Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 5 tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 15h:37' 02-11-2026
Dung lượng: 981.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8
THỜI GIAN TỪ NGÀY 26/10 ĐẾN NGÀY 30/10 NĂM 2026
Thứ
ngày

Hai
26/10

Sáng TT
Chiều tiết
Sáng

Phân môn

1

HĐTN

2
3

Toán
Tiếng Việt

Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Quý trọng đồng
tiền
Bài 17. Thực hành và trải nghiệm
với một số đơn vị đo đại lượng (Tiết
1)
Đọc: Bài ca về mặt trời

Bài 3. Vượt qua khó khăn (Tiết 1)

Chiều

Ba
Sáng
27/10

Chiều

4

Đạo đức

1
2

GDTC
Công nghệ

3

Tiếng Anh

1

Toán

2

Tiếng Việt

3
4
1
2
3

Tiếng Anh
Tin học
Tiếng Việt
LSĐL
TV tăng

Bài 1: Động tác vươn thở, động tác
tay, động tác chân với gậy - Tiết 1
Bài 4: Thiết kế sản phẩm (Tiết 2)
UNIT 5: My future job.
Lesson 1 – Activity 1 - 3
Bài 17. Thực hành và trải nghiệm
với một số đơn vị đo đại lượng (Tiết
2)

Ghi chú

Tích
hợp
Năng lực số
1.1.CB2b: HS
dùng công cụ
tìm kiếm sưu
tầm ca dao,
tục ngữ về
siêng
năng,
kiên trì và lưu
vào tệp văn
bản số.
Đ/c
Quỳnh
dạy
Đ/c Xoa dạy
Đ/c NH dạy

NLS:
6.1.CB2a
HS quan sát
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa
mô hình hệ
nghĩa
Mặt Trời bằng
ứng dụng số
trực quan.
UNIT 5: My future job
Đ/c NH dạy
Lesson 1 – Activity 4 - 6
Bài 4. Cây thư mục (Tiết 2)
Đ/c Xoa dạy
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh
Bài 6. Vương quốc Phù Nam
Ôn: Từ đa nghĩa

Tư
Sáng
28/10

1

Toán

2

Khoa học

3

GDTC

4

Mĩ thuật
Tiếng Việt

Chiều

1&2
Năm
29/10

Sáng

Chiều

3
1
2

Âm nhạc
LS&ĐL
Toán

3

Tiếng Việt

4
1
2

HĐTN
Tiếng Việt
Toán tăng

Bài 18. Luyện tập chung (Tiết 1 )
Bài 8: Sử dụng năng lượng điện
(Tiết 1)
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác
tay, động tác chân với gậy - Tiết 2
Hình tượng anh hùng dân tộc trong
Đ/c Ngát dạy
mĩ thuật tạo hình Việt Nam (Tiết 4)
Đọc: Xin chào, Xa-ha-ra
Quyền
con
người: Lồng
ghép quyền
được tiếp cận
nước sạch và
môi
trường
sống an toàn,
phù hợp với
điều kiện tự
nhiên.
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng Đ/c Mỵ dạy
tạo
Bài 7. Vương quốc Chăm-pa (Tiết 1) Đ/c Vân dạy
Bài 18. Luyện tập chung (Tiết 2)
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả NLS:
phong cảnh
4.2.CB2a
HS tìm thông
tin về sa mạc
và biết bảo vệ
dữ liệu cá
nhân khi truy
cập website
lạ.
HĐ GDTCĐ: Kế hoạch hoạt động - Tích hợp AI
“Cùng làm nên kỉ niệm”
(5.A3.1): Sử
dụng trợ lý ảo
AI để tìm
kiếm và gợi ý
các ý tưởng tổ
chức
hoạt
động sáng tạo
cho buổi lễ kỉ
niệm của lớp.
Nói và nghe: Cảnh đẹp thiên nhiên
Ôn tập về các đơn vi đo diện tích đã
học

Sáu
Sáng
30/10

3

Khoa học

1
2

Toán
HĐTN

3

Tiếng Anh

4

Tiếng Anh

Bài 8: Sử dụng năng lượng điện
(Tiết 2)
Bài 19. Phép cộng số thập phân
(Tiết 1)
SHL - Cùng làm nên kỉ niệm.
UNIT 5: My future job
Lesson 1 – Activity 4 - 6
UNIT 5: My future job
Lesson 2 – Activity 1 - 3

Đ/c NH dạy
Đ/c NH dạy

Thứ Hai ngày 26 tháng 10 năm 2026

BUỔI SÁNG
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
Đồng chí TPT soạn
Tiết 2
TOÁN
BÀI 17. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI
LƯỢNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được việc thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bảng nhóm, thước đo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV hỏi: Mặt sàn của phòng học có dạng - Mặt sàn phòng học thường có dạng hình
hình gì?
chữ nhật.
- Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng - Cần biết chiều dài và chiều rộng của mặt
học ta cần biết những gì?
sàn.
- Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học - Lấy chiều dài nhân với chiều rộng, cùng
như thế nào?
một đơn vị đo.
- GV nhận xét, giới thiệu bài thực hành và - HS nghe GV nhận xét và ghi tên bài.
trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng.
2. Thực hành - trải nghiệm
Hoạt động 1: GV cho HS đọc yêu cầu a, b - HS đọc yêu cầu: đo và tính diện tích mặt
trong SGK.
sàn phòng học; tính số tiền mua gạch lát mặt
sàn.
- GV chia nhóm 4 HS và giao nhiệm vụ đo - HS nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thước đo và
chiều dài, chiều rộng mặt sàn phòng học.
bảng ghi kết quả.
- GV lưu ý HS có thể bỏ qua diện tích phần - HS lắng nghe lưu ý khi đo và ước lượng
mặt sàn bị chiếm bởi các cột.
diện tích.
- GV cho HS thực hiện đo, tính diện tích - HS đo, tính diện tích theo thực tế lớp học và
mặt sàn phòng học và ghi kết quả vào bảng ghi kết quả vào bảng nhóm.
nhóm.

- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả đo
và cách tính.
- GV nhận xét, chốt cách tính diện tích mặt
sàn theo số đo thực tế.
- GV cho HS đọc yêu cầu tính số tiền mua
gạch lát mặt sàn.

- Diện tích mặt sàn phòng học = chiều dài x
chiều rộng.
- HS nghe nhận xét và điều chỉnh kết quả nếu
cần.
- HS đọc yêu cầu và xác định dữ kiện: gạch
hình vuông cạnh 50 cm, đóng hộp 4 viên,
mỗi hộp giá 140 000 đồng.
- Một viên gạch cạnh 50 cm có diện tích - HS trả lời
bao nhiêu mét vuông?
- Một hộp 4 viên gạch lát được bao nhiêu - HS trả lời
mét vuông?
- GV cho HS thảo luận nhóm, tính số tiền - HS thảo luận nhóm và tính: Số tiền = diện
mua gạch theo diện tích mặt sàn đã đo.
tích mặt sàn x 140 000 đồng.
- GV mời HS trình bày kết quả và cách tính. - HS trình bày theo kết quả đo thực tế của
nhóm
- GV chốt: Khi một hộp gạch lát được 1 m² - HS ghi nhớ cách ước tính số hộp gạch và số
thì số hộp cần mua bằng số mét vuông mặt tiền mua gạch.
sàn cần lát.
Hoạt động 2: GV cho HS đọc yêu cầu tính - HS đọc yêu cầu
chi phí lát gạch cho các phòng học trong
trường.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác định - HS thảo luận và nêu số lượng phòng học
số lượng phòng học trong trường.
theo thực tế trường em.
- GV cho HS tính số tiền mua gạch lát mặt - HS tính theo công thức: Số tiền lát tất cả
sàn tất cả các phòng học trong trường.
phòng học = số tiền lát một phòng x số phòng
học.
- GV mời HS báo cáo kết quả trước lớp.
- HS báo cáo kết quả, nêu rõ số phòng học và
phép tính.
- GV nhận xét, chốt kết quả dựa theo thực - HS nghe nhận xét và hoàn thiện bài làm.
tế của lớp, của trường.
3. Vận dụng
- Muốn tính diện tích mặt sàn phòng học, - Đo chiều dài, chiều rộng; đổi về cùng đơn
em cần thực hiện những bước nào?
vị; lấy chiều dài nhân chiều rộng.
- GV nhận xét, dặn HS chuẩn bị cho tiết - HS nghe và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
thực hành tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản Bài ca về mặt trời; biết nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả vẻ đẹp của mặt trời, âm thanh của chim sẻ và cảm xúc của nhân vật
“tôi”.
- Hiểu được hình ảnh, chi tiết, biện pháp so sánh, liên tưởng trong bài đọc; nêu
được nội dung chính và cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS trao đổi nhanh với bạn bên - HS trao đổi theo cặp.
cạnh: “Em đã từng nhìn thấy cảnh mặt trời
mọc hoặc mặt trời lặn ở đâu? Cảnh đó gợi cho
em cảm xúc gì?”
- GV mời HS chia sẻ trước lớp, khuyến khích - Cảnh mặt trời mọc làm em
HS nói thành câu rõ ý, có cảm xúc.
nghĩ đến một ngày mới bắt
đầu; mặt trời đem ánh sáng,
hơi ấm và niềm vui cho mọi
người.
- GV có thể cho HS xem nhanh một đoạn
video/hình ảnh về Thần gió và mặt trời hoặc
cảnh mặt trời mọc; yêu cầu HS nêu cảm nhận
về nhân vật mặt trời và vẻ đẹp bình minh.

- Mặt trời có sức mạnh, đem
ánh sáng và hơi ấm; cảnh bình
minh rực rỡ, yên bình, làm em
thấy vui và yêu thiên nhiên
hơn.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh, lắng nghe
và đọc yêu cầu chia sẻ trong SGK; dẫn dắt: và ghi tên bài.
Bài đọc hôm nay đưa chúng ta đến với khoảnh
khắc nhân vật “tôi” phát hiện vầng mặt trời
trong tiếng chim sẻ rộn ràng.
2. Khám phá - Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, - HS lắng nghe GV đọc mẫu,
trong sáng; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả: đọc thầm theo SGK và chú ý
sương mù, dàn đồng ca, vòm cây xanh thẫm, cách ngắt nghỉ ở các câu dài.
vành mũ màu đỏ, mâm đồng đỏ, bài ca về mặt
trời.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài, sau đó hỏi: Theo
em, văn bản này có thể chia làm mấy đoạn?
- GV gợi ý: đoạn 1 từ đầu đến “không thể
cùng trông thấy được”; đoạn 2 từ “Tôi ngước

- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc
thầm, đánh dấu đoạn và nêu lại
cách chia đoạn theo hướng dẫn
của GV.

nhìn...” đến “nhích dần lên”; đoạn 3 là phần
còn lại.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu - HS dùng bút chì đánh dấu
đến “không thể cùng trông thấy được”;đoạn 2 đoạn trong SGK; nêu lại cách
từ “Tôi ngước nhìn…” đến “nhích dần lên”; chia đoạn.
đoạn 3 phần còn lại.
- GV luyện đọc từ khó và câu dài: sương mù,
trùm lấp, dàn đồng ca, vòm cây, chiếm lĩnh,
mâm đồng đỏ.
GV nhắc HS đọc rõ các cụm từ chỉ hình ảnh
so sánh.

- HS luyện đọc cá nhân, đọc
nối tiếp từ khó; sửa phát âm
theo hướng dẫn của GV.

- GV luyện thêm câu dài: “Sương mù như tấm
khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên
những khóm cây quanh vườn,/ trùm lấp một
khoảng sân.//” GV nhắc HS ngắt nghỉ đúng ở
các cụm từ chỉ hình ảnh so sánh.

- HS luyện đọc câu dài 3 lượt,
chú ý đọc rõ hình ảnh so sánh
“tấm khăn voan mỏng màu
sữa” và ngắt nghỉ đúng nhịp.

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn trong - HS đọc nối tiếp trong nhóm,
nhóm 3; yêu cầu các bạn trong nhóm góp ý về góp ý cho bạn: đọc to, rõ, biết
tốc độ đọc, giọng đọc và cách nhấn giọng.
ngắt nghỉ sau các cụm từ dài.
- GV mời 1 nhóm đọc trước lớp; nhận xét, sửa - HS đọc trước lớp; HS còn lại
lỗi phát âm và khen những HS biết thể hiện lắng nghe, nhận xét cách đọc
cảm xúc khi đọc.
của bạn.
3. Luyện tập - Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài và tìm - HS đọc thầm, gạch chân chi
những từ ngữ, hình ảnh cho thấy nhân vật tiết: chim sẻ thi nhau cất tiếng
“tôi” chú ý đến tiếng chim sẻ.
hót; dàn đồng ca chim sẻ khi
bổng, khi trầm, khi nhanh, khi
chậm, xôn xao vòm không
gian.
Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật
- HS trả lời: Đàn chim sẻ thi
“tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện nhau cất tiếng hót trên những
đó?
ngọn cau cao; tiếng chim khi
bổng, khi trầm làm xôn xao
vòm không gian. Nhân vật
“tôi” nghĩ đàn chim sẻ đang
trông thấy một điều gì đó mà
mình ở thấp quá chưa nhìn ra
được.
* GV chốt ý câu 1: Tiếng chim sẻ là tín hiệu - HS lắng nghe, ghi nhớ.
mở đầu, làm nhân vật “tôi” tò mò và hướng
mắt về phía mặt trời.

Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như - Ban đầu, mặt trời nhô lên sau
thế nào?
vòm cây xanh thẫm như một
vành mũ màu đỏ. Sau đó, chiếc
mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên
nền trời. Cuối cùng, mặt trời
bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ
giống như một chiếc mâm
đồng, từ từ chiếm lĩnh nền trời
xa rộng.
Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt - HS trả lời: Khi mới ló lên,
trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm mặt trời chỉ hiện một nửa hình
đồng đỏ?
tròn nên giống chiếc mũ đỏ.
Khi lên cao hơn, mặt trời tròn
đầy, đỏ rực nên giống chiếc
mâm đồng đỏ. Cách liên tưởng
thay đổi theo hình dáng mặt
trời và cho thấy trí tưởng
tượng phong phú của nhân vật
“tôi”.
Câu 4: Khi phát hiện vầng mặt trời như chiếc
mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như
thế nào?
Em suy nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”?

- HS trả lời: Nhân vật “tôi”
ngỡ ngàng, vui sướng, say mê;
cảm xúc dâng trào khiến trong
trái tim vang lên tiếng hát. Bài
hát ấy rất độc đáo, giàu hình
ảnh, chứa chan tình yêu thiên
nhiên và niềm hân hoan trước
ánh sáng mặt trời.

Câu 5: GV cho HS đọc hai ý kiến trong SGK, - HS nêu ý kiến: Em thích ý
trao đổi: Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có kiến ví cảnh mặt trời mọc như
ý kiến nào khác? Vì sao?
phim quay chậm vì mặt trời
xuất hiện từ từ; hoặc em thích
ý kiến ví như màn ảo thuật vì
cảnh vật sáng bừng khi mặt
trời lên.
- GV mời HS nêu nội dung bài đọc; sau đó - HS nêu nội dung theo cách
chốt: Bài đọc ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của cảnh hiểu; lắng nghe GV chốt và ghi
mặt trời mọc, thể hiện niềm vui, tình yêu thiên nhớ.
nhiên và lòng biết ơn ánh sáng mặt trời.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại một đoạn
em thích: nhấn giọng ở các từ ngữ gợi hình,
gợi cảm như “dàn đồng ca”, “vành mũ màu
đỏ”, “mâm đồng đỏ”, “bài ca về mặt trời”.

- HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp; 2 - 3 HS thi đọc trước lớp,
sau đó nhận xét giọng đọc,
cách ngắt nghỉ và cảm xúc khi
đọc.

4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nói một việc em có thể làm - Uống đủ nước; đội mũ khi ra
để bảo vệ sức khỏe và sử dụng nước hợp lí nắng; tắt vòi nước sau khi
trong những ngày nắng nóng.
dùng; dùng nước vừa đủ khi
rửa tay, rửa bình nước, tưới
cây vào sáng sớm hoặc chiều
mát.
- GV gợi mở thêm: Nếu mỗi ngày chúng ta
biết ngắm nhìn và trân trọng thiên nhiên, điều
đó có ý nghĩa gì với cuộc sống của chúng ta?
Em có thể làm gì để giữ bầu trời luôn trong
xanh?

- Biết trân trọng thiên nhiên
giúp em yêu đời, yêu cuộc
sống hơn; em sẽ không vứt rác
bừa bãi, trồng cây, chăm sóc
cây xanh và giữ lớp học sạch
đẹp.

- Trong những ngày nắng nóng, nước bốc hơi - HS lắng nghe, nêu một việc
nhanh, cây cối và con người đều cần nhiều làm cụ thể để tiết kiệm nước ở
nước hơn, vì vậy nước sạch càng phải được sử nhà và ở trường; cam kết thực
dụng hợp lí.
hiện trong tuần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4

ĐẠO ĐỨC
BÀI 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc
sống.
- Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
- Biết vì sao phải vượt qua khó khăn qua tấm gương bạn Huế trong câu chuyện
Chăm ngoan, học giỏi.
- Bước đầu quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
* Tích hợp Năng lực số 1.1.CB2b: HS dùng công cụ tìm kiếm sưu tầm ca dao, tục
ngữ về siêng năng, kiên trì và lưu vào tệp văn bản số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi “Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi, nêu: “Có chí
đúng?” và phổ biến luật chơi: các đội thì nên”; “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”;
lần lượt tìm các câu ca dao, tục ngữ, “Nước chảy đá mòn”; “Có công mài
thành ngữ nói về siêng năng, kiên trì, sắt, có ngày nên kim”; “Cần cù bù
vượt khó.
thông minh”.

- GV nhận xét, khen đội nêu được - HS lắng nghe, cổ vũ đội bạn.
nhiều câu đúng, nhanh.
- GV dẫn vào bài: “Trong học tập và - HS lắng nghe.
cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó
khăn. Biết nhận diện và tìm cách vượt
qua khó khăn sẽ giúp chúng ta tự tin,
kiên trì và trưởng thành hơn.”
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nhận biết những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập
và trong cuộc sống
- GV hướng dẫn HS quan sát 5 bức - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
tranh trong SGK, thảo luận nhóm đôi đôi.
viết vào bảng nhóm, trả lời câu hỏi:
“Các bạn trong tranh đang gặp khó
khăn gì?”
- GV yêu cầu HS nêu khó khăn trong
từng tranh và kể thêm những khó khăn - HS nêu khó khăn của từng bạn trong
khác trong học tập, cuộc sống mà em tranh và liên hệ với bản thân.
biết.
Hình SGK: Hoạt động 1 - Tranh 1, 2
- HS quan sát hình ảnh trong SGK, đọc
yêu cầu và chuẩn bị thực hiện nhiệm
vụ GV giao.
Hình SGK: Hoạt động 1 - Tranh 3, 4, 5 - HS quan sát hình ảnh trong SGK, đọc
yêu cầu và chuẩn bị thực hiện nhiệm
vụ GV giao.
- GV mời HS trình bày kết quả quan - Tranh 1: Bạn nam gặp khó khăn
sát tranh 1, 2.
trong việc nhớ lại kiến thức đã học từ
- GV gợi ý HS nói rõ khó khăn diễn ra học kì trước.
trong học tập hay trong giao tiếp trước - Tranh 2: Bạn nữ hay mất bình tĩnh và
lớp.
quên điều định nói mỗi khi phát biểu
trước lớp.
- GV mời HS trình bày kết quả quan - Tranh 3: Bạn nữ bị các bạn hiểu lầm,
sát tranh 3, 4, 5.
nói điều không hay về mình.
Tranh 4: Bạn nữ bị ốm khi sắp kiểm
tra cuối kì.
Tranh 5: Bạn nam có bố mẹ đi làm xa,
ông bà ốm, phải làm nhiều việc nhà.
- GV yêu cầu HS kể thêm một số khó - HS kể thêm: khó hiểu bài, dễ xao
khăn khác trong học tập và cuộc sống. nhãng, trì hoãn công việc, áp lực từ gia
đình, thay đổi môi trường sống, có
nhiều việc học nhưng ít thời gian.
* Tích hợp Năng lực số 1.1.CB2b: HS
dùng công cụ tìm kiếm sưu tầm ca
dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì và
lưu vào tệp văn bản số.

- Nếu muốn tìm ca dao, tục ngữ về
siêng năng, kiên trì, em sẽ sử dụng
công cụ nào và nhập từ khóa gì?
- Sau khi tìm kiếm, em làm thế nào để
chọn được thông tin phù hợp?

- Em sử dụng Google hoặc công cụ tìm
kiếm phù hợp, nhập từ khóa “ca dao,
tục ngữ về siêng năng, kiên trì”.
- Em đọc các kết quả tìm kiếm, lựa
chọn những câu ca dao, tục ngữ phù
hợp và kiểm tra nguồn thông tin.
- Em thực hiện những thao tác nào để - Em sao chép nội dung, dán vào tệp
lưu các câu ca dao, tục ngữ đã sưu tầm Word, đặt tên tệp và lưu lại.
vào tệp văn bản số?
- GV nhận xét, kết luận: “Bất cứ ai - HS lắng nghe, ghi nhớ kết luận.
trong cuộc đời cũng gặp khó khăn cần
phải vượt qua. Việc nhận ra khó khăn
sẽ giúp chúng ta có nghị lực và biết
cách vượt qua.”
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó
khăn trong học tập và cuộc sống
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung - HS đọc thầm câu chuyện.
câu chuyện “Chăm ngoan, học giỏi” ở - 1 HS đọc diễn cảm, các HS khác lắng
mục 2 phần Khám phá trong SGK.
nghe, theo dõi nội dung trong SGK.
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu
chuyện trước lớp.
Hình SGK: Câu chuyện Chăm ngoan, - HS quan sát hình ảnh trong SGK, đọc
học giỏi - phần 1
yêu cầu và chuẩn bị thực hiện nhiệm
vụ GV giao.
Hình SGK: Câu chuyện Chăm ngoan, - HS quan sát hình ảnh trong SGK, đọc
học giỏi - phần 2
yêu cầu và chuẩn bị thực hiện nhiệm
vụ GV giao.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS trả lời: “Bạn Huế không được
đôi và trả lời câu hỏi: “Bạn Huế đã sống với bố mẹ, sống cùng ông bà đau
vượt qua khó khăn như thế nào?”
ốm, kinh tế eo hẹp; hằng ngày phải
- GV yêu cầu HS chỉ ra khó khăn trong làm việc nhà như quét nhà, nấu cơm,
học tập và khó khăn trong cuộc sống nấu cám cho lợn; phải dậy sớm đi bộ
của bạn Huế.
đến trường.”
- HS nêu: “Bạn vẫn cố gắng tự rèn
luyện, chăm chú nghe giảng, về nhà
làm việc giúp ông bà rồi tự học.”
- GV hỏi: “Việc biết vượt qua khó - HS trả lời: “Nhờ cố gắng, trong 4
khăn đó đã đem lại điều gì cho bạn?”
năm liên tục, Huế luôn đạt danh hiệu
Học sinh giỏi.”
- GV hỏi tiếp: “Theo em, vì sao chúng - HS trả lời: “Vì khó khăn là điều luôn
ta cần biết vượt qua những khó khăn có thể xảy ra; biết vượt qua khó khăn
trong học tập và cuộc sống?”
giúp chúng ta tiến bộ, tự tin và có cơ
hội thành công.”
- GV yêu cầu HS liên hệ: “Em đang - HS liên hệ: “Em hay quên công thức
gặp khó khăn nào? Em có thể làm nên em sẽ dành 15 phút mỗi tối để ôn

bước đầu tiên gì để vượt qua khó khăn
đó?”
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập và kết quả thảo luận của HS.
- GV nêu câu hỏi chốt: “Khó khăn xuất
hiện ở đâu và vì sao cần vượt qua khó
khăn?”
- GV kết luận: “Khó khăn luôn xuất
hiện trong học tập và cuộc sống của
mỗi người. Để thành công, mỗi người
cần phải đối diện với nó và tìm cách
vượt qua.”
- GV nêu câu hỏi: “Vượt qua khó khăn
giúp chúng ta rèn luyện những phẩm
chất, kĩ năng nào?”
- GV ghi nhanh ý kiến đúng của HS
lên bảng.
- GV cho HS đọc thông điệp: “Không
có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/
Đào núi và lấp biển/ Quyết chí ắt làm
nên.”
- GV hỏi: “Em hiểu thông điệp này
như thế nào?”

lại và nhờ bạn kiểm tra.”
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu
cần.
- HS trả lời: “Khó khăn xuất hiện trong
học tập, giao tiếp, sinh hoạt gia đình và
cuộc sống hằng ngày.”
- HS nhắc lại: “Muốn thành công,
chúng ta cần đối diện và tìm cách vượt
qua khó khăn.”
- HS trả lời: “Vượt qua khó khăn giúp
rèn siêng năng, kiên trì, giao tiếp, hợp
tác, kiên định mục tiêu.”
- HS lắng nghe, ghi nhớ ý chính.
- HS đọc đồng thanh hoặc cá nhân
thông điệp.

- HS trả lời: “Khi có quyết tâm và kiên
trì thì chúng ta có thể vượt qua khó
khăn để đạt kết quả tốt.”
- GV giải thích: Thông điệp nhắc mỗi - HS lắng nghe, ghi nhớ thông điệp.
người phải có ý chí bền bỉ, không nản - HS nhắc lại: “Em cần kiên trì, không
lòng trước việc khó; nếu quyết tâm, bỏ cuộc khi gặp khó khăn.”
kiên trì thì sẽ có thể làm nên việc lớn.
- GV củng cố ý nghĩa thông điệp.
3. Vận dụng
- GV yêu cầu HS viết nhanh vào vở: - HS viết: “Em còn ngại phát biểu.
“Một khó khăn em đang gặp và một Tuần này em sẽ chuẩn bị trước 1 câu
việc em sẽ làm trong tuần này để vượt trả lời và giơ tay phát biểu ít nhất 1
qua khó khăn đó.”
lần.”
- GV mời 1 - 2 HS chia sẻ
- HS chia sẻ nếu tự nguyện, các bạn
lắng nghe và động viên.
- Hãy hỏi người thân một câu chuyện - HS ghi nhiệm vụ vào vở, chuẩn bị
vượt khó và ghi lại 2 - 3 ý chính để cho tiết học tiếp theo.
chia sẻ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU

Tiết 1

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Quỳnh soạn, dạy

Tiết 2

CÔNG NGHỆ
Đồng chí Xoa soạn, dạy

Tiết 3

TIẾNG ANH
Đồng chí Nguyễn Hương soạn, dạy
Thứ Ba ngày 27 tháng 10 năm 2026

BUỔI SÁNG
Tiết 1
TOÁN
BÀI 17. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI
LƯỢNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được việc thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV hỏi: Trong phòng học của lớp em có - HS quan sát lớp học và nêu vị trí có thể đặt
vị trí nào có thể đặt được giá sách?
giá sách.
- Muốn làm giá sách thì ta phải tìm hiểu - HS trả lời: Cần tìm hiểu vật liệu, kích thước,
những gì?
bản thiết kế, số lượng tấm gỗ và chi phí.
- GV nhận xét và giới thiệu tiết học.
- HS lắng nghe
2. Thực hành - trải nghiệm
Hoạt động 1: GV cho HS đọc yêu cầu và - HS đọc yêu cầu: Tính số tiền mua gỗ để làm
quan sát bảng số lượng tấm gỗ trong SGK. chiếc tủ theo bản thiết kế.
- GV hỏi: Bảng cho biết những loại tấm gỗ - HS trả lời: Tấm gỗ 200 cm x 25 cm có 4
nào?
tấm; tấm gỗ 25 cm x 40 cm có 10 tấm.
- GV hỏi: Muốn tính tiền mua gỗ, trước hết - HS trả lời: Cần tính tổng diện tích các tấm
em cần tính gì?
gỗ.
- GV cho HS làm việc nhóm 4 HS, ghi kết - HS thảo luận nhóm và tính diện tích từng
quả thảo luận vào bảng phụ.
loại tấm gỗ.
- GV mời HS trình bày cách tính diện tích - HS trình bày:
các tấm gỗ.
Diện tích 4 tấm gỗ loại 200 cm x 25 cm là:

2 x 0,25 x 4 = 2 (m²).
Diện tích 10 tấm gỗ loại 25 cm x 40 cm là:
0,25 x 0,4 x 10 = 1 (m²).
Tổng diện tích gỗ cần dùng là:
2 + 1 = 3 (m²).
- GV hỏi: Biết giá 250 000 đồng cho 1 m², - HS trình bày:
số tiền mua gỗ là bao nhiêu?
Số tiền mua gỗ là:
3 x 250 000 = 750 000 (đồng).
Đáp số: 750 000 đồng.
- GV chốt kết quả Hoạt động 1 và nhắc HS - HS sửa bài và ghi nhớ cách tính chi phí theo
trình bày đủ phép tính, đơn vị đo,
 
Gửi ý kiến