Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5 Nông nghiệp (Mới) KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:09' 28-10-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 5: NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố nông nghiệp.

-

Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

-

Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 5.1, 5.2, 5.3, hình 5.1, 5.2 –
SGK trang 129 – 135 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm,
tình hình phát triển của các ngành nông nghiệp.

-

Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được một trong các nhân tố
chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được sự
phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển
nông nghiệp xanh.
1

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác
định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ; nhận xét được ý nghĩa phát triển nông
nghiệp xanh; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm
hiểu, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi
quan trọng ở địa phương em sinh sống.

Năng lực số:
 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.
 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng
để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm.

 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
Năng lực AI:

 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với nội dung AI hỗ trợ; tự
phân tích, kiểm chứng, chỉnh sửa và khai báo việc sử dụng AI trong sản
phẩm học tập.

 9.B2.3 – HS nhận diện thông tin/số liệu nông nghiệp do AI cung cấp thiếu
căn cứ hoặc có dấu hiệu sai; kiểm chứng bằng SGK, bảng số liệu, bản đồ và
nguồn chính thống trước khi sử dụng.

 9.D1.1 – HS thể hiện vai trò dẫn dắt của con người khi dùng AI: xác định
mục tiêu, lựa chọn dữ liệu/nguồn, đánh giá và điều chỉnh kết quả AI để hoàn
thiện sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-

Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
2

-

KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

-

Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Nông
nghiệp.

-

Phiếu học tập.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, Bản đồ số Google Earth, phần
mềm Google Workspace (Docs, Sheets).
2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

-

Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Nông
nghiệp.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

- Lưu ý khi sử dụng AI: Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm. AI chỉ hỗ trợ gợi
ý và hệ thống hóa, không được coi là nguồn số liệu thực. Mọi số liệu/nhận định
về nông nghiệp phải được đối chiếu với SGK, Bảng 5.1–5.3, bản đồ, Niên giám
thống kê/cổng thông tin chính thống hoặc tư liệu GV cung cấp; ghi nguồn và
khai báo việc sử dụng AI. Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm
chứng và chịu trách nhiệm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
3

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình
ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản xuất hiện
trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ trên nền tảng số Quizizz hoặc
trình chiếu PowerPoint, kết hợp phát âm nhạc số sôi động để tạo không khí.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về nông nghiệp, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng nội dung qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:

Hình 1:Hoạt động………………………..

Hình 2: Hoạt động…………………….

4

Hình 3: Hoạt động………………………

Hình 4: Hoạt động………………………

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán chữ.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: Hoạt động chăn nuôi gia súc.
+ Hình 2: Hoạt động trồng cây lương thực.
+ Hình 3: Hoạt động chăn nuôi gia cầm.
+ Hình 4: Hoạt động trồng cây công nghiệp.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới,
chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt
Nam hiện nay phát triển ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 4: Nông nghiệp.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.

5

2.1.TC2a: GV và HS sử dụng ứng dụng trò chơi tương tác như Quizizz/Mentimeter và
thiết bị di động để quét mã, nhập trực tiếp đáp án vào hệ thống một cách nhanh
chóng).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một trong các nhân tố chính
ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Đồng thời, HS biết sử dụng AI
có kiểm soát để hỗ trợ hệ thống hóa thông tin và kiểm chứng kết quả trước khi đưa
vào sơ đồ tư duy (9.B2.1; 9.B2.3; 9.D1.1).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.129
và lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông
nghiệp.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển,
phân bố nông nghiệp. Sản phẩm có kèm minh chứng ngắn về nội dung AI gợi ý, căn
cứ kiểm chứng và điều chỉnh của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Nhân tố ảnh hưởng tới

NLS, AI

- GV dẫn dắt: Nền nông nghiệp là ngành sản sự phát triển và phân bố
xuất vật chất không thể thay thế được. Chính nông nghiệp
vì vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến Sơ đồ tư duy được đính
sự phát triển nông nghiệp.

kèm phía dưới Hoạt động

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác 1.

6.1.TC2b: Thực

thông tin mục 1 SGK tr.129 và sử dụng công Sản phẩm tích hợp AI: Sơ hiện

được

các

cụ thiết kế số (Canva/Mindmap) lập sơ đồ tư đồ tư duy kèm bảng minh thao tác cơ bản
duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát chứng ngắn “Ý ban đầu của trên các công cụ
triển, phân bố nông nghiệp.

HS – Gợi ý AI – Căn cứ AI (Học sinh sử
6

- GV cung cấp thêm một số thông tin về các kiểm chứng – Điều chỉnh dụng

ChatGPT

nhân tố chính ảnh hưởng tới phát triển và của HS”.

để đưa ra các câu

phân bố nông nghiệp.

lệnh prompt hỗ
trợ tóm tắt ý
chính

của

các

nhân tố tự nhiên
và kinh tế-xã hội,
tạo dàn ý chuẩn
bị làm sơ đồ tư
duy).
3.1.TC2a:

Áp

dụng được các
Đất feralit phát triển các loại cây công
nghiệp

cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở
các

định

dạng

khác nhau (Học
sinh sử dụng ứng
dụng Canva hoặc
Mindmap

trên

laptop/máy

tính

bảng để tạo lập,
thiết kế một sơ
đồ tư duy kỹ
thuật
Hệ thống nguồn nước

số

trực

quan, sinh động
thay vì vẽ trên
giấy).
7

Năng

lực

9.B2.1;

AI

9.B2.3;

9.D1.1: HS dẫn
dắt quá trình sử
dụng AI, kiểm
chứng nội dung
và

chịu

nhiệm

trách

với

kết

quả cuối cùng.
Các vùng chuyên canh đồng bằng sông Cửu
Long
*Cải thiện nguồn nước sản xuất nông
nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?
v=uAYI8ZPYW94
* Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất nông nghiệp
https://www.youtube.com/watch?
v=xTmpuQplM5E
* Nhiều doanh nghiệp đứng ra tiêu thụ sản
phẩm nông sản
https://www.youtube.com/watch?
v=pPy6RsWuJSI
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tại sao đối
với nhiều nước đang phát triển, đông dân,
đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ
8

chiến lược hàng đầu?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
[Tích hợp năng lực AI – 9.B2.1; 9.B2.3;
9.D1.1] Trước khi dùng AI, HS tự đọc mục
1 SGK tr.129, xác định các nhân tố và ghi ý
chính bằng hiểu biết của mình.
- Sau đó HS có thể yêu cầu AI: “Hãy gợi ý
cách hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển và phân bố nông nghiệp Việt
Nam từ các ý sau [HS nhập các ý đã đọc từ
SGK]. Không bổ sung số liệu hoặc địa danh
ngoài thông tin được cung cấp; nội dung
chưa chắc chắn hãy ghi 'cần kiểm chứng'.”
- HS đối chiếu từng gợi ý AI với SGK/tư
liệu GV; đánh dấu “phù hợp – cần sửa – loại
bỏ”, tự lựa chọn cấu trúc sơ đồ và viết lại
bằng lời của mình. Khi trình bày, HS nêu AI
hỗ trợ ở khâu nào và chịu trách nhiệm về sản
phẩm cuối cùng.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp, dùng công cụ AI và phần
mềm Canva hoàn thành sơ đồ tư duy.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình chiếu sản
9

phẩm sơ đồ tư duy (qua tính năng Share
screen hoặc Airplay).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1)
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhìn
chung:
+ Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ
bản là thuận lợi để phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới đa dạng.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố
quyết định tạo nên những thành tựu to lớn
trong nông nghiệp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố nông
nghiệp. HS biết kiểm tra nhận xét do AI hỗ trợ bằng bảng số liệu/bản đồ thật và
không sử dụng số liệu AI tự tạo (9.B2.1; 9.B2.3).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Bảng 5.1, 5.2, 5.3,
Hình 5.1, 5.2, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở
nước ta và chuẩn kiến thức GV. Nếu có sử dụng AI, Phiếu học tập ghi rõ nguồn kiểm
chứng và phần nội dung đã được HS chỉnh sửa sau đối chiếu.
d. Tổ chức thực hiện:
10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

2. Sự phát triển và phân

- GV dẫn dắt: Ngành nông nghiệp nước ta chia bố ngành nông nghiệp
thành hai mảng là ngành trồng trọt và ngành Phiếu học tập số 1 được
chăn nuôi. Mỗi mảng đều có những thành tựu đính kèm phía dưới Hoạt
và hướng phát triển khác nhau nhằm phục vụ động 2.
tốt ngành kinh tế của nước nhà.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về
sự phát triển ngành nông nghiệp nước ta:

Một số lĩnh vực ngành trồng trọt

Ngành chăn nuôi nước ta
- GV chia lớp thành 6 nhóm trên nền tảng
Google Docs, mỗi nhóm một đường link riêng
(hoặc 1 bảng tính chung trên Google Sheets).
Khai thác các Bảng 5.1, 5.2, 5.3 và Bản đồ số

5.3.TC2b:

HS

thực hành làm
việc nhóm tập
thể trên cùng một
11

(Hình 5.1, 5.2) hoàn thành Phiếu học tập số 1.

file

Google

- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai

Docs/

thác Bảng 5.1, 5.2, 5.3, Hình 5.1, 5.2, thông tin

theo

mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành Phiếu

thực; cùng nhau

học tập số 1: Sự phát triển và phân bố nông

phân

nghiệp (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

biểu đồ số, sử

+ Nhóm 1: Cây lương thực

dụng

+ Nhóm 4: Trâu, bò

Earth

+ Nhóm 2: Cây rau, đậu

diện

+ Nhóm 5: Lợn

chuyên canh, từ

+ Nhóm 3: Cây công nghiệp

đó thống nhất số

+ Nhóm 6: Gia cầm

liệu

Sheets
thời
tích

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Google
để

điền

Hãy khai thác Bảng 5.1, 5.2, 5.3, Hình 5.1, 5.2, thông tin mục 2
SGK tr.130 – 135 và hoàn thành bảng sau:
Cây

Trâu

lương

rau

công

, bò

thực

đậu,

nghiệp

Lợn

nhận
vùng

1).

Nhóm:….

Cây

các

vào

Phiếu học tập số

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Cây

gian

Gia
cầm

cây
ăn
quả
Điều
kiện
phát
triển

Hiện
trạng
phát
triển

12

Phân
bố
Hướng
phát
triển

- GV cung cấp thêm hình ảnh, tư liệu về sự
phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp Minh chứng AI (nếu sử
tục thảo luận và cho biết: Tại sao phải đưa dụng): 1–2 nhận xét theo
ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất mẫu “AI gợi ý – số liệu/bản
chính?

đồ kiểm chứng – điều

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ chỉnh/kết luận của nhóm”.
học tập
[Tích hợp năng lực AI – 9.B2.1; 9.B2.3] Mỗi
nhóm tự đọc Bảng 5.1, 5.2, 5.3 và Hình 5.1,
5.2, ghi nhận xét ban đầu về xu hướng và phân
bố trước khi hỏi AI.
- AI chỉ được dùng để gợi ý cách diễn giải hoặc
kiểm tra logic nhận xét. HS phải cung cấp đúng
dữ liệu từ SGK/tư liệu đã kiểm chứng và yêu

1.2.TC2b:

Các

cầu AI không tự bổ sung số liệu. Nếu AI đưa ra

nhóm phải tìm

số liệu, vùng phân bố hoặc kết luận không

kiếm

khớp bảng/bản đồ, nhóm phải loại bỏ hoặc sửa

giá,

lại bằng căn cứ cụ thể.

tính xác thực của

- Kết luận địa lí cuối cùng do nhóm tự viết.

số liệu từ Bảng

Nhóm ghi nguồn số liệu/bản đồ và khai báo

5.1, 5.2 với số

công cụ AI đã dùng (nếu có), không sao chép

liệu thực tế trên

và

đánh

đối

chiếu

13

nguyên văn phản hồi AI.

Cổng thông tin

- HS thao tác trực tuyến trên file Google Docs

Tổng cục Thống

chung, khai thác bảng, hình ảnh từ internet để

kê

điền vào PHT.

nhằm loại bỏ các

- HS khai thác bảng và hình, thông tin trong

thông tin sai lệch

mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thiện

trước khi nhập

Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố

vào biểu đồ).

nông nghiệp.

Năng

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

9.B2.1;

thiết).

kiểm chứng kết

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

quả AI bằng dữ

học tập

liệu địa lí thật,

- GV mời đại diện 6 nhóm lần lượt trình bày sự

không để AI tự

phát triển và phân bố ngành nông nghiệp theo

tạo số liệu và

Phiếu học tập số 1.

chịu trách nhiệm

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi

với kết luận.

trực

tuyến,

lực

AI

9.B2.3:

mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học
tập số 1.
- GV kết luận: Tiềm năng ngành nông nghiệp
giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu
trong và ngoài nước đa dạng.
Bảng 5.2. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của nước ta
giai đoạn 2010 – 2024
Năm

2010

2015

2020

2024

Diện tích gieo trồng

8,6

9,0

8,2

8,0
14

(triệu ha)
Trong đó: Lúa

7,5
7,8

7,3

7,1

Sản lượng (triệu tấn)

44,6

50,4

47,4

47,9

Trong đó: Lúa

40,0

45,1

42,8

43,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024)
Bảng 5.2. Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của
nước ta giai đoạn 2010 - 2024
Cây

Cao su

Cà phê

Chè

Năm

2010

2015

2024

2010

2015

2024

2010

2015

2024

Diện tích

748,7

985,6

909,3

554,8

643,3

731,9 129,9 133,6

121,9

751,7

1013,3

(nghìn ha)
Sản lượng

1 327,7 1 100,5

1 473,4

(nghìn tấn)

2

834,6 967,8

1 154,1

015,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024)

Bảng 5.3. SỐ LƯỢNG MỘT SỐ VẬT NUÔI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm

2010

2015

2020

2024

Trâu

2,9

2,6

2,3

2,0

Bò

5,9

5,7

6,3

6,2

Lợn

27,3

28,9

22,0

26,5

Gia cầm

301,9

369,5

512,7

584,1

Vật nuôi

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024)

15

TƯ LIỆU, HÌNH ẢNH VỀ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
TƯ LIỆU 1
Gạo Việt Nam đoạt giải nhất hội thi gạo ngon nhất thế giới lần thứ 15. Các loại nông sản khác
như chanh leo, sầu riêng cũng có sản lượng xuất khẩu cao, giữ vai trò chi phối sản lượng và giá
cả thị trường thế giới. Thanh long Việt cũng bắt đầu áp dụng mô hình truy đuổi “dấu chân
carbon” chinh phục người tiêu dùng và những thị trường khó tính.
TƯ LIỆU 2
Năm 2023, nông nghiệp Việt Nam có bước tiến đột phá, khẳng định vị thế trên thị trường quốc
tế. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản cả nước duy trì ở mức hơn 53 tỷ, vượt 10% kế
hoạch. Trong đó, gạo phá kỷ lục mới với 4,78 tỷ USD giúp Việt Nam trở thành nước có giá gạo
xuất khẩu cao nhất thế giới, rau quả đạt 5,69 tỷ USD, cà phê 3,6 tỷ USD, tôm đạt 8,4 tỷ USD, gỗ
và các sản phẩm từ gỗ đạt giá trị xuất khẩu lên tới 9,5 tỷ USD. 

16

Một số loại cây lương thực chủ yếu ở nước ta

Một số loại cây công nghiệp nước ta

17

Cây ăn quả phát triển thành các vùng đặc sản
*Trái cây Việt “được mùa” tiếp cận thị trường thế giới
https://www.youtube.com/watch?v=Z1QAPlXwPss
*Ngành cà phê tăng tốc sản xuất ngay từ đầu năm 2024
https://www.youtube.com/watch?v=gsJTX5-vBK4

\
Chăn nuôi trâu, bò

Chăn nuôi gia cầm

* Bên trong trang trại nuôi lợn xuất khẩu chính ngạch đầu tiên của Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=tUUVOsKqyWc
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Nhóm:….
Hãy khai thác Bảng 5.1 – 5.3, Hình 5.1 – 5.2, thông tin mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành
18

bảng sau:
Cây

Cây

rau Cây

lương

đậu,

cây nghiệp

thực

ăn quả

Điều

- Đặc tính - Đất phù Đất

kiện

chịu mặn, sa

phát

chịu

triển

chống chịu triển
được

hạn, lợi

Gia cầm

feralit - Ứng dụng các công nghệ cao, sản

thuận chiếm chủ yếu
phát

xuất theo quy mô công nghiệp.
- Chú trọng đến khâu chế biến và tiêu

cây

thị sản phẩm.

- Sử dụng

- Phù hợp các
đổi

Lợn

sâu rau đậu.

bệnh
với

công Trâu, bò

mô

biến hình trồng
khí trọt

hậu

công

nghệ cao,
theo
hướng hữu
cơ.

Hiện

- Bao gồm - Diện tích -

trạng

lúa,

phát

khoai…

triển

- Lúa là -

Cây

ngô, trồng rau, nghiệp
đậu tăng.

năm:

quả

hằng được

Cây

phát nghiệp

ở
công vùng.
lâu

Phát

triển

tập dịch từ chăn quy mô hộ

mía, trung nuôi nuôi

Nhiều lạc…

cây lương loại cây ăn thực chính

công - Bò, trâu Chuyển

các sang
triển
hình

nhỏ gia đình và
phát quy
mô trang
trang với

mô
trại
nhiều

triển thành năm: cao su,

trại và khép hình thức.

các

kín

vùng hồ tiêu..

đặc sản.
Hướng Phục

vụ - Đáp ứng Xuất khẩu ra Phát triển Sản

xuất Phát

triển
19

phát

xuất khẩu nhu cầu thị thị

triển

và
bảo

đảm trường.

trường theo

nước ngoài

an - Mở rộng

thức ăn, chế các loại gia

hướng
nuôi

biến
thịt phẩm

ninh lương thị trường

mở

rộng

thực trong xuất khẩu

quy

mô

nước

đàn bò sữa

sang Hoa
Kỳ,

sản cầm

siêu

thịt, gia cầm
siêu trứng

Nhật

Bản…
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Phải đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính vì:
- Ngành chăn nuôi cung cấp cho con người lương thực phẩm quan trọng đối với sự sống.
- Đem lại nguồn thu nhập lớn cho nhà nước thông qua các hoạt động buôn bán trong nước và
xuất khẩu ra nước ngoài.
- Ảnh hưởng chi phối đến các ngành khác.
Hoạt động 3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của việc phát triển
nông nghiệp xanh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5.3 và trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở
nước ta và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

3. Ý nghĩa của việc phát

- GV dẫn dắt: Nông nghiệp Việt Nam đang triển nông nghiệp xanh
từng bước chuyển đổi mô hình sản xuất đáp - Nâng cao sức mạnh cạnh
ứng tăng trưởng và tiêu dùng xanh. Nông tranh của nông sản, tăng
20

nghiệp xanh hướng cho nông dân có cuộc chất lượng của nông sản.
sống chất lượng tốt hơn.

- Góp phần nâng cao thu

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác nhập của người dân và
Hình 5.3 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nâng cao chất lượng cuộc
nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở sống.
nước ta

- HS truy cập vào đường link bức tường ảo
Padlet của lớp để ghi đáp án.
- GV cung cấp thêm một số thông tin về phát
triển nông nghiệp xanh Việt Nam:

2.1.TC2a:

HS

sử dụng thiết bị
cá

nhân

truy

cập

nền

tảng

Padlet để nhập
và đăng tải câu
trả lời cá nhân,
đồng thời có thể
"thả tim" hoặc
bình luận tương

Chăm sóc rau hữu cơ tại xã Yên Trung

tác với câu trả

* Việt Nam hướng tới nền nông nghiệp xanh ít

lời của các bạn

phát thải

khác trong lớp).

https://www.youtube.com/watch?
21

v=lmS6Cf2BKxs
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, quét mã
QR truy cập link và soạn câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của
việc phát triển nông nghiệp xanh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nông
nghiệp xanh được xác định là chủ trương
quan trọng nhằm hướng đến mô hình nông
nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ
môi trường trong những năm gần đây.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nông nghiệp
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nông nghiệp
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.135
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
22

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Nông nghiệp.
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 5: NÔNG NGHIỆP
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
vùng này có:
A. cơ sở vật chất hiện đại.
B. cơ sở thức ăn dồi dào.
C. nguồn vốn
 
Gửi ý kiến