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn
chưa từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất,
quý nhất của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu
nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ
vẫn được Lê giữ như báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa
chưa nướng, dặn lên phố
nướng ăn để nhớ mà về chơi
với nhau.
- Những món quà quê bình dị
nhưng chứa nhiều tình cảm
chân thành của các bạn nhỏ.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa Câu 4:
sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
+ Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
gửi về làm tủ sách ở đình làng.
+ Việc tặng sách vừa để chia
sẻ những quyển sách hay, chia
sẻ tri thức; khuyến khích,
động viên các bạn cùng học
tập, cùng tiến bộ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
Ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn
nhỏ với những người bạn ở
quê.
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những Câu 5:
điều gì về mùa hè năm sau?
- Bạn bè gặp nhau. Kể cho
nhau nghe chuyện của một
năm vừa qua.
4

- Cùng chơi đùa trên những
cánh đồng.
- Tủ sách đình làng đã được
hoàn thành. Bạn bè cùng nhau
đọc sách.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn
nhỏ trên đường trở lại phố
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp tới Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông
của mình? Vì sao?
bà, đi du lịch, học môn năng
khiếu………..
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS trả lời
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn -HS lắng nghe.
nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong
ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy
các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- HS trả lời
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của
các nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng -HS trước lớp.
đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, từ
ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm của các món quà.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng đọc
thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời xa.
-GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng
cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt”
rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về chúng tớ.// – Điệp
nói thế,/ sau khi chìa cho tớ cây cỏ chọi gà/ lớn
chưa từng thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của nó.//
Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ suối,/
5

trước giờ vẫn được nó giữ/ như báu vật.// Sau cùng
là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà về chơi với
nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Hs tham gia chơi trò chơi và
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày hè trả lời các câu hỏi.
tươi đẹp”
Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi
của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
6

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục - HS tham gia múa hát.
buổi sáng” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Danh từ
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3( Làm bảng nhóm) - HS thảo luận nhóm.
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ: Từ chỉ người: ông,
bố, chú. Từ chỉ vật: bàn tay,
cây, thơ, tàu, tóc, cát, dừa, biển,
trăng. Từ chỉ thời gian: chiều,
tối, đêm. Từ chỉ hiện tượng:
sóng, gió.
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật -HS lắng nghe.
7

(người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,…).
2.2. Nhận diện danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
- GV cho HS làm vào VBT
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Đặt câu với danh từ cho trước
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 3
- GV cho HS đặt câu trong nhóm nhỏ
- GV cho HS chia sẻ kết quả.

- HS đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào VBT
- Đáp án: cánh đồng, gió, nắng,
xóm, con kinh, bông súng, đìa,
chim tu hú, cá,...
- HS đọc yêu cầu BT3
- HS đặt câu
- Đáp án:
+Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều
thức dậy sớm.
+Ánh nắng mặt trời xuyên qua
các khẽ lá.
+Con đường đến trường rất thân
thuộc và gắn bó.
-HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” - HS tham gia để vận dụng kiến
để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực thức đã học vào thực tiễn.
tiễn cho học sinh.
- HS trả lời
+ Câu 1: Danh từ là gì?
- Đáp án A: Từ chỉ sự vật
+ Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
- Đáp án B: bác nông dân
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8

................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------VIẾT
NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo của một bài văn
kể chuyện đã đọc.
- Ghi lại được kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Mùa hè đến”. - HS múa hát.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Viết
- Mục tiêu:
- Nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo của một bài văn kể
chuyện đã đọc.
- Cách tiến hành:
9

2.1. Nhận diện bài văn kể chuyện
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1a, trao đổi trong - Thảo luận nhóm
nhóm.
Đáp án:
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
+ Phần giới thiệu câu chuyện:
Từ đầu đến “câu chuyện ''Tích
Chu''”.
+ Phần kể lại nội dung của câu
chuyện
- Mở đầu câu chuyện: Từ
''Chuyện kể về'' đến ''chỉ mải
rong chơi''.
- Diễn biến câu chuyện: Từ “Lần
đó” đến “mang về”.
- Kết thúc câu chuyện: Từ
''Được uống nước'' đến ''chăm
sóc bà''.
+ Phần nêu suy nghĩ, cảm xúc về
câu chuyện: Từ “Câu chuyện bà
kể” đến hết.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1b, trao đổi trong -HS thảo luận nhóm đôi
nhóm đôi Xác định các sự việc ở phần diễn biến
của câu chuyện và kết quả của các sự việc ấy..
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đáp án:
+ Bà bị ốm nhưng không có ai
chăm sóc. Kết quả: Bà biến
thành chim.
+ Tích Chu biết chuyện, đi tìm,
tha thiết gọi. Kết quả: Chim vẫn
vỗ cánh bay đi.
+ Tích Chu gặp bà tiên. Kết quả:
Bà tiên chỉ đường cho Tích Chu
đi tìm nước suối tiên.
+ Tích Chu vất vả đi tìm nước
suối tiên. Kết quả: Tích Chu tìm
được nước suối tiên mang về.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1c : Các sự việc ở
-Đáp án: Sự việc nào diễn ra
10

phần diễn biến của câu chuyện được kể theo trình trước - kể trước, sự việc nào diễn
tự nào?
ra sau - kể sau.)
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo của bài văn kể
chuyện
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu
-Đáp án: Bài văn kể chuyện
hỏi: Theo em, bài văn kể chuyện thường gồm thường gồm ba phần:
mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
• Mở bài: Giới thiệu câu
chuyện.
• Thân bài: Kể lại các sự việc
của câu chuyện.
• Kết bài: Nêu kết thúc của câu
chuyện. Có thể bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc của người kể về nội
dung câu chuyện.
-Sự việc nào diễn ra trước thì
-GV: Có thể kể lại câu chuyện theo trình tự nào? kể trước, sự việc nào diễn ra sau
thì kể sau, được gọi là trình tự
thời gian. Ngoài ra, đối với một
số câu chuyện, có thể kể theo
trình tự không gian, tức là kể lại
các sự việc gắn với mỗi địa điểm
hoặc tình huống diễn ra. Thông
thường, mỗi sự việc có thể kể lại
bằng một đoạn văn.
-GV chốt lại ghi nhớ: Bài văn kể chuyện đã đọc,
- Hs lắng nghe ghi nhớ và 1 vài
đã nghe thường gồm ba phần:
học sinh nhắc lại.
1. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
2. Thân bài: Kể lại các sự việc của câu chuyện
theo trình tự thời gian hoặc không gian.
Lưu ý: Thân bài có thể gồm một hoặc nhiều đoạn
văn.
2. Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện. Có
thể bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của người kể
về nội dung câu chuyện.
2.3. Luyện tập xác định cấu tạo bài văn kể
chuyện
11

- GV cho HS đọc bài văn “ Người ăn xin”.
- HS đọc bài văn
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi đọc BT2a,
- Đáp án: Lúc ấy, tôi đang đi
xác định phần mở đầu câu chuyện.
trên phố. Một người ăn xin già
- Hs chia sẻ trước lớp
khọm đứng ngay trước mặt tôi".
- GV cho Hs làm vào VBT
- HS làm vào VBT
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2b: Xác định các sự
- Đáp án:
việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.
+ Sự việc 1: Tác giả đang đi
trên phố. Kết quả: Gặp người ăn
xin đáng thương
+ Sự việc 2: Ông lão chìa tay
và cầu xin cứu giúp. Kết quả:
Tác giả lục túi tìm đồ nhưng
không có tài sản gì đáng giá.

- Hs chia sẻ trước lớp
- GV cho Hs làm vào VBT

+ Sự việc 3: Ông lão vẫn đợi
và chìa tay ra. Kết quả: Tác giả
nắm chặt đôi bàn tay run lẩy bẩy
và ông lão cảm ơn
- HS làm vào VBT

3. Vận dụng:
* Mục tiêu: - Ghi lại được kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
* Cách tiến hành:

- Gv cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi - HS xác định yêu cầu của HĐ và
lại một kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
làm vào VBT
Gợi ý:
+ Vào mùa hè, em thường đi đâu, làm gì? Cùng
với những ai?
+ Em nhớ nhất nơi nào đã đến hoặc việc nào đã
- Hs chia sẻ
làm? Vì sao?
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.

-

* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Bài văn kể chuyện thường gồm mấy phần? -HS: - Bài văn kể chuyện thường
gồm 3 phần
12

- Phần mở bài ?
- Giới thiệu câu chuyện
- GV nhận xét tuyên dương, tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐOÁ HOA ĐỒNG THOẠI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em biết, nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Hiểu
được nội dung bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” dành riêng một hạng
mục cho Hs tiểu học nhằm khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện
đồng thoại của các em nhỏ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
SGK, Bìa một số tập truyện đoá hoa đồng thoại. Bảng phụ ghi đoạn 2 và 3
2. Học sinh
SGK, đồ dùng học tập..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em biết, nêu được
13

phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi Nói được 1-2 - Hs chia sẻ theo nhóm đôi.
cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em
biết.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: - Hs ghi bài vào vở.
“Đoá hoa đồng thoại”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Hiểu
được nội dung bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục
cho Hs tiểu học nhằm khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng
thoại của các em nhỏ.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc giọng thong thả, rõ ràng, - Hs lắng nghe.
rành mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên,
mục đích, ý nghĩa..của cuộc thi.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Luyện đọc từ khó: truyện, rộng rãi, xuất sắc…. - HS quan sát và đọc từ khó
- Luyện đọc câu dài: Cuộc thi sáng tác 2-3 HS đọc câu dài.
truyện /"Đoá hoa đồng thoại" /dành riêng một
hạng mục /cho học sinh các trường tiểu học /trên
toàn quốc tham gia.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trẻ em hai nước”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “khuyến đọc của Việt
Nam”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
14

Đoá hoa đồng thoại: Tên cuộc thi sáng tác truyện
đồng thoại do Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt
Nam bảo trợ. Cuộc thi được tổ chức ở Việt Nam
từ năm 2018.
Truyện đồng thoại: truyện sáng tác dành cho trẻ
em, trong đó loài vật và các vật được nhân hoá để
tạo nên một thế giới thần kì.
Phát hành: đưa ra sử dụng rộng rãi những gì mới
in, mới xuất bản.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ban Tổ chức cuộc thi “Đoá hoa đồng
thoại” mong muốn điều gì khi dành riêng một
hạng mục cho học sinh tiểu học?

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:

+ Ban Tổ chức mong muốn
khuyến khích và phát hiện tài
năng sáng tác truyện đồng
thoại của các em nhỏ khi dành
riêng một hạng mục cho học
sinh tiểu học.
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy Ban Tổ + Những chi tiết cho thấy Ban
chức rất đề cao các tác phẩm đoạt giải.
Tổ chức rất đề cao các tác
phẩm dự thi đoạt giải:
- Các tác phẩm đoạt giải được
dịch sang tiếng Nhật, biên tập,
vẽ minh họa, in ấn và phát
hành rộng rãi dưới dạng tuyển
tập song ngữ Việt - Nhật.
- Toàn bộ lợi nhuận từ việc
bán sách được trao tặng cho
các quỹ khuyến học, khuyến
đọc của Việt Nam.
+ Câu 3: Thí sinh đoạt giải Đặc biệt nhận được + Hằng năm, thí sinh đoạt giải
những vinh dự gì?
Đặc biệt được tham gia lễ trao
giải tại Nhật Bản và được
khắc tên trên cúp "Đóa hoa
đồng thoại" - phần thưởng
vinh danh các tác giả xuất sắc.
15

+ Câu 4: Em mong muốn có thêm cuộc thi nào + Em mong muốn được tổ
được tổ chức dành cho thiếu nhi?Vì sao?
chức thêm cuộc thi: "Sáng tạo
dành cho thiếu nhi". Bởi vì
đây là một hoạt động khoa học
công nghệ có ý nghĩa thiết
thực nhằm đẩy mạnh phong
trào sáng tạo, phát hiện và
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những khai thác tiềm năng trí tuệ,
điều gì về mùa hè năm sau?
sáng tạo của thiếu nhi, góp
phần khơi dậy tiềm năng, phát
huy tư duy sáng tạo nghiên
cứu khoa học của thế hệ trẻ
nước nhà.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa HS lắng nghe.
đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho Hs
tiểu học nhằm khuyến khích và phát hiện tài
năng sáng tác truyện đồng thoại của các em
nhỏ.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc - HS trả lời
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 và 3, xác định - HS đọc
giọng đọc của 2 đoạn này: thong thả, rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng ở từ chỉ việc làm của ban
tổ chức, đoạn 3 thể hiện cảm xúc tự hào.
Các tác phẩm đoạt giải /được dịch sang tiếng
Nhật, /biên tập, /vẽ minh hoạ,/ in ấn /và phát
hành rộng rãi /dưới dạng tuyển tập song ngữ Việt
– Nhật. //Toàn bộ lợi nhuận từ việc bán sách/
được trao tặng cho các quỹ khuyến học, /khuyến
đọc của Việt Nam.
Hằng năm, /thí sinh đoạt giải Đặc biệt/
được tham gia lễ trao giải tại Nhật Bản/ và được
khắc tên trên cúp "Đoá hoa đồng thoại" /– phần
16

thưởng vinh danh các tác giả xuất sắc.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp
Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
Gọi HS nêu lại nội dung bài
1 HS nêu trước lớp.
Nhận xét tiết dạy, tuyên dương
HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI VỀ VIỆC XÂY DỰNG TỦ SÁCH CỦA LỚP
EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm bàn về xây dựng tủ
sách của lớp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
17

1. Hoạt động khởi động:
 Mục tiêu
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 Cách tiến hành
- GV hỏi: Em có thích đọc sách không? Nói tên - HS trả lời câu hỏi
một cuốn sách mà em thích?
- GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Hoạt động nói và nghe
Mục tiêu: - Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm bàn về xây dựng
tủ sách của lớp.
Cách tiến hành:
2.1. Nói và nghe
HS xác định yêu cầu của BT 1
-Gv hs nêu yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
và đọc các gợi ý
Hs thảo luận nhóm , quan sát
-Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 về việc theo kỹ thuật Bể cá và nhận
xây dựng tủ sách của lớp em dựa vào gợi ý:
xét thảo luận của nhóm bạn
+ Theo em vì sao cần có tủ sách của lớp?
+ Em cần làm gì để đóng góp sách?
+ Em và các bạn nên sắp xếp sách như thế nào?
HS trình bày kết quả trước lớp
+ Em và các bạn sẽ sử dụng sách ra sao?
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
2.2. Ghi chép
- Gv yêu cầu hs xác định và phân tích yêu cầu - HS xác định và phân tích yêu
của BT2: Ghi chép lại một số việc cần làm để cầu BT2
đóng góp sách, cách sắp xếp, sử dụng sách trong
khi cùng các bạn trao đổi.
- Hs làm vào vở
- GV yêu cầu Hs làm vào vở nháp.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét nội dung.
3. Hoạt động nối tiếp
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
Em chia sẻ cách em sử dụng sách?
1-2 hs nêu
Nhận xét tiết dạy, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
18

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
VIẾT : LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe về lòng trung
thực hoặc nhân hậu.
- Viết và trang trí được nội quy sử dụng tủ sách của lớp em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
Mục tiêu
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành
- GV cho HS vận động bài nhạc” Nhảy múa nào - HS vận động theo nhạc
bạn ơi”
- GV Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
hs.
- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
- Mở SGK và ghi tựa bài.
2. Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Mục tiêu: - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe về
19

lòng trung thực hoặc nhân hậu.
Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài
Gv yêu cầu HS đọc đề bài: Viết bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng
trung thực hoặc lòng nhân hậu.
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Câu chuyện này do đâu em biết?
+ Câu chuyện kể về nội dung gì?
GV nhận xét và rút ra một số điểm cần lưu ý ở đề
bài.
2.2. Lựa chọn câu chuyện
- Gv yêu cầu HS đọc và phân tích yêu cầu BT1.

HS đọc và phân tích đề bài.

+ Kể chuyện
+ Đã đọc, đã nghe
+ Kể về lòng trung thực hoặc
lòng nhân hậu.
.

HS đọc và phân tích yêu cầu
BT1
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ kể tên -Hs thảo luận nhóm
câu chuyện và giải thích lý do vì sao câu chuyện
đó có nội dung về lòng trung thực hoặc nhân hậu.
- Gv yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
-Hs chia sẻ
- GV nhận xét.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2 và đọc HS đọc và xác định yêu cầu
các gợi ý.
BT2
-GV cho HS lập dàn ý bằng cách ghi các từ ngữ, -Hs thực hiện
hình ảnh hoặc sự việc chính, khuyến khích HS
ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn giản.
-GV cho HS chia sẻ trước lớp
Hs chia sẻ
3. Vận dụng
Mục tiêu: - Viết và trang trí được nội quy sử dụng tủ sách của lớp em.
Cách tiến hành:
- Gv cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: - Hs thực hành
Viết và trang trí nội quy sử dụng tủ sách của lớp
em.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
20

................................................................................................................................
................................................................................................................................

21
 
Gửi ý kiến