KNTT Bài 5 Bản vẽ nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:10' 22-10-2026
Dung lượng: 443.7 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:10' 22-10-2026
Dung lượng: 443.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5. BẢN VẼ NHÀ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm;
trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng,
đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về bản vẽ nhà nói
riêng và bản vẽ xây dựng nói chung.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ nhà.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông
tin và nội dung số.
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Năng lực AI:
- 8.C1.1: Mô tả được cách AI phân tích mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt để nhận diện một
số kí hiệu cơ bản trên bản vẽ nhà.
- 8.B2.1: Trình bày được cách bảo vệ quyền riêng tư khi sử dụng AI với bản vẽ nhà và
hình ảnh không gian sống.
1
- 8.A3.3: Thực hiện được việc khai báo phần AI hỗ trợ trong sản phẩm đọc bản vẽ nhà
và chịu trách nhiệm về nội dung cuối.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin để mở rộng hiểu biết.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các hình
chiếu phối cảnh của ngôi nhà, các bản vẽ nhà khác.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- - Học liệu số sử dụng trong bài: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia – TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật
- Đường
dẫn
học
liệu:
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/ban-ve-nha-gom-nhunghinh-bieu-dien-nao-huong-dan-cach-doc-ban-ve-nha-don-gian-nhat-nhu-thenao-562053-136187.html
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Thu hút HS chú ý tới bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 5.1 SGK tr.28 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Em có biết các kí hiệu trên Hình 5.1 được dùng để kí hiệu các bộ phận nào của ngôi
nhà không?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Các kí hiệu được dùng để kí hiệu các bộ phận:
Hình 5.1a: cửa sổ.
Hình 5.1b: cầu thang trên mặt cắt.
Hình 5.1c: cửa đi.
Hình 5.1d: cầu thang trên mặt bằng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế và thi
công xây dựng ngôi nhà. Để hiểu rõ hơn về nội dung bản vẽ nhà, các kí hiệu quy ước
một số bộ phận của ngôi nhà cũng như cách đọc bản vẽ nhà, chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hôm nay - Bài 5. Bản vẽ nhà.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ nhà.
3
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 5.2 SGK tr.28 và trả lời
câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung của bản vẽ nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I
kết hợp quan sát Hình 5.2 SGK tr.28
và trả lời câu hỏi:
+ Hãy quan sát Hình 5.2 và cho biết
các hình a, b, c tương ứng với loại
hình biểu diễn nào?
I. Nội dung bản vẽ nhà
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu
diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt,...) và các số liệu xác định
hình dạng, kích thước, cấu tạo
của ngôi nhà.
- 1.1.TC2b:
HS
tìm
kiếm thông
tin/hình ảnh
theo từ khóa
trên
môi
trường số.
- 5.2.TC2b:
HS lựa chọn
Google
Search/Goo
gle Images
phù hợp với
yêu
cầu
nhiệm vụ.
- GV giao HS dùng Google
Images/Google Search với từ khóa phù
hợp để tìm 1–2 hình ảnh hoặc thông tin
minh họa; HS ưu tiên nguồn chính
thống, đối chiếu với SGK trước khi sử
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK,
hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát
lại nội dung SGK.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời:
+ Hình 5.2a: mặt đứng.
4
+ Hình 5.2b: mặt cắt.
+ Hình 5.2c: mặt bằng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II SGK tr.29 để biết được các kí hiệu quy ước
một số bộ phận của ngôi nhà.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về mô tả các kí hiệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II
SGK tr.29 và trả lời câu hỏi:
+ Để vẽ các bộ phận của ngôi nhà,
người ta dùng các kí hiệu nào?
- GV trợ giúp HS ghi nhớ hình ảnh các
kí hiệu thông qua các đặc trưng của
hình vẽ như: kí hiệu cầu thang có các
nhịp để bước, cửa đi mở ra như quay
vòng tròn, cửa sổ có các ô,...
- GV cho HS sử dụng học liệu số “Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia – TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ
thuật”
tại
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/h
o-tro-phap-luat/ban-ve-nha-gomnhung-hinh-bieu-dien-nao-huong-dancach-doc-ban-ve-nha-don-gian-nhatnhu-the-nao-562053-136187.html; HS
khai thác thông tin phù hợp, đối chiếu
với SGK và dùng kết quả để hoàn
thành nhiệm vụ của hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
II. Kí hiệu quy ước một số bộ - 1.1.TC2a:
phận của ngôi nhà
HS
khai
- Kí hiệu quy ước:
thác
học
+ Cửa đơn đi một cánh:
liệu số được
GV
cung
cấp để hoàn
thành nhiệm
+ Cửa đơn đi hai cánh:
vụ.
- 1.3.TC2b:
HS
chọn
+ Cửa sổ đơn:
lọc, sắp xếp
thông tin số
phù hợp để
đối
chiếu
+ Cửa sổ kép:
với SGK.
+ Cầu thang trên mặt cắt:
+ Cầu thang trên mặt bằng:
5
chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến
thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đọc bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: HS đọc được bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III SGK tr.30 để hiểu được các nội dung cần thu
thập khi đọc bản vẽ nhà.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đọc bản vẽ nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III
SGK tr.29 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên trình tự đọc bản vẽ ngôi
nhà.
- GV đọc ví dụ bản vẽ nhà Hình 5.3
SGK tr.29.
III. Đọc bản vẽ nhà
- Trình tự đọc bản vẽ nhà là:
khung tên, hình biểu diễn, kích
thước, các bộ phận.
Minh chứng NL AI: bản đồ chú
giải “AI nhận diện – kí hiệu
chuẩn – kết luận HS”.
- 1.1.TC2b:
HS
tìm
kiếm thông
tin/hình ảnh
theo từ khóa
trên
môi
trường số.
- 5.2.TC2b:
HS lựa chọn
Google
Search/Goo
gle Images
phù hợp với
yêu
cầu
nhiệm vụ.
NL AI –
8.C1.1: Mô
tả được cách
AI phân tích
mặt bằng,
mặt đứng,
6
mặt cắt để
nhận diện
một số kí
hiệu cơ bản
trên bản vẽ
nhà.
- GV giao HS dùng Google
Images/Google Search với từ khóa phù
hợp để tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà;
HS ưu tiên nguồn chính thống, đối
chiếu với SGK trước khi sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc thông tin SGK.
NL AI – 8.C1.1: Sau khi HS tự đọc
bản vẽ nhà, GV cho nhóm đưa một
hình mặt bằng đã được GV cho phép
vào Gemini/ChatGPT. HS so sánh với
kí hiệu quy ước trong SGK và sửa các
nhận diện sai.
Câu lệnh HS nhập: “Quan sát mặt bằng
tôi gửi. Hãy liệt kê các kí hiệu hoặc
khu vực bạn nhận diện được và nêu vị
trí tương đối của chúng. Chỉ mô tả
những gì nhìn thấy; nếu không chắc về
công năng hoặc kí hiệu thì ghi 'chưa
đủ căn cứ', không suy đoán.” HS kiểm
tra lại từng kí hiệu bằng bản vẽ và
bảng kí hiệu quy ước trong SGK; nhận
diện không chắc chắn phải được ghi rõ
hoặc loại bỏ.
- HS lắng nghe GV đọc bản vẽ nhà
7
Hình 5.3.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được đọc bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.4 theo
trình tự ở Bảng 5.2.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- HS đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.4 SGK tr.31.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Tên gọi của kí hiệu dưới đây là gì?
A. Cầu thang trên mặt bằng.
B. Cửa đi đơn một cánh.
C. Cửa sổ kép.
D. Cầu sổ đơn.
Câu 2: Mặt đứng là
A. Hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc
mặt phẳng chiếu cạnh, được dùng.
B. Hình cắt bằng của ngôi nhà.
C. Hình biểu diễn nhận được khi dùng mặt phẳng cắt vuông góc với mặt đất cắt theo
chiều dọc hay chiều ngang của ngôi nhà.
D. Đáp án khác.
Câu 3: Quan sát hình 5.2 và cho biết hình b) tương ứng với loại hình biểu diễn nào?
8
A. Mặt đứng.
B. Mặt bằng.
C. Mặt cắt.
D. Mặt ngang.
Câu 4: Hình cắt mặt bằng của ngôi nhà được gọi là?
A. Mặt cắt.
B. Mặt đứng.
C. Mặt ngang.
D. Mặt bằng.
Câu 5: Khi đọc bản vẽ nhà, sau khi đọc nội dung ghi trong khung tên ta cần làm gì ở
bước tiếp theo?
A. Phân tích hình biểu diễn.
B. Phân tích kích thước của ngôi nhà.
C. Xác định kích thước của ngôi nhà.
D. Xác định các bộ phận của ngôi nhà.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.31: Đọc bản vẽ nhà trên Hình
5.2 theo trình tự ở Bảng 5.2.
9
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/page/day-du-cac-tai-lieu để tham
khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-8-ket-noi-bai-5-banve-nha
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
NL AI – 8.A3.3: HS có thể dùng Canva AI trình bày infographic “Trình tự đọc bản vẽ
nhà”. Trước khi nộp, nhóm đối chiếu nội dung với SGK, sửa lỗi và thêm dòng khai
báo AI.
Câu lệnh HS nhập: “Thiết kế infographic khổ A4 với tiêu đề 'Trình tự đọc bản vẽ
nhà'. Giữ nguyên các bước tôi cung cấp, trình bày bằng sơ đồ mũi tên và biểu tượng
đơn giản; không bổ sung quy tắc hoặc kí hiệu kĩ thuật mới.”
Minh chứng NL AI: infographic đã kiểm chứng và có khai báo công cụ AI.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS đọc bản vẽ nhà trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
A
C
D
A
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
10
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng đọc bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS vận dụng đọc bản vẽ nhà để làm bài tập trong hộp chức năng Vận
dụng SGK tr.31.
c) Sản phẩm: HS sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và
nêu nhận xét về cách bố trí phòng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS dùng Google Search/Google Images để tìm một ví dụ hoặc hình ảnh liên hệ thực
tiễn, ưu tiên nguồn chính thống và ghi lại nguồn sử dụng.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.31:
Sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và nêu nhận xét về
cách bố trí phòng.
- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp
hoặc Gmail.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
NL AI – 8.B2.1: Trước khi tải bất kì bản vẽ/hình ảnh nhà ở lên AI, HS kiểm tra và che
địa chỉ, tên chủ nhà, vị trí chính xác hoặc thông tin riêng tư; chỉ sử dụng hình tự tạo
hoặc được phép. GV cho HS nêu 3 thông tin không nên chia sẻ.
Minh chứng NL AI: phiếu “được chia sẻ/không được chia sẻ” cho dữ liệu bản vẽ nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản.
- Nhận xét về cách bố trí phòng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
[3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.
2.2.TC2a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua
công cụ số phù hợp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc trước bài mới Bài 6 – Vật liệu cơ khí.
11
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5. BẢN VẼ NHÀ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm;
trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng,
đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về bản vẽ nhà nói
riêng và bản vẽ xây dựng nói chung.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ nhà.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông
tin và nội dung số.
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Năng lực AI:
- 8.C1.1: Mô tả được cách AI phân tích mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt để nhận diện một
số kí hiệu cơ bản trên bản vẽ nhà.
- 8.B2.1: Trình bày được cách bảo vệ quyền riêng tư khi sử dụng AI với bản vẽ nhà và
hình ảnh không gian sống.
1
- 8.A3.3: Thực hiện được việc khai báo phần AI hỗ trợ trong sản phẩm đọc bản vẽ nhà
và chịu trách nhiệm về nội dung cuối.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin để mở rộng hiểu biết.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các hình
chiếu phối cảnh của ngôi nhà, các bản vẽ nhà khác.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- - Học liệu số sử dụng trong bài: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia – TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật
- Đường
dẫn
học
liệu:
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/ban-ve-nha-gom-nhunghinh-bieu-dien-nao-huong-dan-cach-doc-ban-ve-nha-don-gian-nhat-nhu-thenao-562053-136187.html
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Thu hút HS chú ý tới bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 5.1 SGK tr.28 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Em có biết các kí hiệu trên Hình 5.1 được dùng để kí hiệu các bộ phận nào của ngôi
nhà không?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Các kí hiệu được dùng để kí hiệu các bộ phận:
Hình 5.1a: cửa sổ.
Hình 5.1b: cầu thang trên mặt cắt.
Hình 5.1c: cửa đi.
Hình 5.1d: cầu thang trên mặt bằng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế và thi
công xây dựng ngôi nhà. Để hiểu rõ hơn về nội dung bản vẽ nhà, các kí hiệu quy ước
một số bộ phận của ngôi nhà cũng như cách đọc bản vẽ nhà, chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hôm nay - Bài 5. Bản vẽ nhà.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ nhà.
3
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 5.2 SGK tr.28 và trả lời
câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung của bản vẽ nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I
kết hợp quan sát Hình 5.2 SGK tr.28
và trả lời câu hỏi:
+ Hãy quan sát Hình 5.2 và cho biết
các hình a, b, c tương ứng với loại
hình biểu diễn nào?
I. Nội dung bản vẽ nhà
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu
diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt,...) và các số liệu xác định
hình dạng, kích thước, cấu tạo
của ngôi nhà.
- 1.1.TC2b:
HS
tìm
kiếm thông
tin/hình ảnh
theo từ khóa
trên
môi
trường số.
- 5.2.TC2b:
HS lựa chọn
Search/Goo
gle Images
phù hợp với
yêu
cầu
nhiệm vụ.
- GV giao HS dùng Google
Images/Google Search với từ khóa phù
hợp để tìm 1–2 hình ảnh hoặc thông tin
minh họa; HS ưu tiên nguồn chính
thống, đối chiếu với SGK trước khi sử
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK,
hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát
lại nội dung SGK.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời:
+ Hình 5.2a: mặt đứng.
4
+ Hình 5.2b: mặt cắt.
+ Hình 5.2c: mặt bằng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II SGK tr.29 để biết được các kí hiệu quy ước
một số bộ phận của ngôi nhà.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về mô tả các kí hiệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II
SGK tr.29 và trả lời câu hỏi:
+ Để vẽ các bộ phận của ngôi nhà,
người ta dùng các kí hiệu nào?
- GV trợ giúp HS ghi nhớ hình ảnh các
kí hiệu thông qua các đặc trưng của
hình vẽ như: kí hiệu cầu thang có các
nhịp để bước, cửa đi mở ra như quay
vòng tròn, cửa sổ có các ô,...
- GV cho HS sử dụng học liệu số “Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia – TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ
thuật”
tại
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/h
o-tro-phap-luat/ban-ve-nha-gomnhung-hinh-bieu-dien-nao-huong-dancach-doc-ban-ve-nha-don-gian-nhatnhu-the-nao-562053-136187.html; HS
khai thác thông tin phù hợp, đối chiếu
với SGK và dùng kết quả để hoàn
thành nhiệm vụ của hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
II. Kí hiệu quy ước một số bộ - 1.1.TC2a:
phận của ngôi nhà
HS
khai
- Kí hiệu quy ước:
thác
học
+ Cửa đơn đi một cánh:
liệu số được
GV
cung
cấp để hoàn
thành nhiệm
+ Cửa đơn đi hai cánh:
vụ.
- 1.3.TC2b:
HS
chọn
+ Cửa sổ đơn:
lọc, sắp xếp
thông tin số
phù hợp để
đối
chiếu
+ Cửa sổ kép:
với SGK.
+ Cầu thang trên mặt cắt:
+ Cầu thang trên mặt bằng:
5
chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến
thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đọc bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: HS đọc được bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III SGK tr.30 để hiểu được các nội dung cần thu
thập khi đọc bản vẽ nhà.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đọc bản vẽ nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III
SGK tr.29 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên trình tự đọc bản vẽ ngôi
nhà.
- GV đọc ví dụ bản vẽ nhà Hình 5.3
SGK tr.29.
III. Đọc bản vẽ nhà
- Trình tự đọc bản vẽ nhà là:
khung tên, hình biểu diễn, kích
thước, các bộ phận.
Minh chứng NL AI: bản đồ chú
giải “AI nhận diện – kí hiệu
chuẩn – kết luận HS”.
- 1.1.TC2b:
HS
tìm
kiếm thông
tin/hình ảnh
theo từ khóa
trên
môi
trường số.
- 5.2.TC2b:
HS lựa chọn
Search/Goo
gle Images
phù hợp với
yêu
cầu
nhiệm vụ.
NL AI –
8.C1.1: Mô
tả được cách
AI phân tích
mặt bằng,
mặt đứng,
6
mặt cắt để
nhận diện
một số kí
hiệu cơ bản
trên bản vẽ
nhà.
- GV giao HS dùng Google
Images/Google Search với từ khóa phù
hợp để tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà;
HS ưu tiên nguồn chính thống, đối
chiếu với SGK trước khi sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc thông tin SGK.
NL AI – 8.C1.1: Sau khi HS tự đọc
bản vẽ nhà, GV cho nhóm đưa một
hình mặt bằng đã được GV cho phép
vào Gemini/ChatGPT. HS so sánh với
kí hiệu quy ước trong SGK và sửa các
nhận diện sai.
Câu lệnh HS nhập: “Quan sát mặt bằng
tôi gửi. Hãy liệt kê các kí hiệu hoặc
khu vực bạn nhận diện được và nêu vị
trí tương đối của chúng. Chỉ mô tả
những gì nhìn thấy; nếu không chắc về
công năng hoặc kí hiệu thì ghi 'chưa
đủ căn cứ', không suy đoán.” HS kiểm
tra lại từng kí hiệu bằng bản vẽ và
bảng kí hiệu quy ước trong SGK; nhận
diện không chắc chắn phải được ghi rõ
hoặc loại bỏ.
- HS lắng nghe GV đọc bản vẽ nhà
7
Hình 5.3.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được đọc bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.4 theo
trình tự ở Bảng 5.2.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- HS đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.4 SGK tr.31.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Tên gọi của kí hiệu dưới đây là gì?
A. Cầu thang trên mặt bằng.
B. Cửa đi đơn một cánh.
C. Cửa sổ kép.
D. Cầu sổ đơn.
Câu 2: Mặt đứng là
A. Hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc
mặt phẳng chiếu cạnh, được dùng.
B. Hình cắt bằng của ngôi nhà.
C. Hình biểu diễn nhận được khi dùng mặt phẳng cắt vuông góc với mặt đất cắt theo
chiều dọc hay chiều ngang của ngôi nhà.
D. Đáp án khác.
Câu 3: Quan sát hình 5.2 và cho biết hình b) tương ứng với loại hình biểu diễn nào?
8
A. Mặt đứng.
B. Mặt bằng.
C. Mặt cắt.
D. Mặt ngang.
Câu 4: Hình cắt mặt bằng của ngôi nhà được gọi là?
A. Mặt cắt.
B. Mặt đứng.
C. Mặt ngang.
D. Mặt bằng.
Câu 5: Khi đọc bản vẽ nhà, sau khi đọc nội dung ghi trong khung tên ta cần làm gì ở
bước tiếp theo?
A. Phân tích hình biểu diễn.
B. Phân tích kích thước của ngôi nhà.
C. Xác định kích thước của ngôi nhà.
D. Xác định các bộ phận của ngôi nhà.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.31: Đọc bản vẽ nhà trên Hình
5.2 theo trình tự ở Bảng 5.2.
9
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/page/day-du-cac-tai-lieu để tham
khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-8-ket-noi-bai-5-banve-nha
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
NL AI – 8.A3.3: HS có thể dùng Canva AI trình bày infographic “Trình tự đọc bản vẽ
nhà”. Trước khi nộp, nhóm đối chiếu nội dung với SGK, sửa lỗi và thêm dòng khai
báo AI.
Câu lệnh HS nhập: “Thiết kế infographic khổ A4 với tiêu đề 'Trình tự đọc bản vẽ
nhà'. Giữ nguyên các bước tôi cung cấp, trình bày bằng sơ đồ mũi tên và biểu tượng
đơn giản; không bổ sung quy tắc hoặc kí hiệu kĩ thuật mới.”
Minh chứng NL AI: infographic đã kiểm chứng và có khai báo công cụ AI.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS đọc bản vẽ nhà trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
A
C
D
A
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
10
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng đọc bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS vận dụng đọc bản vẽ nhà để làm bài tập trong hộp chức năng Vận
dụng SGK tr.31.
c) Sản phẩm: HS sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và
nêu nhận xét về cách bố trí phòng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS dùng Google Search/Google Images để tìm một ví dụ hoặc hình ảnh liên hệ thực
tiễn, ưu tiên nguồn chính thống và ghi lại nguồn sử dụng.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.31:
Sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và nêu nhận xét về
cách bố trí phòng.
- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp
hoặc Gmail.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
NL AI – 8.B2.1: Trước khi tải bất kì bản vẽ/hình ảnh nhà ở lên AI, HS kiểm tra và che
địa chỉ, tên chủ nhà, vị trí chính xác hoặc thông tin riêng tư; chỉ sử dụng hình tự tạo
hoặc được phép. GV cho HS nêu 3 thông tin không nên chia sẻ.
Minh chứng NL AI: phiếu “được chia sẻ/không được chia sẻ” cho dữ liệu bản vẽ nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản.
- Nhận xét về cách bố trí phòng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
[3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.
2.2.TC2a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua
công cụ số phù hợp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc trước bài mới Bài 6 – Vật liệu cơ khí.
11
 








Các ý kiến mới nhất