Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 1. LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:22' 06-11-2026
Dung lượng: 58.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN MỞ ĐẦU
TIẾNG VIỆT
Tiết 1+2:
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh biết làm quen với trường, lớp; biết gọi đúng tên, hiểu
công dụng và biết cách sử dụng một số đồ dùng học tập.
- Học sinh biết cách làm quen, kết bạn, gắn bó với bạn bè trong lớp,
trong trường.
- Học sinh rèn luyện khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy
đoán nội dung tranh minh hoạ.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp: Học sinh phát triển kỹ năng nói, tự tin trong
giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Học sinh biết chia sẻ, biết cùng bạn bè thực hiện
các hoạt động chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tự điều chỉnh hành vi phù
hợp trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập, sinh
hoạt của lớp.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân, với lớp học và
tập thể.
- Nhân ái: Học sinh biết quan tâm, yêu thương, gắn bó và đoàn kết
với bạn bè.
- Trung thực: Học sinh thể hiện sự ngay thẳng, thật thà trong giao
tiếp, ứng xử.
- Yêu nước: Học sinh bước đầu hình thành tình yêu trường lớp – nơi
nuôi dưỡng tri thức, là một phần của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh minh hoạ về lớp học, trường học, thầy cô và bạn bè.
- Thẻ chữ, thẻ từ, bảng chữ cái.
- Bảng phụ, phấn màu (hoặc bút dạ, giấy A0).

1

- Một số đồ dùng học tập quen thuộc (sách, vở, bút, thước…).
- Máy chiếu/loa (nếu có).
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1.
- Đồ dùng học tập cá nhân (sách, vở, bút, thước, bảng con...).
- Thẻ tên (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- HS có tâm thế thoải mái, vui vẻ trước khi vào bài học.
- Tạo không khí sôi nổi, gắn kết trong lớp học.
- Rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác cho HS.
Cách tiến hành:
- Tổ chức một trò chơi vui nhộn, - Nghe GV phổ biến luật chơi.
đơn giản để tạo hứng thú đầu
- Tham gia trò chơi một cách
giờ (ví dụ: “Gió thổi – thổi gì?”,
tích cực, hào hứng.
“Truyền bóng”, “Kết bạn
- Biết hợp tác, chia sẻ và tuân
nhanh”).
thủ luật chơi.
- Nêu rõ luật chơi, hướng dẫn
- Sau trò chơi, HS chú ý lắng
ngắn gọn cách tham gia.
nghe GV dẫn dắt vào bài học.
- Quan sát, động viên, khích lệ
HS trong quá trình chơi.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét
tinh thần tham gia, khen ngợi
HS, dẫn dắt vào bài học mới.
2. KHÁM PHÁ

2

Hoạt động 1: Làm quen với trường lớp
Mục tiêu
- Học sinh quan sát tranh, nhận biết được cảnh vật, sự vật trong
trường học.
- Biết gọi tên các phòng học, khu vực quen thuộc trong trường.
- Nhận thức và thực hiện đúng một số quy định cơ bản khi đến lớp,
đến trường.
- Bước đầu hình thành tình cảm yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy
cô.
Cách tiến hành
- Treo/trình chiếu tranh về
- Quan sát tranh.
trường lớp (SGK/ảnh thật của
- HS trả lời theo gợi ý (một số
trường).
em xung phong, GV gọi thêm 2–
- Đặt câu hỏi gợi ý:
3 em khác).
+ Tranh vẽ ở đâu?
+ Khung cảnh trong tranh gồm
những gì?
- Nhận xét, chốt lại: “Tranh vẽ
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung
cảnh trường học, có cây xanh,
chốt của GV.
lớp học, cổng trường, các bạn
HS vui chơi…”
- Gọi HS kể tên những phòng,
- HS lần lượt gọi tên những nơi
khu vực trong trường (phòng
mình biết.
học, thư viện, phòng y tế, sân
trường...).
- Bổ sung, giải thích thêm các
phòng khác mà HS chưa nêu.
- Nhắc nhở HS về những việc
- HS lắng nghe và nêu cách ứng
cần làm khi đến lớp:
xử phù hợp.
+ Chào hỏi thầy cô, bạn bè.
- Một số HS trả lời tình huống.
+ Đi đứng trật tự, xếp hàng
ngay ngắn.
+ Giữ vệ sinh chung, bỏ rác
đúng nơi quy định.
- Đặt tình huống nhỏ: “Nếu em
gặp thầy cô trong sân trường thì
3

em sẽ làm gì?”
- Kết luận: “Mỗi học sinh cần
- HS ghi nhớ, thể hiện ý kiến
biết yêu quý, giữ gìn trường lớp, đồng tình.
thực hiện tốt nội quy để trường
học luôn xanh – sạch – đẹp.”
Hoạt động 2: Làm quen với bạn bè
Mục tiêu
- Học sinh biết chào hỏi, giới thiệu bản thân (họ tên, sở thích, điều
mình thích).
- Học sinh biết lắng nghe bạn, biết đáp lại khi bạn giới thiệu.
- Rèn kỹ năng giao tiếp, tự tin nói trước tập thể.
- Bồi dưỡng tình cảm thân thiện, biết kết bạn, đoàn kết trong lớp.
Cách tiến hành
- Cho học sinh quan sát tranh
- Quan sát tranh, giơ tay trả lời:
trong SGK (trang 7), gợi hỏi:
“Tranh vẽ các bạn học sinh.”
“Tranh vẽ những ai? Các bạn
“Các bạn đang làm quen.”
đang làm gì? Nếu là Hà và Nam, “Chào bạn, mình tên là…”,
các em sẽ nói gì khi gặp nhau
“Mình rất vui được quen bạn.”
lần đầu?”
- Nhận xét, chốt ý: Muốn làm
- Lắng nghe, ghi nhớ.
quen, cần chào hỏi lễ phép, giới
thiệu bản thân và lắng nghe bạn
nói.
- Hướng dẫn HS thực hành theo - Thực hành theo nhóm đôi, lần
nhóm đôi: “Các em hãy quay
lượt chào hỏi, giới thiệu bản
sang bạn bên cạnh, lần lượt
thân. Những em nhút nhát được
chào hỏi và giới thiệu tên, tuổi,
bạn hỗ trợ hoặc GV gợi ý.
sở thích của mình.” Gợi ý thêm:
“Em có thể nói: Mình tên là…,
mình thích đọc truyện/đá
bóng/hát… Rất vui được làm
quen với bạn.”
- Mời 2–3 cặp HS lên bảng thực
- Đại diện HS lên bảng thực
hành. Nhận xét, khen ngợi
hành. Cả lớp theo dõi, nhận xét,
những em biết chào hỏi lễ phép, vỗ tay khen ngợi bạn.
nói rõ ràng, tự tin.
4

- Gợi mở, liên hệ: “Ngoài việc
- Chia sẻ mong muốn: “Em thích
làm quen, khi vào lớp 1 các em
được chơi cùng bạn.” “Em thích
còn được đọc sách, chơi trò chơi, được đọc sách.” “Em mong được
ca hát, kể chuyện, học viết chữ, thầy cô khen.”
làm toán… Các em mong muốn
điều gì nhất khi đến trường?”
- Kết luận, giáo dục: “Đến lớp,
- Lắng nghe, nhắc lại ý chính.
các em cần chào hỏi thầy cô,
bạn bè, biết giới thiệu bản thân
và lắng nghe bạn. Như vậy lớp
học sẽ thêm đoàn kết, vui vẻ.”
HOẠT ĐỘNG NGHỈ GIỮA GIỜ
Mục tiêu:
- Giúp học sinh thư giãn, lấy lại tinh thần sau giờ học.
- Tạo không khí vui tươi, gắn kết tình bạn trong lớp.
- Rèn luyện sự tự tin khi giới thiệu, bày tỏ ý kiến.
Cách tiến hành:
- Giáo viên bật nhạc bài “Em
- Học sinh vừa hát theo nhạc,
yêu trường em”, hướng dẫn cả
vừa tham gia trò chơi.
lớp cùng hát theo.
- Tổ chức trò chơi “Chuyền bút”: - Học sinh chuyền bút cho nhau
trong lúc hát, các em chuyền
theo nhịp bài hát.
cây bút theo vòng tròn. Khi nhạc
dừng, bút dừng ở bạn nào thì
bạn đó thực hiện thử thách.
- Yêu cầu bạn cầm bút giới thiệu - Bạn cầm bút giới thiệu tên bạn
tên của bạn ngồi bên cạnh
ngồi cạnh.
mình.
- Đặt câu hỏi: “Các em hãy kể
- Học sinh nêu tên các đồ dùng
tên những đồ dùng học tập có
(sách, bút, bảng, vở, …).
trong bài hát.”
- Nhận xét, khen ngợi tinh thần
- Lắng nghe, ổn định chỗ ngồi,
tham gia của cả lớp, nhắc nhở
chuẩn bị học tiếp.
giữ trật tự để tiếp tục tiết học.
TIẾT 2
5

3. THỰC HÀNH
Hoạt động: Làm quen với đồ dùng học tập
Mục tiêu:
- HS nhận biết, gọi đúng tên một số đồ dùng học tập quen thuộc.
- HS nêu được công dụng và cách giữ gìn, bảo quản đồ dùng học
tập.
- HS rèn kĩ năng quan sát, diễn đạt, hợp tác.
- Hình thành ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng sạch đẹp, gọn gàng
Cách tiến hành:
Cho HS quan sát tranh trong
HS quan sát, gọi tên đồ dùng
SGK, gợi ý: “Các em nhìn thấy
(bút chì, thước kẻ, sách, vở, cục
những đồ dùng nào?”
tẩy…).
Đưa lần lượt từng đồ dùng thật
HS trả lời: “Đây là bút chì, dùng
ra để HS quan sát trực tiếp. GV
để viết/ vẽ”; “Đây là thước kẻ,
hỏi: “Đây là gì? Dùng để làm
dùng để kẻ dòng thẳng”…
gì?”
Chia nhóm 4 HS, phát cho mỗi
HS thảo luận nhóm, cử đại diện
nhóm một bộ tranh/ thẻ đồ dùng nêu: “Bạn đang gọt bút chì để
học tập. Yêu cầu HS trao đổi:
viết đẹp hơn”, “Bạn đang dùng
“Trong mỗi tranh, bạn HS đang
tẩy để xóa nét sai”…
làm gì? Dùng đồ dùng nào để
làm?”
Mời HS trưng bày bộ tranh và
HS trưng bày và giới thiệu trước
giới thiệu cách sử dụng. GV
lớp.
nhận xét, khen ngợi.
Tổ chức trò chơi: “Chiếc túi kì
HS tham gia trò chơi, đoán đúng
diệu” – GV bỏ các đồ dùng học
tên đồ dùng.
tập vào túi, mời HS thò tay lấy
một đồ, sờ đoán và gọi tên.
Đặt câu hỏi mở rộng: “Nếu
HS suy nghĩ và trả lời: “Sách sẽ
chúng ta không giữ gìn đồ dùng rách, vở bị bẩn… Em sẽ bọc
học tập thì điều gì sẽ xảy ra? Em sách, viết nhẹ tay, không vẽ bậy
cần làm gì để giữ gìn chúng?”
lên sách vở”…
Cho HS thực hành: gấp sách, cất HS thực hành theo nhóm.
bút vào hộp, lau bàn học gọn
6

gàng.
GV chốt: Các em đã biết tên,
HS lắng nghe, ghi nhớ.
công dụng và cách giữ gìn đồ
dùng học tập. Ai cũng cần yêu
quý, giữ gìn đồ dùng sạch đẹp
để học tập tốt hơn.
4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Học sinh ghi nhớ và củng cố kiến thức về tên gọi, công dụng của
một số đồ dùng học tập.
- Rèn kĩ năng giao tiếp, trả lời nhanh, phản xạ linh hoạt.
- Giáo dục học sinh biết giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng học
tập.
Cách tiến hành:
GV giới thiệu trò chơi “Chiếc hộp HS lắng nghe cách chơi, sẵn
bí mật”. Trong hộp có nhiều thẻ sàng tham gia.
ghi tên đồ dùng học tập hoặc
công dụng.
Mời từng HS lên bốc thăm. Nếu
Lần lượt lên bốc thăm, đọc nội
thẻ ghi tên đồ dùng → HS nêu
dung và trả lời theo yêu cầu.
công dụng. Nếu thẻ ghi công
dụng → HS đoán tên đồ dùng.
GV gợi ý, hỗ trợ khi HS gặp khó
Một số HS khác có thể bổ sung,
khăn.
nhận xét câu trả lời.
GV nhận xét chung, tuyên
Vỗ tay động viên bạn, học tập
dương những HS trả lời đúng,
thêm kiến thức từ câu trả lời.
nhanh, tự tin.
GV hệ thống kiến thức: nhắc lại
Lắng nghe, ghi nhớ.
tên và công dụng các đồ dùng
học tập chính.
GV dặn dò: về nhà sắp xếp lại
HS ghi nhớ yêu cầu, thực hiện ở
đồ dùng học tập gọn gàng; tập
nhà.
sử dụng đúng cách; chuẩn bị
cho tiết sau; kể cho người thân
nghe về đồ dùng học tập mà em
thích nhất.
7

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

8

TIẾNG VIỆT
TIẾT 3+4:
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
– Thực hiện được các tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe; biết tránh
các tư thế sai.
– Hỗ trợ, nhắc nhở bạn bè giữ tư thế đúng khi học tập và giao tiếp.
– Vận dụng tư thế đúng để rèn luyện kĩ năng đọc, viết, nói, nghe
hiệu quả.
2. Năng lực chung
– Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động chia
sẻ, nhận xét, trao đổi về tư thế học tập.
– Rèn luyện năng lực tự chủ, tự học: tự điều chỉnh tư thế cá nhân,
kiên trì rèn luyện thói quen học tập đúng.
– Hình thành năng lực giải quyết vấn đề: biết phân biệt và điều
chỉnh khi gặp các tư thế sai.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: thường xuyên rèn luyện và thực hiện đúng tư thế khi
đọc, viết, nói, nghe.
– Trách nhiệm: có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè giữ đúng tư thế,
bảo vệ sức khỏe.
– Yêu thương, đoàn kết: biết quan tâm, gắn bó, hỗ trợ bạn bè và
thầy cô trong học tập.
4. Tích hợp:
Giáo dục kĩ năng sống:Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế, quản lí
bản thân, hình thành thói quen ngồi viết đúng và biết nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên
+ Tranh minh họa các tư thế đúng và sai khi đọc, viết, nói, nghe.
+ Bảng phụ hoặc slide trình chiếu (nếu có) để HS dễ quan sát.
+ Một số dụng cụ trực quan: bàn, ghế, vở, bút, sách… để minh họa
tư thế.
+ Thẻ hình/tấm bìa có vẽ tình huống để HS lựa chọn tư thế đúng.
+ Phiếu giao nhiệm vụ cho hoạt động nhóm.
9

- Học sinh
+ Sách giáo khoa, vở, bút, thước.
+ Chuẩn bị bàn ghế, đồ dùng học tập gọn gàng.
+ Sưu tầm một số hình ảnh hoặc tranh vẽ về tư thế học tập ở nhà
(nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Ôn lại bài cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh bước vào bài học
mới.
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng cầm thước, cầm bút đúng tư thế.
- Tạo không khí vui vẻ, hợp tác trong lớp học.
Cách tiến hành:
GV giới thiệu tên trò chơi “Khéo HS lắng nghe luật chơi.
tay – Nhanh mắt”.
GV chia lớp thành 2 – 3 đội chơi, HS tham gia theo đội, sẵn sàng
phổ biến luật: mỗi đội cử lần
thực hiện nhiệm vụ.
lượt từng bạn lên thực hiện thao
tác (cầm thước kẻ đường thẳng,
cầm bút tô hình tròn, gọt bút
chì).
GV làm mẫu thao tác đúng một
HS quan sát, chú ý cách thực
lần cho HS quan sát.
hiện.
GV tổ chức cho HS thi đua giữa
HS tham gia trò chơi: lần lượt
các đội. Nhắc nhở: đội nào thực thực hiện theo yêu cầu (kẻ
hiện đúng tư thế, nhanh và đẹp thẳng, tô tròn, gọt bút).
hơn sẽ chiến thắng.
GV quan sát, cổ vũ, khích lệ tinh HS cổ vũ cho bạn trong đội, chờ
thần thi đua giữa các đội.
đến lượt mình.
GV công bố kết quả, tuyên
HS lắng nghe, vỗ tay chúc mừng
dương đội chiến thắng, động
đội thắng.
viên các đội khác.
2. KHÁM PHÁ
10

Hoạt động 1: Quan sát tư thế đọc
Mục tiêu:
- HS biết phân biệt tư thế đọc đúng và sai qua tranh minh họa.
- HS nhận thức được tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế.
- HS hình thành thói quen ngồi đọc đúng tư thế: ngồi ngay ngắn,
mắt cách sách khoảng 25–30 cm, tay đặt lên bàn.
Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Cho HS quan sát 2 bức tranh
- HS quan sát tranh, lần lượt trả
trong SHS. Đặt câu hỏi: Bạn HS
lời. Một số HS nêu ý kiến về tư
trong tranh đang làm gì? Theo
thế đọc đúng/sai.
em, tranh nào thể hiện tư thế
đúng? Tranh nào thể hiện tư thế
sai? Vì sao?
- GV chốt ý và làm mẫu tư thế
- HS quan sát và so sánh với
đúng: ngồi ngay ngắn, sách
cách ngồi của mình.
cách mắt khoảng 25–30 cm, tay
đặt lên bàn.
- GV hỏi thêm: Nếu đọc sách sai - HS trả lời: dễ cận thị, cong vẹo
tư thế sẽ có tác hại gì?
cột sống, nhanh mỏi mắt...
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS quan sát hình ảnh, phản
đúng”: GV chiếu hình ảnh nhiều ứng theo hiệu lệnh của GV. HS
bạn HS (có bạn ngồi đúng, có
hào hứng tham gia, sửa sai nếu
bạn ngồi sai). Yêu cầu: Khi GV
nhầm lẫn.
hô “ĐÚNG” → HS giơ tay nếu
hình minh họa đúng tư thế; khi
GV hô “SAI” → HS khoanh tay
trước ngực nếu hình minh họa
sai.
- Sau trò chơi, GV khen ngợi,
- HS lắng nghe, ghi nhớ và tự
nhấn mạnh: Khi đọc sách, các
điều chỉnh tư thế đọc của mình.
em hãy luôn ngồi đúng tư thế để
mắt sáng, lưng thẳng, học tập
hiệu quả. Tư thế đúng chính là
người bạn đồng hành giúp các
em khỏe mạnh và học tốt.
11

Hoạt động 2: quan sát tư thế viết
Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được tư thế ngồi viết đúng và sai.
- Học sinh biết cách cầm bút đúng, đặt vở đúng khi viết.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh, liên hệ thực hành.
- Giáo dục kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế, quản
lí bản thân, hình thành thói quen ngồi viết đúng và biết nhắc nhở
bạn bè cùng thực hiện.
Cách tiến hành
- Cho HS quan sát tranh 3, 4
- HS quan sát tranh, trả lời theo
trong SGK và đặt câu hỏi: *Bạn
nhóm và cá nhân. Một số HS
HS trong tranh đang làm gì?
trình bày: tranh 3 đúng, tranh 4
Theo em, tranh nào thể hiện tư
sai.
thế viết đúng? Tranh nào thể
hiện tư thế viết sai? Vì sao?*
- GV gợi mở, chốt: Tư thế viết
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
đúng là ngồi ngay ngắn, thẳng
thức.
lưng, mắt cách vở 25 – 30 cm,
tay trái tì nhẹ lên bàn, vở
nghiêng về bên trái. Tranh 4 sai
vì lưng cong, ngực tì vào bàn,
tay trái bám vào ghế.
- Cho HS quan sát tiếp tranh 5,
- HS thảo luận nhóm đôi, trình
6. Đặt câu hỏi: *Tranh nào thể
bày: Tranh 5 đúng, Tranh 6 sai.
hiện cách cầm bút đúng, tranh
nào sai?*
- GV giới thiệu mẫu bút thật và
- HS quan sát, thực hành cầm
thị phạm: “Cầm bút bằng 3
bút, để vở theo hướng dẫn của
ngón tay (ngón cái, ngón trỏ,
GV.
ngón giữa), khoảng cách từ ngòi
bút đến đầu ngón tay khoảng
2,5 cm. Tay trái giữ mép vở.”
- Lồng ghép trò chơi: “Ai nhanh
- HS tham gia chơi, giơ thẻ
hơn” – GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, cổ vũ nhóm bạn.
bộ tranh nhỏ gồm tranh
đúng/sai về tư thế viết. Yêu cầu
12

HS giơ nhanh thẻ tranh đúng khi
GV đọc tình huống (VD: “Ngồi
cúi sát vở khi viết”, “Cầm bút
bằng 3 ngón tay”, “Ngồi lệch
người, chống tay vào bàn”...).
- GV tổng kết trò chơi, tuyên
dương HS tham gia tốt.
- Nêu câu hỏi:
+ Nếu ngồi viết sai tư thế sẽ
ảnh hưởng như thế nào đến sức
khỏe và việc học?
+ Để tránh những tác hại đó,
các em cần rèn luyện kĩ năng
gì?
+ Khi thấy bạn ngồi sai tư thế,
em sẽ làm gì?
- Tích hợp KNS:
+ Ngồi sai tư thế có hại cho
mắt, lưng, chữ viết.
+ Rèn kĩ năng tự điều chỉnh
hành vi (sửa tư thế khi sai).
+ Rèn kĩ năng quản lí bản thân
(ngồi đúng, nghỉ ngơi hợp lí).
+ Rèn kĩ năng giao tiếp – hợp
tác (nhắc nhở, hỗ trợ bạn).
- GV yêu cầu HS quan sát bạn
bè trong lớp, chỉ ra những bạn
đã ngồi viết đúng, những bạn
cần điều chỉnh.
- GV chốt kiến thức: “Ngồi viết
đúng là ngồi ngay ngắn, mắt
cách vở 25 – 30 cm, tay trái giữ
vở, tay phải cầm bút bằng 3
ngón, lưng thẳng, không tì ngực
vào bàn. Viết đúng tư thế giúp
chúng ta viết đẹp, nhanh và giữ

- HS hào hứng, rút ra bài học.
- Trả lời: dễ bị cong vẹo cột
sống, cận thị, viết xấu, nhanh
mỏi.
- Nêu: cần ngồi đúng, biết tự sửa
tư thế, nghỉ ngơi hợp lí.
- Chia sẻ cách ứng xử: nhắc nhở
bạn, cùng nhau rèn tư thế đúng.

- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Nhắc lại: “Ngồi viết đúng tư thế
giúp chúng em khỏe mạnh và
học tập tốt hơn.”

- HS quan sát, góp ý nhẹ nhàng
cho bạn, rèn luyện tinh thần hợp
tác.
- HS nhắc lại câu chốt của GV.

13

gìn sức khỏe.”
Hoạt động 3: Quan sát tư thế ngồi, nghe trong giờ học
Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được các tư thế đúng và chưa đúng khi ngồi
học, nghe giảng.
- Biết điều chỉnh hành vi, có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi cô
giáo và bạn bè phát biểu.
- Rèn kĩ năng giao tiếp, thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến.
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS mở SGK, quan
HS mở SGK, quan sát tranh.
sát tranh số 7.
GV đặt câu hỏi:
HS lần lượt trả lời câu hỏi của
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
GV. (2 – 3 HS).
+ Cô giáo và các bạn đang làm
gì?
+ Những bạn nào có tư thế đúng
trong giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế chưa
đúng?
GV nhận xét, chốt ý: “Tranh vẽ
HS lắng nghe, ghi nhớ.
cảnh lớp học. Cô giáo đang
giảng bài, các bạn đang nghe.
Có bạn ngồi thẳng, mắt nhìn
bảng, chú ý lắng nghe – đó là tư
thế đúng. Có bạn quay ngang,
nói chuyện, gục đầu xuống bàn
– đó là tư thế sai.”
GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm,
HS thảo luận nhóm, đại diện
giao nhiệm vụ: “Trong giờ học,
nhóm trình bày.
HS có được nói chuyện riêng
không? Nếu muốn phát biểu ý
kiến thì làm thế nào?”
GV tổng kết: “Trong giờ học, HS HS chú ý, ghi nhớ.
phải giữ trật tự, không nói
chuyện riêng. Muốn phát biểu,
cần giơ tay xin phép cô. Khi phát
14

biểu phải nói to, rõ, ngắn gọn;
khi nghe phải chăm chú, không
làm việc riêng.”
Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh
HS tham gia trò chơi, phản hồi
hơn?”
nhanh tình huống GV nêu.
+ GV đọc 1 số tình huống (VD:
ngồi ngay ngắn, viết bài, gục
mặt xuống bàn, quay ngang nói
chuyện, mắt nhìn bảng, nghe
chăm chú…).
+ HS giơ bảng/giơ tay nhanh để
phân loại: “Đúng – Sai”.
GV khen ngợi nhóm/HS có câu
HS hứng thú, cổ vũ bạn.
trả lời nhanh và đúng.
GV kết thúc: “Trong giờ học,
HS đồng thanh nhắc lại câu
chúng ta cần ngồi ngay ngắn,
chốt.
mắt nhìn bảng, chăm chú nghe
giảng, giơ tay khi phát biểu. Đó
là cách thể hiện sự tôn trọng
thầy cô, bạn bè và giúp mình
học tập tốt hơn.”
HOẠT ĐỘNG: NGHỈ GIỮA TIẾT
Mục tiêu:
- Giúp học sinh thư giãn sau giờ học, tạo hứng thú cho tiết học tiếp
theo.
- Tăng cường sự đoàn kết, tinh thần tập thể qua hoạt động vui
chơi.
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phối hợp.
Cách tiến hành:
- GV thông báo: “Chúng ta cùng HS dừng viết, chuẩn bị tham gia
nghỉ giữa tiết để thư giãn.”
hoạt động.
- GV cho HS đứng dậy, vươn vai, HS cùng làm theo GV.
làm động tác hít thở sâu, thả
lỏng cơ thể.
- GV tổ chức trò chơi nhỏ: “Làm
HS tham gia trò chơi, thực hiện
theo hiệu lệnh”.
theo hiệu lệnh.
15

Cách chơi:
HS cười vui, cổ vũ bạn.
+ GV hô khẩu lệnh (VD: vỗ tay 2
cái, nhảy 3 lần, xoay người 1
vòng, đưa tay lên cao…)
+ HS phải làm đúng và nhanh
theo hiệu lệnh.
+ Ai làm sai hoặc chậm sẽ bị
nhắc nhở vui.
- GV thay đổi khẩu lệnh nhanh
HS phản ứng nhanh, chú ý lắng
dần để tăng kịch tính.
nghe.
- GV dừng trò chơi, hướng dẫn
HS ngồi ngay ngắn, sẵn sàng
HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
học tiếp.
vào tiết học tiếp theo.
TIẾT 2
3. THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS biết thực hành tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- HS phân biệt rõ tư thế đúng – sai, biết cách điều chỉnh bản thân.
- HS hứng thú tham gia trò chơi, rèn tinh thần hợp tác, phản xạ
nhanh.
Cách tiến hành:
- Giới thiệu trò chơi: HS là 'Thầy - HS lắng nghe luật chơi, chia
thuốc nhỏ', nhiệm vụ phát hiện
nhóm, đặt tên đội.
tư thế sai và chữa cho đúng.
- Chia lớp thành 3–4 đội.
- Lượt 1: Thực hành tư thế đọc.
- HS quan sát tình huống.
+ Mời 2 HS lên: 1 bạn ngồi đọc - Giơ bảng trả lời, nêu cách
đúng, 1 bạn ngồi sai.
chữa: ngồi thẳng lưng, mắt cách
+ Yêu cầu các đội quan sát, giơ sách 25–30cm.
bảng 'Đúng/Sai' và nêu cách
chữa.
- Lượt 2: Thực hành tư thế viết.
- HS quan sát bạn viết.
+ Mời 2–3 HS viết trên bảng: 1 - Giơ bảng, nêu cách chữa: lưng
bạn đúng, 1 bạn sai.
thẳng, không tì ngực, mắt cách
+ Yêu cầu các đội chẩn đoán
vở 25–30cm.
và đưa lời khuyên sửa.
16

- Lượt 3: Thực hành tư thế nói –
- HS quan sát tình huống.
nghe.
- Giơ bảng, trả lời: Khi nói phải
+ Cho tình huống: 1 HS phát
rõ, nhìn người nghe; khi nghe
biểu đúng, 1 HS sai, HS khác thì phải chăm chú, không nói
nói chuyện riêng.
chuyện.
+ Các đội giơ bảng 'Đúng/Sai'
và nêu cách chữa.
- GV chấm điểm từng lượt, tuyên - HS hứng thú tham gia, cổ vũ
dương đội thắng.
đội mình.
- GV kết thúc: nhấn mạnh các tư - HS đồng thanh nhắc lại câu
thế đúng khi đọc – viết – nói –
chốt.
nghe.
GV chốt ý:
- Ngồi đọc – viết đúng tư thế
- HS nhắc lại câu chốt của GV.
giúp bảo vệ mắt, lưng, giữ sức
khỏe.
- Nói phải rõ ràng, ngắn gọn;
nghe phải chăm chú, tôn trọng
người khác.
- Giữ tư thế đúng trong giờ học
là thói quen tốt để học tập hiệu
quả.
4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Hệ thống lại kiến thức chính của bài học.
- Giúp HS vận dụng ngay kiến thức qua trò chơi hoặc câu hỏi
nhanh.
- Rèn ý thức tự học, chuẩn bị tốt cho bài học tiếp theo.
Cách tiến hành:
- Tổ chức trò chơi nhỏ 'Chiếc ghế - 1–2 HS tham gia 'ghế nóng'.
nóng': đặt câu hỏi nhanh về nội - HS còn lại lắng nghe, cổ vũ, bổ
dung vừa học.
sung câu trả lời.
+ Mời 1–2 HS ngồi vào ghế
nóng trả lời liên tiếp 3–5 câu hỏi.
+ Cả lớp theo dõi, cổ vũ.
- Nhận xét, khen ngợi HS trả lời
- HS vỗ tay chúc mừng bạn.
17

đúng, tuyên dương tinh thần
tham gia.
- Hệ thống lại nội dung chính
của bài bằng sơ đồ hoặc 3 ý
chốt.
- Dặn dò:
+ Về nhà ôn lại tư thế đọc –
viết – nói – nghe.
+ Thực hành đúng trong mọi
giờ học.
+ Chuẩn bị bài tiếp theo theo
hướng dẫn.

- HS ghi nhớ kiến thức trọng
tâm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

18

TIẾNG VIỆT
TIẾT 5+6: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và thực hành đúng tư thế khi đọc, viết, nói, nghe.
- Biết phân biệt tư thế đúng – sai, nêu được tác hại của tư thế sai.
- Biết điều chỉnh bản thân và góp ý cho bạn khi ngồi sai tư thế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự điều chỉnh hành vi, rèn thói quen ngồi học
đúng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, nhắc nhở bạn cùng thực hiện
đúng tư thế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: linh hoạt xử lí tình huống thực tế khi
phát hiện tư thế sai trong học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: rèn luyện thói quen ngồi học đúng hằng ngày.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sức khỏe cho bản thân, hỗ trợ bạn
bè.
- Nhân ái: biết quan tâm, nhắc nhở bạn một cách nhẹ nhàng, tích
cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Tranh minh họa về các nét cơ bản, chữ số, dấu thanh, chữ cái tiếng
Việt.
- Bảng phụ, phấn màu để hướng dẫn nét viết.
- Một số hình ảnh gần gũi, quen thuộc để tổ chức trò chơi luyện tập.
- Bộ chữ cái rời (nếu có).
Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con, phấn, khăn lau.
- Sách giáo khoa, bộ chữ cái rời (nếu có).
- Đầy đủ đồ dùng học tập cần thiết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ
 
Gửi ý kiến