BÀI 3 THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:23' 16-10-2026
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:23' 16-10-2026
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tìm kiếm được thông tin để giải quyết vấn đề.
-
Đánh giá được chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Đánh giá được tính hữu ích của thông tin được sử dụng để giải quyết một vấn đề
cụ thể dựa trên các yếu tố xác định chất lượng thông tin.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
1.3.TC2: Tạo ra các nội dung số.
-
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông
tin và nội dung số.
1
-
5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải
quyết các vấn đề học tập và đời sống.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn
giản.
3. Phẩm chất
-
Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được
đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Định hướng HS tới yêu cầu của bài thực hành là tìm kiếm và đánh giá
thông tin để giải quyết vấn đề chọn trường sau khi tốt nghiệp THCS.
b) Nội dung: Đoạn văn bản và câu hỏi hướng HS tới các nhiệm vụ của bài thực hành.
c) Sản phẩm: Các nguồn thông tin có thể truy cập và nhu cầu đánh giá chất lượng thông
tin.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động tr.12 SGK:
Để chuẩn bị cho việc tiếp tục học tập sau khi kết thúc cấp THCS, em cần tìm hiểu thông
tin để giải quyết vấn đề lựa chọn môi trường học tập và xu hướng nghề nghiệp trong
tương lai, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của em.
2
Theo em, làm thế nào để tìm kiếm được thông tin giúp giải quyết vấn đề chọn trường và
đánh giá được chất lượng thông tin mà em đã tìm được?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS vận dụng kiến thức thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.12 SGK.
Gợi ý trả lời:
Để tìm kiếm được thông tin giúp giải quyết vấn đề chọn trường và đánh giá được chất
lượng thông tin mà em đã tìm được em cần xác định đúng từ khóa tìm kiếm và tìm kiếm
thông tin từ những nguồn đáng tin cậy.
Ví dụ: Thông tin về tuyển sinh vào lớp 10 cần tìm trên website của Sở Giáo dục và Đào
tạo https://hanoi.edu.vn/
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Việc đánh giá chất lượng thông tin trong giải quyết
vấn đề là vô cùng quan trọng và cần thiết. Để giúp các em tìm kiếm thông tin đúng cách
và đánh giá được chất lượng thông tin thông qua các tiêu chí như tính liên quan, tính
chính xác, tính đầy đủ, tính cập nhật, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 3: Thực hành:
Đánh giá chất lượng thông tin.
3
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu
a. Mục tiêu: HS xác định mục đích, yêu cầu trước khi thực hiện một hoạt động và phát
triển kĩ năng tìm kiếm theo mục đích và yêu cầu đó.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành nhiệm vụ Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu nào đó.
c. Sản phẩm học tập: Danh sách các liên kết tới nội dung thông tin tìm được.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ NHIỆM VỤ 1. TÌM KIẾM THEO học tập
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- GV chia lớp thành các nhóm phù Yêu cầu
1.1.TC2b:
Tổ
chức
được
tìm
hợp với số lượng máy tính trong - Xác định mục đích tìm kiếm và những kiếm dữ liệu,
phòng thực hành tin học.
yêu cầu tìm kiếm cụ thể.
thông tin và
- GV nêu yêu cầu thực hành Nhiệm - Thực hiện tìm kiếm thông tin dựa trên nội
dung
vụ 1. Tìm kiếm theo mục đích, yêu mục đích và yêu cầu đã xác định.
trong
cầu.
trường số.
Hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS xác định mục a) Xác định mục đích, yêu cầu tìm kiếm đích, yêu cầu tìm kiếm thông tin và thông tin
thực hành tìm kiếm.
môi
5.2.TC2b:
Sử
dụng
- Mục đích: Tìm thông tin về các trường công cụ số
- GV hướng dẫn HS sử dụng các THPT tại địa phương để quyết định lựa tìm
kiếm
công cụ như công cụ hội thoại thông chọn nguyện vọng đăng kí.
thông tin giải
minh để khoanh vùng tìm kiếm.
quyết
- Những yêu cầu tìm kiếm có thể là:
các
- GV yêu cầu các nhóm HS lưu lại + Điểm chuẩn và chỉ tiêu tuyển sinh của vấn đề học
kết quả tìm kiếm trong một tệp văn trường trong ba năm gần nhất.
tập.
bản hoặc tệp trình chiếu để có thể + Tỉ lệ học sinh của trường tốt nghiệp
trình bày lại trước lớp.
THPT và trúng tuyển vào các trường đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học học có uy tín.
tập
+ Những nhóm môn học mà trường có
- HS đọc nội dung nhiệm vụ 1, kết thế mạnh.
hợp quan sát hướng dẫn của GV, vận
4
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để + Các hoạt động ngoại khóa của trường.
thực hành nhiệm vụ.
+ Khoảng cách từ nhà đến trường.
- GV quan sát quá trình thực hành b) Thực hiện tìm kiếm
nhiệm vụ của các nhóm và hướng
dẫn (nếu cần).
- GV lưu ý HS về độ tin cậy của
những thông tin xuất hiện trên
Internet.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Kết quả tìm kiếm với từ khóa Olympic
Tin học 2024 tỉnh Vĩnh Phúc
và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thực
hành.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
Địa chỉ trang web của Sở Giáo Dục và
Đào Tạo Vĩnh Phúc
- GV nhận xét sản phẩm của các
nhóm, đánh giá thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Nhiệm vụ 2: Quyết định dựa trên chất lượng thông tin
a. Mục tiêu: HS đưa ra được quyết định dựa trên thông tin có chất lượng cao.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành nhiệm vụ Quyết định dựa trên chất lượng thông tin.
c. Sản phẩm học tập:
- Một số ví dụ về thông tin và chất lượng của chúng nhằm giải quyết vấn đề chọn trường
dựa trên 4 tiêu chí đánh giá.
- Danh sách gồm ba trường theo thứ tự ưu tiên dựa trên nguyện vọng và khả năng phù
hợp với đa số HS trong nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm NHIỆM VỤ 2. QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN 1.2.TC2a:
vụ học tập
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
- GV nêu yêu cầu thực hành Yêu cầu
Thực hiện
phân tích,
Nhiệm vụ 2. Quyết định dựa trên Đánh giá chất lượng thông tin tìm được trong so sánh và
chất lượng thông tin.
Nhiệm vụ 1. Từ đó, đưa ra danh sách lựa chọn đánh
giá
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nguyện vọng gồm ba trường theo thứ tự ưu tiên được
các
nguyên tắc đánh giá chất lượng mà em thấy phù hợp với năng lực và sở thích nguồn dữ
thông tin đã học ở Bài 2. Thông của mình.
liệu, thông
tin trong giải quyết vấn đề.
tin và nội
Hướng dẫn
- GV yêu cầu cá nhân HS dành a) Đánh giá thông tin
dung số.
khoảng 5 phút làm việc độc lập - Tính mới: xem xét ngày đăng bài hoặc ngày
(nhằm phát triển tư duy), sau đó cuối cùng đề cập đến trong bài viết.
trao đổi trong nhóm để thống
nhất ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc nội dung nhiệm vụ 2,
- Tính chính xác: đối chiếu với các nguồn thông
tin khác nhau để đưa ra kết luận chính xác.
kết hợp kết quả tìm kiếm ở
nhiệm vụ 1, thảo luận để hoàn
thành nhiệm vụ 2.
- GV quan sát quá trình thực
hành nhiệm vụ của các nhóm và
hướng dẫn (nếu cần).
- Tính đầy đủ: cần có cái nhìn tổng thể để đưa ra
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt lựa chọn chính xác.
động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thực
hành.
(GV có thể sử dụng công cụ
quản lí phòng máy (ví dụ:
Netsupport School,...) để HS báo - Tình sử dụng được: lựa chọn những thông tin
6
cáo kết quả thực hành trước lớp). sử dụng được để đưa ra quyết định chính xác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các
nhóm, đánh giá thái độ làm việc b) Lựa chọn và sắp xếp thứ tự
- Dựa trên thông tin tìm được, em có thể lựa
của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến chọn các trường phù hợp với năng lực và sở
thích của mình. Em cần lưu ý tỉnh khả thi của
thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp phương án được chọn.
- Sắp xếp các trường được chọn theo một danh
theo.
sách ưu tiên. Thứ tự ưu tiên giữa các tiêu chí lựa
chọn sẽ giúp em xác định danh sách các trường
được chọn một cách thuận lợi hơn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đánh giá chất lượng thông tin.
b. Nội dung: HS tìm hiểu trước các môn học ở cấp THPT vừa nhằm rèn luyện cho HS
năng lực giải quyết vấn đề dựa trên thông tin, vừa nhằm giúp các em có sự chuẩn bị, tự
tin khi bước vào cấp THPT.
c. Sản phẩm học tập: Tổ hợp 4 môn học, được lựa chọn từ 9 môn ở cấp THPT (gồm Vật
lí, Hóa học, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Địa lí, Công nghệ, Tin học, Âm
nhạc, Mĩ thuật) theo thông tư 13/2022/TT-BGDĐT ngày 3/8/2022 của Bộ GD&ĐT.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hành trên máy tính bài tập Luyện tập SGK
tr.14: Em hãy thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet để biết về các môn học được
dạy ở bậc THPT. Dựa vào các thông tin tìm được, em hãy đưa ra dự kiến chọn các môn
học mà em thích ở cấp THPT.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
7
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xung phong trình bày kết quả tìm kiếm.
Gợi ý: Tổ hợp môn THPT Trương Định - Hà Nội:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin giải quyết các vấn đề học tập.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo một sản phẩm trọn vẹn dựa trên chủ đề chọn môi trường học tập.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày về chủ đề Chọn môi trường học tập sau khi kết thúc
cấp THCS, dựa trên nguồn thông tin thu thập được. Chú trọng việc đánh giá chất lượng
thông tin.
8
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm (thực hành ở nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ
2) thực hiện bài tập Vận dụng SGK tr.14: Em hãy tạo một bài trình chiếu về chủ đề
Chọn môi trường học tập sau khi kết thúc cấp THCS, với các nguồn thông tin mà em thu
thập được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ, thực hiện bài tập ở nhà.
- GV theo dõi quá trình tiến hành nhiệm vụ của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV
quy định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những
tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
1.3.TC2: Tạo ra các nội dung số.
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin và tạo sản phẩm số (bài trình
chiếu).]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 3 trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet.
9
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tìm kiếm được thông tin để giải quyết vấn đề.
-
Đánh giá được chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
-
Đánh giá được tính hữu ích của thông tin được sử dụng để giải quyết một vấn đề
cụ thể dựa trên các yếu tố xác định chất lượng thông tin.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
1.3.TC2: Tạo ra các nội dung số.
-
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông
tin và nội dung số.
1
-
5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải
quyết các vấn đề học tập và đời sống.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn
giản.
3. Phẩm chất
-
Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được
đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Định hướng HS tới yêu cầu của bài thực hành là tìm kiếm và đánh giá
thông tin để giải quyết vấn đề chọn trường sau khi tốt nghiệp THCS.
b) Nội dung: Đoạn văn bản và câu hỏi hướng HS tới các nhiệm vụ của bài thực hành.
c) Sản phẩm: Các nguồn thông tin có thể truy cập và nhu cầu đánh giá chất lượng thông
tin.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động tr.12 SGK:
Để chuẩn bị cho việc tiếp tục học tập sau khi kết thúc cấp THCS, em cần tìm hiểu thông
tin để giải quyết vấn đề lựa chọn môi trường học tập và xu hướng nghề nghiệp trong
tương lai, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của em.
2
Theo em, làm thế nào để tìm kiếm được thông tin giúp giải quyết vấn đề chọn trường và
đánh giá được chất lượng thông tin mà em đã tìm được?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS vận dụng kiến thức thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.12 SGK.
Gợi ý trả lời:
Để tìm kiếm được thông tin giúp giải quyết vấn đề chọn trường và đánh giá được chất
lượng thông tin mà em đã tìm được em cần xác định đúng từ khóa tìm kiếm và tìm kiếm
thông tin từ những nguồn đáng tin cậy.
Ví dụ: Thông tin về tuyển sinh vào lớp 10 cần tìm trên website của Sở Giáo dục và Đào
tạo https://hanoi.edu.vn/
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Việc đánh giá chất lượng thông tin trong giải quyết
vấn đề là vô cùng quan trọng và cần thiết. Để giúp các em tìm kiếm thông tin đúng cách
và đánh giá được chất lượng thông tin thông qua các tiêu chí như tính liên quan, tính
chính xác, tính đầy đủ, tính cập nhật, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 3: Thực hành:
Đánh giá chất lượng thông tin.
3
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu
a. Mục tiêu: HS xác định mục đích, yêu cầu trước khi thực hiện một hoạt động và phát
triển kĩ năng tìm kiếm theo mục đích và yêu cầu đó.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành nhiệm vụ Tìm kiếm theo mục đích, yêu cầu nào đó.
c. Sản phẩm học tập: Danh sách các liên kết tới nội dung thông tin tìm được.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ NHIỆM VỤ 1. TÌM KIẾM THEO học tập
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- GV chia lớp thành các nhóm phù Yêu cầu
1.1.TC2b:
Tổ
chức
được
tìm
hợp với số lượng máy tính trong - Xác định mục đích tìm kiếm và những kiếm dữ liệu,
phòng thực hành tin học.
yêu cầu tìm kiếm cụ thể.
thông tin và
- GV nêu yêu cầu thực hành Nhiệm - Thực hiện tìm kiếm thông tin dựa trên nội
dung
vụ 1. Tìm kiếm theo mục đích, yêu mục đích và yêu cầu đã xác định.
trong
cầu.
trường số.
Hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS xác định mục a) Xác định mục đích, yêu cầu tìm kiếm đích, yêu cầu tìm kiếm thông tin và thông tin
thực hành tìm kiếm.
môi
5.2.TC2b:
Sử
dụng
- Mục đích: Tìm thông tin về các trường công cụ số
- GV hướng dẫn HS sử dụng các THPT tại địa phương để quyết định lựa tìm
kiếm
công cụ như công cụ hội thoại thông chọn nguyện vọng đăng kí.
thông tin giải
minh để khoanh vùng tìm kiếm.
quyết
- Những yêu cầu tìm kiếm có thể là:
các
- GV yêu cầu các nhóm HS lưu lại + Điểm chuẩn và chỉ tiêu tuyển sinh của vấn đề học
kết quả tìm kiếm trong một tệp văn trường trong ba năm gần nhất.
tập.
bản hoặc tệp trình chiếu để có thể + Tỉ lệ học sinh của trường tốt nghiệp
trình bày lại trước lớp.
THPT và trúng tuyển vào các trường đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học học có uy tín.
tập
+ Những nhóm môn học mà trường có
- HS đọc nội dung nhiệm vụ 1, kết thế mạnh.
hợp quan sát hướng dẫn của GV, vận
4
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để + Các hoạt động ngoại khóa của trường.
thực hành nhiệm vụ.
+ Khoảng cách từ nhà đến trường.
- GV quan sát quá trình thực hành b) Thực hiện tìm kiếm
nhiệm vụ của các nhóm và hướng
dẫn (nếu cần).
- GV lưu ý HS về độ tin cậy của
những thông tin xuất hiện trên
Internet.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Kết quả tìm kiếm với từ khóa Olympic
Tin học 2024 tỉnh Vĩnh Phúc
và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thực
hành.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
Địa chỉ trang web của Sở Giáo Dục và
Đào Tạo Vĩnh Phúc
- GV nhận xét sản phẩm của các
nhóm, đánh giá thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Nhiệm vụ 2: Quyết định dựa trên chất lượng thông tin
a. Mục tiêu: HS đưa ra được quyết định dựa trên thông tin có chất lượng cao.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành nhiệm vụ Quyết định dựa trên chất lượng thông tin.
c. Sản phẩm học tập:
- Một số ví dụ về thông tin và chất lượng của chúng nhằm giải quyết vấn đề chọn trường
dựa trên 4 tiêu chí đánh giá.
- Danh sách gồm ba trường theo thứ tự ưu tiên dựa trên nguyện vọng và khả năng phù
hợp với đa số HS trong nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm NHIỆM VỤ 2. QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN 1.2.TC2a:
vụ học tập
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
- GV nêu yêu cầu thực hành Yêu cầu
Thực hiện
phân tích,
Nhiệm vụ 2. Quyết định dựa trên Đánh giá chất lượng thông tin tìm được trong so sánh và
chất lượng thông tin.
Nhiệm vụ 1. Từ đó, đưa ra danh sách lựa chọn đánh
giá
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nguyện vọng gồm ba trường theo thứ tự ưu tiên được
các
nguyên tắc đánh giá chất lượng mà em thấy phù hợp với năng lực và sở thích nguồn dữ
thông tin đã học ở Bài 2. Thông của mình.
liệu, thông
tin trong giải quyết vấn đề.
tin và nội
Hướng dẫn
- GV yêu cầu cá nhân HS dành a) Đánh giá thông tin
dung số.
khoảng 5 phút làm việc độc lập - Tính mới: xem xét ngày đăng bài hoặc ngày
(nhằm phát triển tư duy), sau đó cuối cùng đề cập đến trong bài viết.
trao đổi trong nhóm để thống
nhất ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc nội dung nhiệm vụ 2,
- Tính chính xác: đối chiếu với các nguồn thông
tin khác nhau để đưa ra kết luận chính xác.
kết hợp kết quả tìm kiếm ở
nhiệm vụ 1, thảo luận để hoàn
thành nhiệm vụ 2.
- GV quan sát quá trình thực
hành nhiệm vụ của các nhóm và
hướng dẫn (nếu cần).
- Tính đầy đủ: cần có cái nhìn tổng thể để đưa ra
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt lựa chọn chính xác.
động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thực
hành.
(GV có thể sử dụng công cụ
quản lí phòng máy (ví dụ:
Netsupport School,...) để HS báo - Tình sử dụng được: lựa chọn những thông tin
6
cáo kết quả thực hành trước lớp). sử dụng được để đưa ra quyết định chính xác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các
nhóm, đánh giá thái độ làm việc b) Lựa chọn và sắp xếp thứ tự
- Dựa trên thông tin tìm được, em có thể lựa
của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến chọn các trường phù hợp với năng lực và sở
thích của mình. Em cần lưu ý tỉnh khả thi của
thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp phương án được chọn.
- Sắp xếp các trường được chọn theo một danh
theo.
sách ưu tiên. Thứ tự ưu tiên giữa các tiêu chí lựa
chọn sẽ giúp em xác định danh sách các trường
được chọn một cách thuận lợi hơn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đánh giá chất lượng thông tin.
b. Nội dung: HS tìm hiểu trước các môn học ở cấp THPT vừa nhằm rèn luyện cho HS
năng lực giải quyết vấn đề dựa trên thông tin, vừa nhằm giúp các em có sự chuẩn bị, tự
tin khi bước vào cấp THPT.
c. Sản phẩm học tập: Tổ hợp 4 môn học, được lựa chọn từ 9 môn ở cấp THPT (gồm Vật
lí, Hóa học, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Địa lí, Công nghệ, Tin học, Âm
nhạc, Mĩ thuật) theo thông tư 13/2022/TT-BGDĐT ngày 3/8/2022 của Bộ GD&ĐT.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hành trên máy tính bài tập Luyện tập SGK
tr.14: Em hãy thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet để biết về các môn học được
dạy ở bậc THPT. Dựa vào các thông tin tìm được, em hãy đưa ra dự kiến chọn các môn
học mà em thích ở cấp THPT.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
7
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xung phong trình bày kết quả tìm kiếm.
Gợi ý: Tổ hợp môn THPT Trương Định - Hà Nội:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin giải quyết các vấn đề học tập.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo một sản phẩm trọn vẹn dựa trên chủ đề chọn môi trường học tập.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày về chủ đề Chọn môi trường học tập sau khi kết thúc
cấp THCS, dựa trên nguồn thông tin thu thập được. Chú trọng việc đánh giá chất lượng
thông tin.
8
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm (thực hành ở nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ
2) thực hiện bài tập Vận dụng SGK tr.14: Em hãy tạo một bài trình chiếu về chủ đề
Chọn môi trường học tập sau khi kết thúc cấp THCS, với các nguồn thông tin mà em thu
thập được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ, thực hiện bài tập ở nhà.
- GV theo dõi quá trình tiến hành nhiệm vụ của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV
quy định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những
tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
1.3.TC2: Tạo ra các nội dung số.
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin và tạo sản phẩm số (bài trình
chiếu).]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 3 trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet.
9
 








Các ý kiến mới nhất