-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:23' 15-10-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:23' 15-10-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 2: VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
BÀI 5: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ NHỮNG NĂM 1918 – 1930
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những nét chính của phong trào dân tộc dân chủ những năm
1918 – 1930.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng
của bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu
lịch sử (5.1 – 5.3) và phần Em có biết để tìm hiểu về những nét chính của
phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những nét chính của
phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930; Phân tích được nguyên
nhân và hệ quả của phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học kết
hợp sưu tầm trên sách, báo, internet, tìm hiểu về một số thanh niên, trí thức
đã tham gia tích cực vào phong trào dân tộc dân chủ (1918 – 1930). Xây
dựng poster giới thiệu về một nhân vật mà em ấn tượng nhất.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a/TC2b: HS truy cập học liệu số theo mã QR hoặc đường dẫn do GV
cung cấp; quan sát hình ảnh, đọc chú thích, chọn thông tin phù hợp và đối
chiếu với SGK trước khi sử dụng.
- 2.1.TC2a: HS sử dụng thiết bị số để tương tác với video, bảng phân loại và
câu hỏi trắc nghiệm; thực hiện thao tác chọn, kéo – thả, gửi đáp án và xem
phản hồi.
1
-
2.4.TC2a: HS phân công nhiệm vụ, cùng nhập và kiểm tra nội dung trên
Padlet/Google Slides; đọc, nhận xét và bổ sung sản phẩm của nhóm khác.
- 5.2.TC2b: HS sử dụng công cụ số phù hợp để sắp xếp sự kiện, hoàn thành
bảng so sánh và thiết kế poster lịch sử; biết lưu, xuất và nộp sản phẩm đúng
yêu cầu.
- 6.1.TC2a: HS khai thác video AI do GV cung cấp; đọc sản phẩm tóm tắt do
AI tạo, đối chiếu với SGK, phát hiện thông tin chưa chính xác và chỉnh sửa
bằng căn cứ lịch sử.
Năng lực AI:
- 9.B2.3 – HS kiểm chứng được thông tin do AI tạo/cung cấp về các nhân vật,
tổ chức và sự kiện giai đoạn 1918 – 1930 bằng SGK, tư liệu lịch sử hoặc
nguồn GV cung cấp; phát hiện và sửa được thông tin sai lệch, thiếu căn cứ.
- 9.B2.1 – HS thể hiện vai trò kiểm soát và chịu trách nhiệm với sản phẩm học
tập có AI hỗ trợ; biết khai báo việc sử dụng AI, không sao chép nguyên văn
kết quả AI để nộp như sản phẩm cá nhân.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí không
khuất phục trước chính sách cai trị và đàn áp của kẻ thù, nhằm đấu tranh cho
nền độc lập dân tộc; Lòng biết ơn và có hành động tri ân đối với sự hi sinh
của cha ông trong cuộc đấu tranh giành lại nền độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).
- Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phong trào dân tộc dân chủ
những năm 1918 – 1930.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- - Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- - Video AI ngắn về Nguyễn Thái Học; bộ học liệu số, mã QR/đường dẫn,
Padlet hoặc Google Slides, Quizizz và mẫu poster số.
- Khi sử dụng công cụ AI tạo sinh/AI hỗ trợ tóm tắt: không nhập dữ liệu cá
nhân nhạy cảm; coi kết quả AI là gợi ý cần kiểm chứng, không phải nguồn
lịch sử; mọi kết luận phải đối chiếu với SGK/tư liệu tin cậy.
2. Đối với học sinh
2
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phong
trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930.
- Thiết bị số theo nhóm do GV bố trí hoặc thiết bị cá nhân nếu điều kiện lớp
học cho phép; luôn có phương án thay thế bằng phiếu giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phân bổ thời gian dự kiến:
- Tiết 1: Khởi động 5 phút; Hoạt động 1: 10 phút; Hoạt động 2: 25 phút; củng cố và
chuyển giao 5 phút.
- Tiết 2: Hoạt động 3: 15 phút; Hoạt động 4: 20 phút; Luyện tập: 8 phút; giao
nhiệm vụ Vận dụng: 2 phút.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem video AI ngắn về nhà hoạt động cách mạng Nguyễn
Thái Học và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về phong trào dân tộc dân chủ
những năm 1918 – 1930 qua các hoạt động yêu nước của Nguyễn Thái Học?
c. Sản phẩm: Nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 qua
các hoạt động yêu nước của Nguyễn Thái Học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video “Nguyễn Thái Học – người thanh niên yêu nước”, thời
lượng 60 – 90 giây.
3
Nguyễn Thái Học (1902 – 1930)
Video AI do GV chuẩn bị: Nguyễn Thái Học – người thanh niên yêu nước (60 – 90
giây).
- Trước khi xem, GV giao ba điểm cần quan sát: nhân vật là ai; mục tiêu yêu nước;
hoạt động tiêu biểu được nhắc đến.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì phong trào
dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 qua các hoạt động yêu nước của Nguyễn
Thái Học?
- HS ghi nhanh ít nhất hai chi tiết từ video, sau đó dùng các chi tiết này làm căn cứ
cho nhận xét.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video AI, quan sát hình ảnh, nghe lời thuyết minh, ghi lại ít nhất hai chi
tiết; đối chiếu với chú thích hình ảnh và trả lời câu hỏi bằng ngôn ngữ của mình.
- Tích hợp AI (9.B2.3): HS xác định video AI chỉ là sản phẩm minh họa, không
phải tư liệu lịch sử gốc; chọn ít nhất một chi tiết về Nguyễn Thái Học trong video
để đối chiếu với SGK/chú thích hoặc tư liệu GV trước khi dùng làm căn cứ nhận
xét.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ những năm
1918 – 1930 qua các hoạt động yêu nước của Nguyễn Thái Học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 qua các hoạt
động yêu nước của Nguyễn Thái Học: phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức và
nội dung phong phú, thu hút sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp.
[6.1.TC2a: HS xem video, ghi lại thông tin về nhân vật, mục tiêu và hoạt động yêu
nước; sử dụng thông tin đã ghi để trả lời câu hỏi. 1.1.TC2a: HS đối chiếu chi tiết
trong video với hình ảnh, chú thích và nội dung GV chốt; điều chỉnh nhận xét nếu
còn thiếu hoặc chưa chính xác.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, thực dân
Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam. Cùng lúc,
ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và
4
các phong trào dân chủ trên thế giới tràn vào Việt Nam, thổi bùng lên phong trào
đấu tranh yêu nước những năm 1918 – 1930. Vậy, phong trào dân tộc dân chủ
những năm 1918 – 1930 có những nét chính nào? Đâu là nguyên nhân và hệ quả
của phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ những
năm 1918 – 1930.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động yêu nước của người Việt Nam ở nước
ngoài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được hoạt động yêu nước tiêu
biểu của người Việt Nam ở nước ngoài.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK
tr.22 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày một số hoạt động yêu nước tiêu biểu của
người Việt Nam ở nước ngoài.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hoạt động yêu nước tiêu biểu của người
Việt Nam ở nước ngoài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
1. Hoạt động yêu nước 1.1.TC2a: HS quét
- GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học về của người Việt Nam ở mã QR, mở bộ tư
liệu số, đọc chú
bối cảnh lịch sử: Thắng lợi của Cách mạng nước ngoài
tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của - Tại Trung Quốc: nhóm thích; ghi thời
Quốc tế Cộng sản (1919) đã tác động to lớn thanh niên yêu nước lập gian, địa điểm,
đến phong trào cộng sản và công nhân quốc ra tổ chức Tâm tâm xã hoạt động và đối
chiếu với SGK
tế, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều (Quảng Châu, 1923).
nước thuộc địa, phụ thuộc, trong đó có Việt + Khôi phục quyền làm trước khi trả lời.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nam.
người của người Việt
- GV mở rộng: Chương trình khai thác thuộc Nam.
địa lần thứ hai của tư bản Pháp được tiến + Tiêu biểu là vụ mưu sát
hành ở Đông Dương đã đưa tới nhiều biến Toàn quyền Đông Dương
đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa Méc-lanh (Quảng Châu,
và xã hội ở Việt Nam, tạo ra những tiền đề về 1924).
tư tưởng, văn hóa, xã hội cho sự phát triển - Tại Pháp:
của phong trào yêu nước ở Việt Nam.
Phan Châu Trinh và một
5
5.2.TC2b:
chọn tư liệu
hợp trong bộ
cung cấp để
bằng chứng
câu trả lời.
HS
phù
GV
làm
cho
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
thông tin mục 1 SGK tr.22 và trả lời câu hỏi:
Hãy trình bày một số hoạt động yêu nước
tiêu biểu của người Việt Nam ở nước ngoài.
- GV cung cấp mã QR/đường dẫn đến bộ tư
liệu số gồm ảnh Phạm Hồng Thái, trích đoạn
về Tâm Tâm Xã và bản đồ xác định Quảng
Châu – Pa-ri.
- HS mở học liệu, đọc chú thích, ghi vào vở
ba thông tin: địa điểm – thời gian – hoạt
động; đối chiếu với mục 1 SGK tr.22 rồi mới
hoàn thiện câu trả lời.
- HS chỉ sử dụng tư liệu do GV tuyển chọn;
không tìm kiếm tự do trong thời gian trên lớp.
số người Việt Nam tại
Pháp đã:
+ Sáng lập hội những
người yêu nước Việt
Nam (1919).
+ Viết nhiều tác phẩm lên
án chế độ quân chủ trong
nước, thể hiện tinh thần
dân tộc.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về hoạt
động yêu nước của người Việt Nam ở nước
ngoài (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số hoạt
động yêu nước tiêu biểu của người Việt Nam
ở nước ngoài.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những
hoạt động yêu nước của người Việt Nam
6
tiếp tục được duy trì mặc dù chịu sự đàn áp
của thực dân Pháp. Tuy nhiên, những hoạt
động này không có mục đích, đường lối rõ
ràng và mang tính tự phát.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Năm 1923, tại Quảng Châu (Trung Quốc), do bất đồng với tư tưởng bảo thủ của
các nhân vật lớn tuổi trong Việt Nam Quang phục Hội, Lê Hồng Phong, Hồ Tùng Mậu, Lê
Hồng Sơn, Phạm Hồng Thái, Lâm Đức Thụ...đã thành lập Tâm tâm Xã với tôn chỉ: “Liên hiệp
những người có tri thức trong toàn dân Việt Nam, không phân biệt ranh giới, đảng phái; miễn
là có quyết tâm hi sinh tất cả tư ý và quyền lợi cá nhân, đem hết sức mình tiến hành mọi việc
để khôi phục quyền làm người của người Việt Nam”.
Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thái đã thực
hiện việc mưu sát toàn quyền Đông Dương Méclanh tại khách sạn Vic-to-ri-a, Quảng Châu,
Trung Quốc. Cuộc mưu sát không thành, Méclanh chỉ bị thương nhẹ, Phạm Hồng Thái hi sinh.
Sự kiện này gây chấn động và làm bừng tỉnh
lòng tự hào dân tộc của nhiều người Việt Nam.
Phạm Hồng Thái
(1895 – 1924)
Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu và thuyết phục được những thành viên
ưu tú của Tâm Tâm Xã tham gia thành lập và trở thành hạt nhân của Việt Nam Thanh niên
Cách mạng Đồng chí Hội (tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam). Năm 1925, Tâm Tâm Xã
tự giải tán.
Quốc tế Cộng sản cho rằng: “Đây là nhóm đầu tiên, do đó mà tương lai có nhóm Cộng sản
Đông Dương xuất hiện”.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư
sản ở trong nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính của phong
trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 5.1, mục Em có
biết, thông tin mục 2 SGK tr.22, 23 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tình bày
những nét chính của phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong
nước.
7
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét chính của phong trào của
giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
HS
2. Phong trào của giai 2.4.TC2a:
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cấp tư sản và tầng lớp phân công người
tiểu tư sản ở trong nước nhập, kiểm tra và
cùng thực hiện một nhiệm vụ).
Kết quả Phiếu học tập số trình bày; cùng
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
- GV cung cấp mã QR dẫn đến Padlet/Google 1 về phong trào của giai hoàn thiện một
trên
Slides có sẵn hai cột “Phong trào tư sản” và cấp tư sản và tầng lớp phần
“Phong trào tiểu tư sản”, tương ứng các hàng tiểu tư sản ở trong nước Padlet/Google
Slides và phản hồi
phía dưới Hoạt động 2.
của Phiếu học tập số 1.
một nhóm khác.
- Mỗi nhóm phân công: một HS đọc SGK,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1.TC2a: HS đối
chiếu nội dung số
với SGK trước khi
đăng sản phẩm.
một HS chọn thông tin, một HS nhập nội
dung, một HS kiểm tra. Nhóm chỉ nhập phần
được giao và đính kèm một hình ảnh có chú
thích.
- Sau khi đăng, nhóm đọc sản phẩm của một
nhóm khác, viết một nhận xét về điểm đúng
và một nội dung cần bổ sung.
Khai thác Hình 5.1, mục Em có biết, thông tin
mục 2 SGK tr.22, 23 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về
phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu
tư sản ở trong nước (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nêu mặt tích cực
và hạn chế của phong trào của giai cấp tư
sản và tầng lớp tiểu tư sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục,
8
theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày
về phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp
tiểu tư sản ở trong nước theo Phiếu học tập số
1.
- GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng:
Phong trào
của giai cấp
tư sản
Tích
cực
Phong trào
của tầng lớp
tiểu tư sản
- Thể hiện tinh Thức tỉnh nhân
thần dân tộc.
dân, cổ vũ tInh
- Đấu tranh thần yêu nước,
đòi quyền tự truyền bá tư
do, dân chủ, tưởng tự do dân
được tham gia chủ trong nhân
vào bộ máy dân.
chính
quyền....và
một số quyền
lợi khác cho
người Việt.
Hạn
chế
Dễ dàng thoả
hiệp với chính
quyền
thực
dân, mang tính
chất cải lương.
- Mang tính chất
xốc nổi.
- Các tổ chức
chính trị còn non
yếu, chưa đủ sức
lãnh đạo phong
9
trào.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phong trào của giai cấp tư sản: Do không
đủ thế và lực, giai cấp tư sản và đại địa chủ
Việt Nam muốn dựa vào Pháp để chống lại
tư sản Hoa Kiều, muốn chính quyền thuộc
địa trao quyền tự do dân chủ, xin được
tham gia vào bộ máy chính quyền, nhập
quốc tịch Pháp,…
+ Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản: Tích
cực tham gia vào phong trào yêu nước, góp
phần tuyên truyền tư tưởng dân tộc, dân
chủ, thức tỉnh, cổ vũ tinh thần yêu nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHONG TRÀO CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN VÀ
TẦNG LỚP TIỂU TƯ SẢN Ở TRONG NƯỚC
1. Phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu
tư sản ở trong nước
Nội dung
Phong trào của
giai cấp tư sản
Phong trào của
tầng lớp tiểu
tư sản
Mục đích đấu
tranh
Hình thức
đấu tranh
Phong trào
đấu tranh
tiêu biểu
Nhân vật lịch
sử tiêu biểu
10
2. Khai thác Hình 5.1, tư liệu, kết hợp xem video
và cho biết: Tại sao sự kiện đấu tranh đòi thả
Phan Bội Châu, lễ truy điệu và để tang Phan Châu
Trinh lại có ý nghĩa quan trọng đối với phong trào
dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930?
Hình 5.1. Lễ tang Phan Châu Trinh ở Sài Gòn
(1926)
“Khắp xứ Nam Kỳ đã làm lễ an táng theo quốc
lễ và khắp nước đã tổ chức lễ truy điệu nhà chí
sĩ... Tất cả học sinh, sinh viên đều để tang cụ.
Trước phong trào yêu nước của toàn dân, bọn
thực dân Pháp sợ
hãi, bắt đầu phản công lại. Chúng cấm học sinh
để tang và tổ chức lạc quyên. Chúng cấm tổ chức
các lễ truy điệu,... Để phản đối lại, học sinh đã
bãi khoá...”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 2,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 201 1, trang
246)
Video: Sài Gòn năm 1926 - Tư liệu Lễ tang Cụ Phan
Chu Trinh ngày 4/4/1926.
https://www.youtube.com/watch?v=Wsewje5Jrw0
(4p03 đến 7p34)
……………………………………………………….
Tư liệu 1:
11
Trong một trà quán của người Hoa
Thực nghiệp Dân báo
ở Chợ Lớn những (1920)
Nhà cách mạng Nguyễn An Ninh (bên
trái ngoài cùng) lúc làm báo
Việt Nam nghĩa đoàn (1925)
La Paria tại Pháp (1922)
Tư liệu 2: Phong trào đòi thả Phan Bội
Châu là một phong trào rộng lớn trên
quy mô cả nước. Trong đó, báo chí đóng
vai trò rất quan trọng. Riêng tờ “Thực
nghiệp Dân báo” đã tập hợp 29 bài viết
trên các số báo thành quyển “Tập án
Phan Bội Châu” in và phát hành 20 000
bản, phổ biến khắp cả nước.
Phan Bội Châu (1867 – 1940)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHONG TRÀO CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN
VÀ TẦNG LỚP TIỂU TƯ SẢN Ở TRONG NƯỚC
1. Phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước
12
Nội dung
Phong trào của
Phong trào của
giai cấp tư sản
tầng lớp tiểu tư sản
Chống lại sự chèn ép và cạnh Biểu dương lực lượng, chống lại
Mục đích đấu tranh của tư sản Pháp.
sự áp bức của thực dân, tuyên
tranh
truyền tư tưởng dân tộc, dân chủ,
thức tỉnh quốc dân.
Hình thức
đấu tranh
Phong trào
đấu tranh
tiêu biểu
Hòa bình: vận động người Hòa bình.
Việt Nam dùng hàng báo chí
Việt Nam.
- Tẩy chay tư sản Hoa Kiều.
Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu,
- Đấu tranh chống độc quyền Nguyễn An Ninh, đám tang Phan
Châu Trinh.
cảng Sài Gòn.
Nhân vật lịch Bùi Quang Chiêu,..
sử tiêu biểu
2. Khai thác Hình 5.1, kết hợp xem video và cho biết: Tại sao sự kiện đấu tranh đòi
thả Phan Bội Châu, lễ truy điệu và để tang Phan Châu Trinh lại có ý nghĩa quan
trọng đối với phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930?
- Phan Châu Trinh là nhà yêu nước tiêu biểu của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX. Năm 1925, Phan Châu Trinh hai lần diễn thuyết tư tưởng, cảm hứng đấu
tranh vì công bằng và tự do cho xã hội, nhất là cho giới trẻ tại Sài Gòn (1925). Khi ông
mất, đại diện thân hào, nhân sĩ Sài Gòn đã tổ chức đám tang và lễ truy điệu
- Đây là những phong trào rộng lớn diễn ra trên quy mô cả nước. Phong trào thu hút
nhiều tầng lớp, giai cấp tham gia, đặc biệt là học sinh, sinh viên.
- Trên thực tế, các sự kiện đấu tranh đã trở thành cuộc biểu dương lực lượng, thể hiện
tinh thần yêu nước, đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ của dân tộc Việt Nam.
→ Nhận thức mức độ nguy hiểm, thực dân Pháp đã cấm đoán và phản công lại phong
trào.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về phong trào của giai cấp công nhân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính trong phong
trào công nhân trước và sau năm 1925. Từ đó, rút ra được những chuyển biến của
phong trào công nhân từ đấu tranh tự phát chuyển sang tự giác.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết,
thông tin mục 3 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi:
13
- Nêu ý nghĩa của cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
- Hãy trình bày những nét chính trong phong trào của giai cấp công nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính trong phong trào công nhân
trước và sau năm 1925.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cuộc bãi công của 3. Tìm hiểu về phong 1.1.TC2a: HS đọc
công nhân Ba Son
trào của giai cấp công thẻ tư liệu số về
Ba Son, chọn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác * Cuộc bãi công của thông tin thể hiện
mục tiêu, tổ chức
Tư liệu, mục Em có biết kết hợp tư liệu do công nhân Ba Son
và ý nghĩa; đối
GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa - Diễn biến chính:
của cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
+ T8/1925, hơn 1 000 chiếu với SGK
- GV cung cấp bốn thẻ thông tin số về mục công nhân dưới sự lãnh trước khi giải
tiêu đấu tranh, phạm vi, tổ chức và ý nghĩa đạo của Tôn Đức Thắng, thích.
của cuộc bãi công Ba Son. HS theo cặp đọc, tổ chức Công hội đã bãi
chọn hai thẻ thể hiện rõ bước chuyển sang tự công.
giác và giải thích lựa chọn.
+ Bãi công giành thắng
lợi, ngăn cản tàu chiến
Pháp chở binh lính sang
đàn áp cách mạng Trung
Quốc.
Tư liệu 3:
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện sự đấu tranh
vì quyền lợi của công
nhân, tình đoàn kết với
công nhân và nhân dân
Trung Quốc
+ Thể hiện sự phối hợp,
ủng hộ của nông dân,
nhiều giai tầng khác ở
Sài Gòn.
+ Chứng tỏ phong trào
công nhân Việt Nam bắt
14
Công nhân Ba Son - tranh vẽ
của học sĩ Huỳnh Phương Đông
Bên trong Xưởng đóng
tàu Ba Son (Sài Gòn)
đầu chuyển từ đấu tranh
tự phát sang tự giác.
Công nhân xưởng Ba
Son
ở cảng Sài Gòn bãi công
Video - Ba Son - cơ xưởng thủy quân quan
trọng bậc nhất xứ Nam Kì:
https://www.youtube.com/watch?
v=N2jONsTl7Ag
- GV hướng dẫn HS tìm ra những từ khóa thể
hiện ý nghĩa của cuộc bãi công Ba Son:
Gợi ý:
Từ khóa: đánh dấu bước chuyển của phong trào
công nhân, từ đấu tranh tự phát sang tự giác, cắm
một cột mốc quan trọng trong phong trào công nhân,
đấu tranh có tổ chức và có mục đích rõ ràng,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của
cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
15
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cuộc
bãi công Ba Son thắng lợi đã đánh dấu
bước chuyển của phong trào công nhân từ
giai đoạn đấu tranh tự phát sang tự giác.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phong trào của giai b. Phong trào của giai 2.1.TC2a: HS kéo
– thả thẻ thông tin
cấp công nhân
cấp công nhân
vào
hai
cột
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Trước T8/1925:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tiếp tục + Đấu tranh chủ yếu vì trước/sau tháng 8khai thác mục 3 SGK tr.23, 24, kết hợp hình mục tiêu kinh tế như đòi 1925 và xem phản
ảnh GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Hãy trình tăng lương, giảm giờ hồi của hệ thống.
bày những nét chính trong phong trào của
giai cấp công nhân.
- HS mở bảng phân loại số gồm hai cột
“Trước tháng 8/1925” và “Sau tháng 8/1925”;
kéo – thả các thẻ sự kiện, mục tiêu và đặc
điểm vào cột phù hợp.
- HS xem phản hồi, sửa vị trí thẻ chưa đúng,
sau đó dùng bảng hoàn chỉnh để trình bày sự
chuyển biến của phong trào công nhân.
làm,...
5.2.TC2b: HS sửa
+ Hoạt động mang tính thẻ sai, dùng kết
tự phát, sơ khai: đập phá quả để giải thích
bước chuyển từ tự
máy móc, bỏ việc,...
+ Các cuộc đấu tranh phát sang tự giác.
diễn ra lẻ tẻ trong phạm
vi của công xưởng, nhà
máy, không có sự kết nối
giữa các giai tầng trong
xã hội, địa phương.
+ Sau T8/1925:
+ Đấu tranh có tổ chức,
diễn ra dài ngày, vượt ra
ngoài phạm vi một
xưởng, liê
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 2: VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
BÀI 5: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ NHỮNG NĂM 1918 – 1930
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những nét chính của phong trào dân tộc dân chủ những năm
1918 – 1930.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng
của bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu
lịch sử (5.1 – 5.3) và phần Em có biết để tìm hiểu về những nét chính của
phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những nét chính của
phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930; Phân tích được nguyên
nhân và hệ quả của phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học kết
hợp sưu tầm trên sách, báo, internet, tìm hiểu về một số thanh niên, trí thức
đã tham gia tích cực vào phong trào dân tộc dân chủ (1918 – 1930). Xây
dựng poster giới thiệu về một nhân vật mà em ấn tượng nhất.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a/TC2b: HS truy cập học liệu số theo mã QR hoặc đường dẫn do GV
cung cấp; quan sát hình ảnh, đọc chú thích, chọn thông tin phù hợp và đối
chiếu với SGK trước khi sử dụng.
- 2.1.TC2a: HS sử dụng thiết bị số để tương tác với video, bảng phân loại và
câu hỏi trắc nghiệm; thực hiện thao tác chọn, kéo – thả, gửi đáp án và xem
phản hồi.
1
-
2.4.TC2a: HS phân công nhiệm vụ, cùng nhập và kiểm tra nội dung trên
Padlet/Google Slides; đọc, nhận xét và bổ sung sản phẩm của nhóm khác.
- 5.2.TC2b: HS sử dụng công cụ số phù hợp để sắp xếp sự kiện, hoàn thành
bảng so sánh và thiết kế poster lịch sử; biết lưu, xuất và nộp sản phẩm đúng
yêu cầu.
- 6.1.TC2a: HS khai thác video AI do GV cung cấp; đọc sản phẩm tóm tắt do
AI tạo, đối chiếu với SGK, phát hiện thông tin chưa chính xác và chỉnh sửa
bằng căn cứ lịch sử.
Năng lực AI:
- 9.B2.3 – HS kiểm chứng được thông tin do AI tạo/cung cấp về các nhân vật,
tổ chức và sự kiện giai đoạn 1918 – 1930 bằng SGK, tư liệu lịch sử hoặc
nguồn GV cung cấp; phát hiện và sửa được thông tin sai lệch, thiếu căn cứ.
- 9.B2.1 – HS thể hiện vai trò kiểm soát và chịu trách nhiệm với sản phẩm học
tập có AI hỗ trợ; biết khai báo việc sử dụng AI, không sao chép nguyên văn
kết quả AI để nộp như sản phẩm cá nhân.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí không
khuất phục trước chính sách cai trị và đàn áp của kẻ thù, nhằm đấu tranh cho
nền độc lập dân tộc; Lòng biết ơn và có hành động tri ân đối với sự hi sinh
của cha ông trong cuộc đấu tranh giành lại nền độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).
- Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phong trào dân tộc dân chủ
những năm 1918 – 1930.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- - Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- - Video AI ngắn về Nguyễn Thái Học; bộ học liệu số, mã QR/đường dẫn,
Padlet hoặc Google Slides, Quizizz và mẫu poster số.
- Khi sử dụng công cụ AI tạo sinh/AI hỗ trợ tóm tắt: không nhập dữ liệu cá
nhân nhạy cảm; coi kết quả AI là gợi ý cần kiểm chứng, không phải nguồn
lịch sử; mọi kết luận phải đối chiếu với SGK/tư liệu tin cậy.
2. Đối với học sinh
2
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phong
trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930.
- Thiết bị số theo nhóm do GV bố trí hoặc thiết bị cá nhân nếu điều kiện lớp
học cho phép; luôn có phương án thay thế bằng phiếu giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phân bổ thời gian dự kiến:
- Tiết 1: Khởi động 5 phút; Hoạt động 1: 10 phút; Hoạt động 2: 25 phút; củng cố và
chuyển giao 5 phút.
- Tiết 2: Hoạt động 3: 15 phút; Hoạt động 4: 20 phút; Luyện tập: 8 phút; giao
nhiệm vụ Vận dụng: 2 phút.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem video AI ngắn về nhà hoạt động cách mạng Nguyễn
Thái Học và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về phong trào dân tộc dân chủ
những năm 1918 – 1930 qua các hoạt động yêu nước của Nguyễn Thái Học?
c. Sản phẩm: Nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 qua
các hoạt động yêu nước của Nguyễn Thái Học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video “Nguyễn Thái Học – người thanh niên yêu nước”, thời
lượng 60 – 90 giây.
3
Nguyễn Thái Học (1902 – 1930)
Video AI do GV chuẩn bị: Nguyễn Thái Học – người thanh niên yêu nước (60 – 90
giây).
- Trước khi xem, GV giao ba điểm cần quan sát: nhân vật là ai; mục tiêu yêu nước;
hoạt động tiêu biểu được nhắc đến.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì phong trào
dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 qua các hoạt động yêu nước của Nguyễn
Thái Học?
- HS ghi nhanh ít nhất hai chi tiết từ video, sau đó dùng các chi tiết này làm căn cứ
cho nhận xét.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video AI, quan sát hình ảnh, nghe lời thuyết minh, ghi lại ít nhất hai chi
tiết; đối chiếu với chú thích hình ảnh và trả lời câu hỏi bằng ngôn ngữ của mình.
- Tích hợp AI (9.B2.3): HS xác định video AI chỉ là sản phẩm minh họa, không
phải tư liệu lịch sử gốc; chọn ít nhất một chi tiết về Nguyễn Thái Học trong video
để đối chiếu với SGK/chú thích hoặc tư liệu GV trước khi dùng làm căn cứ nhận
xét.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ những năm
1918 – 1930 qua các hoạt động yêu nước của Nguyễn Thái Học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 qua các hoạt
động yêu nước của Nguyễn Thái Học: phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức và
nội dung phong phú, thu hút sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp.
[6.1.TC2a: HS xem video, ghi lại thông tin về nhân vật, mục tiêu và hoạt động yêu
nước; sử dụng thông tin đã ghi để trả lời câu hỏi. 1.1.TC2a: HS đối chiếu chi tiết
trong video với hình ảnh, chú thích và nội dung GV chốt; điều chỉnh nhận xét nếu
còn thiếu hoặc chưa chính xác.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, thực dân
Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam. Cùng lúc,
ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và
4
các phong trào dân chủ trên thế giới tràn vào Việt Nam, thổi bùng lên phong trào
đấu tranh yêu nước những năm 1918 – 1930. Vậy, phong trào dân tộc dân chủ
những năm 1918 – 1930 có những nét chính nào? Đâu là nguyên nhân và hệ quả
của phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ những
năm 1918 – 1930.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động yêu nước của người Việt Nam ở nước
ngoài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được hoạt động yêu nước tiêu
biểu của người Việt Nam ở nước ngoài.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK
tr.22 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày một số hoạt động yêu nước tiêu biểu của
người Việt Nam ở nước ngoài.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hoạt động yêu nước tiêu biểu của người
Việt Nam ở nước ngoài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
1. Hoạt động yêu nước 1.1.TC2a: HS quét
- GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học về của người Việt Nam ở mã QR, mở bộ tư
liệu số, đọc chú
bối cảnh lịch sử: Thắng lợi của Cách mạng nước ngoài
tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của - Tại Trung Quốc: nhóm thích; ghi thời
Quốc tế Cộng sản (1919) đã tác động to lớn thanh niên yêu nước lập gian, địa điểm,
đến phong trào cộng sản và công nhân quốc ra tổ chức Tâm tâm xã hoạt động và đối
chiếu với SGK
tế, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều (Quảng Châu, 1923).
nước thuộc địa, phụ thuộc, trong đó có Việt + Khôi phục quyền làm trước khi trả lời.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nam.
người của người Việt
- GV mở rộng: Chương trình khai thác thuộc Nam.
địa lần thứ hai của tư bản Pháp được tiến + Tiêu biểu là vụ mưu sát
hành ở Đông Dương đã đưa tới nhiều biến Toàn quyền Đông Dương
đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa Méc-lanh (Quảng Châu,
và xã hội ở Việt Nam, tạo ra những tiền đề về 1924).
tư tưởng, văn hóa, xã hội cho sự phát triển - Tại Pháp:
của phong trào yêu nước ở Việt Nam.
Phan Châu Trinh và một
5
5.2.TC2b:
chọn tư liệu
hợp trong bộ
cung cấp để
bằng chứng
câu trả lời.
HS
phù
GV
làm
cho
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
thông tin mục 1 SGK tr.22 và trả lời câu hỏi:
Hãy trình bày một số hoạt động yêu nước
tiêu biểu của người Việt Nam ở nước ngoài.
- GV cung cấp mã QR/đường dẫn đến bộ tư
liệu số gồm ảnh Phạm Hồng Thái, trích đoạn
về Tâm Tâm Xã và bản đồ xác định Quảng
Châu – Pa-ri.
- HS mở học liệu, đọc chú thích, ghi vào vở
ba thông tin: địa điểm – thời gian – hoạt
động; đối chiếu với mục 1 SGK tr.22 rồi mới
hoàn thiện câu trả lời.
- HS chỉ sử dụng tư liệu do GV tuyển chọn;
không tìm kiếm tự do trong thời gian trên lớp.
số người Việt Nam tại
Pháp đã:
+ Sáng lập hội những
người yêu nước Việt
Nam (1919).
+ Viết nhiều tác phẩm lên
án chế độ quân chủ trong
nước, thể hiện tinh thần
dân tộc.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về hoạt
động yêu nước của người Việt Nam ở nước
ngoài (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số hoạt
động yêu nước tiêu biểu của người Việt Nam
ở nước ngoài.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những
hoạt động yêu nước của người Việt Nam
6
tiếp tục được duy trì mặc dù chịu sự đàn áp
của thực dân Pháp. Tuy nhiên, những hoạt
động này không có mục đích, đường lối rõ
ràng và mang tính tự phát.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Năm 1923, tại Quảng Châu (Trung Quốc), do bất đồng với tư tưởng bảo thủ của
các nhân vật lớn tuổi trong Việt Nam Quang phục Hội, Lê Hồng Phong, Hồ Tùng Mậu, Lê
Hồng Sơn, Phạm Hồng Thái, Lâm Đức Thụ...đã thành lập Tâm tâm Xã với tôn chỉ: “Liên hiệp
những người có tri thức trong toàn dân Việt Nam, không phân biệt ranh giới, đảng phái; miễn
là có quyết tâm hi sinh tất cả tư ý và quyền lợi cá nhân, đem hết sức mình tiến hành mọi việc
để khôi phục quyền làm người của người Việt Nam”.
Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thái đã thực
hiện việc mưu sát toàn quyền Đông Dương Méclanh tại khách sạn Vic-to-ri-a, Quảng Châu,
Trung Quốc. Cuộc mưu sát không thành, Méclanh chỉ bị thương nhẹ, Phạm Hồng Thái hi sinh.
Sự kiện này gây chấn động và làm bừng tỉnh
lòng tự hào dân tộc của nhiều người Việt Nam.
Phạm Hồng Thái
(1895 – 1924)
Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu và thuyết phục được những thành viên
ưu tú của Tâm Tâm Xã tham gia thành lập và trở thành hạt nhân của Việt Nam Thanh niên
Cách mạng Đồng chí Hội (tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam). Năm 1925, Tâm Tâm Xã
tự giải tán.
Quốc tế Cộng sản cho rằng: “Đây là nhóm đầu tiên, do đó mà tương lai có nhóm Cộng sản
Đông Dương xuất hiện”.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư
sản ở trong nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính của phong
trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 5.1, mục Em có
biết, thông tin mục 2 SGK tr.22, 23 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tình bày
những nét chính của phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong
nước.
7
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét chính của phong trào của
giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
HS
2. Phong trào của giai 2.4.TC2a:
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cấp tư sản và tầng lớp phân công người
tiểu tư sản ở trong nước nhập, kiểm tra và
cùng thực hiện một nhiệm vụ).
Kết quả Phiếu học tập số trình bày; cùng
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
- GV cung cấp mã QR dẫn đến Padlet/Google 1 về phong trào của giai hoàn thiện một
trên
Slides có sẵn hai cột “Phong trào tư sản” và cấp tư sản và tầng lớp phần
“Phong trào tiểu tư sản”, tương ứng các hàng tiểu tư sản ở trong nước Padlet/Google
Slides và phản hồi
phía dưới Hoạt động 2.
của Phiếu học tập số 1.
một nhóm khác.
- Mỗi nhóm phân công: một HS đọc SGK,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1.TC2a: HS đối
chiếu nội dung số
với SGK trước khi
đăng sản phẩm.
một HS chọn thông tin, một HS nhập nội
dung, một HS kiểm tra. Nhóm chỉ nhập phần
được giao và đính kèm một hình ảnh có chú
thích.
- Sau khi đăng, nhóm đọc sản phẩm của một
nhóm khác, viết một nhận xét về điểm đúng
và một nội dung cần bổ sung.
Khai thác Hình 5.1, mục Em có biết, thông tin
mục 2 SGK tr.22, 23 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về
phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu
tư sản ở trong nước (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nêu mặt tích cực
và hạn chế của phong trào của giai cấp tư
sản và tầng lớp tiểu tư sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục,
8
theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày
về phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp
tiểu tư sản ở trong nước theo Phiếu học tập số
1.
- GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng:
Phong trào
của giai cấp
tư sản
Tích
cực
Phong trào
của tầng lớp
tiểu tư sản
- Thể hiện tinh Thức tỉnh nhân
thần dân tộc.
dân, cổ vũ tInh
- Đấu tranh thần yêu nước,
đòi quyền tự truyền bá tư
do, dân chủ, tưởng tự do dân
được tham gia chủ trong nhân
vào bộ máy dân.
chính
quyền....và
một số quyền
lợi khác cho
người Việt.
Hạn
chế
Dễ dàng thoả
hiệp với chính
quyền
thực
dân, mang tính
chất cải lương.
- Mang tính chất
xốc nổi.
- Các tổ chức
chính trị còn non
yếu, chưa đủ sức
lãnh đạo phong
9
trào.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phong trào của giai cấp tư sản: Do không
đủ thế và lực, giai cấp tư sản và đại địa chủ
Việt Nam muốn dựa vào Pháp để chống lại
tư sản Hoa Kiều, muốn chính quyền thuộc
địa trao quyền tự do dân chủ, xin được
tham gia vào bộ máy chính quyền, nhập
quốc tịch Pháp,…
+ Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản: Tích
cực tham gia vào phong trào yêu nước, góp
phần tuyên truyền tư tưởng dân tộc, dân
chủ, thức tỉnh, cổ vũ tinh thần yêu nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHONG TRÀO CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN VÀ
TẦNG LỚP TIỂU TƯ SẢN Ở TRONG NƯỚC
1. Phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu
tư sản ở trong nước
Nội dung
Phong trào của
giai cấp tư sản
Phong trào của
tầng lớp tiểu
tư sản
Mục đích đấu
tranh
Hình thức
đấu tranh
Phong trào
đấu tranh
tiêu biểu
Nhân vật lịch
sử tiêu biểu
10
2. Khai thác Hình 5.1, tư liệu, kết hợp xem video
và cho biết: Tại sao sự kiện đấu tranh đòi thả
Phan Bội Châu, lễ truy điệu và để tang Phan Châu
Trinh lại có ý nghĩa quan trọng đối với phong trào
dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930?
Hình 5.1. Lễ tang Phan Châu Trinh ở Sài Gòn
(1926)
“Khắp xứ Nam Kỳ đã làm lễ an táng theo quốc
lễ và khắp nước đã tổ chức lễ truy điệu nhà chí
sĩ... Tất cả học sinh, sinh viên đều để tang cụ.
Trước phong trào yêu nước của toàn dân, bọn
thực dân Pháp sợ
hãi, bắt đầu phản công lại. Chúng cấm học sinh
để tang và tổ chức lạc quyên. Chúng cấm tổ chức
các lễ truy điệu,... Để phản đối lại, học sinh đã
bãi khoá...”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 2,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 201 1, trang
246)
Video: Sài Gòn năm 1926 - Tư liệu Lễ tang Cụ Phan
Chu Trinh ngày 4/4/1926.
https://www.youtube.com/watch?v=Wsewje5Jrw0
(4p03 đến 7p34)
……………………………………………………….
Tư liệu 1:
11
Trong một trà quán của người Hoa
Thực nghiệp Dân báo
ở Chợ Lớn những (1920)
Nhà cách mạng Nguyễn An Ninh (bên
trái ngoài cùng) lúc làm báo
Việt Nam nghĩa đoàn (1925)
La Paria tại Pháp (1922)
Tư liệu 2: Phong trào đòi thả Phan Bội
Châu là một phong trào rộng lớn trên
quy mô cả nước. Trong đó, báo chí đóng
vai trò rất quan trọng. Riêng tờ “Thực
nghiệp Dân báo” đã tập hợp 29 bài viết
trên các số báo thành quyển “Tập án
Phan Bội Châu” in và phát hành 20 000
bản, phổ biến khắp cả nước.
Phan Bội Châu (1867 – 1940)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHONG TRÀO CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN
VÀ TẦNG LỚP TIỂU TƯ SẢN Ở TRONG NƯỚC
1. Phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước
12
Nội dung
Phong trào của
Phong trào của
giai cấp tư sản
tầng lớp tiểu tư sản
Chống lại sự chèn ép và cạnh Biểu dương lực lượng, chống lại
Mục đích đấu tranh của tư sản Pháp.
sự áp bức của thực dân, tuyên
tranh
truyền tư tưởng dân tộc, dân chủ,
thức tỉnh quốc dân.
Hình thức
đấu tranh
Phong trào
đấu tranh
tiêu biểu
Hòa bình: vận động người Hòa bình.
Việt Nam dùng hàng báo chí
Việt Nam.
- Tẩy chay tư sản Hoa Kiều.
Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu,
- Đấu tranh chống độc quyền Nguyễn An Ninh, đám tang Phan
Châu Trinh.
cảng Sài Gòn.
Nhân vật lịch Bùi Quang Chiêu,..
sử tiêu biểu
2. Khai thác Hình 5.1, kết hợp xem video và cho biết: Tại sao sự kiện đấu tranh đòi
thả Phan Bội Châu, lễ truy điệu và để tang Phan Châu Trinh lại có ý nghĩa quan
trọng đối với phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930?
- Phan Châu Trinh là nhà yêu nước tiêu biểu của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX. Năm 1925, Phan Châu Trinh hai lần diễn thuyết tư tưởng, cảm hứng đấu
tranh vì công bằng và tự do cho xã hội, nhất là cho giới trẻ tại Sài Gòn (1925). Khi ông
mất, đại diện thân hào, nhân sĩ Sài Gòn đã tổ chức đám tang và lễ truy điệu
- Đây là những phong trào rộng lớn diễn ra trên quy mô cả nước. Phong trào thu hút
nhiều tầng lớp, giai cấp tham gia, đặc biệt là học sinh, sinh viên.
- Trên thực tế, các sự kiện đấu tranh đã trở thành cuộc biểu dương lực lượng, thể hiện
tinh thần yêu nước, đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ của dân tộc Việt Nam.
→ Nhận thức mức độ nguy hiểm, thực dân Pháp đã cấm đoán và phản công lại phong
trào.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về phong trào của giai cấp công nhân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính trong phong
trào công nhân trước và sau năm 1925. Từ đó, rút ra được những chuyển biến của
phong trào công nhân từ đấu tranh tự phát chuyển sang tự giác.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết,
thông tin mục 3 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi:
13
- Nêu ý nghĩa của cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
- Hãy trình bày những nét chính trong phong trào của giai cấp công nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính trong phong trào công nhân
trước và sau năm 1925.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cuộc bãi công của 3. Tìm hiểu về phong 1.1.TC2a: HS đọc
công nhân Ba Son
trào của giai cấp công thẻ tư liệu số về
Ba Son, chọn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác * Cuộc bãi công của thông tin thể hiện
mục tiêu, tổ chức
Tư liệu, mục Em có biết kết hợp tư liệu do công nhân Ba Son
và ý nghĩa; đối
GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa - Diễn biến chính:
của cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
+ T8/1925, hơn 1 000 chiếu với SGK
- GV cung cấp bốn thẻ thông tin số về mục công nhân dưới sự lãnh trước khi giải
tiêu đấu tranh, phạm vi, tổ chức và ý nghĩa đạo của Tôn Đức Thắng, thích.
của cuộc bãi công Ba Son. HS theo cặp đọc, tổ chức Công hội đã bãi
chọn hai thẻ thể hiện rõ bước chuyển sang tự công.
giác và giải thích lựa chọn.
+ Bãi công giành thắng
lợi, ngăn cản tàu chiến
Pháp chở binh lính sang
đàn áp cách mạng Trung
Quốc.
Tư liệu 3:
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện sự đấu tranh
vì quyền lợi của công
nhân, tình đoàn kết với
công nhân và nhân dân
Trung Quốc
+ Thể hiện sự phối hợp,
ủng hộ của nông dân,
nhiều giai tầng khác ở
Sài Gòn.
+ Chứng tỏ phong trào
công nhân Việt Nam bắt
14
Công nhân Ba Son - tranh vẽ
của học sĩ Huỳnh Phương Đông
Bên trong Xưởng đóng
tàu Ba Son (Sài Gòn)
đầu chuyển từ đấu tranh
tự phát sang tự giác.
Công nhân xưởng Ba
Son
ở cảng Sài Gòn bãi công
Video - Ba Son - cơ xưởng thủy quân quan
trọng bậc nhất xứ Nam Kì:
https://www.youtube.com/watch?
v=N2jONsTl7Ag
- GV hướng dẫn HS tìm ra những từ khóa thể
hiện ý nghĩa của cuộc bãi công Ba Son:
Gợi ý:
Từ khóa: đánh dấu bước chuyển của phong trào
công nhân, từ đấu tranh tự phát sang tự giác, cắm
một cột mốc quan trọng trong phong trào công nhân,
đấu tranh có tổ chức và có mục đích rõ ràng,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của
cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
15
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cuộc
bãi công Ba Son thắng lợi đã đánh dấu
bước chuyển của phong trào công nhân từ
giai đoạn đấu tranh tự phát sang tự giác.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phong trào của giai b. Phong trào của giai 2.1.TC2a: HS kéo
– thả thẻ thông tin
cấp công nhân
cấp công nhân
vào
hai
cột
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Trước T8/1925:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tiếp tục + Đấu tranh chủ yếu vì trước/sau tháng 8khai thác mục 3 SGK tr.23, 24, kết hợp hình mục tiêu kinh tế như đòi 1925 và xem phản
ảnh GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Hãy trình tăng lương, giảm giờ hồi của hệ thống.
bày những nét chính trong phong trào của
giai cấp công nhân.
- HS mở bảng phân loại số gồm hai cột
“Trước tháng 8/1925” và “Sau tháng 8/1925”;
kéo – thả các thẻ sự kiện, mục tiêu và đặc
điểm vào cột phù hợp.
- HS xem phản hồi, sửa vị trí thẻ chưa đúng,
sau đó dùng bảng hoàn chỉnh để trình bày sự
chuyển biến của phong trào công nhân.
làm,...
5.2.TC2b: HS sửa
+ Hoạt động mang tính thẻ sai, dùng kết
tự phát, sơ khai: đập phá quả để giải thích
bước chuyển từ tự
máy móc, bỏ việc,...
+ Các cuộc đấu tranh phát sang tự giác.
diễn ra lẻ tẻ trong phạm
vi của công xưởng, nhà
máy, không có sự kết nối
giữa các giai tầng trong
xã hội, địa phương.
+ Sau T8/1925:
+ Đấu tranh có tổ chức,
diễn ra dài ngày, vượt ra
ngoài phạm vi một
xưởng, liê
 








Các ý kiến mới nhất