GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 BÀI 5 MỚI VÀ RẤT HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:03' 16-10-2026
Dung lượng: 196.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:03' 16-10-2026
Dung lượng: 196.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
-
Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương
án, đo được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
\Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực
hành.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và chủ động nêu ý kiến đề xuất
phương án thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Nêu được hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng
chảy hoàn toàn.
-
Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
-
Tiến hành được thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
c. Năng lực số
1
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Khai thác, phân tích và đối chiếu học liệu/dữ liệu số với SGK,
công thức hoặc kết quả thí nghiệm.
- 1.3.NC1a; 3.1.NC1a; 5.3.NC1a: Tổ chức dữ liệu, tạo bảng/đồ thị/sản phẩm số và sử
dụng công nghệ để mô hình hóa, phân tích, giải quyết nhiệm vụ Vật lí.
- 2.1.NC1a: Tương tác, chia sẻ sản phẩm số và ghi nguồn/đưa phản hồi có căn cứ trong
môi trường học tập số.
- 5.2.NC1b: Lựa chọn công cụ số phù hợp với loại nhiệm vụ; không dùng trò chơi số
hoặc AI thay cho phần tự luận/thực hành cần lập luận.
- Năng lực AI:
- 12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI dự đoán quá
trình nóng chảy.
- 12.A1.1: Phân tích được hệ thống AI hỗ trợ thí nghiệm để đảm bảo con người kiểm soát
và chịu trách nhiệm.
3. Phẩm chất
-
Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước
đá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: bảng giá trị gần đúng nhiệt nóng chảy riêng ở nhiệt
độ nóng chảy dưới áp suất tiêu chuẩn của một số chất, hình ảnh đồ thị biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng,…
-
Video:
+ Video đúc đồng
https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4
-
Phiếu học tập.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Học liệu số cụ thể: Video đúc đồng: https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4
2
- Công cụ số: phần mềm bảng tính (Excel hoặc Google Sheets) để xử lí số liệu;
Wayground dùng cho câu hỏi nhận diện và luyện tập trắc nghiệm.
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 thiết bị có kết nối Internet.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
HS mỗi nhóm: 1 biến thế nguồn; 1 bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích
hợp chức năng đo thời gian; 1 nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo
từ -200C đến 1100C và độ phân giải nhiệt độ ± 0,1 0C; 1 nhiệt lượng kế bằng nhựa
có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình); 1 cân điện tử (hoặc bình đong)
và các dây nối; một số viên đá nhỏ và nước lạnh.
- Học sinh sử dụng thiết bị theo nhóm; chỉ nhập dữ liệu của nhiệm vụ; ghi nguồn dưới
sản phẩm; không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân
khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được ứng dụng hiện tượng nóng chảy và nhiệt nóng chảy
riêng của các chất trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về câu hỏi, HS phát biểu ý kiến của bản thân về kiến
thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của
bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
Sản phẩm số: Kết quả Wayground gồm 2 câu nhận diện quá trình nóng chảy và vai trò
của năng lượng trong video đúc đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video đúc đồng cho HS quan sát.
https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4
3
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi chế tạo các vật phẩm bằng chì, đồng, người ta dùng
phương pháp đúc?
NLS – Hoạt động số (4 phút, cá nhân): HS truy cập video đúc đồng tại
https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4, xem đoạn GV chỉ định rồi trả lời 2
câu trên Wayground: chất đang chuyển thể theo chiều nào và năng lượng cung cấp dùng
để làm gì trong giai đoạn nóng chảy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
NLS – HS thực hiện: HS chỉ trả lời sau khi quan sát video, ghi một chi tiết hình ảnh làm
căn cứ; không suy đoán chỉ từ tên video.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
- Đồng và chì dễ bị làm nóng chảy.
- Cần cung cấp ít năng lượng nhiệt để làm đồng, chì nóng chảy khi đúc.
NLS – Báo cáo: GV hiển thị thống kê, mời HS nêu bằng chứng quan sát được và dẫn
vào khái niệm nhiệt nóng chảy riêng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Đúc kim loại ứng dụng
hiện tượng nóng chảy của kim loại và thường được thực hiện với đồng, chì do các kim
loại này có nhiệt nóng chảy riêng thấp. Vậy nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì và
có thể đo nhiệt nóng chảy riêng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để có
câu trả lời chính xác – Bài 5: Nhiệt nóng chảy riêng.
NLS – Đánh giá: Đánh giá khả năng khai thác đúng chi tiết video và giải thích phù hợp
với quá trình chuyển thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm nhiệt nóng chảy riêng
4
a. Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng và viết được công thức tính
nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng chảy.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI dự đoán
quá trình nóng chảy.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để hoàn thành
phiếu học tập, nêu định nghĩa và biểu thức tính nhiệt nóng chảy riêng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về khái niệm
nhiệt nóng chảy riêng.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I trong SGK – tr.24 và trả lời câu hỏi sau bằng cách chọn 1 phương án đúng
nhất.
Câu 1. Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng
chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
D. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
Câu 2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để
A. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
B. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
mà không làm thay đổi nhiệt độ.
C. làm cho một vật làm bằng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
D. làm cho một vật làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà
không làm thay đổi nhiệt độ.
Câu 3. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung
5
cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
A. 3,34.107 J.
B. 3,34.102 J.
C. 3,34.103 J.
D. 3,34.104 J.
Câu 4. Người ta dùng một lò nung điện có công suất 20 kW để làm nóng chảy hoàn
toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30 0C. Biết chỉ 50% năng lượng tiêu thụ của lò được
dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Thời
gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn lượng đồng trên khoảng
A. 1 phút.
B. 2 phút.
C. 90 giây.
D. 30 giây.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. KHÁI NIỆM NHIỆT
tập
NÓNG CHẢY RIÊNG
1.2.NC1a –
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
1. Hệ thức nhiệt lượng Phân tích,
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.
trong quá trình truyền đánh giá và
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nhiệt để làm vật nóng đối chiếu dữ
đọc mục I trong SGK – tr24 và hoàn thành chảy hoàn toàn
nội dung Phiếu học tập.
liệu số.
- Nhiệt lượng cần truyền 1.3.NC1a –
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái cho vật khi vật bắt đầu Tổ chức,
niệm nhiệt nóng chảy riêng.
nóng chảy tới khi vật quản lí dữ
- GV nêu chú ý: Nhiệt độ nóng chảy của nóng chảy hoàn toàn phụ liệu số.
một chất còn phụ thuộc vào áp suất.
thuộc vào khối lượng của 3.1.NC1a –
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu vật và tính chất của chất Tạo nội
cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – làm vật.
dung/sản
6
tr24)
- Công thức tính nhiệt phẩm số.
1. Tại sao khi chế tạo các vật bằng chì, lượng trong quá trình 5.3.NC1a –
đồng, thường hay dùng phương pháp truyền nhiệt khi vật đang Giải quyết
đúc?
nóng chảy:
2. Tính thời gian cần thiết để làm nóng
Q = λm
chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban Trong đó:
vấn đề bằng
công nghệ số.
12.C3.2: Nêu
đầu 300C, trong một lò nung điện có công Q (J) là nhiệt lượng cần được ví dụ về
suất 20 000 W. Biết chỉ có 50% năng truyền cho vật;
cách thức
lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc m (kg) là khối lượng của đánh giá hiệu
làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn vật;
quả của hệ
toàn ở nhiệt độ không đổi.
λ (J/kg) là nhiệt nóng thống AI.
NLS – Hoạt động số (7 phút, theo nhóm):
chảy riêng.
HS mở bảng tính, nhập các cặp số liệu Q
2. Định nghĩa nhiệt nóng
và m do GV cung cấp từ nội dung bài học; chảy riêng
tạo cột λ = Q/m và so sánh giữa các
- Nhiệt nóng chảy riêng
chất/trường hợp.
của một chất là nhiệt
- GV yêu cầu HS nêu cách đánh giá một lượng cần để làm cho một
hệ thống AI dự đoán thời điểm nóng chảy đơn vị khối lượng chất đó
của nước đá: so với số liệu thực nghiệm, nóng chảy hoàn toàn ở
tính sai số, thử ở nhiều khối lượng khác nhiệt độ nóng chảy mà
nhau.
không làm thay đổi nhiệt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
độ.
- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo - Kí hiệu: λ.
nhóm và trả lời câu hỏi.
- Đơn vị đo: J/kg.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu Sản phẩm số: Bảng tính
cần thiết).
Q – m – Q/m cho các
NLS – HS thực hiện: HS kiểm tra đơn vị
trường hợp GV cung cấp
J/kg, đối chiếu với định nghĩa và bảng giá
và kết luận về nhiệt nóng
7
trị trong SGK; không thay đổi dữ liệu để
chảy riêng.
làm tròn theo đáp án.
- HS nêu được ví dụ cụ thể về cách đánh
giá hiệu quả của hệ thống AI dự đoán quá
trình nóng chảy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ trước lớp.
*Trả lời Phiếu học tập
1. A.
2. B.
3. D.
4. B.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr24)
1. Phương pháp đúc thường được sử dụng
khi chế tạo các vật bằng chì, đồng vì đây
là cách tiết kiệm và hiệu quả để tạo ra các
bộ phận hoặc sản phẩm có hình dạng
phức tạp và chi tiết. Quá trình đúc cho
phép chất liệu được đun nóng và đổ vào
khuôn để tạo hình dạng mong muốn, sau
đó sau khi nguội và đông cứng, sản phẩm
sẽ có cấu trúc tinh khiết và chịu lực tốt.
Đồng thời, đúc cũng cho phép sản xuất
nhanh chóng và đạt được độ chính xác
cao.
2.
8
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình
làm nóng chảy 2kg đồng này là:
Qci = mcΔt + λm
= 2.380.(1084 – 30) + 1,8.10 5.2 = 837
040 J
- Nhiệt lượng toàn phần:
Qtp =
Q ci 837 040
=
=1 674 080 J
H
50 %
- Thời gian cần thiết:
t=
Qtp 1 674 080
=
=83,7 s
P
20 000
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày bảng
tính và giải thích ý nghĩa của λ đối với
cùng một khối lượng chất ở nhiệt độ nóng
chảy.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm
nhiệt nóng chảy riêng.
- GV chuyển sang nội dung Thực hành đo
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
NLS – Đánh giá: Đánh giá: công thức,
đơn vị và kết luận đúng; số liệu được quản
lí rõ ràng.
Hoạt động 2. Thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
9
a. Mục tiêu: HS thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, đo được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
12.A1.1: Phân tích được hệ thống AI hỗ trợ thí nghiệm để đảm bảo con người kiểm
soát và chịu trách nhiệm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để xác định
được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để đo được nhiệt
nóng chảy riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. THỰC HÀNH ĐO
tập
NHIỆT NÓNG CHẢY 1.2.NC1a –
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ Phân tích,
nóng chảy riêng cho mỗi nhóm và giới - Các bước tiến hành thí đánh giá và
thiệu các dụng cụ và chức năng tương nghiệm:
ứng.
đối chiếu dữ
+ Bước 1: Cho viên nước liệu số.
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời nội và một ít nước lạnh vào 1.3.NC1a –
dung Hoạt động (SGK – tr25) và để xuất bình nhiệt lượng kế, sao Tổ chức,
phương án thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy cho toàn bộ dây điện trở quản lí dữ
riêng của nước đá.
chìm trong nước đá.
liệu số.
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Bước 2: Cắm đầu đo 3.1.NC1a –
- Từ công thức (5.3), hãy cho biết cần đo của nhiệt kế vào bình Tạo nội
đại lượng nào để xác định nhiệt nóng nhiệt lượng kế.
chảy riêng của nước đá?
dung/sản
+ Bước 3: Nối oát kế với phẩm số.
- Nhiệt lượng làm các viên đá trong nhiệt nhiệt lượng kẽ và nguồn 5.3.NC1a –
lượng kế nóng chảy được lấy từ đâu?
điện.
Giải quyết
- Nhiệt lượng nước đá thu được trong + Bước 4: Bật nguồn vấn đề bằng
bình nhiệt lượng kế được xác định bằng điện.
công nghệ số.
10
cách nào?
+ Bước 5: Khuấy liên tục 12.A1.1:
- Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm.
nước đá. Đọc số đo thời Phân tích
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm đo gian trên oát kế và nhiệt được hệ
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo độ trên nhiệt kế sau mỗi thống AI
hướng dẫn trong SGK, lập bảng kết quả khoảng thời gian 2 phút.
nhằm đảm
thí nghiệm theo mẫu trong bảng 5.2 – Sản phẩm số: Bảng số
bảo con
SGK – tr25, xử lí số liệu theo các yêu cầu liệu số, đồ thị nhiệt độ–
người kiểm
trong phần Hoạt động (SGK – tr26)
soát và chịu
thời gian, giá trị λ của
Từ kết quả thí nghiệm thu được thực hiện nước đá và nhận xét sai
trách nhiệm
yêu cầu sau:
trong vòng
- Vẽ đồ thị sự phụ thuộc nhiệt độ t theo
số.
đời AI.
thời gian τ.
- Vẽ hai đường thẳng đi gần nhất các
điểm trên đồ thị (tham khảo hình 5.1).
- Chọn điểm M là giao điểm của hai
đường thẳng, đọc giá trị τM.
- Tính công suất trung bình P của dòng
điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế.
- Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
11
theo công thức:
λ H O=
2
PτM
m
Trong đó P . τ M là nhiệt lượng do dòng
điện qua điện trở toả ra trong thời gian τ M
và m là khối lượng nước đá.
- Xác định sai số của phép đo nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá.
- So sánh giá trị nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá đo được với giá trị ở Bảng
5.1 và giải thích nguyên nhân gây ra sự
sai khác (nếu có).
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá.
NLS – Hoạt động số (trong thí nghiệm,
theo nhóm): HS nhập số liệu đo vào bảng
tính theo đúng Bảng 5.2 SGK; thiết lập
các ô tính năng lượng điện cung cấp, khối
12
lượng nước đá nóng chảy và λ theo
phương án thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS phân tích các bước
khi dùng AI xử lí số liệu đo nhiệt nóng
chảy riêng và chỉ rõ bước nào con người
phải kiểm soát, chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
trong quá trình thí nghiệm.
NLS – HS thực hiện: HS giữ dữ liệu gốc,
đánh dấu thời điểm bắt đầu/kết thúc giai
đoạn nóng chảy, vẽ đồ thị nhiệt độ–thời
gian và kiểm tra đơn vị.
- HS phân tích được các bước và chỉ ra
trách nhiệm của con người đối với số liệu,
kết quả trong báo cáo thí nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ trước lớp.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr25)
- Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá, cần đo khối lượng nước đá,
nhiệt lượng cung cấp làm tan hoàn toàn
lượng nước đá đó.
- Nhiệt lượng làm các viên nước đá nóng
13
chảy lấy từ nhiệt lượng toả ra khi cho
dòng điện qua điện trở nhiệt.
- Xác định nhiệt lượng nước thu được
bằng cách xác định điện năng đã cung
cấp cho dây điện trở nhiệt trong khoảng
thời gian nước đá tan hết.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr26)
- Đồ thị sự phụ thuộc của nước trong bình
nhiệt lượng kế theo thời gian có dạng
đường thẳng đi lên, cắt trục thời gian tại
1 điểm.
- Giá trị trung bình của công suất của
dòng điện chạy qua điện trở nhiệt trong
bình nhiệt lượng kế cỡ 14 J/s.
- Kết quả tính nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá khoảng từ 3,2.10 5 J/kg đến
3,4.105 J/kg với sai số nhỏ hơn 5%.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày đồ thị,
giá trị λ thu được và một nguồn sai số từ
thiết bị hoặc thao tác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
chấm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- GV kết luận về nội dung Thực hành đo
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
14
NLS – Đánh giá: Đánh giá: dữ liệu trung
thực, xác định đúng giai đoạn nóng chảy,
công thức/đơn vị đúng và nhận xét sai số
hợp lí.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về nhiệt nóng chảy riêng.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến nhiệt nóng chảy riêng.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
Sản phẩm số: Kết quả Wayground và bản sửa ít nhất một câu sai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu là công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng
chảy hoàn toàn?
A. Q = UIt.
B. Q = λm.
C. Q = mcΔt.
D. Q = Lm.
Câu 2: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì?
A. Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy.
B. Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác
định.
C. Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ
xác định.
D. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 0C.
15
Câu 3: Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.10 5 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Khối sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng.
C. 1 kg sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D. 1 kg sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 4: Đối với vật rắn kết tinh khi đang nóng chảy, khi ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì
nhiệt độ của vật
A. vẫn tăng đều.
B. giảm đều.
C. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng sau đó giảm.
Câu 5: Nhiệt nóng chảy của chì là 0,25.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy
5 kg chì là
A. 1,25.106 J.
B. 125 000 kJ.
C. 12 500 J.
D. 125 kJ.
Câu 6: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp
để làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 kg nước đá ở 0 0C là
A. 3,3.105 J.
B. 4,95.105 J.
C. 1,65.105 J.
D. 9,9.105 J.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một
chất?
A. Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
B. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng
chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
16
C. Nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ
nóng chảy là: Q = λm.
D. Được đo bằng đơn vị J/kg.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1: Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin, giúp người ta
a) xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung.
b) thời điểm đổ kim loại nóng chảy vào khuôn, thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn/
c) lựa chọn vật liệu chế tạo hợp kim phù hợp với từng yêu cầu sử dụng khác nhau.
d) tách các kim loại nguyên chất ra khỏi quặng hỗn hợp.
NLS – Hoạt động số (5–7 phút, cá nhân): HS làm các câu trắc nghiệm của phần Luyện
tập trên Wayground; câu nào cần tính toán, HS tính trên giấy rồi mới chọn đáp án.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – HS thực hiện: HS đọc phản hồi, phân loại lỗi thành nhầm khái niệm, nhầm công
thức, nhầm đơn vị hoặc tính toán.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
+ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
C
C
D
B
A
+ Trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) Đ.
c) Đ.
d) Đ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
17
NLS – Báo cáo: GV dùng thống kê câu trả lời để chữa các câu nhiều HS sai; HS trình
bày lại cách sửa.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
NLS – Đánh giá: Đánh giá mức độ hoàn thành và khả năng tự sửa lỗi, không lấy thứ
hạng làm mục tiêu chính.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về nhiệt nóng chảy riêng để trả lời câu hỏi mà
GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
Sản phẩm số: Bảng vận dụng số gồm: ví dụ thực tế – chất nóng chảy – vai trò của λ –
giải thích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, trả lời câu hỏi:
Em hãy tìm một ví dụ trong thực tế có liên quan đến khái niệm nhiệt nóng chảy riêng và
giải thích.
NLS – Hoạt động số: HS dùng bảng tính tạo một hàng cho ví dụ thực tế về nhiệt nóng
chảy riêng (ví dụ hàn thiếc, đúc kim loại, làm lạnh bằng nước đá) dựa trên trải nghiệm
hoặc gợi ý SGK.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
NLS – HS thực hiện: HS viết giải thích ngắn, đối chiếu với định nghĩa λ và kiểm tra
xem ví dụ có thực sự liên quan đến quá trình nóng chảy hay không.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
18
Gợi ý trả lời:
Ví dụ: công nghệ phân kim (tách kim loại) bằng nóng chảy, dùng thiếc để hàn,…
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
NLS – Báo cáo: Nhóm/cá nhân trình bày bảng và nhận một góp ý từ bạn học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
NLS – Đánh giá: Đánh giá: ví dụ đúng hiện tượng, giải thích
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
-
Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương
án, đo được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
\Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực
hành.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và chủ động nêu ý kiến đề xuất
phương án thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Nêu được hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng
chảy hoàn toàn.
-
Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
-
Tiến hành được thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
c. Năng lực số
1
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Khai thác, phân tích và đối chiếu học liệu/dữ liệu số với SGK,
công thức hoặc kết quả thí nghiệm.
- 1.3.NC1a; 3.1.NC1a; 5.3.NC1a: Tổ chức dữ liệu, tạo bảng/đồ thị/sản phẩm số và sử
dụng công nghệ để mô hình hóa, phân tích, giải quyết nhiệm vụ Vật lí.
- 2.1.NC1a: Tương tác, chia sẻ sản phẩm số và ghi nguồn/đưa phản hồi có căn cứ trong
môi trường học tập số.
- 5.2.NC1b: Lựa chọn công cụ số phù hợp với loại nhiệm vụ; không dùng trò chơi số
hoặc AI thay cho phần tự luận/thực hành cần lập luận.
- Năng lực AI:
- 12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI dự đoán quá
trình nóng chảy.
- 12.A1.1: Phân tích được hệ thống AI hỗ trợ thí nghiệm để đảm bảo con người kiểm soát
và chịu trách nhiệm.
3. Phẩm chất
-
Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước
đá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: bảng giá trị gần đúng nhiệt nóng chảy riêng ở nhiệt
độ nóng chảy dưới áp suất tiêu chuẩn của một số chất, hình ảnh đồ thị biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng,…
-
Video:
+ Video đúc đồng
https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4
-
Phiếu học tập.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Học liệu số cụ thể: Video đúc đồng: https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4
2
- Công cụ số: phần mềm bảng tính (Excel hoặc Google Sheets) để xử lí số liệu;
Wayground dùng cho câu hỏi nhận diện và luyện tập trắc nghiệm.
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 thiết bị có kết nối Internet.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
HS mỗi nhóm: 1 biến thế nguồn; 1 bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích
hợp chức năng đo thời gian; 1 nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo
từ -200C đến 1100C và độ phân giải nhiệt độ ± 0,1 0C; 1 nhiệt lượng kế bằng nhựa
có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình); 1 cân điện tử (hoặc bình đong)
và các dây nối; một số viên đá nhỏ và nước lạnh.
- Học sinh sử dụng thiết bị theo nhóm; chỉ nhập dữ liệu của nhiệm vụ; ghi nguồn dưới
sản phẩm; không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân
khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được ứng dụng hiện tượng nóng chảy và nhiệt nóng chảy
riêng của các chất trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về câu hỏi, HS phát biểu ý kiến của bản thân về kiến
thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của
bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
Sản phẩm số: Kết quả Wayground gồm 2 câu nhận diện quá trình nóng chảy và vai trò
của năng lượng trong video đúc đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video đúc đồng cho HS quan sát.
https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4
3
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi chế tạo các vật phẩm bằng chì, đồng, người ta dùng
phương pháp đúc?
NLS – Hoạt động số (4 phút, cá nhân): HS truy cập video đúc đồng tại
https://www.youtube.com/watch?v=eg2Gd9mibQ4, xem đoạn GV chỉ định rồi trả lời 2
câu trên Wayground: chất đang chuyển thể theo chiều nào và năng lượng cung cấp dùng
để làm gì trong giai đoạn nóng chảy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
NLS – HS thực hiện: HS chỉ trả lời sau khi quan sát video, ghi một chi tiết hình ảnh làm
căn cứ; không suy đoán chỉ từ tên video.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
- Đồng và chì dễ bị làm nóng chảy.
- Cần cung cấp ít năng lượng nhiệt để làm đồng, chì nóng chảy khi đúc.
NLS – Báo cáo: GV hiển thị thống kê, mời HS nêu bằng chứng quan sát được và dẫn
vào khái niệm nhiệt nóng chảy riêng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Đúc kim loại ứng dụng
hiện tượng nóng chảy của kim loại và thường được thực hiện với đồng, chì do các kim
loại này có nhiệt nóng chảy riêng thấp. Vậy nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì và
có thể đo nhiệt nóng chảy riêng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để có
câu trả lời chính xác – Bài 5: Nhiệt nóng chảy riêng.
NLS – Đánh giá: Đánh giá khả năng khai thác đúng chi tiết video và giải thích phù hợp
với quá trình chuyển thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm nhiệt nóng chảy riêng
4
a. Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng và viết được công thức tính
nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng chảy.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI dự đoán
quá trình nóng chảy.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để hoàn thành
phiếu học tập, nêu định nghĩa và biểu thức tính nhiệt nóng chảy riêng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về khái niệm
nhiệt nóng chảy riêng.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I trong SGK – tr.24 và trả lời câu hỏi sau bằng cách chọn 1 phương án đúng
nhất.
Câu 1. Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng
chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
D. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
Câu 2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để
A. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
B. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
mà không làm thay đổi nhiệt độ.
C. làm cho một vật làm bằng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
D. làm cho một vật làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà
không làm thay đổi nhiệt độ.
Câu 3. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung
5
cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
A. 3,34.107 J.
B. 3,34.102 J.
C. 3,34.103 J.
D. 3,34.104 J.
Câu 4. Người ta dùng một lò nung điện có công suất 20 kW để làm nóng chảy hoàn
toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30 0C. Biết chỉ 50% năng lượng tiêu thụ của lò được
dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Thời
gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn lượng đồng trên khoảng
A. 1 phút.
B. 2 phút.
C. 90 giây.
D. 30 giây.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. KHÁI NIỆM NHIỆT
tập
NÓNG CHẢY RIÊNG
1.2.NC1a –
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
1. Hệ thức nhiệt lượng Phân tích,
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.
trong quá trình truyền đánh giá và
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nhiệt để làm vật nóng đối chiếu dữ
đọc mục I trong SGK – tr24 và hoàn thành chảy hoàn toàn
nội dung Phiếu học tập.
liệu số.
- Nhiệt lượng cần truyền 1.3.NC1a –
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái cho vật khi vật bắt đầu Tổ chức,
niệm nhiệt nóng chảy riêng.
nóng chảy tới khi vật quản lí dữ
- GV nêu chú ý: Nhiệt độ nóng chảy của nóng chảy hoàn toàn phụ liệu số.
một chất còn phụ thuộc vào áp suất.
thuộc vào khối lượng của 3.1.NC1a –
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu vật và tính chất của chất Tạo nội
cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – làm vật.
dung/sản
6
tr24)
- Công thức tính nhiệt phẩm số.
1. Tại sao khi chế tạo các vật bằng chì, lượng trong quá trình 5.3.NC1a –
đồng, thường hay dùng phương pháp truyền nhiệt khi vật đang Giải quyết
đúc?
nóng chảy:
2. Tính thời gian cần thiết để làm nóng
Q = λm
chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban Trong đó:
vấn đề bằng
công nghệ số.
12.C3.2: Nêu
đầu 300C, trong một lò nung điện có công Q (J) là nhiệt lượng cần được ví dụ về
suất 20 000 W. Biết chỉ có 50% năng truyền cho vật;
cách thức
lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc m (kg) là khối lượng của đánh giá hiệu
làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn vật;
quả của hệ
toàn ở nhiệt độ không đổi.
λ (J/kg) là nhiệt nóng thống AI.
NLS – Hoạt động số (7 phút, theo nhóm):
chảy riêng.
HS mở bảng tính, nhập các cặp số liệu Q
2. Định nghĩa nhiệt nóng
và m do GV cung cấp từ nội dung bài học; chảy riêng
tạo cột λ = Q/m và so sánh giữa các
- Nhiệt nóng chảy riêng
chất/trường hợp.
của một chất là nhiệt
- GV yêu cầu HS nêu cách đánh giá một lượng cần để làm cho một
hệ thống AI dự đoán thời điểm nóng chảy đơn vị khối lượng chất đó
của nước đá: so với số liệu thực nghiệm, nóng chảy hoàn toàn ở
tính sai số, thử ở nhiều khối lượng khác nhiệt độ nóng chảy mà
nhau.
không làm thay đổi nhiệt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
độ.
- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo - Kí hiệu: λ.
nhóm và trả lời câu hỏi.
- Đơn vị đo: J/kg.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu Sản phẩm số: Bảng tính
cần thiết).
Q – m – Q/m cho các
NLS – HS thực hiện: HS kiểm tra đơn vị
trường hợp GV cung cấp
J/kg, đối chiếu với định nghĩa và bảng giá
và kết luận về nhiệt nóng
7
trị trong SGK; không thay đổi dữ liệu để
chảy riêng.
làm tròn theo đáp án.
- HS nêu được ví dụ cụ thể về cách đánh
giá hiệu quả của hệ thống AI dự đoán quá
trình nóng chảy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ trước lớp.
*Trả lời Phiếu học tập
1. A.
2. B.
3. D.
4. B.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr24)
1. Phương pháp đúc thường được sử dụng
khi chế tạo các vật bằng chì, đồng vì đây
là cách tiết kiệm và hiệu quả để tạo ra các
bộ phận hoặc sản phẩm có hình dạng
phức tạp và chi tiết. Quá trình đúc cho
phép chất liệu được đun nóng và đổ vào
khuôn để tạo hình dạng mong muốn, sau
đó sau khi nguội và đông cứng, sản phẩm
sẽ có cấu trúc tinh khiết và chịu lực tốt.
Đồng thời, đúc cũng cho phép sản xuất
nhanh chóng và đạt được độ chính xác
cao.
2.
8
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình
làm nóng chảy 2kg đồng này là:
Qci = mcΔt + λm
= 2.380.(1084 – 30) + 1,8.10 5.2 = 837
040 J
- Nhiệt lượng toàn phần:
Qtp =
Q ci 837 040
=
=1 674 080 J
H
50 %
- Thời gian cần thiết:
t=
Qtp 1 674 080
=
=83,7 s
P
20 000
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày bảng
tính và giải thích ý nghĩa của λ đối với
cùng một khối lượng chất ở nhiệt độ nóng
chảy.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm
nhiệt nóng chảy riêng.
- GV chuyển sang nội dung Thực hành đo
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
NLS – Đánh giá: Đánh giá: công thức,
đơn vị và kết luận đúng; số liệu được quản
lí rõ ràng.
Hoạt động 2. Thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
9
a. Mục tiêu: HS thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, đo được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
12.A1.1: Phân tích được hệ thống AI hỗ trợ thí nghiệm để đảm bảo con người kiểm
soát và chịu trách nhiệm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để xác định
được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để đo được nhiệt
nóng chảy riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. THỰC HÀNH ĐO
tập
NHIỆT NÓNG CHẢY 1.2.NC1a –
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ Phân tích,
nóng chảy riêng cho mỗi nhóm và giới - Các bước tiến hành thí đánh giá và
thiệu các dụng cụ và chức năng tương nghiệm:
ứng.
đối chiếu dữ
+ Bước 1: Cho viên nước liệu số.
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời nội và một ít nước lạnh vào 1.3.NC1a –
dung Hoạt động (SGK – tr25) và để xuất bình nhiệt lượng kế, sao Tổ chức,
phương án thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy cho toàn bộ dây điện trở quản lí dữ
riêng của nước đá.
chìm trong nước đá.
liệu số.
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Bước 2: Cắm đầu đo 3.1.NC1a –
- Từ công thức (5.3), hãy cho biết cần đo của nhiệt kế vào bình Tạo nội
đại lượng nào để xác định nhiệt nóng nhiệt lượng kế.
chảy riêng của nước đá?
dung/sản
+ Bước 3: Nối oát kế với phẩm số.
- Nhiệt lượng làm các viên đá trong nhiệt nhiệt lượng kẽ và nguồn 5.3.NC1a –
lượng kế nóng chảy được lấy từ đâu?
điện.
Giải quyết
- Nhiệt lượng nước đá thu được trong + Bước 4: Bật nguồn vấn đề bằng
bình nhiệt lượng kế được xác định bằng điện.
công nghệ số.
10
cách nào?
+ Bước 5: Khuấy liên tục 12.A1.1:
- Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm.
nước đá. Đọc số đo thời Phân tích
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm đo gian trên oát kế và nhiệt được hệ
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo độ trên nhiệt kế sau mỗi thống AI
hướng dẫn trong SGK, lập bảng kết quả khoảng thời gian 2 phút.
nhằm đảm
thí nghiệm theo mẫu trong bảng 5.2 – Sản phẩm số: Bảng số
bảo con
SGK – tr25, xử lí số liệu theo các yêu cầu liệu số, đồ thị nhiệt độ–
người kiểm
trong phần Hoạt động (SGK – tr26)
soát và chịu
thời gian, giá trị λ của
Từ kết quả thí nghiệm thu được thực hiện nước đá và nhận xét sai
trách nhiệm
yêu cầu sau:
trong vòng
- Vẽ đồ thị sự phụ thuộc nhiệt độ t theo
số.
đời AI.
thời gian τ.
- Vẽ hai đường thẳng đi gần nhất các
điểm trên đồ thị (tham khảo hình 5.1).
- Chọn điểm M là giao điểm của hai
đường thẳng, đọc giá trị τM.
- Tính công suất trung bình P của dòng
điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế.
- Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
11
theo công thức:
λ H O=
2
PτM
m
Trong đó P . τ M là nhiệt lượng do dòng
điện qua điện trở toả ra trong thời gian τ M
và m là khối lượng nước đá.
- Xác định sai số của phép đo nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá.
- So sánh giá trị nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá đo được với giá trị ở Bảng
5.1 và giải thích nguyên nhân gây ra sự
sai khác (nếu có).
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá.
NLS – Hoạt động số (trong thí nghiệm,
theo nhóm): HS nhập số liệu đo vào bảng
tính theo đúng Bảng 5.2 SGK; thiết lập
các ô tính năng lượng điện cung cấp, khối
12
lượng nước đá nóng chảy và λ theo
phương án thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS phân tích các bước
khi dùng AI xử lí số liệu đo nhiệt nóng
chảy riêng và chỉ rõ bước nào con người
phải kiểm soát, chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
trong quá trình thí nghiệm.
NLS – HS thực hiện: HS giữ dữ liệu gốc,
đánh dấu thời điểm bắt đầu/kết thúc giai
đoạn nóng chảy, vẽ đồ thị nhiệt độ–thời
gian và kiểm tra đơn vị.
- HS phân tích được các bước và chỉ ra
trách nhiệm của con người đối với số liệu,
kết quả trong báo cáo thí nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ trước lớp.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr25)
- Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá, cần đo khối lượng nước đá,
nhiệt lượng cung cấp làm tan hoàn toàn
lượng nước đá đó.
- Nhiệt lượng làm các viên nước đá nóng
13
chảy lấy từ nhiệt lượng toả ra khi cho
dòng điện qua điện trở nhiệt.
- Xác định nhiệt lượng nước thu được
bằng cách xác định điện năng đã cung
cấp cho dây điện trở nhiệt trong khoảng
thời gian nước đá tan hết.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr26)
- Đồ thị sự phụ thuộc của nước trong bình
nhiệt lượng kế theo thời gian có dạng
đường thẳng đi lên, cắt trục thời gian tại
1 điểm.
- Giá trị trung bình của công suất của
dòng điện chạy qua điện trở nhiệt trong
bình nhiệt lượng kế cỡ 14 J/s.
- Kết quả tính nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá khoảng từ 3,2.10 5 J/kg đến
3,4.105 J/kg với sai số nhỏ hơn 5%.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày đồ thị,
giá trị λ thu được và một nguồn sai số từ
thiết bị hoặc thao tác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
chấm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- GV kết luận về nội dung Thực hành đo
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
14
NLS – Đánh giá: Đánh giá: dữ liệu trung
thực, xác định đúng giai đoạn nóng chảy,
công thức/đơn vị đúng và nhận xét sai số
hợp lí.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về nhiệt nóng chảy riêng.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến nhiệt nóng chảy riêng.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
Sản phẩm số: Kết quả Wayground và bản sửa ít nhất một câu sai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu là công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng
chảy hoàn toàn?
A. Q = UIt.
B. Q = λm.
C. Q = mcΔt.
D. Q = Lm.
Câu 2: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì?
A. Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy.
B. Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác
định.
C. Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ
xác định.
D. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 0C.
15
Câu 3: Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.10 5 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Khối sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng.
C. 1 kg sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D. 1 kg sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 4: Đối với vật rắn kết tinh khi đang nóng chảy, khi ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì
nhiệt độ của vật
A. vẫn tăng đều.
B. giảm đều.
C. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng sau đó giảm.
Câu 5: Nhiệt nóng chảy của chì là 0,25.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy
5 kg chì là
A. 1,25.106 J.
B. 125 000 kJ.
C. 12 500 J.
D. 125 kJ.
Câu 6: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp
để làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 kg nước đá ở 0 0C là
A. 3,3.105 J.
B. 4,95.105 J.
C. 1,65.105 J.
D. 9,9.105 J.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một
chất?
A. Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
B. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng
chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
16
C. Nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ
nóng chảy là: Q = λm.
D. Được đo bằng đơn vị J/kg.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1: Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin, giúp người ta
a) xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung.
b) thời điểm đổ kim loại nóng chảy vào khuôn, thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn/
c) lựa chọn vật liệu chế tạo hợp kim phù hợp với từng yêu cầu sử dụng khác nhau.
d) tách các kim loại nguyên chất ra khỏi quặng hỗn hợp.
NLS – Hoạt động số (5–7 phút, cá nhân): HS làm các câu trắc nghiệm của phần Luyện
tập trên Wayground; câu nào cần tính toán, HS tính trên giấy rồi mới chọn đáp án.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – HS thực hiện: HS đọc phản hồi, phân loại lỗi thành nhầm khái niệm, nhầm công
thức, nhầm đơn vị hoặc tính toán.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
+ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
C
C
D
B
A
+ Trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) Đ.
c) Đ.
d) Đ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
17
NLS – Báo cáo: GV dùng thống kê câu trả lời để chữa các câu nhiều HS sai; HS trình
bày lại cách sửa.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
NLS – Đánh giá: Đánh giá mức độ hoàn thành và khả năng tự sửa lỗi, không lấy thứ
hạng làm mục tiêu chính.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về nhiệt nóng chảy riêng để trả lời câu hỏi mà
GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
Sản phẩm số: Bảng vận dụng số gồm: ví dụ thực tế – chất nóng chảy – vai trò của λ –
giải thích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, trả lời câu hỏi:
Em hãy tìm một ví dụ trong thực tế có liên quan đến khái niệm nhiệt nóng chảy riêng và
giải thích.
NLS – Hoạt động số: HS dùng bảng tính tạo một hàng cho ví dụ thực tế về nhiệt nóng
chảy riêng (ví dụ hàn thiếc, đúc kim loại, làm lạnh bằng nước đá) dựa trên trải nghiệm
hoặc gợi ý SGK.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
NLS – HS thực hiện: HS viết giải thích ngắn, đối chiếu với định nghĩa λ và kiểm tra
xem ví dụ có thực sự liên quan đến quá trình nóng chảy hay không.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
18
Gợi ý trả lời:
Ví dụ: công nghệ phân kim (tách kim loại) bằng nóng chảy, dùng thiếc để hàn,…
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
NLS – Báo cáo: Nhóm/cá nhân trình bày bảng và nhận một góp ý từ bạn học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
NLS – Đánh giá: Đánh giá: ví dụ đúng hiện tượng, giải thích
 








Các ý kiến mới nhất