Toán 4-TUẦN 13-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:42' 22-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:42' 22-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 61: LUYỆN TẬP (TRANG 88)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm, thực hiện phép cộng và phép trừ các số có nhiều chữ số.
- Nhận biết đúng - sai của phép tính; vận dụng mối quan hệ giữa tổng và hiệu để giải bài
toán.
- Vận dụng tính giá trị biểu thức để giải ô chữ và tìm hiểu thông tin thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tính toán, đối chiếu và tự sửa lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, trình bày cách làm rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn phép tính phù hợp, phát hiện quy luật và giải
bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính, viết số và ghi đơn vị.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả và chủ động sửa sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn nhanh phép cộng, phép trừ và tạo tâm thế học tập.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm: 500 000 + 300 - HS tính nhẩm và nêu kết quả: 800 000;
000; 900 000 - 400 000; 2 000 000 + 1 000 500 000; 3 000 000.
000.
- GV hỏi: Khi biểu thức chỉ có phép cộng,
phép trừ, em thực hiện theo thứ tự nào?
- HS trả lời: Thực hiện lần lượt từ trái sang
phải; có thể vận dụng tính chất để tính
thuận tiện.
- GV nhận xét, giới thiệu bài Luyện tập
chung.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố tính nhẩm, kiểm tra phép tính, giải ô chữ và bài toán tổng hiệu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó
chia sẻ cách tính nhẩm với bạn.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc.
- HS nêu: Tính nhẩm.
- HS làm bài và trao đổi theo cặp.
- GV mời HS nêu kết quả từng biểu thức và - HS trình bày:
giải thích cách tính.
a) 1 400 000; 570 000.
b) 20 404 000; 1 020 000.
- GV nhận xét, nhấn mạnh có thể nhóm các - HS đối chiếu, sửa bài nếu cần.
số tròn nghìn, tròn trăm nghìn để tính
nhanh.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS tính từng phép tính, ghi Đ hoặc S và
- GV yêu cầu HS tính lại từng phép tính rồi chuẩn bị giải thích.
ghi Đ hoặc S; không đoán theo kết quả đã
cho.
- GV lần lượt hỏi: Vì sao câu a sai? Vì sao
câu b đúng?
- HS trả lời:
a) Sai vì 298 391 220 + 200 000 = 298 591
220.
b) Đúng vì 8 685 920 - 685 920 = 8 000
000.
- GV tiếp tục mời HS giải thích câu c, d.
- HS trả lời:
c) Sai vì 3 123 000 - 209 000 = 2 914 000.
d) Đúng vì 83 881 329 + 109 452 = 83 990
781.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 3:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS tính và điền kết quả vào ô chữ.
- GV hướng dẫn: Tính giá trị từng biểu
thức, viết kết quả vào các ô; đọc các chữ số
ở cột màu để tìm năm sinh của nhà toán học
Lê Văn Thiêm.
- GV mời HS báo cáo kết quả các biểu
thức.
- HS nêu:
999 999 999 + 1 = 1 000 000 000.
82 831 - 82 822 = 9.
36 000 000 + 1 000 000 - 6 000 000 = 31
000 000.
24 837 + (739 000 - 39 000) = 724 837.
- GV yêu cầu HS đọc năm sinh thu được từ - HS đọc: Nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh
ô chữ.
năm 1918.
Bài 4:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Tổng là 80 000 đồng; Mai
- GV hỏi: Bài toán cho biết tổng số tiền của nhiều hơn Mi 10 000 đồng.
hai bạn là bao nhiêu? Hiệu số tiền của Mai
và Mi là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bằng sơ đồ và làm - HS tóm tắt, làm bài:
bài vào vở.
Mai tiết kiệm: (80 000 + 10 000) : 2 = 45
000 (đồng).
Mi tiết kiệm: 80 000 - 45 000 = 35 000
(đồng).
- GV mời HS nêu cách giải khác và kiểm
tra lại tổng, hiệu.
- HS có thể tính Mi trước: (80 000 - 10 000)
: 2 = 35 000 đồng; Mai là 45 000 đồng. HS
kiểm tra 45 000 + 35 000 = 80 000 và 45
000 - 35 000 = 10 000.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng tính nhẩm và bài toán tổng - hiệu vào tình huống mới.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV nêu: Hai tổ trồng được 120 cây, tổ
Một trồng nhiều hơn tổ Hai 20 cây. Hỏi
mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?
Hoạt động của học sinh
- HS tính: Tổ Một 70 cây; tổ Hai 50 cây.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 62: LUYỆN TẬP (TRANG 89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đặt tính, tính cộng - trừ các số có nhiều chữ số và tính bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng; lập được bài toán theo sơ đồ tổng hiệu.
- Phát triển tư duy qua bài toán đổi chỗ các thẻ số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự tính, tự kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, thống nhất cách giải.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lập đề toán từ sơ đồ, tìm số lần đổi thẻ ít nhất.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Trình bày phép tính thẳng cột, ghi đúng đơn vị.
- Trung thực: Đánh giá đúng bài của mình và của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Cách tiến hành:
- GV viết 45 000 + 12 000 = 57 000 và hỏi: - HS nêu: 57 000 - 45 000 = 12 000; 57 000
Từ phép cộng này, em lập được những
- 12 000 = 45 000.
phép trừ nào?
- GV giới thiệu nội dung luyện tập.
- HS ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố tính toán, tính thuận tiện, giải toán và tư duy đổi chỗ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đặt tính thẳng cột và làm
vào bảng con.
- HS đọc.
- HS nêu: Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời HS trình bày từng phép tính; yêu - HS nêu kết quả:
cầu nêu mối quan hệ giữa phép cộng và
83 738 + 12 533 = 96 271.
phép trừ trong mỗi cặp.
96 271 - 83 738 = 12 533.
137 736 + 902 138 = 1 039 874.
1 039 874 - 902 138 = 137 736.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu cách nhóm thuận tiện.
- GV yêu cầu HS quan sát các số và tìm cặp
số có thể nhóm để tạo số tròn.
- GV mời HS trình bày kết quả và giải thích - HS trình bày:
vì sao đổi thứ tự phép tính không làm thay a) 73 833 + 3 992 - 3 833 = 70 000 + 3 992
đổi kết quả.
= 73 992.
b) 85 600 + 2 500 - 5 600 = 80 000 + 2 500
= 82 500.
c) 30 254 + 10 698 + 1 746 = 32 000 + 10
698 = 42 698.
Bài 3:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Cộng số tiền của ba ngày.
- GV hỏi: Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái
nhận được bao nhiêu tiền, ta thực hiện phép
tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, khuyến
khích nhóm 28 500 000 và 47 250 000
trước hoặc chọn cách khác hợp lí.
- HS làm bài:
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 =
156 000 000 (đồng).
Đáp số: 156 000 000 đồng.
Bài 4:
- HS đọc, quan sát.
- Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát sơ đồ.
- HS trả lời: Tổng là 30 kg, hiệu là 8 kg.
- GV hỏi: Sơ đồ cho biết tổng hai số là bao
nhiêu? Số lớn hơn số bé bao nhiêu?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu mỗi nhóm lập một đề toán
phù hợp rồi giải.
- HS có thể lập đề: Hai bao gạo nặng 30 kg,
bao lớn nặng hơn bao bé 8 kg. Hỏi mỗi bao
nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- GV mời HS trình bày lời giải.
- HS giải:
Bao lớn nặng: (30 + 8) : 2 = 19 (kg).
Bao bé nặng: 30 - 19 = 11 (kg).
Bài 5:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thao tác thẻ số theo nhóm.
- GV yêu cầu HS dùng sáu thẻ số mô phỏng
và tìm cách đổi chỗ ít nhất để từ 178 265
được 268 157.
- GV mời nhóm trình bày từng lượt đổi và
chứng minh không thể ít hơn.
- HS trình bày một cách:
Lượt 1: đổi 1 và 2 được 278 165.
Lượt 2: đổi 7 và 6 được 268 175.
Lượt 3: đổi 7 và 5 được 268 157.
Vậy cần ít nhất 3 lượt.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng mối quan hệ cộng - trừ và tính thuận tiện.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tính nhanh: 125 000 + 37 - HS nhóm 125 000 + 75 000 = 200 000; 37
500 + 75 000 - 12 500.
500 - 12 500 = 25 000; kết quả 225 000.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 63: LUYỆN TẬP (TRANG 90)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép trừ số có nhiều chữ số, tính tổng tiền trên hóa đơn và giải bài toán tổng hiệu.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ vào tình huống thực tế.
- Phát triển tư duy qua bài toán đặt dấu cộng vào dãy chữ số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Đọc dữ kiện, tự lập phép tính và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, giải thích cách làm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm vị trí đặt dấu cộng để tạo phép tính đúng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc hóa đơn và ghi số tiền.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn phép trừ và bài toán tổng - hiệu.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm: 900 000 - 200 - HS nêu: 700 000; 750 000.
000; 1 000 000 - 250 000.
- GV hỏi: Muốn tìm hai số khi biết tổng và - HS nêu quy tắc tìm số lớn, số bé.
hiệu, em có thể tính số lớn hoặc số bé như
thế nào?
- GV giới thiệu bài luyện tập.
- HS ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố tính trừ, tính tiền hóa đơn và giải toán tổng - hiệu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đặt tính và thực hiện.
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng
con; nhắc HS viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột.
- GV mời HS nêu kết quả và cách thử lại.
- HS nêu:
670 000 000 - 32 000 000 = 638 000 000.
999 999 999 - 372 983 888 = 627 016 111.
- HS có thể thử lại bằng phép cộng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc từng mặt hàng, cộng
giá tiền và ghi tổng vào hóa đơn.
- HS đọc, làm bài cá nhân rồi đổi vở kiểm
tra.
- GV mời HS trình bày kết quả từng hóa
đơn.
- HS nêu:
Hóa đơn 1: 175 000 đồng.
Hóa đơn 2: 567 500 đồng.
Hóa đơn 3: 140 500 đồng.
- GV hỏi: Khi cộng tiền trên hóa đơn, em
cần lưu ý điều gì?
- HS trả lời: Đọc đúng giá từng mặt hàng,
đặt tính đúng hàng và ghi đơn vị đồng.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Tổng số hạc giấy là bao nhiêu?
Mai nhiều hơn Mi bao nhiêu con?
- HS đọc.
- HS trả lời: Tổng 154 con; Mai nhiều hơn
Mi 12 con.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS giải:
Mai gấp: (154 + 12) : 2 = 83 (con).
Mi gấp: 154 - 83 = 71 (con).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 4:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Tổng 450 cây; Lê Lợi ít hơn
- GV hỏi: Hai trường trồng tất cả bao nhiêu Kim Đồng 28 cây.
cây? Trường Lê Lợi ít hơn Trường Kim
Đồng bao nhiêu cây?
- GV yêu cầu HS xác định số lớn, số bé rồi - HS giải:
giải.
Trường Kim Đồng trồng: (450 + 28) : 2 =
239 (cây).
Trường Lê Lợi trồng: 450 - 239 = 211
(cây).
Bài 5:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thử các vị trí và trao đổi theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thử đặt một dấu cộng vào
các vị trí khác nhau trong dãy 92681129 để
được tổng 10397; khuyến khích suy luận
theo số chữ số.
- GV mời HS trình bày phép tính đúng.
- HS nêu: 9 268 + 1 129 = 10 397.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng tính tiền và bài toán tổng - hiệu.
- Cách tiến hành:
- GV nêu: Hai lớp quyên góp 500 quyển
sách, lớp 4A nhiều hơn lớp 4B 40 quyển.
Hỏi mỗi lớp quyên góp bao nhiêu quyển?
- HS tính: Lớp 4A 270 quyển; lớp 4B 230
quyển.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 27: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
TIẾT 64: KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG (TRANG 91)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc và điểm chung của hai đường thẳng vuông
góc.
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không.
- Nhận diện được hình ảnh hai đường thẳng vuông góc trong đồ vật, kiến trúc quen thuộc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, kiểm tra bằng ê ke.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày kết quả kiểm tra.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng dấu hiệu góc vuông để nhận diện các cặp
đường thẳng vuông góc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành.
- Trách nhiệm: Sử dụng ê ke đúng cách, giữ gìn đồ dùng.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.D1.1): HS hiểu AI cần dữ liệu mẫu về góc vuông để nhận diện đồ vật,
kiến trúc có hai đường thẳng vuông góc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. GV chuẩn bị bộ 10 ảnh đồ vật/kiến
trúc có góc vuông và một số ảnh không có góc vuông để minh họa hoạt động AI.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Kết nối kiến thức góc vuông với hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc
của quyển sách, bảng lớp và khung cửa.
- HS dùng ê ke kiểm tra, nêu các góc đó là
góc vuông.
- GV hỏi: Hai cạnh tạo thành góc vuông có - HS nêu: Hai cạnh cắt nhau và tạo thành
đặc điểm gì?
góc vuông.
- GV giới thiệu bài Hai đường thẳng vuông - HS ghi tên bài.
góc.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết khái niệm hai đường thẳng vuông góc và cách kiểm tra bằng
ê ke.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.D1.1): Hiểu vai trò của dữ liệu mẫu trong việc dạy máy
nhận diện góc vuông.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Rô-bốt làm - HS quan sát, đọc: Rô-bốt buộc hai thanh
diều và đọc lời thoại.
tre vuông góc với nhau để làm con diều.
- GV chỉ hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS - HS quan sát, trả lời: Hai đường thẳng tạo
kéo dài hai cạnh AB và AD; hỏi hai đường thành góc vuông tại A.
thẳng thu được tạo với nhau góc gì.
- GV nêu: Hai đường thẳng AB và AD
vuông góc với nhau.
- HS nhắc lại: AB vuông góc với AD.
- GV chỉ hai đường thẳng OM và ON, yêu - HS trả lời: Hai đường thẳng có điểm
cầu HS xác định điểm chung và các góc tạo chung O và tạo thành bốn góc vuông.
thành.
- GV hướng dẫn đặt đỉnh góc vuông của ê - HS quan sát thao tác, thực hành trên hình
ke trùng giao điểm, một cạnh góc vuông
trong SGK.
trùng một đường thẳng; kiểm tra đường còn
lại.
- GV kết luận: Hai đường thẳng cắt nhau
- HS nối tiếp nhắc lại kết luận.
tạo thành bốn góc vuông là hai đường thẳng
vuông góc. Ta thường dùng ê ke để kiểm
tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV diễn giải tích hợp AI: GV trình chiếu
10 ảnh mẫu đã chọn lọc gồm khung cửa,
cửa sổ, góc bàn, viên gạch, bảng lớp, khung
tranh, ngã tư, cạnh tủ, quyển sách mở
vuông góc và hai thanh diều. GV yêu cầu
HS chỉ rõ cặp đường thẳng vuông góc trong
từng ảnh, gắn nhãn “có góc vuông”. Sau đó
GV đưa thêm một số ảnh mái vòm, đường
cong hoặc hai đường xiên và gắn nhãn
“không có góc vuông”. GV giải thích:
Muốn Robot/AI nhận diện được khung cửa
có góc vuông, con người phải cung cấp
nhiều ảnh mẫu đúng, đa dạng và gắn nhãn
chính xác. Nếu ảnh mờ, góc chụp lệch hoặc
dữ liệu mẫu sai, máy có thể nhận diện sai.
- HS quan sát từng ảnh, chỉ các cặp đường
thẳng vuông góc và phân loại thành hai
nhóm.
- HS nêu: AI cần nhiều ảnh mẫu đúng; con
người phải kiểm tra lại kết quả vì máy có
thể nhầm.
- GV hỏi: Nếu chỉ cho Robot xem một ảnh
khung cửa, Robot có chắc nhận ra mọi
khung cửa khác không? Vì sao?
- HS trả lời: Chưa chắc, vì khung cửa có
nhiều màu sắc, kích thước, góc chụp khác
nhau; cần thêm dữ liệu mẫu.
- GV kết luận tích hợp: Dữ liệu mẫu càng
rõ, đa dạng và đúng thì AI càng có cơ hội
nhận diện tốt; tuy nhiên kết quả vẫn cần
con người kiểm tra bằng kiến thức về góc
vuông và ê ke.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: Thực hành dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đặt ê ke kiểm tra từng
hình và giải thích thao tác.
- HS đọc.
- HS dùng ê ke kiểm tra.
- GV mời HS báo cáo kết quả hình a.
- HS nêu: Hai đường thẳng AH và CH
không vuông góc với nhau.
- GV mời HS báo cáo kết quả hình b.
- HS nêu: Hai đường thẳng NM và NP
vuông góc với nhau tại N.
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, sửa cách đặt ê ke nếu HS
đặt sai.
Hoạt động của học sinh
- HS điều chỉnh thao tác và kiểm tra lại.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Nhận diện hai đường thẳng vuông góc trong lớp học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi nhóm tìm ba đồ vật trong - HS tìm, kiểm tra và có thể nêu: cạnh bảng,
lớp có hình ảnh hai đường thẳng vuông góc khung cửa, góc mặt bàn, viên gạch.
và dùng ê ke kiểm tra.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS quan sát
- HS lắng nghe.
thêm các công trình quanh nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 27: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
TIẾT 65: LUYỆN TẬP (TRANG 92)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết hai đường thẳng vuông góc và sử dụng ê ke để kiểm tra.
- Nêu được các cặp cạnh, đoạn thẳng vuông góc và các cặp cạnh cắt nhau nhưng không
vuông góc.
- Nhận diện hình ảnh hai đường thẳng vuông góc trong thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động kiểm tra hình bằng ê ke.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày tên các cặp đoạn thẳng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ hình học với đồ vật, tranh ảnh thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát và thực hành.
- Trách nhiệm: Gọi tên đoạn thẳng chính xác.
- Trung thực: Nêu đúng kết quả kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn khái niệm và cách kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS phát biểu thế nào là hai
đường thẳng vuông góc.
- HS phát biểu: Hai đường thẳng cắt nhau
tạo thành bốn góc vuông là hai đường thẳng
vuông góc.
- GV yêu cầu HS nêu cách dùng ê ke để
kiểm tra.
- HS nêu các bước đặt đỉnh và cạnh góc
vuông của ê ke.
2. Hoạt động
- Mục tiêu: Dùng ê ke kiểm tra và nhận diện các cặp đoạn thẳng vuông góc trong
hình, tranh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra từng
đỉnh của ngũ giác ABCDE rồi nêu tên các
cặp đoạn thẳng vuông góc.
- HS đọc.
- HS dùng ê ke kiểm tra.
- GV mời HS báo cáo kết quả và chỉ trực
tiếp trên hình.
- HS nêu: BC vuông góc với CD; CD
vuông góc với DE.
Bài 3:
- HS đọc, quan sát tranh.
- YC HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh cối xay
gió và tìm các hình ảnh về hai đường thẳng
vuông góc.
- GV gợi ý HS quan sát khung tranh, cửa ra - HS nêu các ví dụ: cạnh ngang và cạnh dọc
vào, cửa sổ và các cạnh của thân cối xay.
của khung tranh; cạnh cửa; cạnh cửa sổ;
một số thanh cánh quạt cắt nhau tạo góc
vuông.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra trên
hình để tránh nhận xét bằng mắt בלבד.
- HS đặt ê ke, xác nhận các cặp đã nêu.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Liên hệ thực tế và phân loại các cặp cạnh vuông góc, cắt nhau không
vuông góc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tìm ít
nhất ba hình ảnh hai đường thẳng vuông
góc ở xung quanh.
- HS đọc.
- HS thảo luận và nêu: cạnh tường với sàn,
cạnh cửa, góc quyển sách, vạch ngã tư,
cạnh viên gạch.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát tứ giác ABCD,
dùng kí hiệu tên đoạn thẳng để trả lời.
- HS đọc, quan sát hình.
- GV hỏi phần a: Những cặp cạnh nào
vuông góc với nhau?
- HS trả lời: AB vuông góc với AD; AD
vuông góc với DC.
- GV hỏi phần b: Những cặp cạnh nào cắt
nhau nhưng không vuông góc với nhau?
- HS trả lời: AB cắt BC nhưng không
vuông góc; BC cắt CD nhưng không vuông
góc.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao không
nêu AB và CD.
- HS trả lời: AB và CD không cắt nhau nên
không thuộc yêu cầu phần b.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng kiểm tra góc vuông trong môi trường xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vẽ một hình gồm ít nhất
hai cặp đường thẳng vuông góc, dùng ê ke
kiểm tra và ghi tên các đường thẳng.
- HS vẽ, kiểm tra, ghi tên và đổi bài nhận
xét với bạn.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm thêm
- HS lắng nghe, thực hiện.
hình ảnh hai đường thẳng vuông góc trong
kiến trúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 61: LUYỆN TẬP (TRANG 88)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm, thực hiện phép cộng và phép trừ các số có nhiều chữ số.
- Nhận biết đúng - sai của phép tính; vận dụng mối quan hệ giữa tổng và hiệu để giải bài
toán.
- Vận dụng tính giá trị biểu thức để giải ô chữ và tìm hiểu thông tin thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tính toán, đối chiếu và tự sửa lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, trình bày cách làm rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn phép tính phù hợp, phát hiện quy luật và giải
bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính, viết số và ghi đơn vị.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả và chủ động sửa sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn nhanh phép cộng, phép trừ và tạo tâm thế học tập.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm: 500 000 + 300 - HS tính nhẩm và nêu kết quả: 800 000;
000; 900 000 - 400 000; 2 000 000 + 1 000 500 000; 3 000 000.
000.
- GV hỏi: Khi biểu thức chỉ có phép cộng,
phép trừ, em thực hiện theo thứ tự nào?
- HS trả lời: Thực hiện lần lượt từ trái sang
phải; có thể vận dụng tính chất để tính
thuận tiện.
- GV nhận xét, giới thiệu bài Luyện tập
chung.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố tính nhẩm, kiểm tra phép tính, giải ô chữ và bài toán tổng hiệu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó
chia sẻ cách tính nhẩm với bạn.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc.
- HS nêu: Tính nhẩm.
- HS làm bài và trao đổi theo cặp.
- GV mời HS nêu kết quả từng biểu thức và - HS trình bày:
giải thích cách tính.
a) 1 400 000; 570 000.
b) 20 404 000; 1 020 000.
- GV nhận xét, nhấn mạnh có thể nhóm các - HS đối chiếu, sửa bài nếu cần.
số tròn nghìn, tròn trăm nghìn để tính
nhanh.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS tính từng phép tính, ghi Đ hoặc S và
- GV yêu cầu HS tính lại từng phép tính rồi chuẩn bị giải thích.
ghi Đ hoặc S; không đoán theo kết quả đã
cho.
- GV lần lượt hỏi: Vì sao câu a sai? Vì sao
câu b đúng?
- HS trả lời:
a) Sai vì 298 391 220 + 200 000 = 298 591
220.
b) Đúng vì 8 685 920 - 685 920 = 8 000
000.
- GV tiếp tục mời HS giải thích câu c, d.
- HS trả lời:
c) Sai vì 3 123 000 - 209 000 = 2 914 000.
d) Đúng vì 83 881 329 + 109 452 = 83 990
781.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 3:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS tính và điền kết quả vào ô chữ.
- GV hướng dẫn: Tính giá trị từng biểu
thức, viết kết quả vào các ô; đọc các chữ số
ở cột màu để tìm năm sinh của nhà toán học
Lê Văn Thiêm.
- GV mời HS báo cáo kết quả các biểu
thức.
- HS nêu:
999 999 999 + 1 = 1 000 000 000.
82 831 - 82 822 = 9.
36 000 000 + 1 000 000 - 6 000 000 = 31
000 000.
24 837 + (739 000 - 39 000) = 724 837.
- GV yêu cầu HS đọc năm sinh thu được từ - HS đọc: Nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh
ô chữ.
năm 1918.
Bài 4:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Tổng là 80 000 đồng; Mai
- GV hỏi: Bài toán cho biết tổng số tiền của nhiều hơn Mi 10 000 đồng.
hai bạn là bao nhiêu? Hiệu số tiền của Mai
và Mi là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bằng sơ đồ và làm - HS tóm tắt, làm bài:
bài vào vở.
Mai tiết kiệm: (80 000 + 10 000) : 2 = 45
000 (đồng).
Mi tiết kiệm: 80 000 - 45 000 = 35 000
(đồng).
- GV mời HS nêu cách giải khác và kiểm
tra lại tổng, hiệu.
- HS có thể tính Mi trước: (80 000 - 10 000)
: 2 = 35 000 đồng; Mai là 45 000 đồng. HS
kiểm tra 45 000 + 35 000 = 80 000 và 45
000 - 35 000 = 10 000.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng tính nhẩm và bài toán tổng - hiệu vào tình huống mới.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV nêu: Hai tổ trồng được 120 cây, tổ
Một trồng nhiều hơn tổ Hai 20 cây. Hỏi
mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?
Hoạt động của học sinh
- HS tính: Tổ Một 70 cây; tổ Hai 50 cây.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 62: LUYỆN TẬP (TRANG 89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đặt tính, tính cộng - trừ các số có nhiều chữ số và tính bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng; lập được bài toán theo sơ đồ tổng hiệu.
- Phát triển tư duy qua bài toán đổi chỗ các thẻ số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự tính, tự kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, thống nhất cách giải.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lập đề toán từ sơ đồ, tìm số lần đổi thẻ ít nhất.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Trình bày phép tính thẳng cột, ghi đúng đơn vị.
- Trung thực: Đánh giá đúng bài của mình và của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Cách tiến hành:
- GV viết 45 000 + 12 000 = 57 000 và hỏi: - HS nêu: 57 000 - 45 000 = 12 000; 57 000
Từ phép cộng này, em lập được những
- 12 000 = 45 000.
phép trừ nào?
- GV giới thiệu nội dung luyện tập.
- HS ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố tính toán, tính thuận tiện, giải toán và tư duy đổi chỗ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đặt tính thẳng cột và làm
vào bảng con.
- HS đọc.
- HS nêu: Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời HS trình bày từng phép tính; yêu - HS nêu kết quả:
cầu nêu mối quan hệ giữa phép cộng và
83 738 + 12 533 = 96 271.
phép trừ trong mỗi cặp.
96 271 - 83 738 = 12 533.
137 736 + 902 138 = 1 039 874.
1 039 874 - 902 138 = 137 736.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu cách nhóm thuận tiện.
- GV yêu cầu HS quan sát các số và tìm cặp
số có thể nhóm để tạo số tròn.
- GV mời HS trình bày kết quả và giải thích - HS trình bày:
vì sao đổi thứ tự phép tính không làm thay a) 73 833 + 3 992 - 3 833 = 70 000 + 3 992
đổi kết quả.
= 73 992.
b) 85 600 + 2 500 - 5 600 = 80 000 + 2 500
= 82 500.
c) 30 254 + 10 698 + 1 746 = 32 000 + 10
698 = 42 698.
Bài 3:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Cộng số tiền của ba ngày.
- GV hỏi: Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái
nhận được bao nhiêu tiền, ta thực hiện phép
tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, khuyến
khích nhóm 28 500 000 và 47 250 000
trước hoặc chọn cách khác hợp lí.
- HS làm bài:
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 =
156 000 000 (đồng).
Đáp số: 156 000 000 đồng.
Bài 4:
- HS đọc, quan sát.
- Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát sơ đồ.
- HS trả lời: Tổng là 30 kg, hiệu là 8 kg.
- GV hỏi: Sơ đồ cho biết tổng hai số là bao
nhiêu? Số lớn hơn số bé bao nhiêu?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu mỗi nhóm lập một đề toán
phù hợp rồi giải.
- HS có thể lập đề: Hai bao gạo nặng 30 kg,
bao lớn nặng hơn bao bé 8 kg. Hỏi mỗi bao
nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- GV mời HS trình bày lời giải.
- HS giải:
Bao lớn nặng: (30 + 8) : 2 = 19 (kg).
Bao bé nặng: 30 - 19 = 11 (kg).
Bài 5:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thao tác thẻ số theo nhóm.
- GV yêu cầu HS dùng sáu thẻ số mô phỏng
và tìm cách đổi chỗ ít nhất để từ 178 265
được 268 157.
- GV mời nhóm trình bày từng lượt đổi và
chứng minh không thể ít hơn.
- HS trình bày một cách:
Lượt 1: đổi 1 và 2 được 278 165.
Lượt 2: đổi 7 và 6 được 268 175.
Lượt 3: đổi 7 và 5 được 268 157.
Vậy cần ít nhất 3 lượt.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng mối quan hệ cộng - trừ và tính thuận tiện.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tính nhanh: 125 000 + 37 - HS nhóm 125 000 + 75 000 = 200 000; 37
500 + 75 000 - 12 500.
500 - 12 500 = 25 000; kết quả 225 000.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 63: LUYỆN TẬP (TRANG 90)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép trừ số có nhiều chữ số, tính tổng tiền trên hóa đơn và giải bài toán tổng hiệu.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ vào tình huống thực tế.
- Phát triển tư duy qua bài toán đặt dấu cộng vào dãy chữ số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Đọc dữ kiện, tự lập phép tính và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, giải thích cách làm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm vị trí đặt dấu cộng để tạo phép tính đúng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc hóa đơn và ghi số tiền.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn phép trừ và bài toán tổng - hiệu.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm: 900 000 - 200 - HS nêu: 700 000; 750 000.
000; 1 000 000 - 250 000.
- GV hỏi: Muốn tìm hai số khi biết tổng và - HS nêu quy tắc tìm số lớn, số bé.
hiệu, em có thể tính số lớn hoặc số bé như
thế nào?
- GV giới thiệu bài luyện tập.
- HS ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố tính trừ, tính tiền hóa đơn và giải toán tổng - hiệu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đặt tính và thực hiện.
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng
con; nhắc HS viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột.
- GV mời HS nêu kết quả và cách thử lại.
- HS nêu:
670 000 000 - 32 000 000 = 638 000 000.
999 999 999 - 372 983 888 = 627 016 111.
- HS có thể thử lại bằng phép cộng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc từng mặt hàng, cộng
giá tiền và ghi tổng vào hóa đơn.
- HS đọc, làm bài cá nhân rồi đổi vở kiểm
tra.
- GV mời HS trình bày kết quả từng hóa
đơn.
- HS nêu:
Hóa đơn 1: 175 000 đồng.
Hóa đơn 2: 567 500 đồng.
Hóa đơn 3: 140 500 đồng.
- GV hỏi: Khi cộng tiền trên hóa đơn, em
cần lưu ý điều gì?
- HS trả lời: Đọc đúng giá từng mặt hàng,
đặt tính đúng hàng và ghi đơn vị đồng.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Tổng số hạc giấy là bao nhiêu?
Mai nhiều hơn Mi bao nhiêu con?
- HS đọc.
- HS trả lời: Tổng 154 con; Mai nhiều hơn
Mi 12 con.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS giải:
Mai gấp: (154 + 12) : 2 = 83 (con).
Mi gấp: 154 - 83 = 71 (con).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 4:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Tổng 450 cây; Lê Lợi ít hơn
- GV hỏi: Hai trường trồng tất cả bao nhiêu Kim Đồng 28 cây.
cây? Trường Lê Lợi ít hơn Trường Kim
Đồng bao nhiêu cây?
- GV yêu cầu HS xác định số lớn, số bé rồi - HS giải:
giải.
Trường Kim Đồng trồng: (450 + 28) : 2 =
239 (cây).
Trường Lê Lợi trồng: 450 - 239 = 211
(cây).
Bài 5:
- HS đọc.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thử các vị trí và trao đổi theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thử đặt một dấu cộng vào
các vị trí khác nhau trong dãy 92681129 để
được tổng 10397; khuyến khích suy luận
theo số chữ số.
- GV mời HS trình bày phép tính đúng.
- HS nêu: 9 268 + 1 129 = 10 397.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng tính tiền và bài toán tổng - hiệu.
- Cách tiến hành:
- GV nêu: Hai lớp quyên góp 500 quyển
sách, lớp 4A nhiều hơn lớp 4B 40 quyển.
Hỏi mỗi lớp quyên góp bao nhiêu quyển?
- HS tính: Lớp 4A 270 quyển; lớp 4B 230
quyển.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 27: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
TIẾT 64: KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG (TRANG 91)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc và điểm chung của hai đường thẳng vuông
góc.
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không.
- Nhận diện được hình ảnh hai đường thẳng vuông góc trong đồ vật, kiến trúc quen thuộc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, kiểm tra bằng ê ke.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày kết quả kiểm tra.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng dấu hiệu góc vuông để nhận diện các cặp
đường thẳng vuông góc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành.
- Trách nhiệm: Sử dụng ê ke đúng cách, giữ gìn đồ dùng.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.D1.1): HS hiểu AI cần dữ liệu mẫu về góc vuông để nhận diện đồ vật,
kiến trúc có hai đường thẳng vuông góc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. GV chuẩn bị bộ 10 ảnh đồ vật/kiến
trúc có góc vuông và một số ảnh không có góc vuông để minh họa hoạt động AI.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Kết nối kiến thức góc vuông với hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc
của quyển sách, bảng lớp và khung cửa.
- HS dùng ê ke kiểm tra, nêu các góc đó là
góc vuông.
- GV hỏi: Hai cạnh tạo thành góc vuông có - HS nêu: Hai cạnh cắt nhau và tạo thành
đặc điểm gì?
góc vuông.
- GV giới thiệu bài Hai đường thẳng vuông - HS ghi tên bài.
góc.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết khái niệm hai đường thẳng vuông góc và cách kiểm tra bằng
ê ke.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.D1.1): Hiểu vai trò của dữ liệu mẫu trong việc dạy máy
nhận diện góc vuông.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Rô-bốt làm - HS quan sát, đọc: Rô-bốt buộc hai thanh
diều và đọc lời thoại.
tre vuông góc với nhau để làm con diều.
- GV chỉ hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS - HS quan sát, trả lời: Hai đường thẳng tạo
kéo dài hai cạnh AB và AD; hỏi hai đường thành góc vuông tại A.
thẳng thu được tạo với nhau góc gì.
- GV nêu: Hai đường thẳng AB và AD
vuông góc với nhau.
- HS nhắc lại: AB vuông góc với AD.
- GV chỉ hai đường thẳng OM và ON, yêu - HS trả lời: Hai đường thẳng có điểm
cầu HS xác định điểm chung và các góc tạo chung O và tạo thành bốn góc vuông.
thành.
- GV hướng dẫn đặt đỉnh góc vuông của ê - HS quan sát thao tác, thực hành trên hình
ke trùng giao điểm, một cạnh góc vuông
trong SGK.
trùng một đường thẳng; kiểm tra đường còn
lại.
- GV kết luận: Hai đường thẳng cắt nhau
- HS nối tiếp nhắc lại kết luận.
tạo thành bốn góc vuông là hai đường thẳng
vuông góc. Ta thường dùng ê ke để kiểm
tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV diễn giải tích hợp AI: GV trình chiếu
10 ảnh mẫu đã chọn lọc gồm khung cửa,
cửa sổ, góc bàn, viên gạch, bảng lớp, khung
tranh, ngã tư, cạnh tủ, quyển sách mở
vuông góc và hai thanh diều. GV yêu cầu
HS chỉ rõ cặp đường thẳng vuông góc trong
từng ảnh, gắn nhãn “có góc vuông”. Sau đó
GV đưa thêm một số ảnh mái vòm, đường
cong hoặc hai đường xiên và gắn nhãn
“không có góc vuông”. GV giải thích:
Muốn Robot/AI nhận diện được khung cửa
có góc vuông, con người phải cung cấp
nhiều ảnh mẫu đúng, đa dạng và gắn nhãn
chính xác. Nếu ảnh mờ, góc chụp lệch hoặc
dữ liệu mẫu sai, máy có thể nhận diện sai.
- HS quan sát từng ảnh, chỉ các cặp đường
thẳng vuông góc và phân loại thành hai
nhóm.
- HS nêu: AI cần nhiều ảnh mẫu đúng; con
người phải kiểm tra lại kết quả vì máy có
thể nhầm.
- GV hỏi: Nếu chỉ cho Robot xem một ảnh
khung cửa, Robot có chắc nhận ra mọi
khung cửa khác không? Vì sao?
- HS trả lời: Chưa chắc, vì khung cửa có
nhiều màu sắc, kích thước, góc chụp khác
nhau; cần thêm dữ liệu mẫu.
- GV kết luận tích hợp: Dữ liệu mẫu càng
rõ, đa dạng và đúng thì AI càng có cơ hội
nhận diện tốt; tuy nhiên kết quả vẫn cần
con người kiểm tra bằng kiến thức về góc
vuông và ê ke.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: Thực hành dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đặt ê ke kiểm tra từng
hình và giải thích thao tác.
- HS đọc.
- HS dùng ê ke kiểm tra.
- GV mời HS báo cáo kết quả hình a.
- HS nêu: Hai đường thẳng AH và CH
không vuông góc với nhau.
- GV mời HS báo cáo kết quả hình b.
- HS nêu: Hai đường thẳng NM và NP
vuông góc với nhau tại N.
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, sửa cách đặt ê ke nếu HS
đặt sai.
Hoạt động của học sinh
- HS điều chỉnh thao tác và kiểm tra lại.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Nhận diện hai đường thẳng vuông góc trong lớp học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi nhóm tìm ba đồ vật trong - HS tìm, kiểm tra và có thể nêu: cạnh bảng,
lớp có hình ảnh hai đường thẳng vuông góc khung cửa, góc mặt bàn, viên gạch.
và dùng ê ke kiểm tra.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS quan sát
- HS lắng nghe.
thêm các công trình quanh nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 13
BÀI 27: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
TIẾT 65: LUYỆN TẬP (TRANG 92)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết hai đường thẳng vuông góc và sử dụng ê ke để kiểm tra.
- Nêu được các cặp cạnh, đoạn thẳng vuông góc và các cặp cạnh cắt nhau nhưng không
vuông góc.
- Nhận diện hình ảnh hai đường thẳng vuông góc trong thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động kiểm tra hình bằng ê ke.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày tên các cặp đoạn thẳng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ hình học với đồ vật, tranh ảnh thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát và thực hành.
- Trách nhiệm: Gọi tên đoạn thẳng chính xác.
- Trung thực: Nêu đúng kết quả kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước, phiếu học tập và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn khái niệm và cách kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS phát biểu thế nào là hai
đường thẳng vuông góc.
- HS phát biểu: Hai đường thẳng cắt nhau
tạo thành bốn góc vuông là hai đường thẳng
vuông góc.
- GV yêu cầu HS nêu cách dùng ê ke để
kiểm tra.
- HS nêu các bước đặt đỉnh và cạnh góc
vuông của ê ke.
2. Hoạt động
- Mục tiêu: Dùng ê ke kiểm tra và nhận diện các cặp đoạn thẳng vuông góc trong
hình, tranh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra từng
đỉnh của ngũ giác ABCDE rồi nêu tên các
cặp đoạn thẳng vuông góc.
- HS đọc.
- HS dùng ê ke kiểm tra.
- GV mời HS báo cáo kết quả và chỉ trực
tiếp trên hình.
- HS nêu: BC vuông góc với CD; CD
vuông góc với DE.
Bài 3:
- HS đọc, quan sát tranh.
- YC HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh cối xay
gió và tìm các hình ảnh về hai đường thẳng
vuông góc.
- GV gợi ý HS quan sát khung tranh, cửa ra - HS nêu các ví dụ: cạnh ngang và cạnh dọc
vào, cửa sổ và các cạnh của thân cối xay.
của khung tranh; cạnh cửa; cạnh cửa sổ;
một số thanh cánh quạt cắt nhau tạo góc
vuông.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra trên
hình để tránh nhận xét bằng mắt בלבד.
- HS đặt ê ke, xác nhận các cặp đã nêu.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Liên hệ thực tế và phân loại các cặp cạnh vuông góc, cắt nhau không
vuông góc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tìm ít
nhất ba hình ảnh hai đường thẳng vuông
góc ở xung quanh.
- HS đọc.
- HS thảo luận và nêu: cạnh tường với sàn,
cạnh cửa, góc quyển sách, vạch ngã tư,
cạnh viên gạch.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát tứ giác ABCD,
dùng kí hiệu tên đoạn thẳng để trả lời.
- HS đọc, quan sát hình.
- GV hỏi phần a: Những cặp cạnh nào
vuông góc với nhau?
- HS trả lời: AB vuông góc với AD; AD
vuông góc với DC.
- GV hỏi phần b: Những cặp cạnh nào cắt
nhau nhưng không vuông góc với nhau?
- HS trả lời: AB cắt BC nhưng không
vuông góc; BC cắt CD nhưng không vuông
góc.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao không
nêu AB và CD.
- HS trả lời: AB và CD không cắt nhau nên
không thuộc yêu cầu phần b.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng kiểm tra góc vuông trong môi trường xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vẽ một hình gồm ít nhất
hai cặp đường thẳng vuông góc, dùng ê ke
kiểm tra và ghi tên các đường thẳng.
- HS vẽ, kiểm tra, ghi tên và đổi bài nhận
xét với bạn.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm thêm
- HS lắng nghe, thực hiện.
hình ảnh hai đường thẳng vuông góc trong
kiến trúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất