Toán lớp 5 tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 15h:20' 02-11-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 15h:20' 02-11-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 21/09 ĐẾN NGÀY 25/09 NĂM 2026
Thứ Sáng
ngày Chiều
Sáng
TT
tiết
1
2
Phân môn
Đầu bài dạy
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Vui Tết trung thu.
Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số (Tiết 1)
Toán
Hai
21/9
Đọc: Tiếng hạt nảy mầm
3
4
Chiều
Ba
22/9
Sáng
1
2
3
1
2
3
4
Chiều
1
2
Tiếng Việt
Bài 1. Biết ơn những người có công
Đạo đức với quê hương, đất nước (Tiết 3)
Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội
GDTC
hình - Tiết 1
Công nghệ Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 1)
Tiếng Anh Lesson 3 – Activity 1 - 3
Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác
Toán
mẫu số ( Tiết 2)
Ghi chú
Lý
tưởng
cách mạng,
đạo đức, lối
sống:
Giáo
dục ý thức
nâng niu sự
sống,
chăm
sóc cây xanh
và kiên trì
quan sát sự
phát triển của
thiên nhiên.
Đ/c Quỳnh
dạy
Đ/c Xoa dạy
Đ/c NH dạy
NLS:
1.2.CB2a
HS xem video
quá trình hạt
Luyện Từ và Câu: Luyện tập về đại từ
nảy
mầm,
nhận
biết
kênh giáo dục
Tiếng Việt
tin cậy.
Đ/c NH dạy
Tiếng Anh Lesson 3 – Activity 4 - 6
Tin học Bài 2. Tìm kiếm thông tin trên website Đ/c Xoa dạy
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể
Tiếng Việt chuyện sáng tạo
LS & ĐL Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
Tư
23/9
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
24/9
ATGT: Bài 3: tham gia giao thông
3 HĐTN tăng đường hàng không an toàn.
1
Toán
Bài 7. Hỗn số (Tiết 1)
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo
2
Khoa học vệ môi trường đất (Tiết 3)
Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội
3
GDTC
hình - Tiết 2
Yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng
Đ/c Ngát dạy
4
Mĩ thuật tạo theo chủ đề
Tiếng Việt Đọc: Ngôi sao sân cỏ
Quyền
con
người: Lồng
ghép quyền
được vui chơi,
rèn luyện thể
thao
trong
môi trường an
toàn,
bình
1&2
đẳng.
- Ôn bài hát: Chim sơn ca
Đ/c Mỵ dạy
- Thường thức Âm nhạc: Một số hình
3
Âm nhạc thức biểu diễn nhạc cụ
1
Toán
Bài 7. Hỗn số (Tiết 2)
2
LS&ĐL
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 4)
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo công
3
Tiếng Việt việc
HĐ GDTCĐ: Cân bằng cảm xúc
- Tích hợp
QCN:
HS
nhận
biết
quyền được
tôn trọng cảm
xúc và được
chia sẻ khi
gặp
chuyện
vui, buồn; biết
lắng
nghe
bạn,
không
trêu chọc hoặc
làm
tổn
thương cảm
4
HĐTN
xúc của bạn.
1
Tiếng Việt Đọc mở rộng
Chiều
2
Khoa học
3
HĐTT
1
Toán
2
3
4
HĐTN
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Sáng
Sáu
25/9
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1)
Tổ chức theo
Vui Tết trung thu
KH
của
trường.
Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường
Năng lực số
(Tiết 1)
5.2.TC3b:
Học sinh sử
dụng thước đo
hoặc công cụ
hình học số để
kiểm tra độ
dài, góc và
củng cố kiến
thức
đo
lường.
Sinh hoạt lớp - Thực hành cân bằng - Tích hợp
cảm xúc.
NLS
1.1.CB2b:
Tìm
thông
tin qua tìm
kiếm
đơn
giản. HS tìm
kiếm những
câu
chuyện
truyền
cảm
hứng về sự sẻ
chia trên các
website giáo
dục
chính
thống để giới
thiệu với bạn.
Lesson 1 – Activity 1 - 3
Đ/c NH dạy
Lesson 1 – Activity 4 - 6
Đ/c NH dạy
TUẦN 3
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ Hai ngày 21 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Vui Tết trung thu
Đồng chí Tổng phụ trách soạn
Tiết 2
TOÁN
BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống
thực tế đơn giản.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm, máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, - HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân
trừ hai phân số cùng mẫu số đã học ở số cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử
lớp 4.
số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- GV ghi nhanh một phép tính cộng hai
phân số cùng mẫu số lên bảng và yêu
cầu HS thực hiện.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Khi hai phân số
không cùng mẫu số, ta cần làm gì trước
khi cộng hoặc trừ?
- GV giới thiệu bài học.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh phần
Khám phá trong SGK.
- GV hỏi: Bạn đã đổ bao nhiêu phần lít
nước vào bình?
2
3
5
- HS thực hiện: 7 + 7 = 7 .
- HS trả lời
- HS ghi tên bài.
- HS quan sát tranh.
1
- HS trả lời: Bạn thứ nhất đổ 5 lít nước
vào bình.
- Mai đã đổ bao nhiêu phần lít nước - HS trả lời: Mai đổ 1 lít nước vào
2
vào bình?
bình.
- Cả hai bạn đã đổ bao nhiêu phần lít - HS nêu phép tính cần thực hiện: 1 +
5
nước vào bình?
1
.
2
- GV hướng dẫn HS nhận xét mẫu số
của hai phân số trong phép tính.
- GV hỏi: Hai mẫu số 5 và 2 có chia hết
cho nhau không?
- GV yêu cầu HS tìm mẫu số chung của
5 và 2.
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số
hai phân số rồi thực hiện phép cộng.
- GV yêu cầu HS trình bày từng bước
vào vở.
- HS nhận xét: Hai phân số có mẫu số
khác nhau.
- HS trả lời: 5 và 2 không chia hết cho
nhau.
- HS nêu: Có thể lấy mẫu số chung là
10 vì 5 × 2 = 10.
1
2
1
1
1
5
- HS trình bày: 5 = 10 ; 2 = 10 .
2
5
7
- HS thực hiện: 5 + 2 = 10 + 10 = 10 .
7
- HS kết luận: Cả hai bạn đã đổ 10 lít
nước vào bình.
- GV tiếp tục nêu phép trừ trong phần - HS nêu: 1 - 1 = 5 - 2 = 3 .
2 5 10 10 10
Khám phá.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tương - HS nêu quy tắc: Muốn cộng hoặc trừ
tự phép cộng.
hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng
mẫu số rồi cộng hoặc trừ hai phân số
đã quy đồng mẫu số.
- GV chốt quy tắc cộng, trừ hai phân số - HS lắng nghe.
khác mẫu số.
3. Hoạt động
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu: Tính.
- GV hướng dẫn HS xác định đây là - HS làm bài cá nhân, quy đồng mẫu số
các phép cộng, trừ hai phân số khác rồi cộng hoặc trừ.
mẫu số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS đổi vở kiểm tra kết quả.
vở, sau đó đổi vở kiểm tra với bạn.
- GV mời HS trình bày kết quả từng a) 1 + 1 = 9 + 7 = 16
7 9 63 63 63
phép tính.
3
7
36
77
113
+
=
+
=
11 12 132 132 132
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
13 7 78 35 113
5 + 6 = 30 + 30 = 30
- HS đọc đề bài.
1
- HS trả lời: Vòi thứ nhất chảy được 2
2
bể; vòi thứ hai chảy được 5 bể.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu
phần bể nước.
- Muốn biết cả hai vòi chảy được bao - HS nêu phép tính: 1 + 2 .
2 5
nhiêu phần bể nước, ta làm phép tính
gì?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải đầy
Bài giải:
đủ vào vở.
- Cả hai vòi chảy được số phần bể nước
- GV mời 1 HS làm bảng nhóm và là:
1 2
5
4
9
trình bày bài giải trước lớp.
+
=
+
=
(bể)
2 5 10 10 10
- GV nhận xét và thống nhất kết quả.
9
Đáp số: 10 bể nước.
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống - HS nêu tình huống: Hai bạn cùng đọc
thực tế cần cộng hoặc trừ hai phân số một quyển sách; bạn thứ nhất đọc được
khác mẫu số.
một phần, bạn thứ hai đọc được một
phần khác của quyển sách.
- GV mời HS chia sẻ cách giải quyết - HS nêu cách làm: Viết phép tính cộng
tình huống.
hoặc trừ phân số, quy đồng mẫu số rồi
thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm; biết đọc với giọng nhẹ nhàng,
trìu mến, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi hình ảnh, âm thanh và cảm xúc.
- Nhận biết được lớp học đặc biệt của các bạn học sinh khiếm thính; hiểu được tình
yêu thương, sự kiên trì và sáng tạo của cô giáo khi giúp học trò cảm nhận âm thanh
của cuộc sống.
- Trả lời đúng, đủ các câu hỏi đọc hiểu; biết dựa vào chi tiết thơ để nêu suy nghĩ về cô
giáo, các bạn học sinh và ý nghĩa của bài thơ.
- Học thuộc lòng được một số khổ thơ yêu thích; biết nêu cảm nhận riêng về bài thơ.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục ý thức nâng niu sự sống, chăm
sóc cây xanh và kiên trì quan sát sự phát triển của thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Nghe và đoán âm
thanh theo yêu cầu trong SGK. GV nêu
luật chơi: một bạn nêu từ ngữ chỉ âm
thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự
vật, hiện tượng nào.
- GV nêu mẫu: tí tách.
- GV mời một số HS nêu thêm từ ngữ chỉ
âm thanh để bạn đoán, ví dụ: róc rách, rì
rào, xào xạc, líu lo, lộp độp, ào ào.
- HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị tham gia
trò chơi.
- HS đoán: tiếng mưa rơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS có thể nêu: róc rách là tiếng suối chảy;
rì rào là tiếng gió thổi qua lá cây; xào xạc là
tiếng lá khô; líu lo là tiếng chim hót; lộp
độp là tiếng mưa rơi trên mái; ào ào là tiếng
gió mạnh hoặc tiếng nước chảy.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Âm thanh giúp - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài đọc.
cuộc sống trở nên sinh động. Nhưng có
những bạn nhỏ không thể nghe hoặc nghe
rất khó. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em
hiểu một lớp học đặc biệt, nơi cô giáo gieo
vào tâm hồn học trò những âm thanh của
sự sống.
- GV ghi tên bài: Tiếng hạt nảy mầm.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh, đọc thầm tên bài thơ và
và đọc thầm tên bài thơ trong SGK.
nêu nhận xét ban đầu về lớp học trong tranh.
- GV mời HS nhận xét tranh minh họa: - HS nhận xét: Tranh vẽ một lớp học yên
Lớp học có gì đặc biệt? Cô giáo và các bạn tĩnh; các bạn nhỏ chăm chú nhìn cô giáo; cô
nhỏ đang làm gì?
giáo dùng nét mặt, cử chỉ, bàn tay để giúp
học sinh hiểu bài.
- GV chia bài thơ thành các khổ thơ và tổ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp;
chức cho HS đọc nối tiếp theo khổ.
các bạn nhận xét về giọng đọc, cách ngắt
nghỉ.
- GV hướng dẫn giải nghĩa từ: khiếm thính - HS lắng nghe, nhắc lại nghĩa từ và đặt câu
là mất khả năng nghe hoặc nghe kém; bâng ngắn
khuâng là cảm giác xao xuyến, khó tả; nảy
mầm là bắt đầu mọc lên từ hạt.
- GV giải nghĩa thêm: ánh ỏi là tiếng, - HS lắng nghe, nhắc lại nghĩa từ và biết
giọng ngân vang, lảnh lót; lặng chăm là im dùng từ trong ngữ cảnh đơn giản.
lặng và chăm chú; tưng bừng là quang
cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ.
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số dòng - HS luyện đọc từng dòng thơ, chú ý ngắt
thơ, đọc chậm ở những dòng gợi cảm xúc, nhịp và nhấn giọng phù hợp.
đọc tha thiết ở những dòng nói về tình yêu
thương của cô giáo.
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm: đọc nhấn ở - HS luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn,
các từ tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran biết thay đổi giọng đọc giữa lời thơ nói về
vách đá; đọc chậm, xúc động ở những học sinh và lời thơ nói về cô giáo.
dòng nói về cô giáo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm đôi, nhắc HS đọc rõ ràng, truyền
cảm, không đọc quá nhanh.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ và
quan sát các câu hỏi đọc hiểu trong SGK.
Câu 1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc
nghe kém)?
- GV hướng dẫn HS đọc lại khổ thơ thứ
nhất, tìm những chi tiết nói về sự im lặng
và cách các bạn học sinh tiếp nhận âm
thanh trong giờ học.
- GV gợi ý HS lập bảng hai cột Học sinh Cô giáo để tìm chi tiết: học sinh “mắt sáng
nhìn lên bảng”, lớp “môi nụ mơ hồng”; cô
giáo “đôi tay cụp mở” để gợi âm thanh.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi, góp ý cho
bạn về phát âm, nhịp đọc và giọng đọc.
- HS đọc thầm bài thơ, quan sát câu hỏi và
chuẩn bị trả lời.
- HS đọc lại khổ thơ thứ nhất, gạch dưới chi
tiết cần tìm.
- HS ghi nhanh chi tiết vào nháp, chuẩn bị
nêu bằng câu đầy đủ.
- HS trình bày: Chi tiết giúp em nhận ra đây
là lớp học của trẻ khiếm thính là lớp học rất
im lặng, các bạn không nghe âm thanh bằng
tai như bình thường mà cảm nhận bằng ánh
mắt, cử chỉ, nét mặt và sự hướng dẫn của cô
giáo.
- GV chốt: Đây là một lớp học đặc biệt, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nơi các bạn học sinh gặp khó khăn về thính
giác nhưng vẫn chăm chú học tập và cảm
nhận cuộc sống bằng nhiều giác quan
khác.
- GV giảng giải thêm: Bằng những động - HS lắng nghe, hiểu thêm cách cô giáo dạy
tác khéo léo của đôi bàn tay, cô giáo đã gợi học sinh khiếm thính.
lên trong tâm trí học sinh những hình ảnh
và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm
nhận riêng của các bạn.
Câu 2. Theo em, những khó khăn, thiệt
thòi của các bạn học sinh trong bài thơ
là gì?
- GV gợi ý HS suy nghĩ: Nếu không nghe
rõ hoặc không nghe được, các bạn nhỏ sẽ
gặp khó khăn gì trong học tập, giao tiếp và
cảm nhận cuộc sống?
- GV mời HS trình bày, khuyến khích HS
nói bằng sự cảm thông.
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhanh với
bạn bên cạnh.
- HS trình bày: Các bạn khó nghe tiếng nói
của cô giáo, bạn bè và người thân; khó cảm
nhận tiếng chim hót, tiếng mưa, tiếng gió,
tiếng hạt nảy mầm; việc học, giao tiếp và
vui chơi cũng vất vả hơn các bạn khác. Vì
vậy, các bạn cần được yêu thương, hỗ trợ và
tôn trọng.
- GV chốt: Khó khăn của các bạn là không - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thể hoặc khó tiếp nhận âm thanh bằng tai;
thiệt thòi là các bạn phải cố gắng nhiều
hơn để hiểu lời nói, học tập và cảm nhận
thế giới xung quanh.
- GV giúp HS hình dung thêm: Các bạn - HS lắng nghe, biết cảm thông hơn với
khiếm thính nặng phải học rất vất vả để kết những bạn gặp khó khăn về nghe, nói.
nối hình ảnh, kí hiệu, khẩu hình với chữ
viết và ý nghĩa của bài học.
Câu 3. Cô giáo đã gieo vào tâm trí học
trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
- GV hướng dẫn HS tìm các hình ảnh, âm - HS đọc lại các khổ thơ liên quan và chuẩn
thanh được nhắc tới trong bài thơ, chú ý bị câu trả lời.
những từ ngữ gợi sự sống đang sinh sôi.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS trình bày: Cô giáo đã giúp các bạn học
sinh cảm nhận nhiều hình ảnh và âm thanh
rộn rã của cuộc sống:
- Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót
ánh ỏi trong nắng vàng.
- Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy
từ đất.
- Tiếng lá động trong vườn vì những cơn
gió thổi qua.
- Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai.
- Tiếng tàu biển buông neo.
- Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
- Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm
xuống.
- GV chốt: Cô giáo không chỉ dạy chữ mà
còn giúp học trò cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên, của sự sống và của tình yêu
thương.
- GV nhấn mạnh: Dựa vào lời thơ, người
đọc tưởng tượng được cả hình ảnh và âm
thanh sống dậy trong tâm trí học trò, dù
các bạn không nghe được bằng tai như
chúng ta.
Câu 4. Những chi tiết nào cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ
học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
- GV yêu cầu HS tìm chi tiết thể hiện ánh
mắt, thái độ học tập và cảm xúc của các
bạn trong giờ học.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, thấy được sức gợi cảm của
hình ảnh thơ và sự kì diệu của cách cô giáo
dạy học.
- HS đọc thầm lại bài thơ, tìm chi tiết và
trao đổi theo nhóm đôi.
- HS trình bày: Các chi tiết “Mắt sáng nhìn
lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn
theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh
rất chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn
hút các bạn vì phương pháp dạy của cô sinh
động, giàu yêu thương; cô dùng nét mặt,
bàn tay, cử chỉ và hình ảnh để giúp các bạn
cảm nhận cuộc sống tưng bừng âm thanh
theo cách riêng.
- GV nhận xét, khen HS biết dựa vào chi - HS lắng nghe, bổ sung nếu cần.
tiết thơ để lí giải.
Câu 5. Em có suy nghĩ gì về cô giáo lớp
học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- GV gợi ý HS nêu suy nghĩ về tình yêu - HS suy nghĩ cá nhân, chuẩn bị phát biểu.
thương, sự tận tụy, kiên trì và sáng tạo của
cô giáo.
- GV mời HS phát biểu suy nghĩ.
- HS phát biểu: Em thấy cô giáo rất yêu
thương học trò, tận tụy, kiên trì và sáng tạo.
Cô đã giúp các bạn khiếm thính cảm nhận
âm thanh, cảm nhận sự sống và thấy mình
không bị bỏ lại phía sau. Em rất kính trọng
và biết ơn cô giáo trong bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ
- HS nêu: Bài thơ viết về một lớp học đặc
biệt, ca ngợi tình yêu thương, sự tận tâm và
cách dạy học sáng tạo của cô giáo dành cho
* Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: học sinh khiếm thính.
Giáo dục ý thức nâng niu sự sống, chăm
sóc cây xanh và kiên trì quan sát sự phát
triển của thiên nhiên.
- Em cần làm gì để thể hiện ý thức nâng - Tưới nước, bón phân, chăm sóc cây;
niu sự sống và chăm sóc cây xanh?
không bẻ cành, hái hoa, giẫm lên cây; bảo
vệ cây xanh và môi trường sống.
- Vì sao chúng ta cần kiên trì quan sát sự - HS trả lời: Vì cây cối và thiên nhiên phát
phát triển của cây và thiên nhiên?
triển từng ngày. Kiên trì quan sát giúp chúng
em hiểu được sự thay đổi, phát triển của cây
cối, từ đó biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
- GV chốt nội dung giáo dục: Bài thơ giúp
chúng ta biết nâng niu sự sống, trân trọng
tình yêu thương của thầy cô.
- GV chọn 1 - 2 khổ thơ giàu cảm xúc,
hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV yêu cầu HS chọn khổ thơ mình thích
để học thuộc lòng.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng; khuyến
khích HS đọc với giọng nhẹ nhàng, xúc
động, thể hiện tình cảm với cô giáo và các
bạn trong lớp học đặc biệt.
4. Vận dụng
- GV mời HS chia sẻ một điều em nhớ
nhất sau khi học bài thơ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi; một số
HS đọc trước lớp.
- HS nhẩm học thuộc lòng khổ thơ yêu
thích.
- HS xung phong đọc thuộc lòng; cả lớp
lắng nghe, nhận xét và bình chọn bạn đọc
diễn cảm.
- HS chia sẻ: Em nhớ hình ảnh cô giáo gieo
âm thanh vào tâm trí học trò; em học được
cách yêu thương bạn có hoàn cảnh đặc biệt;
em biết chăm sóc cây và tiết kiệm nước.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
tiết Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao
tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh xem video bài
hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác của Phan Huỳnh
Điểu).
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và cảm xúc về
bài hát.
+ Ai yêu Bác Hồ nhất?
+ Ai yêu các cháu thiếu nhi?
+ Các cháu thiếu nhi đã làm gì để tỏ lòng biết
ơn Bác Hồ?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bào mới.
2. Hoạt động Luyện tập:
Bài tập 1. Lựa chọn đúng, sai.
- Theo em, ai là người có công với quê hương,
đất nước?
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, đọc các
thông tin dưới đây và lựa chọn.
- Học sinh xem bài hát, hiểu nội dung
và chia sẻ cảm xúc cùng giáo viên.
+ Các cháu nhi đồng.
+ Bác Hồ
+ Các bạn nhi đồng dâng hoa để tỏ
lòng biết ơn Bác Hồ.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS làm việc chung, cùng đọc thông
tin và đưa ra lựa chọn đúng về ai là
người có công với quê hương đất
nước:
+ Người có công với quê hương đất
nước (đáp án a, b, d, e, h)
+ HS giải thích vì sao em chọn đáp án
- GV nhận xét, chốt: Không phải tất cả những đó.
người lao động đều có công với quê hương đất - HS lắng nghe.
nước nếu công việc của họ không mang tính
chất cống hiến.
Bài tập 2: bày tỏ ý kiến
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS, - HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
đồng tình hay không đồng tình, giải thích vì huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
sao, với những tình huống trong SGK.
- Cho đại diện các nhóm báo cáo.
- Đại diện các nhóm báo cáo:
a. Đồng tình với Đạt, không đồng tình
với An.
Vì những người có công với quê
hương đất nước là cống hiến trên mọi
lĩnh vực, mang lại mọi điều tốt đẹp
cho mọi người.
b. Đồng tình với Tình, không đồng
tình với Thanh.
Vì: Đền ơn đáp nghĩa là việc làm đạo
lí thể biện lòng biết ơn nên đây là
trách nhiệm của mọi người.
c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng
tình với Thực.
Vì: Khi học tập tốt, làm nhiều việc có
ích cho xã hội thì mới thể hiện được
lòng biết ơn với những người có công
với quê hương đất nước.
d. Đồng tình với Minh, không đồng
tình với Bình.
Vì: Những người có công với quê
hương đất nước không chỉ là nổi tiếng
mà họ có nhiều hi sinh thầm lặng nên
chúng ta cũng phải biết hơn họ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3; Lựa chọn hành vi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
lựa chọn hành vi đúng thể hiện lòng biết ơn huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
người có công với quê hương đất nước.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
- GV nhận xét, tuyên dương.
luận.
- Việc làm thể hiện lòng biết ơn với
những người có công với quê hương,
đất nước.
+ Hành vi a, b, d, e
+ Hạnh vi c, g là những hoạt động
thoả mãn nhu cầu của bản thân mỗi
người, không phải là hoạt động thể
hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương đất nước.
(HS giải thích lí do theo hiểu biết của
mình)
Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, thảo - HS thảo luận nhóm và lựa chọn thái
luận và lựa chọn thái độ, hành vi của các bạn độ, hành vi của các bạn trong các
trong các trường hợp.
trường hợp:
- GV nhận xét, tuyên dương.
a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng các
danh nhân và công lao những người
làm sách giáo khoa.
Lời khuyên: Không nên vẽ vào hình
ảnh danh nhân trong SGK để tỏ lòng
tôn kính danh nhân và để tặng SGK
cho các em lớp sau.
b. Việc làm đúng.
Lời khuyên: Chúng ta cần học tập bạn
Vân.
c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không
đúng.
Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các
bạn.
d. Kha không đúng
Lời khuyên: Ngoài việc học, học sinh
còn cần tham gia những hoạt động
khác nữa.
4. Vận dụng.
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi
- Học sinh tham gia trao đổi theo
+ Một bạn đưa ra một số tình huống để bạn hướng dẫn của giáo viên.
cùng bàn giải quyết tình huống đó.
+ Nhóm nào đưa ra tình huống tốt và giải
quyết hợp lý thì được tuyên dương.
- HS lăng nghe
- GV tổng kết, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Quỳnh soạn, dạy
Tiết 2
CÔNG NGHỆ
Đồng chí Xoa soạn, dạy
Tiết 3
TIẾNG ANH
Đồng chí Nguyễn Hương soạn, dạy
Thứ Ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
Tiết 1
TOÁN
BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống
thực tế đơn giản.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh, - HS tham gia trò chơi.
ai đúng”.
- GV nêu một phép cộng và một phép - HS thực hiện nhanh vào bảng con.
trừ hai phân số khác mẫu số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng, - HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân
trừ hai phân số khác mẫu số.
số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi
cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng
mẫu số.
2. Luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS
THỜI GIAN TỪ NGÀY 21/09 ĐẾN NGÀY 25/09 NĂM 2026
Thứ Sáng
ngày Chiều
Sáng
TT
tiết
1
2
Phân môn
Đầu bài dạy
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Vui Tết trung thu.
Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số (Tiết 1)
Toán
Hai
21/9
Đọc: Tiếng hạt nảy mầm
3
4
Chiều
Ba
22/9
Sáng
1
2
3
1
2
3
4
Chiều
1
2
Tiếng Việt
Bài 1. Biết ơn những người có công
Đạo đức với quê hương, đất nước (Tiết 3)
Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội
GDTC
hình - Tiết 1
Công nghệ Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 1)
Tiếng Anh Lesson 3 – Activity 1 - 3
Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác
Toán
mẫu số ( Tiết 2)
Ghi chú
Lý
tưởng
cách mạng,
đạo đức, lối
sống:
Giáo
dục ý thức
nâng niu sự
sống,
chăm
sóc cây xanh
và kiên trì
quan sát sự
phát triển của
thiên nhiên.
Đ/c Quỳnh
dạy
Đ/c Xoa dạy
Đ/c NH dạy
NLS:
1.2.CB2a
HS xem video
quá trình hạt
Luyện Từ và Câu: Luyện tập về đại từ
nảy
mầm,
nhận
biết
kênh giáo dục
Tiếng Việt
tin cậy.
Đ/c NH dạy
Tiếng Anh Lesson 3 – Activity 4 - 6
Tin học Bài 2. Tìm kiếm thông tin trên website Đ/c Xoa dạy
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể
Tiếng Việt chuyện sáng tạo
LS & ĐL Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
Tư
23/9
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
24/9
ATGT: Bài 3: tham gia giao thông
3 HĐTN tăng đường hàng không an toàn.
1
Toán
Bài 7. Hỗn số (Tiết 1)
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo
2
Khoa học vệ môi trường đất (Tiết 3)
Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội
3
GDTC
hình - Tiết 2
Yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng
Đ/c Ngát dạy
4
Mĩ thuật tạo theo chủ đề
Tiếng Việt Đọc: Ngôi sao sân cỏ
Quyền
con
người: Lồng
ghép quyền
được vui chơi,
rèn luyện thể
thao
trong
môi trường an
toàn,
bình
1&2
đẳng.
- Ôn bài hát: Chim sơn ca
Đ/c Mỵ dạy
- Thường thức Âm nhạc: Một số hình
3
Âm nhạc thức biểu diễn nhạc cụ
1
Toán
Bài 7. Hỗn số (Tiết 2)
2
LS&ĐL
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 4)
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo công
3
Tiếng Việt việc
HĐ GDTCĐ: Cân bằng cảm xúc
- Tích hợp
QCN:
HS
nhận
biết
quyền được
tôn trọng cảm
xúc và được
chia sẻ khi
gặp
chuyện
vui, buồn; biết
lắng
nghe
bạn,
không
trêu chọc hoặc
làm
tổn
thương cảm
4
HĐTN
xúc của bạn.
1
Tiếng Việt Đọc mở rộng
Chiều
2
Khoa học
3
HĐTT
1
Toán
2
3
4
HĐTN
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Sáng
Sáu
25/9
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1)
Tổ chức theo
Vui Tết trung thu
KH
của
trường.
Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường
Năng lực số
(Tiết 1)
5.2.TC3b:
Học sinh sử
dụng thước đo
hoặc công cụ
hình học số để
kiểm tra độ
dài, góc và
củng cố kiến
thức
đo
lường.
Sinh hoạt lớp - Thực hành cân bằng - Tích hợp
cảm xúc.
NLS
1.1.CB2b:
Tìm
thông
tin qua tìm
kiếm
đơn
giản. HS tìm
kiếm những
câu
chuyện
truyền
cảm
hứng về sự sẻ
chia trên các
website giáo
dục
chính
thống để giới
thiệu với bạn.
Lesson 1 – Activity 1 - 3
Đ/c NH dạy
Lesson 1 – Activity 4 - 6
Đ/c NH dạy
TUẦN 3
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ Hai ngày 21 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Vui Tết trung thu
Đồng chí Tổng phụ trách soạn
Tiết 2
TOÁN
BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống
thực tế đơn giản.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm, máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, - HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân
trừ hai phân số cùng mẫu số đã học ở số cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử
lớp 4.
số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- GV ghi nhanh một phép tính cộng hai
phân số cùng mẫu số lên bảng và yêu
cầu HS thực hiện.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Khi hai phân số
không cùng mẫu số, ta cần làm gì trước
khi cộng hoặc trừ?
- GV giới thiệu bài học.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh phần
Khám phá trong SGK.
- GV hỏi: Bạn đã đổ bao nhiêu phần lít
nước vào bình?
2
3
5
- HS thực hiện: 7 + 7 = 7 .
- HS trả lời
- HS ghi tên bài.
- HS quan sát tranh.
1
- HS trả lời: Bạn thứ nhất đổ 5 lít nước
vào bình.
- Mai đã đổ bao nhiêu phần lít nước - HS trả lời: Mai đổ 1 lít nước vào
2
vào bình?
bình.
- Cả hai bạn đã đổ bao nhiêu phần lít - HS nêu phép tính cần thực hiện: 1 +
5
nước vào bình?
1
.
2
- GV hướng dẫn HS nhận xét mẫu số
của hai phân số trong phép tính.
- GV hỏi: Hai mẫu số 5 và 2 có chia hết
cho nhau không?
- GV yêu cầu HS tìm mẫu số chung của
5 và 2.
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số
hai phân số rồi thực hiện phép cộng.
- GV yêu cầu HS trình bày từng bước
vào vở.
- HS nhận xét: Hai phân số có mẫu số
khác nhau.
- HS trả lời: 5 và 2 không chia hết cho
nhau.
- HS nêu: Có thể lấy mẫu số chung là
10 vì 5 × 2 = 10.
1
2
1
1
1
5
- HS trình bày: 5 = 10 ; 2 = 10 .
2
5
7
- HS thực hiện: 5 + 2 = 10 + 10 = 10 .
7
- HS kết luận: Cả hai bạn đã đổ 10 lít
nước vào bình.
- GV tiếp tục nêu phép trừ trong phần - HS nêu: 1 - 1 = 5 - 2 = 3 .
2 5 10 10 10
Khám phá.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tương - HS nêu quy tắc: Muốn cộng hoặc trừ
tự phép cộng.
hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng
mẫu số rồi cộng hoặc trừ hai phân số
đã quy đồng mẫu số.
- GV chốt quy tắc cộng, trừ hai phân số - HS lắng nghe.
khác mẫu số.
3. Hoạt động
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu: Tính.
- GV hướng dẫn HS xác định đây là - HS làm bài cá nhân, quy đồng mẫu số
các phép cộng, trừ hai phân số khác rồi cộng hoặc trừ.
mẫu số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS đổi vở kiểm tra kết quả.
vở, sau đó đổi vở kiểm tra với bạn.
- GV mời HS trình bày kết quả từng a) 1 + 1 = 9 + 7 = 16
7 9 63 63 63
phép tính.
3
7
36
77
113
+
=
+
=
11 12 132 132 132
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
13 7 78 35 113
5 + 6 = 30 + 30 = 30
- HS đọc đề bài.
1
- HS trả lời: Vòi thứ nhất chảy được 2
2
bể; vòi thứ hai chảy được 5 bể.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu
phần bể nước.
- Muốn biết cả hai vòi chảy được bao - HS nêu phép tính: 1 + 2 .
2 5
nhiêu phần bể nước, ta làm phép tính
gì?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải đầy
Bài giải:
đủ vào vở.
- Cả hai vòi chảy được số phần bể nước
- GV mời 1 HS làm bảng nhóm và là:
1 2
5
4
9
trình bày bài giải trước lớp.
+
=
+
=
(bể)
2 5 10 10 10
- GV nhận xét và thống nhất kết quả.
9
Đáp số: 10 bể nước.
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống - HS nêu tình huống: Hai bạn cùng đọc
thực tế cần cộng hoặc trừ hai phân số một quyển sách; bạn thứ nhất đọc được
khác mẫu số.
một phần, bạn thứ hai đọc được một
phần khác của quyển sách.
- GV mời HS chia sẻ cách giải quyết - HS nêu cách làm: Viết phép tính cộng
tình huống.
hoặc trừ phân số, quy đồng mẫu số rồi
thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm; biết đọc với giọng nhẹ nhàng,
trìu mến, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi hình ảnh, âm thanh và cảm xúc.
- Nhận biết được lớp học đặc biệt của các bạn học sinh khiếm thính; hiểu được tình
yêu thương, sự kiên trì và sáng tạo của cô giáo khi giúp học trò cảm nhận âm thanh
của cuộc sống.
- Trả lời đúng, đủ các câu hỏi đọc hiểu; biết dựa vào chi tiết thơ để nêu suy nghĩ về cô
giáo, các bạn học sinh và ý nghĩa của bài thơ.
- Học thuộc lòng được một số khổ thơ yêu thích; biết nêu cảm nhận riêng về bài thơ.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục ý thức nâng niu sự sống, chăm
sóc cây xanh và kiên trì quan sát sự phát triển của thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Nghe và đoán âm
thanh theo yêu cầu trong SGK. GV nêu
luật chơi: một bạn nêu từ ngữ chỉ âm
thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự
vật, hiện tượng nào.
- GV nêu mẫu: tí tách.
- GV mời một số HS nêu thêm từ ngữ chỉ
âm thanh để bạn đoán, ví dụ: róc rách, rì
rào, xào xạc, líu lo, lộp độp, ào ào.
- HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị tham gia
trò chơi.
- HS đoán: tiếng mưa rơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS có thể nêu: róc rách là tiếng suối chảy;
rì rào là tiếng gió thổi qua lá cây; xào xạc là
tiếng lá khô; líu lo là tiếng chim hót; lộp
độp là tiếng mưa rơi trên mái; ào ào là tiếng
gió mạnh hoặc tiếng nước chảy.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Âm thanh giúp - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài đọc.
cuộc sống trở nên sinh động. Nhưng có
những bạn nhỏ không thể nghe hoặc nghe
rất khó. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em
hiểu một lớp học đặc biệt, nơi cô giáo gieo
vào tâm hồn học trò những âm thanh của
sự sống.
- GV ghi tên bài: Tiếng hạt nảy mầm.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh, đọc thầm tên bài thơ và
và đọc thầm tên bài thơ trong SGK.
nêu nhận xét ban đầu về lớp học trong tranh.
- GV mời HS nhận xét tranh minh họa: - HS nhận xét: Tranh vẽ một lớp học yên
Lớp học có gì đặc biệt? Cô giáo và các bạn tĩnh; các bạn nhỏ chăm chú nhìn cô giáo; cô
nhỏ đang làm gì?
giáo dùng nét mặt, cử chỉ, bàn tay để giúp
học sinh hiểu bài.
- GV chia bài thơ thành các khổ thơ và tổ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp;
chức cho HS đọc nối tiếp theo khổ.
các bạn nhận xét về giọng đọc, cách ngắt
nghỉ.
- GV hướng dẫn giải nghĩa từ: khiếm thính - HS lắng nghe, nhắc lại nghĩa từ và đặt câu
là mất khả năng nghe hoặc nghe kém; bâng ngắn
khuâng là cảm giác xao xuyến, khó tả; nảy
mầm là bắt đầu mọc lên từ hạt.
- GV giải nghĩa thêm: ánh ỏi là tiếng, - HS lắng nghe, nhắc lại nghĩa từ và biết
giọng ngân vang, lảnh lót; lặng chăm là im dùng từ trong ngữ cảnh đơn giản.
lặng và chăm chú; tưng bừng là quang
cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ.
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số dòng - HS luyện đọc từng dòng thơ, chú ý ngắt
thơ, đọc chậm ở những dòng gợi cảm xúc, nhịp và nhấn giọng phù hợp.
đọc tha thiết ở những dòng nói về tình yêu
thương của cô giáo.
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm: đọc nhấn ở - HS luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn,
các từ tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran biết thay đổi giọng đọc giữa lời thơ nói về
vách đá; đọc chậm, xúc động ở những học sinh và lời thơ nói về cô giáo.
dòng nói về cô giáo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm đôi, nhắc HS đọc rõ ràng, truyền
cảm, không đọc quá nhanh.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ và
quan sát các câu hỏi đọc hiểu trong SGK.
Câu 1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc
nghe kém)?
- GV hướng dẫn HS đọc lại khổ thơ thứ
nhất, tìm những chi tiết nói về sự im lặng
và cách các bạn học sinh tiếp nhận âm
thanh trong giờ học.
- GV gợi ý HS lập bảng hai cột Học sinh Cô giáo để tìm chi tiết: học sinh “mắt sáng
nhìn lên bảng”, lớp “môi nụ mơ hồng”; cô
giáo “đôi tay cụp mở” để gợi âm thanh.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi, góp ý cho
bạn về phát âm, nhịp đọc và giọng đọc.
- HS đọc thầm bài thơ, quan sát câu hỏi và
chuẩn bị trả lời.
- HS đọc lại khổ thơ thứ nhất, gạch dưới chi
tiết cần tìm.
- HS ghi nhanh chi tiết vào nháp, chuẩn bị
nêu bằng câu đầy đủ.
- HS trình bày: Chi tiết giúp em nhận ra đây
là lớp học của trẻ khiếm thính là lớp học rất
im lặng, các bạn không nghe âm thanh bằng
tai như bình thường mà cảm nhận bằng ánh
mắt, cử chỉ, nét mặt và sự hướng dẫn của cô
giáo.
- GV chốt: Đây là một lớp học đặc biệt, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nơi các bạn học sinh gặp khó khăn về thính
giác nhưng vẫn chăm chú học tập và cảm
nhận cuộc sống bằng nhiều giác quan
khác.
- GV giảng giải thêm: Bằng những động - HS lắng nghe, hiểu thêm cách cô giáo dạy
tác khéo léo của đôi bàn tay, cô giáo đã gợi học sinh khiếm thính.
lên trong tâm trí học sinh những hình ảnh
và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm
nhận riêng của các bạn.
Câu 2. Theo em, những khó khăn, thiệt
thòi của các bạn học sinh trong bài thơ
là gì?
- GV gợi ý HS suy nghĩ: Nếu không nghe
rõ hoặc không nghe được, các bạn nhỏ sẽ
gặp khó khăn gì trong học tập, giao tiếp và
cảm nhận cuộc sống?
- GV mời HS trình bày, khuyến khích HS
nói bằng sự cảm thông.
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhanh với
bạn bên cạnh.
- HS trình bày: Các bạn khó nghe tiếng nói
của cô giáo, bạn bè và người thân; khó cảm
nhận tiếng chim hót, tiếng mưa, tiếng gió,
tiếng hạt nảy mầm; việc học, giao tiếp và
vui chơi cũng vất vả hơn các bạn khác. Vì
vậy, các bạn cần được yêu thương, hỗ trợ và
tôn trọng.
- GV chốt: Khó khăn của các bạn là không - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thể hoặc khó tiếp nhận âm thanh bằng tai;
thiệt thòi là các bạn phải cố gắng nhiều
hơn để hiểu lời nói, học tập và cảm nhận
thế giới xung quanh.
- GV giúp HS hình dung thêm: Các bạn - HS lắng nghe, biết cảm thông hơn với
khiếm thính nặng phải học rất vất vả để kết những bạn gặp khó khăn về nghe, nói.
nối hình ảnh, kí hiệu, khẩu hình với chữ
viết và ý nghĩa của bài học.
Câu 3. Cô giáo đã gieo vào tâm trí học
trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
- GV hướng dẫn HS tìm các hình ảnh, âm - HS đọc lại các khổ thơ liên quan và chuẩn
thanh được nhắc tới trong bài thơ, chú ý bị câu trả lời.
những từ ngữ gợi sự sống đang sinh sôi.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS trình bày: Cô giáo đã giúp các bạn học
sinh cảm nhận nhiều hình ảnh và âm thanh
rộn rã của cuộc sống:
- Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót
ánh ỏi trong nắng vàng.
- Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy
từ đất.
- Tiếng lá động trong vườn vì những cơn
gió thổi qua.
- Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai.
- Tiếng tàu biển buông neo.
- Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
- Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm
xuống.
- GV chốt: Cô giáo không chỉ dạy chữ mà
còn giúp học trò cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên, của sự sống và của tình yêu
thương.
- GV nhấn mạnh: Dựa vào lời thơ, người
đọc tưởng tượng được cả hình ảnh và âm
thanh sống dậy trong tâm trí học trò, dù
các bạn không nghe được bằng tai như
chúng ta.
Câu 4. Những chi tiết nào cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ
học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
- GV yêu cầu HS tìm chi tiết thể hiện ánh
mắt, thái độ học tập và cảm xúc của các
bạn trong giờ học.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, thấy được sức gợi cảm của
hình ảnh thơ và sự kì diệu của cách cô giáo
dạy học.
- HS đọc thầm lại bài thơ, tìm chi tiết và
trao đổi theo nhóm đôi.
- HS trình bày: Các chi tiết “Mắt sáng nhìn
lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn
theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh
rất chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn
hút các bạn vì phương pháp dạy của cô sinh
động, giàu yêu thương; cô dùng nét mặt,
bàn tay, cử chỉ và hình ảnh để giúp các bạn
cảm nhận cuộc sống tưng bừng âm thanh
theo cách riêng.
- GV nhận xét, khen HS biết dựa vào chi - HS lắng nghe, bổ sung nếu cần.
tiết thơ để lí giải.
Câu 5. Em có suy nghĩ gì về cô giáo lớp
học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- GV gợi ý HS nêu suy nghĩ về tình yêu - HS suy nghĩ cá nhân, chuẩn bị phát biểu.
thương, sự tận tụy, kiên trì và sáng tạo của
cô giáo.
- GV mời HS phát biểu suy nghĩ.
- HS phát biểu: Em thấy cô giáo rất yêu
thương học trò, tận tụy, kiên trì và sáng tạo.
Cô đã giúp các bạn khiếm thính cảm nhận
âm thanh, cảm nhận sự sống và thấy mình
không bị bỏ lại phía sau. Em rất kính trọng
và biết ơn cô giáo trong bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ
- HS nêu: Bài thơ viết về một lớp học đặc
biệt, ca ngợi tình yêu thương, sự tận tâm và
cách dạy học sáng tạo của cô giáo dành cho
* Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: học sinh khiếm thính.
Giáo dục ý thức nâng niu sự sống, chăm
sóc cây xanh và kiên trì quan sát sự phát
triển của thiên nhiên.
- Em cần làm gì để thể hiện ý thức nâng - Tưới nước, bón phân, chăm sóc cây;
niu sự sống và chăm sóc cây xanh?
không bẻ cành, hái hoa, giẫm lên cây; bảo
vệ cây xanh và môi trường sống.
- Vì sao chúng ta cần kiên trì quan sát sự - HS trả lời: Vì cây cối và thiên nhiên phát
phát triển của cây và thiên nhiên?
triển từng ngày. Kiên trì quan sát giúp chúng
em hiểu được sự thay đổi, phát triển của cây
cối, từ đó biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
- GV chốt nội dung giáo dục: Bài thơ giúp
chúng ta biết nâng niu sự sống, trân trọng
tình yêu thương của thầy cô.
- GV chọn 1 - 2 khổ thơ giàu cảm xúc,
hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV yêu cầu HS chọn khổ thơ mình thích
để học thuộc lòng.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng; khuyến
khích HS đọc với giọng nhẹ nhàng, xúc
động, thể hiện tình cảm với cô giáo và các
bạn trong lớp học đặc biệt.
4. Vận dụng
- GV mời HS chia sẻ một điều em nhớ
nhất sau khi học bài thơ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi; một số
HS đọc trước lớp.
- HS nhẩm học thuộc lòng khổ thơ yêu
thích.
- HS xung phong đọc thuộc lòng; cả lớp
lắng nghe, nhận xét và bình chọn bạn đọc
diễn cảm.
- HS chia sẻ: Em nhớ hình ảnh cô giáo gieo
âm thanh vào tâm trí học trò; em học được
cách yêu thương bạn có hoàn cảnh đặc biệt;
em biết chăm sóc cây và tiết kiệm nước.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
tiết Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao
tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh xem video bài
hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác của Phan Huỳnh
Điểu).
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và cảm xúc về
bài hát.
+ Ai yêu Bác Hồ nhất?
+ Ai yêu các cháu thiếu nhi?
+ Các cháu thiếu nhi đã làm gì để tỏ lòng biết
ơn Bác Hồ?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bào mới.
2. Hoạt động Luyện tập:
Bài tập 1. Lựa chọn đúng, sai.
- Theo em, ai là người có công với quê hương,
đất nước?
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, đọc các
thông tin dưới đây và lựa chọn.
- Học sinh xem bài hát, hiểu nội dung
và chia sẻ cảm xúc cùng giáo viên.
+ Các cháu nhi đồng.
+ Bác Hồ
+ Các bạn nhi đồng dâng hoa để tỏ
lòng biết ơn Bác Hồ.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS làm việc chung, cùng đọc thông
tin và đưa ra lựa chọn đúng về ai là
người có công với quê hương đất
nước:
+ Người có công với quê hương đất
nước (đáp án a, b, d, e, h)
+ HS giải thích vì sao em chọn đáp án
- GV nhận xét, chốt: Không phải tất cả những đó.
người lao động đều có công với quê hương đất - HS lắng nghe.
nước nếu công việc của họ không mang tính
chất cống hiến.
Bài tập 2: bày tỏ ý kiến
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS, - HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
đồng tình hay không đồng tình, giải thích vì huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
sao, với những tình huống trong SGK.
- Cho đại diện các nhóm báo cáo.
- Đại diện các nhóm báo cáo:
a. Đồng tình với Đạt, không đồng tình
với An.
Vì những người có công với quê
hương đất nước là cống hiến trên mọi
lĩnh vực, mang lại mọi điều tốt đẹp
cho mọi người.
b. Đồng tình với Tình, không đồng
tình với Thanh.
Vì: Đền ơn đáp nghĩa là việc làm đạo
lí thể biện lòng biết ơn nên đây là
trách nhiệm của mọi người.
c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng
tình với Thực.
Vì: Khi học tập tốt, làm nhiều việc có
ích cho xã hội thì mới thể hiện được
lòng biết ơn với những người có công
với quê hương đất nước.
d. Đồng tình với Minh, không đồng
tình với Bình.
Vì: Những người có công với quê
hương đất nước không chỉ là nổi tiếng
mà họ có nhiều hi sinh thầm lặng nên
chúng ta cũng phải biết hơn họ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3; Lựa chọn hành vi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
lựa chọn hành vi đúng thể hiện lòng biết ơn huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
người có công với quê hương đất nước.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
- GV nhận xét, tuyên dương.
luận.
- Việc làm thể hiện lòng biết ơn với
những người có công với quê hương,
đất nước.
+ Hành vi a, b, d, e
+ Hạnh vi c, g là những hoạt động
thoả mãn nhu cầu của bản thân mỗi
người, không phải là hoạt động thể
hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương đất nước.
(HS giải thích lí do theo hiểu biết của
mình)
Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, thảo - HS thảo luận nhóm và lựa chọn thái
luận và lựa chọn thái độ, hành vi của các bạn độ, hành vi của các bạn trong các
trong các trường hợp.
trường hợp:
- GV nhận xét, tuyên dương.
a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng các
danh nhân và công lao những người
làm sách giáo khoa.
Lời khuyên: Không nên vẽ vào hình
ảnh danh nhân trong SGK để tỏ lòng
tôn kính danh nhân và để tặng SGK
cho các em lớp sau.
b. Việc làm đúng.
Lời khuyên: Chúng ta cần học tập bạn
Vân.
c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không
đúng.
Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các
bạn.
d. Kha không đúng
Lời khuyên: Ngoài việc học, học sinh
còn cần tham gia những hoạt động
khác nữa.
4. Vận dụng.
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi
- Học sinh tham gia trao đổi theo
+ Một bạn đưa ra một số tình huống để bạn hướng dẫn của giáo viên.
cùng bàn giải quyết tình huống đó.
+ Nhóm nào đưa ra tình huống tốt và giải
quyết hợp lý thì được tuyên dương.
- HS lăng nghe
- GV tổng kết, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Quỳnh soạn, dạy
Tiết 2
CÔNG NGHỆ
Đồng chí Xoa soạn, dạy
Tiết 3
TIẾNG ANH
Đồng chí Nguyễn Hương soạn, dạy
Thứ Ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
Tiết 1
TOÁN
BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống
thực tế đơn giản.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh, - HS tham gia trò chơi.
ai đúng”.
- GV nêu một phép cộng và một phép - HS thực hiện nhanh vào bảng con.
trừ hai phân số khác mẫu số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng, - HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân
trừ hai phân số khác mẫu số.
số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi
cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng
mẫu số.
2. Luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS
 









Các ý kiến mới nhất