BÀI 14 THUẬT TOÁN TÌM KIẾM TUẦN TỰ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:20' 16-10-2026
Dung lượng: 617.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:20' 16-10-2026
Dung lượng: 617.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 14: THUẬT TOÁN TÌM KIẾM TUẦN TỰ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuyến tính.
-
Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán đó trên một bộ dữ liệu
vào có kích thước nhỏ.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
-
Năng lực riêng:
Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuyến tính.
Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán đó trên một bộ dữ
liệu vào có kích thước nhỏ.
-
Năng lực số:
6.2.TC1a:
1
o Mô tả được kịch bản tìm kiếm dưới dạng các bước logic tuần tự (Stepby-step logic) để máy tính có thể thực thi.
o Mô phỏng được quá trình chạy của thuật toán trên dữ liệu giả định
(Input) để kiểm chứng kết quả (Output).
1.1.TC1a: Nhận diện được cấu trúc dữ liệu dạng "Danh sách" (List/Array) là
đầu vào cần thiết cho các thuật toán tìm kiếm.
6.1.TC1a: Hiểu rằng máy tính/AI xử lý tìm kiếm bằng cách so sánh từng
phần tử dữ liệu với từ khóa, tốc độ nhanh hay chậm phụ thuộc vào thuật
toán và độ lớn dữ liệu.
3. Phẩm chất
-
Các hoạt động khuyến khích các em hợp tác làm việc có trách nhiệm, có sự trao
đổi, tôn trọng ý kiến người khác. Giúp các em có điều kiện học tập lẫn nhau.
-
Chia sẻ niềm vui khi cùng nhau hoàn thành một sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 7.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 7.
-
Máy tính có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, đặt HS vào tình huống thực tiễn chứa đựng vấn đề
cần giải quyết.
b. Nội dung: GV cho HS đọc tình huống trong SGK và yêu cầu HS lấy thêm VD về
yêu cần tìm kiếm trong thực tiễn.
2
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được bài toán tìm kiếm trong thực tiễn và nhu cầu tìm
hiểu thuật toán tìm kiếm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV cho HS đọc tình huống trong SGK và xử lí tình huống: Gia đình bạn An bán
giống cây trồng cho bà con nông dân trong vùng. Hôm nay có một khách hàng gọi
điện đến mua cây giống và nhờ mẹ An chở cây giống đến nhà. Thông tin khách hàng
được mẹ An ghi trong cuốn sổ lưu danh sách khách hàng gồm họ tên, địa chỉ, số điện
thoại. Em hãy cùng An giúp mẹ tìm địa chỉ từ danh sách khách hàng để chuyển cây
giống nhé.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể thêm một số
tình huống và cách xử lí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đọc tình huống trong SGK và xử lí tình huống.
- HS hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lắng nghe cách xử lí tình huống của bạn và nhận xét.
- HS nêu ví dụ thực tiễn và cách xử lí.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
3
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV nhấn mạnh nhu cầu bài toán tìm kiếm trong thực tiễn.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 14: Thuật toán tìm kiếm tuần tự.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được thuật toán tìm kiếm tuần tự và mô
phỏng thuật toán với dữ liệu đầu vào kích thước nhỏ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu và cùng với HS diễn giải hoạt động của thuật toán tìm kiếm
tuần tự.
- GV trình bày sơ đồ khối của thuật toán và hoàn thiện HD1.
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự bằng ngôn ngữ
tự nhiên SGK tr.73 và nêu các bước cụ thể.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và thực hiện hoạt động câu hỏi SGK tr.73.
c. Sản phẩm học tập: Thuật toán tìm kiếm tuần tự và các bước mô tả thuật toán tìm
kiếm tuần từ bằng ngôn ngữ tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thuật toán tìm kiếm tuần tự
6.2.TC1a:
tập
* Tìm kiếm tuần tự
Đọc
* Tìm kiếm tuần tự
- Thuật toán tìm kiếm giúp chúng ta và
hiểu
giải
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục Thuật toán tìm được dữ liệu cần thiết để có được thích logic
tìm kiếm tuần tự và cho biết:
thông tin ta cần một cách hiệu quả.
của
thuật
+ Thuật toán tìm kiếm giúp chúng ta điều - Công việc An cần làm có thể nêu toán thông
gì?
thành bài toán tìm kiếm như sau:
qua sơ đồ
+ Từ tình huống khởi động, em hãy nêu + Đầu vào: danh sách khách hàng: khối - ngôn
công việc mà An cần làm.
họ tên khách hàng cần tìm.
ngữ
giao
4
+ Nêu An chưa tìm thấy khách hàng mà mẹ + Đầu ra: địa chỉ khách hàng cần tiếp giữa tư
yêu cần thì An phải làm gì với những khách tìm.
hàng đã tìm kiếm trước đó?
duy
con
+ Thưc hiện tìm kiếm lần lượt từ đầu người
+ Nếu An tìm hết danh sách mà không tìm đến cuối danh sách khách hàng.
thấy thì An cần làm gì?
Cách tìm kiếm này gọi là tìm
+ Điều kiện để dừng vòng lặp là gì?
kiếm tuần tự.
máy tính.
* Sơ đồ khối mô tả thuật toán tìm kiếm - Với mỗi họ tên khách hàng trong
tuần tự địa chỉ khách hàng
danh sách, An kiểm tra họ tên khách
- GV trình bày sơ đồ khối của thuật toán.
hàng mà mẹ yêu cầu:
* Hoạt động 1: Tìm địa chỉ
+ Nếu đúng, ghi ra địa chỉ và kết
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thực thúc công việc.
hiện Hoạt động 1: Danh sách khách hàng + Nếu sai, chuyển đến khách hàng
được mẹ An ghi trong Bảng 14.1 như sau:
tiếp theo → tìm hết danh sách mà
không thấy → thông báo là không
tìm thấy và kết thúc.
Chưa tìm thấy và chưa tìm hết thì
Em hãy kẻ Bảng 14.2 vào vở và điền các
bước thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự
để tìm ra địa chỉ của khách hàng cho họ tên
là “Thanh Trúc”.
còn tìm tiếp (cấu trúc lặp).
- Điều kiện cần kiểm tra để dừng cấu
trúc lặp:
+ Kiểm tra họ tên khách hàng có
đúng là họ tên cần tìm không.
+ Kiểm tra đã hết danh sách chưa.
* Sơ đồ khối mô tả thuật toán tìm
- Từ sơ đồ khối, GV yêu cầu HS: Em hãy kiếm tuần tự địa chỉ khách hàng
trình bày các bước mô tả thuật toán tìm
kiếm tuần tự bằng ngôn ngữ tự nhiên.
- GV chốt kiến thức:
5
và
* Câu hỏi/SGK tr.73
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi và
trả lời mục câu hỏi SGK tr.73:
* Hoạt động 1:Tìm địa chỉ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước
- HS đọc hiểu mục Thuật toán tìm kiếm
tuần tự và thực hiện nhiệm vụ.
Tên
Có
Có
khách
đúng
đúng
hàng
khách
là đã
hàng
hết
cần
danh
tìm
sách
- HS phân tích sơ đồ khối để hiểu quy trình
ra quyết định rẽ nhánh (Đúng/Sai) của máy
tính tại mỗi bước lặp.
không? không?
- HS hoạt động nhóm, thực hiện Hoạt động
1.
1
- HS đọc nội dung Mô tả thuật toán tìm
kiếm tuần tự bằng ngôn ngữ tự nhiên SGK
2
tr.73 và thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cặp đôi và trả lời mục câu
hỏi SGK tr.73.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
3
4
Nguyê
n An
Trần
Bình
Hoàng
Mai
Thanh
Trúc
Sai
Sai
Sai
Sai
Sai
Sai
Đúng
…
Bước thứ 4, tìm thấy tên khách hàng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nên ghi ra địa chỉ của khách hàng và
thảo luận
kết thúc thuật toán.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi và * Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự
hoàn thành bài tập.
bằng ngôn ngữ tự nhiên
6
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ - Bước 1. Xét vị trí đầu tiên của danh
sung.
sách.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Bước 2. Nếu giá trị của phần tử ở vị
nhiệm vụ học tập
trí cần tìm thì chuyển sang Bước 4,
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
nếu không thì chuyển đến vị trí tiếp
- GV chuyển sang nội dung mới.
theo.
- Bước 3. Kiểm tra đã hết danh sách
chưa. Nếu đã hết danh sách thì
chuyển sang Bước 5, nêu chưa thì
lặp lại từ Bước 2.
- Bước 4. Trả lời “Tìm thấy” và chỉ
ra vi trí phần tử tìm được. Kết thúc.
- Bước 5. Trả lời “không tìm thấy:.
Kết thúc.
* Câu hỏi/SGK tr.73
1. D
2. B
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
7
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Thuật toán tìm kiếm tuần tự dùng để làm gì?
A. Tìm kiếm dữ liệu trong một danh sách đã cho.
B. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần.
C. Lưu trữ dữ liệu vào máy tính.
D. Xóa dữ liệu không cần thiết.
Câu 2. Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện việc tìm kiếm như thế nào?
A. Chia danh sách thành hai phần để tìm nhanh hơn.
B. Xem lần lượt từng phần tử từ đầu danh sách đến cuối danh sách.
C. So sánh các phần tử theo thứ tự chữ cái.
D. Tìm từ vị trí bất kì trong danh sách.
Câu 3. Khi nào thuật toán tìm kiếm tuần tự kết thúc?
A. Khi đã xem phần tử đầu tiên.
B. Khi danh sách được sắp xếp xong.
C. Khi tìm thấy phần tử cần tìm hoặc đã kiểm tra hết danh sách.
D. Khi gặp phần tử lớn nhất trong danh sách.
Câu 4. Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự, nếu đã kiểm tra hết danh sách mà không
tìm thấy dữ liệu cần tìm thì kết quả là gì?
A. Tiếp tục tìm lại từ đầu.
B. Báo lỗi chương trình.
C. Tự động sắp xếp lại danh sách.
D. Trả lời “không tìm thấy”.
Câu 5. Thuật toán tìm kiếm tuần tự phù hợp nhất trong trường hợp nào sau đây?
A. Danh sách dữ liệu nhỏ và chưa được sắp xếp.
B. Danh sách dữ liệu rất lớn và đã được sắp xếp.
C. Dữ liệu được lưu theo dạng bảng hai chiều.
D. Dữ liệu luôn thay đổi vị trí liên tục.
8
Nhiệm vụ 2: Thực hiện phần Luyện tập – SGK tr.73
Cho danh sách tên các nước sau đây: Bolivia, Albania, Scotland, Canada, Vietnam,
Icelanh, Portugal, Greenland, Germany.
Em hãy kẻ Bảng 14.3 vào vở và điền các bước thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự
để tìm tên nước Iceland trong dách sách trên (dòng 1 là ví dụ minh họa).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
Nhiệm vụ 1:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
Nhiệm vụ 2:
Lần
lặp
Có đúng tên
Tên nước
nước cần tìm
không?
Có đúng là đã hết
danh sách không?
1
Bolivia
Sai
Sai
2
Albania
Sai
Sai
3
Scotland
Sai
Sai
Đầu ra
9
4
Canada
Sai
Sai
5
Vietnam
Sai
Sai
6
Iceland
Đúng
Tìm thấy ở vị trí
số 6
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
1.1.TC1a: HS thao tác với cấu trúc dữ liệu mảng/danh sách.
6.2.TC1a: HS thực hiện kỹ thuật "Chạy thử" thuật toán trên giấy.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và thực hiện các bài tập sau: Em hãy lập danh sách
những cuốn sách mà em có. Sau đó sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một
cuốn sách trong danh sách đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hành.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS thực hành lập danh sách những cuốn sách mà em có và sử dụng thuật
toán tìm kiếm tuần tự để tìm một cuốn sách trong danh sách đó.
10
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[1.1.TC1a: Tổ chức dữ liệu.
6.1.TC1a: Áp dụng tư duy giải thuật giải quyết bài toán thực tế.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 15: Thuật toán tìm kiếm nhị phân.
11
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 14: THUẬT TOÁN TÌM KIẾM TUẦN TỰ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuyến tính.
-
Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán đó trên một bộ dữ liệu
vào có kích thước nhỏ.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
-
Năng lực riêng:
Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuyến tính.
Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán đó trên một bộ dữ
liệu vào có kích thước nhỏ.
-
Năng lực số:
6.2.TC1a:
1
o Mô tả được kịch bản tìm kiếm dưới dạng các bước logic tuần tự (Stepby-step logic) để máy tính có thể thực thi.
o Mô phỏng được quá trình chạy của thuật toán trên dữ liệu giả định
(Input) để kiểm chứng kết quả (Output).
1.1.TC1a: Nhận diện được cấu trúc dữ liệu dạng "Danh sách" (List/Array) là
đầu vào cần thiết cho các thuật toán tìm kiếm.
6.1.TC1a: Hiểu rằng máy tính/AI xử lý tìm kiếm bằng cách so sánh từng
phần tử dữ liệu với từ khóa, tốc độ nhanh hay chậm phụ thuộc vào thuật
toán và độ lớn dữ liệu.
3. Phẩm chất
-
Các hoạt động khuyến khích các em hợp tác làm việc có trách nhiệm, có sự trao
đổi, tôn trọng ý kiến người khác. Giúp các em có điều kiện học tập lẫn nhau.
-
Chia sẻ niềm vui khi cùng nhau hoàn thành một sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 7.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 7.
-
Máy tính có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, đặt HS vào tình huống thực tiễn chứa đựng vấn đề
cần giải quyết.
b. Nội dung: GV cho HS đọc tình huống trong SGK và yêu cầu HS lấy thêm VD về
yêu cần tìm kiếm trong thực tiễn.
2
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được bài toán tìm kiếm trong thực tiễn và nhu cầu tìm
hiểu thuật toán tìm kiếm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV cho HS đọc tình huống trong SGK và xử lí tình huống: Gia đình bạn An bán
giống cây trồng cho bà con nông dân trong vùng. Hôm nay có một khách hàng gọi
điện đến mua cây giống và nhờ mẹ An chở cây giống đến nhà. Thông tin khách hàng
được mẹ An ghi trong cuốn sổ lưu danh sách khách hàng gồm họ tên, địa chỉ, số điện
thoại. Em hãy cùng An giúp mẹ tìm địa chỉ từ danh sách khách hàng để chuyển cây
giống nhé.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể thêm một số
tình huống và cách xử lí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đọc tình huống trong SGK và xử lí tình huống.
- HS hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lắng nghe cách xử lí tình huống của bạn và nhận xét.
- HS nêu ví dụ thực tiễn và cách xử lí.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
3
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV nhấn mạnh nhu cầu bài toán tìm kiếm trong thực tiễn.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 14: Thuật toán tìm kiếm tuần tự.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được thuật toán tìm kiếm tuần tự và mô
phỏng thuật toán với dữ liệu đầu vào kích thước nhỏ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu và cùng với HS diễn giải hoạt động của thuật toán tìm kiếm
tuần tự.
- GV trình bày sơ đồ khối của thuật toán và hoàn thiện HD1.
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự bằng ngôn ngữ
tự nhiên SGK tr.73 và nêu các bước cụ thể.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và thực hiện hoạt động câu hỏi SGK tr.73.
c. Sản phẩm học tập: Thuật toán tìm kiếm tuần tự và các bước mô tả thuật toán tìm
kiếm tuần từ bằng ngôn ngữ tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thuật toán tìm kiếm tuần tự
6.2.TC1a:
tập
* Tìm kiếm tuần tự
Đọc
* Tìm kiếm tuần tự
- Thuật toán tìm kiếm giúp chúng ta và
hiểu
giải
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục Thuật toán tìm được dữ liệu cần thiết để có được thích logic
tìm kiếm tuần tự và cho biết:
thông tin ta cần một cách hiệu quả.
của
thuật
+ Thuật toán tìm kiếm giúp chúng ta điều - Công việc An cần làm có thể nêu toán thông
gì?
thành bài toán tìm kiếm như sau:
qua sơ đồ
+ Từ tình huống khởi động, em hãy nêu + Đầu vào: danh sách khách hàng: khối - ngôn
công việc mà An cần làm.
họ tên khách hàng cần tìm.
ngữ
giao
4
+ Nêu An chưa tìm thấy khách hàng mà mẹ + Đầu ra: địa chỉ khách hàng cần tiếp giữa tư
yêu cần thì An phải làm gì với những khách tìm.
hàng đã tìm kiếm trước đó?
duy
con
+ Thưc hiện tìm kiếm lần lượt từ đầu người
+ Nếu An tìm hết danh sách mà không tìm đến cuối danh sách khách hàng.
thấy thì An cần làm gì?
Cách tìm kiếm này gọi là tìm
+ Điều kiện để dừng vòng lặp là gì?
kiếm tuần tự.
máy tính.
* Sơ đồ khối mô tả thuật toán tìm kiếm - Với mỗi họ tên khách hàng trong
tuần tự địa chỉ khách hàng
danh sách, An kiểm tra họ tên khách
- GV trình bày sơ đồ khối của thuật toán.
hàng mà mẹ yêu cầu:
* Hoạt động 1: Tìm địa chỉ
+ Nếu đúng, ghi ra địa chỉ và kết
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thực thúc công việc.
hiện Hoạt động 1: Danh sách khách hàng + Nếu sai, chuyển đến khách hàng
được mẹ An ghi trong Bảng 14.1 như sau:
tiếp theo → tìm hết danh sách mà
không thấy → thông báo là không
tìm thấy và kết thúc.
Chưa tìm thấy và chưa tìm hết thì
Em hãy kẻ Bảng 14.2 vào vở và điền các
bước thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự
để tìm ra địa chỉ của khách hàng cho họ tên
là “Thanh Trúc”.
còn tìm tiếp (cấu trúc lặp).
- Điều kiện cần kiểm tra để dừng cấu
trúc lặp:
+ Kiểm tra họ tên khách hàng có
đúng là họ tên cần tìm không.
+ Kiểm tra đã hết danh sách chưa.
* Sơ đồ khối mô tả thuật toán tìm
- Từ sơ đồ khối, GV yêu cầu HS: Em hãy kiếm tuần tự địa chỉ khách hàng
trình bày các bước mô tả thuật toán tìm
kiếm tuần tự bằng ngôn ngữ tự nhiên.
- GV chốt kiến thức:
5
và
* Câu hỏi/SGK tr.73
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi và
trả lời mục câu hỏi SGK tr.73:
* Hoạt động 1:Tìm địa chỉ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước
- HS đọc hiểu mục Thuật toán tìm kiếm
tuần tự và thực hiện nhiệm vụ.
Tên
Có
Có
khách
đúng
đúng
hàng
khách
là đã
hàng
hết
cần
danh
tìm
sách
- HS phân tích sơ đồ khối để hiểu quy trình
ra quyết định rẽ nhánh (Đúng/Sai) của máy
tính tại mỗi bước lặp.
không? không?
- HS hoạt động nhóm, thực hiện Hoạt động
1.
1
- HS đọc nội dung Mô tả thuật toán tìm
kiếm tuần tự bằng ngôn ngữ tự nhiên SGK
2
tr.73 và thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cặp đôi và trả lời mục câu
hỏi SGK tr.73.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
3
4
Nguyê
n An
Trần
Bình
Hoàng
Mai
Thanh
Trúc
Sai
Sai
Sai
Sai
Sai
Sai
Đúng
…
Bước thứ 4, tìm thấy tên khách hàng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nên ghi ra địa chỉ của khách hàng và
thảo luận
kết thúc thuật toán.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi và * Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự
hoàn thành bài tập.
bằng ngôn ngữ tự nhiên
6
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ - Bước 1. Xét vị trí đầu tiên của danh
sung.
sách.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Bước 2. Nếu giá trị của phần tử ở vị
nhiệm vụ học tập
trí cần tìm thì chuyển sang Bước 4,
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
nếu không thì chuyển đến vị trí tiếp
- GV chuyển sang nội dung mới.
theo.
- Bước 3. Kiểm tra đã hết danh sách
chưa. Nếu đã hết danh sách thì
chuyển sang Bước 5, nêu chưa thì
lặp lại từ Bước 2.
- Bước 4. Trả lời “Tìm thấy” và chỉ
ra vi trí phần tử tìm được. Kết thúc.
- Bước 5. Trả lời “không tìm thấy:.
Kết thúc.
* Câu hỏi/SGK tr.73
1. D
2. B
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
7
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Thuật toán tìm kiếm tuần tự dùng để làm gì?
A. Tìm kiếm dữ liệu trong một danh sách đã cho.
B. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần.
C. Lưu trữ dữ liệu vào máy tính.
D. Xóa dữ liệu không cần thiết.
Câu 2. Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện việc tìm kiếm như thế nào?
A. Chia danh sách thành hai phần để tìm nhanh hơn.
B. Xem lần lượt từng phần tử từ đầu danh sách đến cuối danh sách.
C. So sánh các phần tử theo thứ tự chữ cái.
D. Tìm từ vị trí bất kì trong danh sách.
Câu 3. Khi nào thuật toán tìm kiếm tuần tự kết thúc?
A. Khi đã xem phần tử đầu tiên.
B. Khi danh sách được sắp xếp xong.
C. Khi tìm thấy phần tử cần tìm hoặc đã kiểm tra hết danh sách.
D. Khi gặp phần tử lớn nhất trong danh sách.
Câu 4. Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự, nếu đã kiểm tra hết danh sách mà không
tìm thấy dữ liệu cần tìm thì kết quả là gì?
A. Tiếp tục tìm lại từ đầu.
B. Báo lỗi chương trình.
C. Tự động sắp xếp lại danh sách.
D. Trả lời “không tìm thấy”.
Câu 5. Thuật toán tìm kiếm tuần tự phù hợp nhất trong trường hợp nào sau đây?
A. Danh sách dữ liệu nhỏ và chưa được sắp xếp.
B. Danh sách dữ liệu rất lớn và đã được sắp xếp.
C. Dữ liệu được lưu theo dạng bảng hai chiều.
D. Dữ liệu luôn thay đổi vị trí liên tục.
8
Nhiệm vụ 2: Thực hiện phần Luyện tập – SGK tr.73
Cho danh sách tên các nước sau đây: Bolivia, Albania, Scotland, Canada, Vietnam,
Icelanh, Portugal, Greenland, Germany.
Em hãy kẻ Bảng 14.3 vào vở và điền các bước thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự
để tìm tên nước Iceland trong dách sách trên (dòng 1 là ví dụ minh họa).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
Nhiệm vụ 1:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
Nhiệm vụ 2:
Lần
lặp
Có đúng tên
Tên nước
nước cần tìm
không?
Có đúng là đã hết
danh sách không?
1
Bolivia
Sai
Sai
2
Albania
Sai
Sai
3
Scotland
Sai
Sai
Đầu ra
9
4
Canada
Sai
Sai
5
Vietnam
Sai
Sai
6
Iceland
Đúng
Tìm thấy ở vị trí
số 6
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
1.1.TC1a: HS thao tác với cấu trúc dữ liệu mảng/danh sách.
6.2.TC1a: HS thực hiện kỹ thuật "Chạy thử" thuật toán trên giấy.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và thực hiện các bài tập sau: Em hãy lập danh sách
những cuốn sách mà em có. Sau đó sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một
cuốn sách trong danh sách đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hành.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS thực hành lập danh sách những cuốn sách mà em có và sử dụng thuật
toán tìm kiếm tuần tự để tìm một cuốn sách trong danh sách đó.
10
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[1.1.TC1a: Tổ chức dữ liệu.
6.1.TC1a: Áp dụng tư duy giải thuật giải quyết bài toán thực tế.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 15: Thuật toán tìm kiếm nhị phân.
11
 








Các ý kiến mới nhất