Bài 13 Hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:48' 16-10-2026
Dung lượng: 158.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:48' 16-10-2026
Dung lượng: 158.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13: HÌNH CHỮ NHẬT
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được khái niệm hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông; liên hệ được
hình chữ nhật cũng là hình bình hành và cũng là hình thang cân.
- Giải thích được hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
- Biết được dấu hiệu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ
nhật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và các phương pháp đã học, từ đó áp dụng kiến thức đã học để
chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về hình chữ nhật để giải
toán.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.C1.MR1: HS tìm hiểu cách AI đọc/nhìn hình, văn bản hoặc biểu đồ trong nhiệm vụ
“Hình chữ nhật” và chủ động kiểm tra lại bằng căn cứ Toán học.
- 8.B2.1: Trong bài “Hình chữ nhật”, trình bày và thực hiện được cách bảo vệ dữ liệu
cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng ai trong dự án học tập.
- 8.D2.1: Trong nhiệm vụ “Hình chữ nhật”, trình bày được một kịch bản hội thoại
ngắn cho trợ lí ai trong một tình huống học toán cụ thể.
1
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ
học: hình chữ nhật
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Hai thanh tre thẳng dài bằng nhau, được gắn với nhau tại trung điểm của mỗi thanh.
Khi các đầu mút của hai thanh tre đó tạo thành bốn đỉnh của một tứ giác thì tứ giác đó
là hình gì? Tại sao?
2
- GV gợi mở thêm:
+ Học sinh vẽ lại hình và nối bốn điểm và xác định xem đó là hình gì.
(đáp án: Hình chữ nhật).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách xác định tứ giác là một hình chữ nhật và
giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Hình chữ nhật
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hình chữ nhật.
- HS giải thích được tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật.
- HS nhận biết dấu hiệu để một hình bình hành là hình chữ nhật.
- Phát biểu và giải thích được khái niệm và tính chất của hình chữ nhật.
- Sử dụng được tính chất của hình chữ nhật để chứng minh tính chất hình học.
- Phát biểu và giải thích được dấu hiện nhận biết của hình chữ nhât.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện HĐ 1, 2, 3, Ví
dụ 1, 2, Luyện tập 1, 2, Vận dụng.
3
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS phát biểu được khái niệm và tính chất của hình chữ nhật. vận dụng được tính
chất của hình chữ nhật để chứng minh tính chất hình học.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình chữ nhật
- 5.2.TC2b:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và tính HĐ1:
Sử
dụng
chất hình chữ nhật
phần mềm
- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình
để vẽ hình.
3.41 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
- 2.1.TC2a:
hoàn thành HĐ1.
Tương tác
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
trực tiếp với
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
hình học.
trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn
dắt: “Từ ví dụ ở HĐ1 chúng ta có thể thấy
hình chữ nhật có đặc điểm gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
- GV giới thiệu về chú ý: tứ giác có ba góc
vuông là hình chữ nhật.
- GV yêu cầu một vài HS nêu các tính chất
của hình bình hành và các tính chất của
hình thành cân, GV yêu cầu hoàn thành
HĐ2
→ GV chữa bài, và nêu định lí 1.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận Trong các hình, hình b là hình chữ nhật
trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn bởi có 4 góc vuông.
dắt: “Từ câu trả lời HĐ2 hình chữ nhật là Kết luận:
hình bình hành. Vậy hình chữ nhật có tính Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc
vuông.
chất của hình bình hành không?”).
- GV vẽ hình 3.42 (sử dụng hình cho các Chú ý:
hoạt động tiếp theo), yêu cầu HS nhận xét Nếu một tứ giác có ba góc vuông thì góc
về hai đường chéo và giao điểm của hai còn lại cũng là góc vuông và tứ giác đó
là hình chữ nhật.
đường chéo trong hình chữ nhật.
- GV đưa ra nhận xét: Trong tam giác HĐ2:
vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh Hình chữ nhật là hình bình hành vì có
các cặp góc đối bằng nhau
huyền bằng một nửa cạnh huyền.
- HS đọc hiểu Ví dụ 1, HS nêu lại các bước Hình chữ nhật là hình thang cân vì có
cặp góc ở đáy bằng nhau
làm và giải thích.
- HS thực hiện Luyện tập 1.
4
- GV đặt câu hỏi:
+ Muốn chứng minh H là trung điểm ta
cần chứng minh hai cạnh nào bằng nhau?
+ Để chứng minh hai cạnh bằng nhau, ta
chứng minh hai tam giác nào bằng nhau?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3. GV
hướng dẫn HS dựa vào tính chất của hai
góc đối của hình bình hành để tìm số đo
góc.
→ GV chốt kiến thức, giới thiệu Định lí 2.
- HS đọc hiểu Ví dụ 2.
- GV đặt câu hỏi:
+ Dựa vào giả thiết nào để có tứ giác
ABCD là hình bình hành?
+ Dựa vào giả thiết nào để biết hình bình
hành ABCD là hình chữ nhật.
- HS thực hành Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Liên hệ công nghệ giúp AI
đọc/nhìn hình học: Gợi ý câu
lệnh: “Từ ảnh/sơ đồ về Hình chữ
nhật, hãy nêu phần nào cần thị
giác máy tính và phần nào cần xử
lí ngôn ngữ tự nhiên để hiểu yêu
cầu; không giải bài.” HS đối
chiếu: thị giác máy tính nhận diện
đặc điểm hình; NLP xử lí câu chữ.
HS nêu giới hạn và kiểm tra lại
bằng công cụ Toán học.
NL AI – 8.C1.MR1: HS tìm hiểu
cách AI đọc/nhìn hình, văn bản
hoặc biểu đồ trong nhiệm vụ
“Hình chữ nhật” và chủ động
kiểm tra lại bằng căn cứ Toán
học.
Định lí 1:
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
Nhận xét:
Trong tam giác vuông, đường trung
tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa
cạnh huyền.
Ví dụ 1 (SGK – tr.65)
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC=BD
và O là trung điểm của AC , BD , suy ra
1
1
OA=OC= AC= BD=OB=OD .
2
2
Hai tam giác OAB và ODC có: OA=OD,
OB=OC , AB=CD .
Vậy ∆ OAB=∆ODC (c.c.c)
Luyện tập 1:
Xét tam giác vuông OHD và OHC ta có:
OD=OC
OH chung
Suy ra ∆ OHD=∆ OHC (ch – cgv)
5
→ HD=HC
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
Vậy H là trung điểm của DC.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Minh chứng NL AI: sơ đồ “thị
bạn.
giác máy tính/NLP” + một giới
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hạn và bước kiểm chứng.
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc
vuông.
+ Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của
hình bình hành và hình thang cân.
+ Trong hình chữ nhật, hai đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường.
+ Hình bình hành có một góc vuông là hình
chữ nhật.
+ Hình bình hành có hai đường chéo bằng
nhau là hình chữ nhật.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 3.25, 3.26 (SGK –
tr.66), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Hãy chọn câu sai. Hình chữ nhật có
A. Bốn góc
B. Hai đường chéo giao nhau tại trung điểm mỗi đường
C. Hai đường chéo vuông góc với nhau
D. Các cạnh đối bằng nhau
Câu 2. Hãy chọn câu sai. Cho ABCD là hình chữ nhật có O là giao điểm hai đường
chéo. Khi đó
A. AC = BD
B. AB = CD, AD = BC
C. AO = OB
D. OC > OD
Câu 3. Chọn câu đúng: Cho tứ giác ABCD có :
6
o
^ C=90
^
A. ^A=B=
thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
B. AB = CD ; AC = BD thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
C. AB = BC ; AD // BC, ^A=90o thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
D. AB // CD ; AB = CD thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
Câu 4. Hãy chọn câu trả lời đúng. Hình thang cân ABCD là hình chữ nhật khi:
A. AB = BC
B. AC = BD
C. BC = CD
D. ^
BCD=90o
Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A, AC = 8cm, điểm M thuộc cạnh BC. Gọi D, E
theo thứ tự là các chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Chu vi của tứ giác
ADME bằng:
A. 16 cm
B. 38 cm
C. 18 cm
D. 12 cm
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 3. 25, 3. 26 (SGK –
tr.66).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: Gợi ý câu lệnh: “Chỉ góp ý phần Toán học
của nhiệm vụ Hình chữ nhật từ dữ liệu/ảnh đã ẩn tên và nguồn đã ghi rõ; không yêu
cầu thêm thông tin cá nhân.” HS kiểm tra đã ẩn dữ liệu cá nhân, ghi nguồn hình/dữ
liệu và không gửi nội dung không có quyền chia sẻ.
NL AI – 8.B2.1: Trong bài “Hình chữ nhật”, trình bày và thực hiện được cách bảo vệ
dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng ai trong dự án học
tập.
Minh chứng NL AI: checklist an toàn: ẩn dữ liệu – ghi nguồn – kiểm tra phản hồi
trước khi dùng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
B
C
D
A
A
Bài 3. 25
7
+ Vì tổng bốn góc của tứ giác bằng 360o , nên nếu ba góc của một tứ giác là góc
vuông thì tứ giác đó có bốn góc là góc vuông, vậy nó là một hình chữ nhật.
+ Khi dùng ê – ke kiểm tra được ba góc của tứ giác là góc vuông thì tứ giác là hình
chữ nhật.
Bài 3. 26
+ Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không
Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau → ABCD là hình bình hành
+ Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không
Nếu hai đường chéo bằng nhau → ABCD là hình chữ nhật
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 3. 27, 3. 28
(SGK – tr.66).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng dấu hiện nhận biết để
chứng minh các tính chất hình học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 3. 27, 3. 28 (SGK – tr.66).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Thiết kế kịch bản hội thoại cho trợ lí AI học Toán: Gợi ý câu lệnh: “Hãy góp ý
kịch bản 4 lượt cho trợ lí AI hỗ trợ Hình chữ nhật: HS nêu bài làm → AI hỏi lại → HS
giải thích → AI gợi ý kiểm tra. Không viết lời giải.” HS tự viết hoàn chỉnh kịch bản
hội thoại và chỉ ra chỗ trợ lí phải dừng để không làm thay người học.
NL AI – 8.D2.1: Trong nhiệm vụ “Hình chữ nhật”, trình bày được một kịch bản hội
thoại ngắn cho trợ lí ai trong một tình huống học toán cụ thể.
Minh chứng NL AI: kịch bản hội thoại 4 lượt có giới hạn rõ vai trò AI.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Gợi ý đáp án:
Bài 3. 28
8
a) Tứ giác MNAP có tất cả các góc đều là góc vuông nên MNAP là hình chữ nhật
b) MNAP là hình chữ nhật suy ra NP = AM
Mà AM ngắn nhất khi AM ⊥ BC⇒ AM là đường cao của tam giác ABC
Mà tam giác ABC cân tại A nên AM cũng là đường trung tuyến, do đó M là trung
điểm BC
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt đáp án và lưu ý các lỗi sai thường gặp.
[5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.; 2.1.TC2a: Tương tác trực tiếp với hình
học.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Ôn bài; làm SBT; Chuẩn bị “Bài 14. Hình thoi và hình
vuông”.
9
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13: HÌNH CHỮ NHẬT
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được khái niệm hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông; liên hệ được
hình chữ nhật cũng là hình bình hành và cũng là hình thang cân.
- Giải thích được hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
- Biết được dấu hiệu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ
nhật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và các phương pháp đã học, từ đó áp dụng kiến thức đã học để
chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về hình chữ nhật để giải
toán.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.C1.MR1: HS tìm hiểu cách AI đọc/nhìn hình, văn bản hoặc biểu đồ trong nhiệm vụ
“Hình chữ nhật” và chủ động kiểm tra lại bằng căn cứ Toán học.
- 8.B2.1: Trong bài “Hình chữ nhật”, trình bày và thực hiện được cách bảo vệ dữ liệu
cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng ai trong dự án học tập.
- 8.D2.1: Trong nhiệm vụ “Hình chữ nhật”, trình bày được một kịch bản hội thoại
ngắn cho trợ lí ai trong một tình huống học toán cụ thể.
1
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ
học: hình chữ nhật
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Hai thanh tre thẳng dài bằng nhau, được gắn với nhau tại trung điểm của mỗi thanh.
Khi các đầu mút của hai thanh tre đó tạo thành bốn đỉnh của một tứ giác thì tứ giác đó
là hình gì? Tại sao?
2
- GV gợi mở thêm:
+ Học sinh vẽ lại hình và nối bốn điểm và xác định xem đó là hình gì.
(đáp án: Hình chữ nhật).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách xác định tứ giác là một hình chữ nhật và
giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Hình chữ nhật
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hình chữ nhật.
- HS giải thích được tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật.
- HS nhận biết dấu hiệu để một hình bình hành là hình chữ nhật.
- Phát biểu và giải thích được khái niệm và tính chất của hình chữ nhật.
- Sử dụng được tính chất của hình chữ nhật để chứng minh tính chất hình học.
- Phát biểu và giải thích được dấu hiện nhận biết của hình chữ nhât.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện HĐ 1, 2, 3, Ví
dụ 1, 2, Luyện tập 1, 2, Vận dụng.
3
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS phát biểu được khái niệm và tính chất của hình chữ nhật. vận dụng được tính
chất của hình chữ nhật để chứng minh tính chất hình học.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình chữ nhật
- 5.2.TC2b:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và tính HĐ1:
Sử
dụng
chất hình chữ nhật
phần mềm
- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình
để vẽ hình.
3.41 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
- 2.1.TC2a:
hoàn thành HĐ1.
Tương tác
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
trực tiếp với
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
hình học.
trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn
dắt: “Từ ví dụ ở HĐ1 chúng ta có thể thấy
hình chữ nhật có đặc điểm gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
- GV giới thiệu về chú ý: tứ giác có ba góc
vuông là hình chữ nhật.
- GV yêu cầu một vài HS nêu các tính chất
của hình bình hành và các tính chất của
hình thành cân, GV yêu cầu hoàn thành
HĐ2
→ GV chữa bài, và nêu định lí 1.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận Trong các hình, hình b là hình chữ nhật
trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn bởi có 4 góc vuông.
dắt: “Từ câu trả lời HĐ2 hình chữ nhật là Kết luận:
hình bình hành. Vậy hình chữ nhật có tính Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc
vuông.
chất của hình bình hành không?”).
- GV vẽ hình 3.42 (sử dụng hình cho các Chú ý:
hoạt động tiếp theo), yêu cầu HS nhận xét Nếu một tứ giác có ba góc vuông thì góc
về hai đường chéo và giao điểm của hai còn lại cũng là góc vuông và tứ giác đó
là hình chữ nhật.
đường chéo trong hình chữ nhật.
- GV đưa ra nhận xét: Trong tam giác HĐ2:
vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh Hình chữ nhật là hình bình hành vì có
các cặp góc đối bằng nhau
huyền bằng một nửa cạnh huyền.
- HS đọc hiểu Ví dụ 1, HS nêu lại các bước Hình chữ nhật là hình thang cân vì có
cặp góc ở đáy bằng nhau
làm và giải thích.
- HS thực hiện Luyện tập 1.
4
- GV đặt câu hỏi:
+ Muốn chứng minh H là trung điểm ta
cần chứng minh hai cạnh nào bằng nhau?
+ Để chứng minh hai cạnh bằng nhau, ta
chứng minh hai tam giác nào bằng nhau?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3. GV
hướng dẫn HS dựa vào tính chất của hai
góc đối của hình bình hành để tìm số đo
góc.
→ GV chốt kiến thức, giới thiệu Định lí 2.
- HS đọc hiểu Ví dụ 2.
- GV đặt câu hỏi:
+ Dựa vào giả thiết nào để có tứ giác
ABCD là hình bình hành?
+ Dựa vào giả thiết nào để biết hình bình
hành ABCD là hình chữ nhật.
- HS thực hành Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Liên hệ công nghệ giúp AI
đọc/nhìn hình học: Gợi ý câu
lệnh: “Từ ảnh/sơ đồ về Hình chữ
nhật, hãy nêu phần nào cần thị
giác máy tính và phần nào cần xử
lí ngôn ngữ tự nhiên để hiểu yêu
cầu; không giải bài.” HS đối
chiếu: thị giác máy tính nhận diện
đặc điểm hình; NLP xử lí câu chữ.
HS nêu giới hạn và kiểm tra lại
bằng công cụ Toán học.
NL AI – 8.C1.MR1: HS tìm hiểu
cách AI đọc/nhìn hình, văn bản
hoặc biểu đồ trong nhiệm vụ
“Hình chữ nhật” và chủ động
kiểm tra lại bằng căn cứ Toán
học.
Định lí 1:
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
Nhận xét:
Trong tam giác vuông, đường trung
tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa
cạnh huyền.
Ví dụ 1 (SGK – tr.65)
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC=BD
và O là trung điểm của AC , BD , suy ra
1
1
OA=OC= AC= BD=OB=OD .
2
2
Hai tam giác OAB và ODC có: OA=OD,
OB=OC , AB=CD .
Vậy ∆ OAB=∆ODC (c.c.c)
Luyện tập 1:
Xét tam giác vuông OHD và OHC ta có:
OD=OC
OH chung
Suy ra ∆ OHD=∆ OHC (ch – cgv)
5
→ HD=HC
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
Vậy H là trung điểm của DC.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Minh chứng NL AI: sơ đồ “thị
bạn.
giác máy tính/NLP” + một giới
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hạn và bước kiểm chứng.
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc
vuông.
+ Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của
hình bình hành và hình thang cân.
+ Trong hình chữ nhật, hai đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường.
+ Hình bình hành có một góc vuông là hình
chữ nhật.
+ Hình bình hành có hai đường chéo bằng
nhau là hình chữ nhật.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 3.25, 3.26 (SGK –
tr.66), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Hãy chọn câu sai. Hình chữ nhật có
A. Bốn góc
B. Hai đường chéo giao nhau tại trung điểm mỗi đường
C. Hai đường chéo vuông góc với nhau
D. Các cạnh đối bằng nhau
Câu 2. Hãy chọn câu sai. Cho ABCD là hình chữ nhật có O là giao điểm hai đường
chéo. Khi đó
A. AC = BD
B. AB = CD, AD = BC
C. AO = OB
D. OC > OD
Câu 3. Chọn câu đúng: Cho tứ giác ABCD có :
6
o
^ C=90
^
A. ^A=B=
thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
B. AB = CD ; AC = BD thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
C. AB = BC ; AD // BC, ^A=90o thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
D. AB // CD ; AB = CD thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
Câu 4. Hãy chọn câu trả lời đúng. Hình thang cân ABCD là hình chữ nhật khi:
A. AB = BC
B. AC = BD
C. BC = CD
D. ^
BCD=90o
Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A, AC = 8cm, điểm M thuộc cạnh BC. Gọi D, E
theo thứ tự là các chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Chu vi của tứ giác
ADME bằng:
A. 16 cm
B. 38 cm
C. 18 cm
D. 12 cm
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 3. 25, 3. 26 (SGK –
tr.66).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: Gợi ý câu lệnh: “Chỉ góp ý phần Toán học
của nhiệm vụ Hình chữ nhật từ dữ liệu/ảnh đã ẩn tên và nguồn đã ghi rõ; không yêu
cầu thêm thông tin cá nhân.” HS kiểm tra đã ẩn dữ liệu cá nhân, ghi nguồn hình/dữ
liệu và không gửi nội dung không có quyền chia sẻ.
NL AI – 8.B2.1: Trong bài “Hình chữ nhật”, trình bày và thực hiện được cách bảo vệ
dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng ai trong dự án học
tập.
Minh chứng NL AI: checklist an toàn: ẩn dữ liệu – ghi nguồn – kiểm tra phản hồi
trước khi dùng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
B
C
D
A
A
Bài 3. 25
7
+ Vì tổng bốn góc của tứ giác bằng 360o , nên nếu ba góc của một tứ giác là góc
vuông thì tứ giác đó có bốn góc là góc vuông, vậy nó là một hình chữ nhật.
+ Khi dùng ê – ke kiểm tra được ba góc của tứ giác là góc vuông thì tứ giác là hình
chữ nhật.
Bài 3. 26
+ Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không
Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau → ABCD là hình bình hành
+ Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không
Nếu hai đường chéo bằng nhau → ABCD là hình chữ nhật
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 3. 27, 3. 28
(SGK – tr.66).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng dấu hiện nhận biết để
chứng minh các tính chất hình học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 3. 27, 3. 28 (SGK – tr.66).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Thiết kế kịch bản hội thoại cho trợ lí AI học Toán: Gợi ý câu lệnh: “Hãy góp ý
kịch bản 4 lượt cho trợ lí AI hỗ trợ Hình chữ nhật: HS nêu bài làm → AI hỏi lại → HS
giải thích → AI gợi ý kiểm tra. Không viết lời giải.” HS tự viết hoàn chỉnh kịch bản
hội thoại và chỉ ra chỗ trợ lí phải dừng để không làm thay người học.
NL AI – 8.D2.1: Trong nhiệm vụ “Hình chữ nhật”, trình bày được một kịch bản hội
thoại ngắn cho trợ lí ai trong một tình huống học toán cụ thể.
Minh chứng NL AI: kịch bản hội thoại 4 lượt có giới hạn rõ vai trò AI.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Gợi ý đáp án:
Bài 3. 28
8
a) Tứ giác MNAP có tất cả các góc đều là góc vuông nên MNAP là hình chữ nhật
b) MNAP là hình chữ nhật suy ra NP = AM
Mà AM ngắn nhất khi AM ⊥ BC⇒ AM là đường cao của tam giác ABC
Mà tam giác ABC cân tại A nên AM cũng là đường trung tuyến, do đó M là trung
điểm BC
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt đáp án và lưu ý các lỗi sai thường gặp.
[5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.; 2.1.TC2a: Tương tác trực tiếp với hình
học.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Ôn bài; làm SBT; Chuẩn bị “Bài 14. Hình thoi và hình
vuông”.
9
 








Các ý kiến mới nhất