Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 BÀI 22 RẤT HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:09' 16-10-2026
Dung lượng: 914.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VÀ NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Viết được đúng phương trình phân rã hạt nhân đơn giản.

-

Thảo luận hệ thức E = mc2, nêu được liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.

-

Nêu được mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và độ bền vững của hạt nhân.

-

Nêu được sự phân hạch và sự tổng hợp hạt nhân.

-

Thảo luận để đánh giá được vai trò của một số ngành công nghiệp hạt nhân trong
đời sống.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ tự học: Chủ động trao đổi với bạn để hoàn thành phiếu học tập và
lắng nghe kết quả của cặp HS khác khi trình bày kết quả trong phiếu học tập về
lực hạt nhân và năng lượng liên kết.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về phản ứng hạt nhân và năng
lượng liên kết.

Năng lực vật lí:
-

Viết được đúng phương trình phân rã hạt nhân đơn giản.

-

Nêu được mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và độ bền vững của hạt nhân.

-

Thảo luận hệ thức E = mc2, nêu được liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.

-

Nêu được sự phân hạch và sự tổng hợp hạt nhân.

Năng lực số:
1

-

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.

-

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

- Năng lực AI:
-

12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi áp dụng định luật bảo
toàn số khối và điện tích.

-

12.A2.1: Trình bày được nguyên tắc đạo đức an toàn và trách nhiệm khi thiết kế
sản phẩm AI liên quan đến phản ứng phân hạch, nhiệt hạch.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh chiếc tem thư phát hành năm 1971, hình
ảnh sơ đồ thí nghiệm của Rutherford, hình ảnh kết quả thí nghiệm của Blackett,
hình ảnh phân bố giá trị năng lượng liên kết riêng theo số khối của các hạt nhân,…

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

-

Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT Vật lí 12.

-

Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu của bài học về phản ứng hạt nhân.

2

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến
của bản thân để hình dung ra kiến thức liên quan đến phản ứng hạt nhân và những điều
muốn biết về phản ứng hạt nhân, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về phản ứng hạt nhân, phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV chiếu hình ảnh chiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương
trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909 cho HS
quan sát.

- GV yêu cầu HS đọc phương trình phản ứng hạt nhân trên tem.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu những điều đã biết về phản ứng hạt nhân và những
điều muốn biết về phản ứng hạt nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và đọc phương trình phản ứng hạt nhân ghi trên tem.
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3

- GV gọi 1 – 2 HS đọc phản ứng hạt nhân và nêu những điều muốn biết về phản ứng hạt
nhân.
Gợi ý:
+ Những điều đã biết về phản ứng hạt nhân: xảy ra ở hạt nhân, khác phản ứng hoá học
(xảy ra ở lớp vỏ electron), điện tích bảo toàn,...
+ Những điều muốn biết về phản ứng hạt nhân: Có những loại phản ứng hạt nhân nào?
Bảo toàn khối lượng có đúng với phản ứng hạt nhân không? Năng lượng trong phản ứng
hạt nhân như thế nào?....
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và dẫn dắt vào bài mới: Người ta đã thực hiện thí
nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành
các hạt nhân khác không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 22: Phản ứng hạt
nhân và năng lượng liên kết.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được và viết được phương trình phản ứng hạt nhân trong thí nghiệm của
Blackett.
- HS nêu được khái niệm phản ứng hạt nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
phản ứng hạt nhân.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được khái
niệm phản ứng hạt nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

- GV giới thiệu thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt 1. Thí nghiệm phát hiện phản
nhân của Rutherford và thí ngiệm của Patrich ứng hạt nhân
Blackett.

4

(SGK – tr96)
2. Các loại phản ứng hạt
nhân
- Người ta gọi quá trình biến
đổi hạt nhân này thành hạt
nhân khác là phản ứng hạt
nhân.
- Phản ứng hạt nhân thường
được chia làm hai loại:
+ Phản ứng hạt nhân kích
thích.
+ Phản ứng hạt nhân tự phát.

- GV thực hiện thí nghiệm mô phỏng về thí nghiệm
của Patrick Blackett trên Go-lab theo trang
(https://www.vascak.cz/data/android/physicsatschool/
templateimg.php?s=jadro_reakce&l=en)

- GV yêu cầu HS mô tả hiện tượng thí nghiệm và viết
phương trình phản ứng hạt nhân.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK –
tr97)
So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các
hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thí nghiệm
như mô tả ở Hình 22.2.
- GV yêu cầu HS nêu khái niệm phản ứng hạt nhân

5

và trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và
phản ứng hoá học thông qua nội dung Câu hỏi (SGK
– tr97)
Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân
và phản ứng hóa học.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái niệm phản
ứng hạt nhân và các loại phản ứng hạt nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr97)
- Tổng số điện tích và tổng số nucleon của các hạt
nhân trước và sau khi tương tác là không đổi.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr97)
- Sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng
hoá học: trong phản ứng hoá học, các hạt nhân
nguyên tử (các nguyên tố) không đổi, chỉ có sự ghép
với nhau thành phân tử là thay đổi; còn trong phản
ứng hạt nhân thì chính là các hạt nhân nguyên tử
biến đổi, nên nguyên tố này có thể biến đổi thành
nguyên tố khác.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
6

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung phản ứng hạt nhân.
- GV chuyển sang nội dung Định luật bảo toàn số
khối và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích trong
phản ứng hạt nhân
a. Mục tiêu:
- HS viết được đúng phương trình phân rã hạt nhân đơn giản.
- HS áp dụng được định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích để hoàn thiện một số
phương trình phản ứng hạt nhân.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi áp dụng định luật bảo toàn số
khối và điện tích.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được
định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc mục I.3 Bài 22, SGK trang 97 về nội dung định luật bảo toàn số nucleon và định
luật bảo toàn điện tích để trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy viết biểu thức liên hệ giữa số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của
các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:
A1
Z1

A2

A3

A4

2

3

4

X 1+ Z X 2 → Z X 3 + Z X 4

2. Viết phương trình phản ứng hạt nhân cho các ví dụ tự phân ra sau:
+ Quá trình phân rã của uranium

238
92

U thành thorium-234 (234❑Th) và helium. Biết hạt

nhân helium có 2 proton.
+ Radium

226
88

Ra phát ra một hạt alpha – là hạt nhân He để trở thành Radon (Rn) 222.

7

Biết hạt nhân helium có 2 proton.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

3. Định luật bảo toàn số 12.A1.2:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 – 4 khối và bảo toàn điện Phân tích
HS, nghiên cứu SGK và trả lời nội dung tích trong phản ứng hạt được vai
Phiếu học tập số 1.

nhân

trò của con

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các định *Định luật bảo toàn số người và
luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

nucleon (bảo toàn số AI trong

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội khối A)
dung Hoạt động 2 (SGK – tr97)
Khi bắn phá

các bước

- Trong phản ứng hạt chính của

235
92

U bằng neutron 10n người ta

nhân, tổng số nucleon của quá trình

thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay các hạt trước phản ứng ra quyết
sau đó hạt nhân X phân rã thành

99
42

Mo, ba

hat neutron và một hạt nhân Y.

bằng tổng số nucleon của định.
các hạt tạo thành sau phản

a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân ứng. Bảo toàn số nucleon
mô tả trong quá trình trên.

cũng là bảo toàn số khối

b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác A.
định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.

*Định luật bảo toàn điện

- GV cho AI cân bằng một phương trình tích
phản ứng hạt nhân, yêu cầu HS tự kiểm tra - Tổng đại số các điện tích
hai định luật bảo toàn và chỉ rõ bước nào con của các hạt trước phản
người phải tự quyết định.

ứng bằng tổng đại số các

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

điện tích của các hạt tạo

- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận thành sau phản ứng.
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
8

- HS phân tích được vai trò của con người và
AI trong các bước cân bằng phương trình
phản ứng hạt nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Phiếu học tập số 1
1.
A1
Z1

X 1+ AZ X 2 → AZ X 3+ AZ X 4
2

3

4

2

3

4

- Bảo toàn số khối:
A1 + A2 = A3 + A4
- Bảo toàn điện tích:
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
2.
238
92
226
88

U → 42 He + 234
90 Th
4

222

Ra → 2 He + 86 Rn

*Trả lời Hoạt động 2 (SGK – tr97)
236
99
134
1
a) 10n + 235
92 U → 92 X → 42 Mo + 50Y + 3 0 n
134
b) X là 236
92 U , Y là 50 Sn .

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Định luật bảo
toàn số khối và bảo toàn điện tích trong
9

phản ứng hạt nhân.
- GV chuyển sang nội dung Lực hạt nhân và
năng lượng liên kết.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về lực hạt nhân và năng lượng liên kết
a. Mục tiêu:
- HS nêu được mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và độ bền vững của hạt nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
lực hạt nhân và năng lượng liên kết.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được lực
hạt nhân và năng lượng liên kết.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc mục II.1, trang 98 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Điền các nội dung thích hợp vào chỗ trống
Mức độ bền vững của một hạt nhân phụ thuộc vào .................................................
Hạt nhân có năng lượng .................. càng lớn thì càng bền vững và ngược lại.
2. Quan sát đồ thị hình 22.3 về Phân bố giá trị năng lượng liên kết riêng theo số khối
của các hạt nhân và cho biết:

a) Trục tung của đồ thị thể hiện giá trị năng lượng liên kết riêng của hạt nhân được tính
10

theo đơn vị MeV. Hãy đổi đơn vị MeV sang J.
b) Sắp xếp các hạt nhân sau theo thứ tự độ bền vững tăng dần:
238
92

6

12

14

56

U ; 3 Li ; 6C ; 7 N ; 26 Fe .

c) Từ đồ thị, hạt nhân 56
26 Fe có năng lượng liên kết riêng bằng 8,8 MeV/nucleon. Tính
năng lượng liên kết hạt nhân của 56
26 Fe theo MeV và theo J.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. NĂNG LƯỢNG LIÊN

- GV trình bày về khái niệm lực hạt nhân và đặc điểm KẾT
của lực hạt nhân.

1. Lực hạt nhân và năng

- Từ đó, GV dẫn dắt tới kiến thức về năng lượng liên lượng liên kết
kết hạt nhân (Muốn tách nucleon ra khỏi hạt nhân, - Lực tương tác giữa các
cần phải tốn năng lượng để thắng lực hạt nhân. Năng nucleon trong hạt nhân là lực
lượng tối thiếu dùng để tách toàn bộ số nucleon ra hút, gọi là lực hạt nhân.
khỏi hạt nhân bằng năng lượng liên kết hạt nhân).

- Năng lượng tối thiểu dùng để

- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tách toàn bộ số nucleon ra khỏi
tr98)

hạt nhân bằng năng lượng liên

Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân kết hạt nhân Elk.
cần một năng lượng lớn?
- GV đặt vấn đề: Năng lượng liên kết hạt nhân càng
lớn nghĩa là năng lượng tối thiểu dùng để tách toàn
bộ số nucleon ra khỏi hạt nhân càng lớn. Tuy nhiên,

Elkr =

E lk
A

Hạt nhân Elkr càng lớn thì càng
bền vững và ngược lại.

đại lượng đặc trưng cho sự bền vững của hạt nhân
không phải là năng lượng liên kết hạt nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đoi
hoàn thành Phiếu học tập số 2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời
11

các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr98)
Vì năng lượng liên kết riêng của nucleon rất lớn nên
để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một
năng lượng lớn.
*Trả lời Phiếu học tập số 2
Câu 1:
- Năng lượng liên kết riêng
- liên kết riêng
Elkr =

E lk
A

Câu 2:
- Đổi từ MeV sang J: 1 MeV = 1,6.10-13 J
- Các hạt nhân sau theo thứ tự độ bền vững tăng
dần:
6
3

56
Li ; 147 N ; 126C ; 238
92U ; 26 Fe .

- Năng lượng liên kết hạt nhân của 56
26 Fe là:
56.8,8 = 492,8 MeV
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Lực hạt nhân và năng
lượng liên kết.
12

- GV chuyển sang nội dung Độ hụt khối và mối liên
hệ giữa năng lượng và khối lượng.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về độ hụt khối và mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng
a. Mục tiêu:
- HS thảo luận hệ thức E = mc2, nêu được liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.
- HS nêu được khái niệm độ hụt khối.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
độ hụt khối và mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được độ
hụt khối và mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Điền nội dung còn thiếu vào chỗ trống: Hạt nhân 42He được tạo thành từ 2p và 2n.
Phần II.2, trang 99 SGK đã cho cung cấp thông tin về khối lượng hạt nhân He và tổng
khối lượng các nucleon tạo thành.

+ Độ chênh lệch này được gọi là: ......................., kí hiệu là .................
+ Công thức tính độ chênh lệch này là:………………...
2. Tính độ hụt khối (theo đơn vị aum) của một số hạt nhân sau. Biết m p 1,00728
aum; mHe  1,00866 aum.
Hạt nhân

Kí hiệu

Số proton

Khối lượng hạt nhân (aum)

Carbon 12

12
6

C

11,996760

Oxygen 16

16
8

O

15,990523

Uranium 235

235
92

U

Độ hụt khối

234,993422
13

3. Theo thuyết tương đối Einstein, vật có khối lượng m thì có năng lượng tương ứng là
E = mc2.
a) Hạt nhân 42He được tạo thành từ 2p và 2n. Biết khối lượng m He  4,0015 aum; mp 
1,00728 aum; mHe  1,00866 aum.
Hoàn thiện sơ đồ sau để tính khối lượng các nucleon, năng lượng các nucleon, độ hụt
khối, năng lượng hạt nhân và từ đó tính năng lượng liên kết của hạt nhân.

b) Năng lượng liên kết của một hạt nhân tính theo công thức nào?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Độ hụt khối

- GV dẫn dắt độ mức độ bền vững của hạt nhân phụ - Độ chênh lệch giữa tổng khối
thuộc vào năng lượng liên kết riêng. Năng lượng tối lượng của các nucleon tạo
thiếu dùng để tách toàn bộ số nucleon ra khỏi hạt thành hạt nhân và khối lượng
nhân bằng năng lượng liên kết hạt nhân. Vậy năng mX của hạt nhân gọi là độ hụt
lượng liên kết được xác định như thế nào?

khối của hạt nhân, kí hiệu là

- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và làm việc nhóm ∆m:
thực hiện Phiếu học tập số 3 để giải quyết vấn đề đã

∆m = [Zmp + (A – Z)mn] – mX

đặt ra.

3. Mối liên hệ giữa năng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

lượng và khối lượng

- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời - Năng lượng liên kết của hạt
các câu hỏi mà GV đưa ra.

nhân được tính bằng tích của

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

độ hụt khối của hạt nhân với
14

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

thừa số c2.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr98)
Vì năng lượng liên kết riêng của nucleon rất lớn nên
để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một
năng lượng lớn.
*Trả lời Phiếu học tập số 3
1. Độ chênh lệch này được gọi là độ hụt khối, kí hiệu
là m.
+ Công thức tính độ chênh lệch này là:
∆m = [Zmp + (A – Z)mn] - mX
2. Xác định độ hụt khối
Hạt
nhân

Kí

Số

hiệu proton

Khối lượng hạt

Độ

nhân (aum)

hụt
khối

Carbon

12
6

C

6

11,996760

16
8

O

8

15,990523

92

234,993422

12
Oxygen
16
Uranium

235
92

U

235
3. Năng lượng liên kết của hạt nhân được tính bằng
tích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c 2.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
15

giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Độ hụt khối và mối liên hệ
giữa năng lượng và khối lượng.
- GV chuyển sang nội dung Phản ứng phân hạch hạt
nhân.
Hoạt động 5. Tìm hiểu về phản ứng phân hạch hạt nhân và phản ứng tổng hợp hạt
nhân
a. Mục tiêu:
- HS quan sát thí nghiệm mô phỏng và mô tả được quá trình phản ứng phân hạch, phản
ứng phân hạch dây chuyền và phản ứng tổng hợp hạt nhân.
- HS nêu được sự phân hạch và sự tổng hợp hạt nhân.
- 12.A2.1: Trình bày được nguyên tắc đạo đức an toàn và trách nhiệm khi thiết kế sản
phẩm AI liên quan đến phản ứng phân hạch, nhiệt hạch.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
phản ứng phân hạch hạt nhân và phản ứng tổng hợp hạt nhân.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được
phản ứng phân hạch hạt nhân và phản ứng tổng hợp hạt nhân.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc mục III và IV, Bài 22, trang 100 – 102 SGK; thực hiện thí nghiệm mô phỏng về
phản ứng phân hạch, phản ứng phân hạch dây chuyền và phản ứng tổng hợp hạt nhân
để hoàn thiện bảng sau:
Phản ứng phân hạch

Phản ứng tổng hợp hạt nhân

Khái niệm
Phương trình phản
ứng khái quát
Nhiên liệu

16

Điều kiện xảy ra
phản ứng
Nội dung khác

Phản ứng phân hạch Vì sao phản ứng tổng hợp hạt nhân
dây chuyền là gì?

còn có tên gọi khác là phản ứng nhiệt
hạch?

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/NL
AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. PHẢN ỨNG PHÂN 6.2.NC1a
tập

HẠCH HẠT NHÂN

: Tối ưu

- GV giới thiệu về các loại phản ứng hạt - Phản ứng phân hạch là hóa việc
nhân từ đồ thị Hình 22.5 SGK.

phản ứng trong đó một hạt sử dụng
nhân nặng vỡ thành hai hạt các công
nhân nhẹ hơn.

cụ AI để

1. Sự phân hạch của đạt hiệu
uranium

quả

Phương trình phản ứng:

hơn

1
0

cao

236
95
138
1
n + 235
¿
92 U →U∗ 92¿ → 39 Y + 53 I +3 0n12.A2.1:

2. Phản ứng phân hạch Trình bày
dây chuyền

được

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hoàn - Các neutron sinh ra sau nguyên
thiện phiếu học tập số 4.

mỗi phân hạch của uranium tắc

- GV giới thiệu về thí nghiệm mô phỏng (hoặc plutonium,...) có thể đức

đạo
cơ

phản ứng phân hạch, phản ứng phân hạch kích thích các hạt nhân khác bản trong
dây chuyền, phản ứng tổng hợp hạt nhân trong mẫu chất phân hạch thiết kế,
trên Go-lab theo đường link

tạo nên những phản ứng phát triển

https://www.vascak.cz/data/android/

phân hạch mới. Kết quả là sản phẩm

physicsatschool/

các phản ứng phân hạch xảy AI.
ra liên tiếp tạo ra phản ứng

17

template.php?s=jadroreakce&l=en

dây chuyền và toả ra năng

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để lượng rất lớn.
tạo bảng so sánh chi tiết giữa Phân hạch và II. PHẢN ỨNG TỔNG
Nhiệt hạch về: Nhiên liệu, Điều kiện phản HỢP HẠT NHÂN
ứng, Năng lượng tỏa ra/nucleon, và Vấn đề - Phản ứng tổng hợp hạt
rác thải hạt nhân.

nhân là phản ứng hạt nhân

- GV nêu tình huống dùng AI điều khiển lò trong đó hai hay nhiều hạt
phản ứng hạt nhân; yêu cầu HS trình bày các nhân nhẹ tổng hợp lại thành
nguyên tắc đạo đức phải tuân thủ: an toàn, một hạt nhân nặng hơn.
minh bạch, trách nhiệm, lợi ích xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- HS trình bày được các nguyên tắc đạo đức
cơ bản khi thiết kế sản phẩm AI trong lĩnh
vực hạt nhân và giải thích vì sao an toàn là
nguyên tắc hàng đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Phiếu học tập số 4
Phản ứng

Phản ứng tổng

phân hạch

hợp hạt nhân

Khái

Là phản ứng Là phản ứng

niệm

trong đó hay trong

đó

hai
18

hay nhiều hạt hay nhiều hạt
nhân

nhẹ nhân nhẹ tổng

tổng hợp lại hợp lại thành
thành một hạt một hạt nhân
nhân

nặng nặng hơn.

hơn.
Phương
trình
phản
ứng khái
quát
Nhiên

Dễ kiếm, giá Hiếm, giá thành

liệu

thành

thấp, cao,

gây

không gây ô nhiễm
nhiễm

ô
môi

môi trường

trường.
Điều

Cần

thực Cần thực hiện

kiện xảy hiện ở nhiệt trong lò phản
ra phản độ cao hàng ứng hạt nhân có
ứng

chục triệu độ xúc

tác

là

cùng với thời neutron chậm.
gian duy trì
nhiệt độ cao
cũng phải đủ
dài.
Nội

Phản

dung

phân

khác

dây
là gì?

ứng Vì

sao

phản

hạch ứng tổng hợp
chuyền hạt nhân còn có
tên gọi khác là
19

phản ứng nhiệt
hạch?
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Phản ứng phân
hạch hạt nhân.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Áp dụng được các kiến
 
Gửi ý kiến