Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN 10- KNTT- BÀI 5. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC TỪ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:13' 20-10-2026
Dung lượng: 332.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG III. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
BÀI 5: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 0 o ĐẾN 1 8 0o
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết về giá trị lượng giác của một góc từ 0 ođến 18 0o .
 Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ 0 o đến
o
18 0 bằng máy tính cầm tay.

 Giải thích hệ thức liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau,
bù nhau.
 Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.
 Dựa vào định nghĩa giá trị lượng giác của một góc từ 0 ođến 18 0o và mối
quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau, phụ nhau để tính
toán, chứng minh biểu thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về giá trị lượng giác của một
góc, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính
toán, bài toán thực tế.
 Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải một số bài
toán có nội dung thực tiễn.
1

 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để tính
các giá trị lượng giác của một góc.
Năng lực số:
 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao
hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành
máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được
dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
 HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS nhắc lại tỉ số lượng giác của một góc nhọn.
- HS thấy được sự gợi mở về mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác của một góc.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi về giá trị lượng giác của một góc.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về tỉ số lượng giác của góc nhọn, dự đoán về
tỉ số lượng giác của một góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh và đưa câu hỏi:

+ Cho tam giác ABC vuông tại A và góc C kí hiệu là α , hãy nhắc lại cách tính giá
trị lượng giác: sin α ,cos α , tan α , cot α .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu trả lời dự kiến:
sin α=

AB
AC
AB
AC
, cos α =
,tan α=
,cot α =
BC
BC
AC
AB

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]

3

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Sử dụng
định nghĩa giá trị lượng giác ở lớp dưới thì ta chỉ tính được giá trị lượng giác của
các góc nhọn (tức là các góc 0 o< α < 9 0o. Vậy ta có thể tính được giá trị lượng giác
của các góc lớn hơn 90o hay không? Bài học này ta cùng đi tìm hiểu".
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC
Hoạt động 1: Giá trị lượng giác của một góc
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu, nhận diện và thể hiện được khái niệm nửa đường tròn đơn vị, khái
niệm tỉ số lượng giác.
- HS có thể tính được giá trị lượng giác của một góc nhờ bảng giá trị lượng giác
của các góc đặc biệt, sử dụng máy tính cầm tay hoặc bằng hình học trong một số
trường hợp.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, làm các HĐ1, Luyện tập 1 và Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được được kiến thức của bài, tính được giá trị lượng
giác của một góc từ 0 ođến 18 0o .
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Giá trị lượng giác của một góc

5.2.NC1b:

vụ:

Sử dụng máy

Khái niệm:

- GV giới thiệu về khái niệm nửa Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa đường tính cầm tay
đường tròn lượng giác và góc tròn tâm O, bán kính R = 1 nằm phía trên tính giá trị
được biểu diễn trên nửa đường trục hoành được gọi là nửa đường tròn đơn lượng
tròn lượng giác, nhấn mạnh:

vị.

giác

của một góc

+ Mỗi góc tương ứng với đúng

và tính góc

một điểm trên nửa đường tròn

khi biết giá

đơn vị.

trị lượng giác

+ Mỗi góc tạo bởi hai tia là tia
4

Ox và tia OM.

của góc.

+ Để xác định vị trí điểm M ứng
o
với góc ^
xOM =13 5 thì phải làm

như thế nào?
(Phải sử dụng thước đo góc)
Từ đó chú ý cho HS phải dùng
thước đo góc để xác định vị trí
điểm M tương ứng.

Cho một góc α , 0 o ≤ α ≤ 18 0o. Khi đó có duy
nhất điểm M(xo; yo) trên nửa đường tròn
xOM =α .
đơn vị nói trên để ^

- GV cho HS làm HĐ1 theo
nhóm 4, áp dụng phương pháp
khăn trải bàn, GV cho HS làm và
chữa câu a trước, rồi HS suy
nghĩ làm tiếp câu b.
+ Nếu ^
xOM =α =9 0 thì vị trí
o

điểm M nằm ở đâu?
+ Nếu ^
xOM =α < 9 0o thì điểm M
nằm trên cung nào (hay nằm
phía nào so với trục Oy)? Tương
tự với ^
xOM =α > 9 0o .
+ Nếu ^
xOM =α =0 othì vị trí điểm

HĐ1:
a)
o
α =9 0 : M trùng với điểm C.
o
α <9 0 : M nằm trên cung AC (không trùng

điểm C và A).
o
α >9 0 : M nằm trên cung CB (không trùng

C và B).
b) cos α bằng hoành độ của của điểm M.
sin α bằng tung độ của của điểm M.

M nằm ở đâu? Tương tự với góc
o
18 0 .

- GV giới thiệu về định nghĩa và
cách gọi tên.
- GV đặt câu hỏi:
+ Mối quan hệ giữa tan α và
sin α ,cos α ? Tương tự với cot α .

+ Mối quan hệ giữa tan α và cot α
5

.
=> Chú ý cho HS nhờ công thức
này có thể quy các yếu tố liên
quan đến tan, côtang về sin, cos
khi cần.
- GV giới thiệu bảng giá trị
lượng giác đặc biệt và lưu ý, kí
hiệu || chỉ giá trị lượng giác
tương ứng không xác định.

Bảng giá trị lượng giác của một số góc
đặc biệt:

- GV: ngoài ra ta có thể tính giá
trị lượng giác của các góc khác
dựa vào các quy tắc hình học.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
nghiên cứu Ví dụ 1, đưa ra câu
hỏi:
+ Để tính tung độ và hoành độ
của điểm M ta có thể tính độ dài Ví dụ 1 (SGK – tr35)
các đoạn nào? Đặt trong tam
giác nào?
+ Tam giác MON đã biết yếu tố
nào?
+ Chú ý: vị trí điểm M nằm bên
nào của trục tung, từ đó nhận
xét dấu của hoành độ và tung
độ.
- GV cho hướng dẫn HS làm
Luyện tập 1, gợi ý:
6

POM , sau đó dùng
+ Tính góc ^
o
o
sin 3 0 , cos 3 0 và tam giác vuông

OPM để tính MP, OP.

Luyện tập 1:

+ Khi tính được ON, OP ta suy
ra tọa độ điểm M là gì?

M là điểm nằm trên nửa đường tròn sao cho
o
^
xOM =12 0 . GỌi N, P tương ứng là hình

chiếu vuông góc của M lên các trục Ox,
Oy.
Vì ^
xOM =12 0o nên ^
MON =6 0o , ^
MOP=3 0o.
Xét tam giác MOP vuông tại P có:
3
OP=OM . cos 3 0o = √ .
2
1
o
MP=OM . sin 3 0 = .
2

Điểm M nằm bên trái trục tung nên có tọa
độ là

( −12 ; √23 ).

Theo định nghĩa có:
o

sin 1 20 =

−1
o −1
; cos 1 2 0 =
2
2
o

o
tan 1 2 0 =−√ 3 ; cot 1 20 =

−√ 3
3

- GV giới thiệu cách sử dụng Chú ý:
máy tính cầm tay.

- Khi tìm x biết sin x, máy tính chỉ đưa ra

o
- GV lưu ý: khi muốn bấm máy giá trị x ≤ 9 0 .

tính để tính giá trị cot α ta chuyển - Muốn tìm x khi biết cos x, tan x, ta cũng
sáng tính tan α hoặc dùng công làm tương tự như trên, chỉ thay phím
thức liên quan đến sin α ,cos α .

tương ứng bới phím

- GV cho HS tính một vài giá trị
7

lượng giác bằng máy tính như:
, sin 1 35 o, tan 4 5o , cot 6 0 o.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, kiểm tra chéo đáp
án.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi
và phần Ví dụ, Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
TIẾT 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA HAI
GÓC BÙ NHAU
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu và giải thích được hệ thức liên hệ giữa các giá trị lượng giác của các
góc bù nhau, phụ nhau.
- HS áp dụng hệ thức liên hệ các giá trị lượng giác giữa hai góc bù nhau, hai góc
phụ nhau để giải các bài toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS áp dụng mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù
nhau để suy ra tính chất, giải quyết bài tập tính toán.
8

d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

2. Mối quan hệ giữa các giá trị lượng 5.2.NC1b:

- GV: Nhắc lại mối quan hệ giữa tỉ số giác của hai góc bù nhau

Sử

dụng

Với một góc α tùy ý (0 o ≤ α ≤ 18 0o ), gọi M, máy

tính

Đặt vấn đề: tìm mối quan hệ giữa các M' là hai điểm trên nửa đường tròn đơn cầm

tay

lượng giác hai góc phụ nhau?

giá trị lượng giác của hai góc bù vị tương ứng với hai góc bù nhau α và trong tính
o

nhau.

18 0 −α

toán.

- GV cho hình ảnh

(^
xOM =α , ^
xOM ' =18 0o −α ).

Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
xOM và ^
xOM '
hai góc ^

HĐ2: Hai điểm M và M' đối xứng với
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm nhau qua trục Oy.
đôi.

o

sin(¿18 0 −α )=sin α ¿
cos (¿ 18 0 −α )=−cos α ¿ .
o

Kết luận:
Đối với hai góc bù nhau, α và 18 0o −α , ta
→ Từ đó nêu mối quan hệ giữa giá trị có:

lượng giác giữa hai góc bù nhau.

sin(¿18 0 −α )=sin α ¿ ;
o

- GV gợi ý HS cách nhớ: Hai góc bù cos (¿ 18 0o−α )=−cos α ¿;
nhau thì sin bằng nhau, côsin, tang, tan(¿ 18 0o−α)=−tan α ( α ≠ 9 0o ) ¿;
côtang đối nhau.

o

cot (¿ 180 −α)=−cot α ¿

( 0 o <α < 18 0o )
Ví dụ 2 (SGK – tr36)
- Áp dụng tính chất đó, HS hãy tính
9

các giá trị góc ở Ví dụ 2.

- HS làm Luyện tập 2 theo nhóm Luyện tập 2:
đôi.

Xét ΔMOP và ΔNOQ có:
^ OQN
^ =9 0 o
OPM=

OM = ON
^
^
POM=QON

{

⇒ ΔMOP= ΔNOQ ⇒ OP=OQ
MP=NQ
⇒ cos α =sin(¿ 9 0o−α )¿ .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, thực hiện các nhiệm
vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
10

tâm.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của bài học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 3.1, Bài 3.2, Bài 3.3
(SGK – tr37).
c) Sản phẩm học tập: HS tính giá trị được biểu thức chứa giá trị lượng giác, rút
gọn biểu thức, chứng minh hệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho nửa đường tròn đơn vị tâm O nằm phía
trên trục hoành. Với mỗi góc α (0 o ≤ α ≤ 1 8 0o), ta xác định một điểm M ( x 0 ; y 0) trên
XOM =α . Theo định nghĩa, khẳng định nào sau đây là
nửa đường tròn đó sao cho ^

đúng?
A. sin α =x 0
B. sin α = y 0
C. cos α=x 0
D. tan α=

y0
với mọi 0 o ≤ α ≤ 1 8 0o
x0

Câu 2: Cho góc nhọn α (0 o ≤ α ≤ 1 8 0o). Khi góc α tăng dần từ 0 o đến 90 o, khẳng định
nào sau đây về dấu hoặc sự thay đổi của các giá trị lượng giác là đúng?
A. cos α >0 và giá trị cos α giảm dần
B. cos α <0 và giá trị cos α tăng dần
C. sin α >0 và giá trị sin α giảm dần
D. tan α <0 và giá trị tan α tăng dần

11

Câu 3: Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau ( α và 1 8 0o−α )
là một kiến thức cốt lõi của bài học. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. sin ( 1 8 0o −α ) =sin α
B. cos ( 1 8 0 o−α )=−cos α
C. tan ( 1 8 0 o−α )=−tan α (α ≠ 90 o)
D. cot ( 1 8 0o −α )=cot α (0 o< α <1 8 0 o , α ≠ 90 o)
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa các góc đặc biệt sau
đây:
o

o

o

P=sin 30 ⋅ cos 60 +sin 1 5 0 ⋅cos 12 0

o

A. P=0
1

B. P= 2
C. P=1
−1
D. P= 2

Câu 5: Cho góc α thỏa mãn 0 o ≤ α ≤ 1 8 0o và α ≠ 90 o. Biết rằng tan α=−2. Hãy tính giá
trị của biểu thức phân thức dưới đây:
A=

3 sin α−4 cos α
2 sin α+5 cos α

A. A=−2
2

B. A= 9
C. A=−10
D. A=10
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.1, Bài 3.2 (SGK – tr37)
mỗi nhóm sẽ làm một ý a hoặc b hoặc c theo sự sắp xếp của giáo viên, chú ý không
dùng máy tính cẩm tay, sử dụng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.
- GV cho HS làm bài 3.3 theo nhóm 4, sử dụng phương pháp khăn trải bàn, GV
gợi ý chiếu hình:
xOM =α . Gọi N , P theo thứ tự
+ Lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị, sao cho ^

là hình chiếu vuông góc của M trên Ox , Oy .
12

+ Khi đó hãy viết tọa độ của M, N, P theo sin α và cos α .
+ Tính ON, OP theo sin α và cos α .
+ Áp dụng tính chất của hình chữ nhật ONMP tìm mối quan hệ của OM, ON và
OP.
+ Từ đó chứng minh hệ thức câu a.
+ Với câu b và c: viết mối quan hệ của tan α và sin α , cos α , rồi chứng minh vế trái
bằng vế phải của đẳng thức.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-10-ket-noi-bai-5-gia-triluong-giac-cua-mot-goc-tu-2-tiet
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

A

D

A

C
13

Đáp án bài tập SGK:
Bài 3.1.
a) (2 sin 3 0o +cos 1 3 5o−3 tan 15 0 o) .(cot 1 8 0o−cot 6 0o )

(

1 −√ 2
1
−3
= 2. +
2

2

√3

)(

−1−

)

−(1+ √ 3)( √ 2+ √6−1)
1
¿
;
√3
√6

b) sin 2 9 0o + cos2 1 2 0o +cos 2 0 o−tan2 6 0o +cot 2 13 5 o

(2)

2
2
1
−1
2
2
2
+1 −( √ 3 ) +1 = .
=1 +
4

(2)

2
1 1 √3
c) cos 6 0 o .sin 3 0 o+ cos2 3 0o = . +
= 1.

2 2

Bài 3.2.
a) sin 1 0 0o +sin 8 0 o+ cos 16 o +cos 1 6 4 o
= sin 8 0o + sin 8 0o +cos 1 6o −cos 1 6o
∘
¿ 2 sin ⁡80 ;

b) 2 sin(¿ 18 0o −α ). cot α−cos( ¿ 180 o−α ). tan α . cot(¿ 18 0o −α ) ¿ ¿ ¿, với 0 o< α < 9 0o
¿ 2 sin α . cot α + cos α . tan α .(−cot α )=2 cos α−cos α=cos α

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý kết quả của bài 3.3
2

2
2
sin α + cos α =11+ tan α =

1
1
(α ≠ 9 0o )1+cot2 α = 2 (0o < α <18 0 o)
2
cos α
sin α

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.4 (SGK – tr37) và bài thêm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán
14

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4 (SGK – tr37).
- GV cho HS làm bài thêm:
Bài 1: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
a) sinA = sin(B +C)
b) cosA = - cos(B + C).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: HS lên bảng trình bày, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
2 tan ⁡α −3

3

Do góc α có tan ⁡α =3(xa ́ c đ ị nh)ne ̂ n cos α ≠ 9 0ođược P= 3 tan ⁡α+2 = 11 .
Gợi ý bài 1:
o
o
^ C=18
^
^ C
^)
áp dụng tổng 3 góc trong tam giác có: ^A+ B+
0 ⇔^
A=18 0 −( B+

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới "Hệ thức lượng trong tam giác"

15
 
Gửi ý kiến