Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1 THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:23' 16-10-2026
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Sự xuất hiện phổ biến của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.

-

Khả năng ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.

-

Tác động của công nghệ thông tin tới xã hội, trong đó có giáo dục.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:
-

Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi và
nêu được ví dụ minh họa.

-

Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó
trong khoa học kĩ thuật và đời sống.

-

Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua
các ví dụ cụ thể.

Năng lực số:
-

1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.

-

1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số.

-

2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.

1

-

4.3.TC2a: Giải thích được những cách thức để tránh những sự đe dọa liên quan
đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.

-

5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải
quyết các vấn đề học tập và đời sống.

-

6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn
giản.

-

6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).

-

Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/phiếu bài tập.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS tập trung chú ý vào các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
b. Nội dung: GV nêu tình huống khởi động; HS đóng vai các nhân vật trong tình huống,
từ đó có hứng thú tìm hiểu những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính để bàn hoặc máy tính
xách tay mà còn có trong nhiều thiết bị điện tử khác.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV cho 2 HS đóng vai An và Khoa đọc đoạn hội thoại trong phần Khởi động SGK
tr.5:
An:

Bộ xử lí là thành phần quan trọng của máy tính, thường được gọi là “bộ

2

não” của máy tính. Nhưng liệu có phải chỉ máy tính mới có bộ xử lí không?
Khoa:

Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay
mà nhiều thiết bị điện tử khác cũng cần bộ xử lí để hoạt động như ti vi kĩ
thuật số hay rô bốt quét nhà,…

An:

Thế thì còn nhiều thiết bị nữa có gắn bộ xử lí ở xung quanh chúng ta.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu các thiết bị điện tử có bộ xử lí có trong đoạn hội thoại trên. Ngoài các thiết bị
vừa nêu trên, còn thiết bị nào cũng có bộ xử lí?
2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò như thế nào trong đời sống con
người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đọc đoạn hội thoại và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành nhiệm vụ của HS, định hướng cho HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hai HS xung phong đọc đoạn hội thoại.
- HS khác xung phong trả lời câu hỏi:
1. Những thiết bị có bộ xử lí trong đoạn hội thoại là máy tính để bàn, máy tính xách tay,
ti vi kĩ thuật số, rô bốt quét nhà. Ngoài ra, còn có một số thiết bị gắn bộ xử lí khác như:
+ Điều hoà.

+ Quạt điều khiển từ xa.

3

+ Lò vi sóng.

2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực
đối với đời sống con người.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ ngày càng phát triển, các thiết bị thông minh
ra đời ngày một nhiều giúp cuộc sống con người dễ dàng và thuận tiện hơn, tạo điều
kiện cho con người có nhiều thời gian nghỉ ngơi thư giãn hơn. Vậy để hiểu rõ hơn về
những thiết bị gắn bộ xử lí, ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học và đời sống
cũng như tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội, chúng ta sẽ cùng
nhau đến với Bài 1: Thế giới kĩ thuật số.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thế giới kĩ thuật số
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 1, quan sát Hình 1.1,
1.2 SGK tr.5 - 6, tìm hiểu về một số thiết bị gắn bộ xử lí, thông qua đó HS nhận ra sự đa
dạng của thế giới kĩ thuật số.
c. Sản phẩm học tập: Thế giới kĩ thuật số.
4

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ

NLS
6.1.TC2a:

- GV nhắc lại kiến thức đã học về bộ xử lí thông - Thiết bị được gắn bộ xử lí Nhận
tin, dẫn dắt HS vào hoạt động.

biết

hiện diện xung quanh ta. Chúng sự hiện diện

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 giúp con người tự động hóa và vai trò
HS.

một phần hoạt động xử lí thông của Trí tuệ

- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 1.1 SGK tin và xuất hiện trong hầu hết nhân

tạo

tr.5, thảo luận thực hiện Hoạt động 1. Tìm hiểu các lĩnh vực kinh tế, xã hội và trong các hệ
ti vi kĩ thuật số: Hầu hết ti vi được sử dụng đời sống,...

thống

tự

hiện nay là ti vi kĩ thuật số (Hình 1.1). Em hãy

động hóa.

tìm hiểu và cho biết:
1. Thông tin đầu vào nào được ti vi tiếp nhận từ
bộ điều khiển?
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như thế
nào?

Bếp điện

3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin
không?

Máy rút tiền tự động (ATM)
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV sử dụng kĩ

của ngân hàng

thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm HS đọc
nội dung Hoạt động đọc và thực hiện nhiệm vụ:
Tìm hiểu các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
trong nhà; trong đời sống; trong thương mại,
sản xuất công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.
Từ đó, chứng minh sự đa dạng của các thiết bị

Hệ thống thu phí tự động trên
5

có gắn bộ xử lí thông tin tạo nên thế giới kĩ

đường cao tốc

thuật số.

H
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi, trả lời Câu hỏi SGK tr.6:

ệ thống thanh toán tự động
trong siêu thị

1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động,
máy chụp cắt lớp, bảng điện tử, robot lắp ráp
với một thiết bị có gắn bộ xử lí trong Hình 1.2.
2. Những thiết bị trong Hình 1.2 thường xuất
hiện ở nơi nào trong thực tế?
Hệ thống băng chuyền tự động
trong công nghiệp chế biến
- GV giải thích thêm về vai trò của bộ xử lí trong
ô tô lái tự động: Nó không chỉ làm theo lệnh cài
sẵn mà đang chạy các thuật toán Trí tuệ nhân
tạo (AI), phân tích dữ liệu hình ảnh từ camera
theo thời gian thực để đưa ra quyết định tự động
bẻ lái và phanh nhằm tránh chướng ngại vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.5 - 6, thảo luận
nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
6

- GV mời đại diện 2 - 4 nhóm trình bày kết quả
thảo luận:
1. Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng
được truyền bằng tín hiệu không dây đến TV.
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn
hình như thay đổi chương trình ti vi hoặc ứng
dụng trên đó.
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.
- GV mời nhóm đại diện trình bày kết quả thảo
luận.
- Một số HS xung phong trả lời Câu hỏi SGK
tr.6:
1. a) Bảng điện tử; b) Máy chụp cắt lớp; c)
Robot lắp ráp; d) Ô tô lái tự động.
2. a) Sân bay, nhà ga,...; b) Bệnh viện; c) Nhà
máy được tự động hóa; d) Trong giao thông
đường bộ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp
kiến thức tr.6, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó:
- Nêu được khả năng của máy tính.
- Chỉ ra được những ứng dụng của máy tính trong khoa học, kĩ thuật và đời sống.
7

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 2, quan sát Hình 1.3, 1.4 SGK tr.6
- 7 và tìm hiểu về Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời
sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA - 1.1.TC2b: Tổ
tập

MÁY TÍNH TRONG KHOA chức được tìm

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG kiếm dữ liệu,
nhóm 3 - 5 HS.

a) Khả năng của máy tính

- GV yêu cầu các nhóm:

- Tính toán nhanh, bền bỉ, chính dung trong môi

Sử dụng công cụ số (Google hoặc xác.

thông tin và nội
trường số.

Chatbot AI) tìm kiếm thông tin và thực - Lưu trữ dữ liệu với dung lượng - 5.2.TC2b: Sử
hiện nhiệm vụ từ trạm 1 → trạm 2 với lớn.

dụng công cụ số

nội dung cụ thể như sau:

tìm kiếm thông

- Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.

+ Trạm 1: Đọc hiểu mục 2a, tìm hiểu về

tin giải quyết

những khả năng của máy tính.

các vấn đề học

+ Trạm 2: Đọc hiểu mục 2b, tìm hiểu

tập.

những ứng dụng của máy tính trong

-

khoa học kĩ thuật và đời sống.

6.1.TC2b:

b) Ứng dụng của máy tính trong Thực hiện được

- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ ở 2 khoa học kĩ thuật và đời sống

các thao tác cơ

trạm, GV yêu cầu các nhóm thảo luận - Máy tính được ứng dụng hiệu quả bản (tìm kiếm
thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 2. Máy trong nhiều lĩnh vực của khoa học thông tin) trên
tính thật là cần thiết: Em hãy nêu một kĩ thuật và đời sống.

các công cụ AI.

số khả năng của máy tính mà nhờ đó Ví dụ:
máy tính có thể hỗ trợ con người một
cách đặc lực trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS sử dụng công cụ số tìm hiểu kiến
thức.

Mô phỏng dòng chảy
8

- HS đọc mục 2 SGK tr.6 - 7 và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm
vụ của các nhóm; hướng dẫn, định
hướng (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

Dự báo thời tiết

thảo luận
- HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với
SGK và rút ra kết luận.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.

Kính viễn vọng Hubble

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của
các nhóm, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo

Ô tô tự động lái do máy tính điều

hộp kiến thức tr.7, yêu cầu HS ghi chép

khiển

vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung
- Kính viễn vọng không gian Hubble (Hubble Space Telescope)
Kính viễn vọng không gian Hubble là một kính thiên văn lớn trong không gian được đặt theo tên
nhà thiên văn học nổi tiếng Edwin Hubble (1889 - 1953). Nó được phóng lên quỹ đạo bằng tàu
con thoi Discovery vào ngày 24 tháng 4 năm 1990. Quỹ đạo Hubble cách Trái Đất khoảng 547
km.
Kính viễn vọng không gian Hubble được thiết kế để thu thập hình ảnh và dữ liệu từ các vùng
không gian xa xôi nhất của vũ trụ, giúp các nhà khoa học khám phá ra nhiều điều mới mẻ về vũ
trụ của chúng ta. Nó có chiều dài bằng một chiếc xe buýt lớn và nặng bằng hai con voi trưởng
9

thành.

- Sự khác nhau giữa siêu máy tính và máy tính hiệu năng cao
Khái niệm siêu máy tính được dùng để chỉ máy tính khác với máy tính phổ dụng. Nó đề cập đến
hệ thống máy tính mạnh mẽ về cả tốc độ tính toán và độ lớn của dữ liệu được xử lí, bằng cách sử
dụng những công nghệ tiên tiến nhất về cả phần cứng và phần mềm.
Khái niệm máy tính hiệu năng cao (HPC - high performance computing) để cập đến hệ thống
thực hiện các tính toán phức tạp với tốc độ cao, đạt được bằng cách kết nối hàng trăm, thậm chí
hàng nghìn máy chủ nhờ mạng tốc độ cao, được chia thành các cụm, kết hợp với kĩ thuật quản trị
và kĩ thuật tính toán song song.
Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó giải thích được tác động của công
nghệ thông tin lên các hoạt động xã hội, nhất là giáo dục.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 3 SGK tr.6 - 7 và tìm hiểu về Tác
động của công nghệ thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ 4.3.TC2a:
tập

THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ Giải

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực XÃ HỘI

thích

được những

hiện nhiệm vụ Hoạt động 3. Tác động - Công nghệ thông tin có tác động cách

thức

của công nghệ thông tin: Em hãy kể mạnh mẽ, đem lại những thay đổi tích để

tránh
10

một số ví dụ cho thấy tác động của công cực trong xã hội, trong đó có giáo dục.

những sự đe

nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.

dọa

liên

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu

quan

đến

cầu HS phân biệt những tác động tích

việc

sử

cực và tiêu cực của công nghệ thông tin,

dụng

từ đó rút ra kết luận.

nghệ số đối

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS

Ví dụ:

công

với

sức

trả lời câu hỏi Câu hỏi SGK tr.8: Em

khỏe

thể

hãy:

chất và tinh

a) Kể về một ứng dụng của công nghệ

thần.

Thư điện tử

thông tin mà em thường xuyên sử dụng.
b) Nêu những tác động tích cực của ứng

Tra cứu thông tin

dụng đó và cách em sử dụng nó hằng - Cần sử dụng công nghệ thông tin
ngày.
đúng cách để tránh những tác động tiêu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cực đến cuộc sống.
tập
- HS đọc mục 3 SGK tr.7 - 8 và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS về những
tác động tích cực và tiêu cực của công
nghệ thông tin lên xã hội, đặc biệt là giáo
dục.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- HS xung phong trả lời
câu hỏi củng cố: Ví dụ,
ứng

dụng

Duolingo

thường được dùng để học
11

tiếng Anh hoặc một ngoại ngữ khác ở
mọi lúc, mọi nơi.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của
các nhóm, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo
hộp kiến thức tr.8, yêu cầu HS ghi chép
vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện
tập các kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập về thế giới kĩ thuật số.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV tạo phiếu bài tập trên Liveworksheets hoặc Google Forms, sau đó cung cấp đường
link cho HS.
PHIẾU BÀI TẬP: Thế giới kĩ thuật số
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
12

C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
Câu 2: Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào đến sức khỏe thể chất của
con người?
A. Khiến con người trở nên thụ động.
B. Gây giảm thị lực.
C. Giảm tương tác giữa người với người.
D. Thông tin giả tràn lan.
Câu 3: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
B. Máy chụp X-quang.
C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.
D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.
Câu 4: Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là thiết bị
có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp.
B. Sinh học.
C. Giao thông.
D. Công nghiệp.
Câu 5: “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao” , nhà
thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows: What The
Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối với trí thông
minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em, công nghệ thông
tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
A. Đạo đức suy giảm.
B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng.
C. Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
D. Giảm độ tập trung.
B. CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: Hãy tưởng tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như thế nào khi
13

một ngày các bộ xử lí biến mất, các thiết bị được gắn bộ xử lí không hoạt động nữa?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy kể một ví dụ về kiến thức, kĩ năng hoặc nội dung thú vị, có nhiều ý
nghĩa mà em học được từ nguồn thông tin trên Internet.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

B

C

A

D

Hướng dẫn trả lời câu hỏi tự luận: Câu hỏi mở, phụ thuộc vào việc HS sử dụng và chịu
tác động của công nghệ ở mức độ nào. Qua đó, HS cũng nhận ra sự hiện diện của các
thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong nhiều hoạt động của đời sống; củng cố thái độ
tích cực về cuộc sống và các hoạt động tập thể.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài
tập online) trong lớp học.]

14

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thế giới kĩ
thuật số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.8.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.8: Em hãy tìm hiểu
và trả lời các câu hỏi sau:
a) Đồng hồ thông minh có những chức năng nào khác với đồng hồ thông thường?
b) Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
a) Đồng hồ thông minh không chỉ có tính năng đo thời gian mà còn nhiều chức năng
khác giống như một chiếc điện thoại di động thông thường. Ví dụ như, nghe gọi hai
chiều; kết nối bluetooth, 4G, wifi; theo dõi sức khỏe của người dùng; hỗ trợ luyện tập thể
thao; định vị theo hệ thống định vị toàn cầu (GPS);...
b) Để có được nhiều tính năng như trên, đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí như
một máy tính.

- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
15

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề.

16
 
Gửi ý kiến