Lịch sử và Địa lí 8 -GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:01' 15-10-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:01' 15-10-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 7: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả và ý nghĩa)
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
-
Nêu được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội
Đại Việt thế kỉ XVIII.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
theo sự hướng dẫn của GV.
-
Quan sát và khai thác thông tin lược đồ, bảng tóm tắt để tham gia hoạt động
nhóm và trình bày theo yêu cầu.
-
Lập sơ đồ tư duy, tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận
dụng.
Năng lực số:
1
- [1.1.TC2a]: HS quan sát bộ ảnh số về đường phố, di tích mang tên Nguyễn Hữu
Cầu, Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương; đọc chú thích và xác định tên nhân
vật, địa phương liên quan.
- [1.1.TC2a]: HS mở Tư liệu 1, 2 bản số, sử dụng chức năng phóng to và ghi vào
Phiếu học tập số 1 các từ khóa về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Đàng Ngoài.
- [1.1.TC2b; 1.2.TC2a]: HS tìm một tư liệu về cuộc khởi nghĩa được phân công
bằng từ khóa cụ thể; ghi tên thủ lĩnh, thời gian, địa bàn, kết quả và tên tác giả hoặc
cơ quan đăng tải; đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.
- [2.1.TC2a]: HS thao tác trên mẫu số do GV cung cấp để xếp các từ khóa vào ba
nhóm: kết quả, ý nghĩa, tác động; trao đổi và thống nhất đáp án trong nhóm.
- [2.1.TC2a]: HS hoàn thành 5 - 7 câu hỏi trên Quizizz, Kahoot hoặc Google
Forms; xem phản hồi và sửa câu trả lời chưa chính xác.
- [3.1.TC2a]: HS soạn đoạn văn 5 - 7 dòng bằng Word hoặc Google Docs giới
thiệu một di tích hoặc lễ hội gắn với thủ lĩnh khởi nghĩa; có thể chèn một hình ảnh
và ghi tên nguồn cuối bài.
Năng lực AI:
- 8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ thông tin lịch sử sai lệch do AI tạo sinh; biết
kiểm chứng các chi tiết về nhân vật, thời gian, địa bàn, diễn biến/kết quả bằng
SGK, lược đồ và tư liệu đáng tin cậy trước khi sử dụng.
- 8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập, nêu
rõ AI hỗ trợ ở phần nào và chịu trách nhiệm kiểm tra, điều chỉnh tính chính xác
của nội dung lịch sử trước khi nộp sản phẩm.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng lòng yêu nước, nhân ái, ủng hộ các cuộc đấu tranh chống áp bức,
bất công; trân trọng và biết ơn những thế hệ đi trước có công xây dựng và
bảo vệ đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS,
SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
2
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Lược đồ, sơ đồ, tranh ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Thiết bị thông minh hoặc máy tính bảng do GV cung cấp theo nhóm; bộ ảnh
số, Tư liệu 1, 2 bản số, mẫu phân loại từ khóa và bài tập
Quizizz/Kahoot/Google Forms.
-
GV mở sẵn học liệu hoặc tài khoản lớp trên thiết bị; HS không đăng nhập tài
khoản cá nhân, không tự cài đặt ứng dụng và bàn giao thiết bị sau hoạt động.
-
Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (do GV lựa chọn/chuẩn bị hoặc
trình chiếu kết quả mẫu) dùng để hỗ trợ kiểm chứng, so sánh cách diễn
đạt; không dùng AI thay cho việc đọc SGK và tư liệu lịch sử.
-
Lưu ý an toàn: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi câu trả
lời hoặc hình ảnh do AI tạo ra là tư liệu lịch sử thật; mọi thông tin AI
cung cấp phải được đối chiếu với SGK, lược đồ/tư liệu GV cung cấp hoặc
nguồn đáng tin cậy trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
HS sử dụng thiết bị theo nhóm do GV cung cấp; phân công một thành viên
thao tác, một thành viên ghi chép, các thành viên còn lại đọc SGK và kiểm
tra kết quả.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Em có biết vì sao
nhiều tỉnh, thành phố đặt tên cho các con đường, con phố theo tên các thủ lĩnh tiêu
biểu của phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
3
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về ý nghĩa của việc đặt
tên đường, phố theo tên các thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào nông dân Đàng Ngoài
thế kỉ XVIII.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu của phong trào nông dân Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII như Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh
Phương,…
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có biết vì sao nhiều tỉnh, thành phố đặt tên
cho các con đường, con phố theo tên các thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào nông
dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
- GV cung cấp bộ ảnh số về đường phố hoặc di tích mang tên Nguyễn Hữu Cầu,
Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương; yêu cầu HS đọc chú thích và xác định
tên nhân vật, địa phương liên quan.
- [1.1.TC2a]: HS khai thác hình ảnh số và chú thích để nêu một lí do các nhân vật
lịch sử được đặt tên đường, phố.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- HS luân phiên thao tác trên thiết bị, ghi vào phiếu tên một nhân vật, một địa
phương và một thông tin nổi bật.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Việc nhiều tỉnh, thành phố đặt tên cho các
con đường, con phố theo tên các thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào nông dân Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII thể hiện tấm lòng tri ân của các thế hệ sau này với những người
4
đã lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài, đấu tranh chống áp
bức, bất công.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 7 – Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu bối cảnh lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được bối cảnh lịch sử dẫn đến phong
trào nông dân Đàng Ngoài.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác Tư liệu 1, 2 SGK tr.30
và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1 theo mẫu: Hãy nêu một số nét
chính về bối cảnh lịch sử dẫn đến phong trào nông dân ở Đàng Ngoài.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu bối cảnh - [1.1.TC2a]: HS
mở Tư liệu 1, 2
học tập
lịch sử
bản số, phóng to
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, Đính kèm phía dưới Hoạt nội dung và chọn
các từ khóa phản
khai thác Tư liệu 1, 2 SGK tr.30 và động 1 kết quả Phiếu học
ánh tình hình
hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.
chính trị, kinh tế,
xã hội.
tập số 1 theo mẫu: Hãy nêu một số nét
- [2.1.TC2a]: Một
chính về bối cảnh lịch sử dẫn đến
HS thao tác trên
thiết bị; các thành
phong trào nông dân ở Đàng Ngoài.
viên trao đổi, đối
- GV phát thiết bị đã mở sẵn Tư liệu 1,
chiếu SGK và
thống nhất nội
2 bản số; yêu cầu HS phóng to tư liệu
dung Phiếu học
và ghi các từ khóa vào ba nhánh Chính
tập số 1.
trị - Kinh tế - Xã hội của Phiếu học tập
số 1.
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Đính kèm phía dưới hoạt động 1)
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Nếu là người dân sống
ở Đàng Ngoài thời kì này, em có ủng
hộ các cuộc khởi nghĩa nông dân
không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Tư liệu 1, 2 SGK tr.30,
thảo luận nhóm đôi và hoàn thành
Phiếu học tập số 1.
- HS luân phiên thao tác trên thiết bị,
đối chiếu từ khóa với SGK và thống
nhất nội dung ghi vào phiếu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số
nét chính về bối cảnh lịch sử dẫn đến
phong trào nông dân ở Đàng Ngoài
theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS liên hệ
thực tế, liên hệ bản thân, nêu ý kiến cá
nhân:
Ủng hộ các cuộc khởi nghĩa nông dân
vì các cuộc khởi nghĩa sẽ giải quyết
các khó khăn về mọi mặt của nông dân
Đàng Ngoài (ruộng đất bị chiếm, hạn
hán, lụt lội, mất mùa,….).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
7
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào nông dân
Đàng Ngoài
8
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về một số cuộc
khởi nghĩa lớn của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, khai
thác lược đồ Hình 7.1, 7.2 và bảng tóm tắt các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào
nông dân Đàng Ngoài SGK tr.31, 32, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nhóm 1: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất.
- Nhóm 2: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương.
- Nhóm 3: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính về một số cuộc khởi nghĩa
lớn của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số cuộc - [1.1.TC2b]:
Nhóm sử dụng từ
học tập
khởi nghĩa lớn của
khóa “Hoàng
phong trào nông dân Công Chất 1739 - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
1769”, “Nguyễn
- GV giao từ khóa tìm kiếm tương ứng Đàng Ngoài
Danh Phương
- Khởi nghĩa của Hoàng 1740 - 1751”
với cuộc khởi nghĩa được phân công.
hoặc “Nguyễn
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai Công Chất (1739 –
Hữu Cầu 1741 thác lược đồ Hình 7.1, 7.2 và bảng tóm 1769):
1751” để tìm một
tắt các cuộc khởi nghĩa lớn của phong + Xây dựng căn cứ ở tư liệu.
- [1.2.TC2a]:
trào nông dân Đàng Ngoài SGK tr.31, Điện Biên.
Nhóm ghi tên tác
32, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: + Bảo vệ vùng biên giới, giả hoặc cơ quan
đăng tải, đối chiếu
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa giúp dân ổn định cuộc thời gian, địa bàn,
diễn biến và kết
của Hoàng Công Chất (thời gian bùng sống.
quả với SGK
nổ, diễn biến chính).
+ Năm 1769, khởi nghĩa
tr.31, 32.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.
- [5.2.TC2b]: HS
của Nguyễn Danh Phương (thời gian - Khởi nghĩa của sử dụng Google
Search hoặc
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Nguyễn Danh Phương đường liên kết do
GV cung cấp để
+ Nhóm 3: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa (1740 – 1751):
giải quyết nhiệm
của Nguyễn Hữu Cầu (thời gian bùng + Tập hợp nghĩa quân, vụ.
nổ, diễn biến chính).
xây dựng căn cứ ở Vĩnh Năng lực AI:
8.A1.2 – Kiểm
Phúc, mở rộng sang Sơn
chứng thông tin
Tây, Tuyên Quang.
lịch sử do AI
+ Năm 1751, Nguyễn tạo sinh cung
cấp trước khi
Danh Phương bị bắt, khởi sử dụng.
nghĩa thất bại.
bùng nổ, diễn biến chính).
- Khởi nghĩa Nguyễn
Hữu Cầu (1741 – 1751):
+ Địa bàn khởi nghĩa ở
Đồ Sơn, Vân Đồn, mở
rộng vào Thanh Hóa,
Nghệ An.
+ Năm 1751, quân Trịnh
tấn công, khởi nghĩa thất
bại.
Sản phẩm tích hợp AI:
Bảng kiểm chứng 4
thông tin về một cuộc
khởi nghĩa, gồm: thông
tin AI nêu – căn cứ
kiểm chứng – kết luận
đúng/sai/chưa đủ căn
cứ – nội dung đã chỉnh
+ GV gợi ý HS thảo luận theo câu hỏi: sửa.
Ai? Ở đâu? Khi nào? Như thế nào?
Ví dụ: Nguyễn Hữu Cầu là ai? Cuộc
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
khởi nghĩa diễn ra ở đâu? Khi nào?
Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào?
- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông
tin ở mục Em có biết để hiểu thêm về
Nguyễn Hữu Cầu.
- GV cho HS xem video giới thiệu Đền
thờ Hoàng Công Chất ở thành Bản
Phủ:
http://youtu.be/EIQXT1MBMUQ
- GV mở rộng kiến thức, liên hệ cá
nhân và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Trong các cuộc khởi nghĩa nông dân
nêu trên, em ấn tượng nhất cuộc khởi
nghĩa nào? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, đọc
thông tin trong mục, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS tìm một tư liệu, ghi tên nguồn,
sau đó đối chiếu thời gian, địa bàn,
diễn biến và kết quả với lược đồ, bảng
tóm tắt trong SGK.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt
trình bày những nét chính về một số
cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào
nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến, đặt câu
hỏi hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Phong trào nông dân Đàng Ngoài
bùng lên trên phạm vi rộng (khắp các
trấn đồng bằng và vùng Thanh –
Nghệ):
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu
diễn ra 10 năm, được nhân dân ủng hộ
đông đảo, uy hiếp được kinh thành
Thăng Long.
+ Cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất
kéo dài 30 năm, chống lại chính quyền
phong kiến, có công đánh giặc Phả (từ
Thượng Lào tràn vào xâm lược) bảo
vệ vùng biên giới Tây Bắc, giúp nhân
dân ổn định cuộc sống.
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Danh
Phương kéo dài 11 năm và mở rộng
hoạt động trên một phạm vi lớn.
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
- GV chuyển sang nội dung mới.
TÍCH HỢP AI – NHIỆM VỤ
“KIỂM CHỨNG THỦ LĨNH
KHỞI NGHĨA”
- Sau khi nhóm tự hoàn thành thông
tin từ SGK, Hình 7.1, Hình 7.2 và
bảng tóm tắt, GV cho nhóm sử dụng
AI tạo sinh (hoặc phát bản in câu trả
lời AI đã chuẩn bị) để nhận một bản
tóm tắt 4 ý về cuộc khởi nghĩa được
phân công: thủ lĩnh – thời gian – địa
bàn – kết quả.
- HS không chấp nhận ngay kết quả
AI. Mỗi nhóm đánh dấu từng ý:
ĐÚNG / CHƯA ĐỦ CĂN CỨ / SAI;
đối chiếu với SGK, lược đồ và tư liệu
đã tìm; sửa lại các chi tiết chưa chính
xác, đặc biệt là tên nhân vật, niên đại,
địa điểm và kết quả.
- Nhóm kết luận bằng lời của mình:
“AI hỗ trợ tóm tắt – HS kiểm chứng –
HS quyết định nội dung cuối cùng”.
Không sử dụng nội dung hoặc hình
ảnh AI tạo ra như một tư liệu lịch sử
gốc.
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của phong trào
nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa, kết quả, ý nghĩa và
tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK
tr.33 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết kết quả, ý nghĩa và tác động của phong trào
nông dân Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, kết quả, ý nghĩa và tác động của
phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
13
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Tìm hiểu kết quả, ý - [1.1.TC2a]: HS
khai thác mẫu số
học tập
nghĩa lịch sử và tác
“Kết quả - Ý
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, động của phong trào nghĩa - Tác động”
do GV cung cấp.
khai thác thông tin mục 3 SGK tr.33 và nông dân ở Đàng Ngoài
- [2.1.TC2a]:
trả lời câu hỏi: Hãy cho biết kết quả, ý thế kỉ XVIII
Nhóm nhập hoặc
nghĩa và tác động của phong trào - Kết quả: kéo dài hàng kéo - thả các từ
khóa “thất bại”,
nông dân Đàng Ngoài đối với xã hội chục năm nhưng cuối “chống áp bức”,
“khủng hoảng”,
Đại Việt thế kỉ XVIII.
cùng đều thất bại.
“Tây Sơn” vào
- GV cung cấp mẫu số gồm ba cột - Ý nghĩa:
đúng nhóm nội
“Kết quả - Ý nghĩa - Tác động” và các + Thể hiện ý chí đấu dung và kiểm tra
với SGK.
thẻ từ khóa; yêu cầu nhóm sắp xếp từ tranh chống áp bức, bất
Năng lực AI:
khóa vào cột phù hợp.
công,
8.A1.2 – Duy trì
- GV trình chiếu cho HS quan sát một + Buộc chúa Trịnh phải tư duy phản
biện, không
số hình ảnh về phong trào nông dân ở thực hiện một số chính
phụ thuộc kết
Đàng Ngoài thế kỉ XVIII:
sách: khuyến khích khai quả AI.
hoang, đưa nông dân lưu
tán về quê làm ăn,...
- Tác động:
+ Đẩy chính quyền Lê Trịnh lún sâu vào cuộc
khủng hoảng toàn diện.
+ Chuẩn bị cho phong
trào Tây Sơn phát triển
mạnh mẽ ra Đàng Ngoài
vào cuối thế kỉ XVIII.
Minh chứng AI: 01 nhận
xét ngắn của HS về một
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
điểm AI sắp xếp đúng
hoặc chưa đúng và căn
cứ SGK dùng để kiểm
chứng.
- GV hướng dẫn HS gạch chân những
từ khóa quan trọng: kéo dài, thất bại,
rung chuyển, giáng đòn, lún sâu,
khủng hoảng, thuận lợi, chính sách.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin mục 3 SGK
tr.33 và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác nhập hoặc kéo - thả từ
khóa trên thiết bị, đối chiếu với SGK
và thống nhất kết quả.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày
kết quả, ý nghĩa và tác động của phong
trào nông dân Đàng Ngoài đối với xã
hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Tích hợp AI (mức hỗ trợ): Sau khi
HS tự phân loại “Kết quả – Ý nghĩa –
Tác động”, GV có thể cho AI đề xuất
một cách sắp xếp khác. HS phải đối
chiếu mục 3 SGK tr.33, chỉ ra điểm
phù hợp/chưa phù hợp và tự chốt sơ
đồ cuối cùng; không sao chép kết
luận của AI.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa
nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khởi nghĩa nông dân ở Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.33.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm
tổng kết bài học Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV tạo 10 câu hỏi trên Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms; mỗi nhóm thảo
luận, thống nhất đáp án và cử một thành viên thao tác trên thiết bị.
- [2.1.TC2a]: HS lựa chọn và gửi đáp án, xem phản hồi của hệ thống, ghi lại ít nhất
một câu trả lời sai đã được sửa.
16
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 7: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài lâm vào khủng hoảng sâu sắc vào giai
đoạn nào?
A. Đầu thế kỉ XVIII.
B. Giữa thế kỉ XVIII.
C. Nửa cuối thế kỉ XVI.
D. Nửa đầu thế kỉ XVII.
Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở
Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
A. Vua Lê không có thực quyền. Phủ chúa giữ mọi quyền hành, quanh năm tổ chức
hội hè, phung phí tiền của.
B. Tình trạng hạn hán, mất mùa, liên tiếp xảy ra.
C. Thủ công nghiệp, thương nghiệp có nhiều khởi sắc.
17
D. Ruộng đất của nông dân bị quan lại, địa chủ lấn chiếm.
Câu 3: Nguyễn Hữu Cầu còn được gọi là:
A. Quận He
B. Quận công.
C. Quận Hẻo.
D. Quận chúa.
Câu 4: Nguyễn Danh Phương tập hợp nghĩa quân xây dựng căn cứ ở:
A. Điện Biên.
B. Tam Đảo (Vĩnh Phúc).
C. Đồ Sơn, Vân Đồn.
D. Thanh Hóa, Nghệ An.
Câu 5: Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất bị dập tắt vào năm:
A. 1751.
B. 1739.
C. 1769.
D. 1741.
Câu 6: Kết quả của các phong trào nông dân ở Đàng Ngoài là:
A. Thất bại, nhiều thủ lĩnh bị bắt, bị xử tử.
B. Giành thắng lợi to lớn.
C. Được nhân dân hết lòng ủng hộ.
D. Đẩy chính quyền Lê – Trịnh lún sâu vào khủng hoảng.
Câu 7: Đâu không phải là một cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân
Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
A. Khởi nghĩa của Vũ Đình Dung.
B. Khởi nghĩa của Lê Duy Mật.
C. Khởi nghĩa của Nguyễn Dương Hưng.
D. Khởi nghĩa của Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ.
Câu 8: Phạm vi hoạt động của các phong trào nông dân ở Đàng Ngoài là:
A. Vùng Thanh – Nghệ.
B. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Vùng Nam Bộ.
D. Vùng Tây Bắc.
Câu 9: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về kết quả, ý nghĩa lịch sử, tác động
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
18
A. Phong trào thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, thể hiện ý chí đấu
tranh chống áp bức, bất công.
B. Phong trào kéo dài hàng chục năm, cuối cùng đã giành được thắng lợi.
C. Phong trào đã giáng đòn mạnh mẽ, đẩy chính quyền Lê – Trịnh lún sâu vào cuộc
khủng hoảng sâu sắc, toàn diện.
D. Chuẩn bị “mảnh đất” thuận lợi cho phong trào Tây Sơn phát triển mạnh mẽ ra
Đàng Ngoài vào cuối thế kỉ XVIII.
Câu 10. Hình ảnh di tích Thành Bản Phủ (Điện Biên) dưới đây gợi cho em nhớ đến
người lãnh đạo nào của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
A. Nguyễn Danh Phương.
B. Nguyễn Hữu Cầu.
C. Hoàng Công Chất.
D. Nguyễn Huệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- HS đổi người thao tác sau mỗi hai câu hỏi; các thành viên còn lại nêu căn cứ lựa
chọn đáp án.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
19
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
B
C
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
A
D
A
B
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.33
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào vở: Lập sơ đồ tư duy về
một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV nêu gợi ý:
Trình bày về các cuộc khởi nghĩa trong phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII theo các ý sau:
+ Thời gian.
+ Địa bàn chính.
+ Phạm vi.
+ Kết quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài tập vào vở.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong
trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII theo sơ đồ tư duy.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:
20
CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN
TRONG PHONG TRÀO NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Khởi
nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài th
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 7: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả và ý nghĩa)
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
-
Nêu được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội
Đại Việt thế kỉ XVIII.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
theo sự hướng dẫn của GV.
-
Quan sát và khai thác thông tin lược đồ, bảng tóm tắt để tham gia hoạt động
nhóm và trình bày theo yêu cầu.
-
Lập sơ đồ tư duy, tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận
dụng.
Năng lực số:
1
- [1.1.TC2a]: HS quan sát bộ ảnh số về đường phố, di tích mang tên Nguyễn Hữu
Cầu, Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương; đọc chú thích và xác định tên nhân
vật, địa phương liên quan.
- [1.1.TC2a]: HS mở Tư liệu 1, 2 bản số, sử dụng chức năng phóng to và ghi vào
Phiếu học tập số 1 các từ khóa về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Đàng Ngoài.
- [1.1.TC2b; 1.2.TC2a]: HS tìm một tư liệu về cuộc khởi nghĩa được phân công
bằng từ khóa cụ thể; ghi tên thủ lĩnh, thời gian, địa bàn, kết quả và tên tác giả hoặc
cơ quan đăng tải; đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.
- [2.1.TC2a]: HS thao tác trên mẫu số do GV cung cấp để xếp các từ khóa vào ba
nhóm: kết quả, ý nghĩa, tác động; trao đổi và thống nhất đáp án trong nhóm.
- [2.1.TC2a]: HS hoàn thành 5 - 7 câu hỏi trên Quizizz, Kahoot hoặc Google
Forms; xem phản hồi và sửa câu trả lời chưa chính xác.
- [3.1.TC2a]: HS soạn đoạn văn 5 - 7 dòng bằng Word hoặc Google Docs giới
thiệu một di tích hoặc lễ hội gắn với thủ lĩnh khởi nghĩa; có thể chèn một hình ảnh
và ghi tên nguồn cuối bài.
Năng lực AI:
- 8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ thông tin lịch sử sai lệch do AI tạo sinh; biết
kiểm chứng các chi tiết về nhân vật, thời gian, địa bàn, diễn biến/kết quả bằng
SGK, lược đồ và tư liệu đáng tin cậy trước khi sử dụng.
- 8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập, nêu
rõ AI hỗ trợ ở phần nào và chịu trách nhiệm kiểm tra, điều chỉnh tính chính xác
của nội dung lịch sử trước khi nộp sản phẩm.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng lòng yêu nước, nhân ái, ủng hộ các cuộc đấu tranh chống áp bức,
bất công; trân trọng và biết ơn những thế hệ đi trước có công xây dựng và
bảo vệ đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS,
SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
2
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Lược đồ, sơ đồ, tranh ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Thiết bị thông minh hoặc máy tính bảng do GV cung cấp theo nhóm; bộ ảnh
số, Tư liệu 1, 2 bản số, mẫu phân loại từ khóa và bài tập
Quizizz/Kahoot/Google Forms.
-
GV mở sẵn học liệu hoặc tài khoản lớp trên thiết bị; HS không đăng nhập tài
khoản cá nhân, không tự cài đặt ứng dụng và bàn giao thiết bị sau hoạt động.
-
Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (do GV lựa chọn/chuẩn bị hoặc
trình chiếu kết quả mẫu) dùng để hỗ trợ kiểm chứng, so sánh cách diễn
đạt; không dùng AI thay cho việc đọc SGK và tư liệu lịch sử.
-
Lưu ý an toàn: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi câu trả
lời hoặc hình ảnh do AI tạo ra là tư liệu lịch sử thật; mọi thông tin AI
cung cấp phải được đối chiếu với SGK, lược đồ/tư liệu GV cung cấp hoặc
nguồn đáng tin cậy trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
HS sử dụng thiết bị theo nhóm do GV cung cấp; phân công một thành viên
thao tác, một thành viên ghi chép, các thành viên còn lại đọc SGK và kiểm
tra kết quả.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Em có biết vì sao
nhiều tỉnh, thành phố đặt tên cho các con đường, con phố theo tên các thủ lĩnh tiêu
biểu của phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
3
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về ý nghĩa của việc đặt
tên đường, phố theo tên các thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào nông dân Đàng Ngoài
thế kỉ XVIII.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu của phong trào nông dân Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII như Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh
Phương,…
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có biết vì sao nhiều tỉnh, thành phố đặt tên
cho các con đường, con phố theo tên các thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào nông
dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
- GV cung cấp bộ ảnh số về đường phố hoặc di tích mang tên Nguyễn Hữu Cầu,
Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương; yêu cầu HS đọc chú thích và xác định
tên nhân vật, địa phương liên quan.
- [1.1.TC2a]: HS khai thác hình ảnh số và chú thích để nêu một lí do các nhân vật
lịch sử được đặt tên đường, phố.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- HS luân phiên thao tác trên thiết bị, ghi vào phiếu tên một nhân vật, một địa
phương và một thông tin nổi bật.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Việc nhiều tỉnh, thành phố đặt tên cho các
con đường, con phố theo tên các thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào nông dân Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII thể hiện tấm lòng tri ân của các thế hệ sau này với những người
4
đã lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài, đấu tranh chống áp
bức, bất công.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 7 – Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu bối cảnh lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được bối cảnh lịch sử dẫn đến phong
trào nông dân Đàng Ngoài.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác Tư liệu 1, 2 SGK tr.30
và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1 theo mẫu: Hãy nêu một số nét
chính về bối cảnh lịch sử dẫn đến phong trào nông dân ở Đàng Ngoài.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu bối cảnh - [1.1.TC2a]: HS
mở Tư liệu 1, 2
học tập
lịch sử
bản số, phóng to
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, Đính kèm phía dưới Hoạt nội dung và chọn
các từ khóa phản
khai thác Tư liệu 1, 2 SGK tr.30 và động 1 kết quả Phiếu học
ánh tình hình
hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.
chính trị, kinh tế,
xã hội.
tập số 1 theo mẫu: Hãy nêu một số nét
- [2.1.TC2a]: Một
chính về bối cảnh lịch sử dẫn đến
HS thao tác trên
thiết bị; các thành
phong trào nông dân ở Đàng Ngoài.
viên trao đổi, đối
- GV phát thiết bị đã mở sẵn Tư liệu 1,
chiếu SGK và
thống nhất nội
2 bản số; yêu cầu HS phóng to tư liệu
dung Phiếu học
và ghi các từ khóa vào ba nhánh Chính
tập số 1.
trị - Kinh tế - Xã hội của Phiếu học tập
số 1.
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Đính kèm phía dưới hoạt động 1)
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Nếu là người dân sống
ở Đàng Ngoài thời kì này, em có ủng
hộ các cuộc khởi nghĩa nông dân
không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Tư liệu 1, 2 SGK tr.30,
thảo luận nhóm đôi và hoàn thành
Phiếu học tập số 1.
- HS luân phiên thao tác trên thiết bị,
đối chiếu từ khóa với SGK và thống
nhất nội dung ghi vào phiếu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số
nét chính về bối cảnh lịch sử dẫn đến
phong trào nông dân ở Đàng Ngoài
theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS liên hệ
thực tế, liên hệ bản thân, nêu ý kiến cá
nhân:
Ủng hộ các cuộc khởi nghĩa nông dân
vì các cuộc khởi nghĩa sẽ giải quyết
các khó khăn về mọi mặt của nông dân
Đàng Ngoài (ruộng đất bị chiếm, hạn
hán, lụt lội, mất mùa,….).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
7
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào nông dân
Đàng Ngoài
8
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về một số cuộc
khởi nghĩa lớn của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, khai
thác lược đồ Hình 7.1, 7.2 và bảng tóm tắt các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào
nông dân Đàng Ngoài SGK tr.31, 32, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nhóm 1: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất.
- Nhóm 2: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương.
- Nhóm 3: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính về một số cuộc khởi nghĩa
lớn của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số cuộc - [1.1.TC2b]:
Nhóm sử dụng từ
học tập
khởi nghĩa lớn của
khóa “Hoàng
phong trào nông dân Công Chất 1739 - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
1769”, “Nguyễn
- GV giao từ khóa tìm kiếm tương ứng Đàng Ngoài
Danh Phương
- Khởi nghĩa của Hoàng 1740 - 1751”
với cuộc khởi nghĩa được phân công.
hoặc “Nguyễn
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai Công Chất (1739 –
Hữu Cầu 1741 thác lược đồ Hình 7.1, 7.2 và bảng tóm 1769):
1751” để tìm một
tắt các cuộc khởi nghĩa lớn của phong + Xây dựng căn cứ ở tư liệu.
- [1.2.TC2a]:
trào nông dân Đàng Ngoài SGK tr.31, Điện Biên.
Nhóm ghi tên tác
32, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: + Bảo vệ vùng biên giới, giả hoặc cơ quan
đăng tải, đối chiếu
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa giúp dân ổn định cuộc thời gian, địa bàn,
diễn biến và kết
của Hoàng Công Chất (thời gian bùng sống.
quả với SGK
nổ, diễn biến chính).
+ Năm 1769, khởi nghĩa
tr.31, 32.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.
- [5.2.TC2b]: HS
của Nguyễn Danh Phương (thời gian - Khởi nghĩa của sử dụng Google
Search hoặc
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Nguyễn Danh Phương đường liên kết do
GV cung cấp để
+ Nhóm 3: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa (1740 – 1751):
giải quyết nhiệm
của Nguyễn Hữu Cầu (thời gian bùng + Tập hợp nghĩa quân, vụ.
nổ, diễn biến chính).
xây dựng căn cứ ở Vĩnh Năng lực AI:
8.A1.2 – Kiểm
Phúc, mở rộng sang Sơn
chứng thông tin
Tây, Tuyên Quang.
lịch sử do AI
+ Năm 1751, Nguyễn tạo sinh cung
cấp trước khi
Danh Phương bị bắt, khởi sử dụng.
nghĩa thất bại.
bùng nổ, diễn biến chính).
- Khởi nghĩa Nguyễn
Hữu Cầu (1741 – 1751):
+ Địa bàn khởi nghĩa ở
Đồ Sơn, Vân Đồn, mở
rộng vào Thanh Hóa,
Nghệ An.
+ Năm 1751, quân Trịnh
tấn công, khởi nghĩa thất
bại.
Sản phẩm tích hợp AI:
Bảng kiểm chứng 4
thông tin về một cuộc
khởi nghĩa, gồm: thông
tin AI nêu – căn cứ
kiểm chứng – kết luận
đúng/sai/chưa đủ căn
cứ – nội dung đã chỉnh
+ GV gợi ý HS thảo luận theo câu hỏi: sửa.
Ai? Ở đâu? Khi nào? Như thế nào?
Ví dụ: Nguyễn Hữu Cầu là ai? Cuộc
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
khởi nghĩa diễn ra ở đâu? Khi nào?
Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào?
- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông
tin ở mục Em có biết để hiểu thêm về
Nguyễn Hữu Cầu.
- GV cho HS xem video giới thiệu Đền
thờ Hoàng Công Chất ở thành Bản
Phủ:
http://youtu.be/EIQXT1MBMUQ
- GV mở rộng kiến thức, liên hệ cá
nhân và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Trong các cuộc khởi nghĩa nông dân
nêu trên, em ấn tượng nhất cuộc khởi
nghĩa nào? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, đọc
thông tin trong mục, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS tìm một tư liệu, ghi tên nguồn,
sau đó đối chiếu thời gian, địa bàn,
diễn biến và kết quả với lược đồ, bảng
tóm tắt trong SGK.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt
trình bày những nét chính về một số
cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào
nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến, đặt câu
hỏi hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Phong trào nông dân Đàng Ngoài
bùng lên trên phạm vi rộng (khắp các
trấn đồng bằng và vùng Thanh –
Nghệ):
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu
diễn ra 10 năm, được nhân dân ủng hộ
đông đảo, uy hiếp được kinh thành
Thăng Long.
+ Cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất
kéo dài 30 năm, chống lại chính quyền
phong kiến, có công đánh giặc Phả (từ
Thượng Lào tràn vào xâm lược) bảo
vệ vùng biên giới Tây Bắc, giúp nhân
dân ổn định cuộc sống.
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Danh
Phương kéo dài 11 năm và mở rộng
hoạt động trên một phạm vi lớn.
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
- GV chuyển sang nội dung mới.
TÍCH HỢP AI – NHIỆM VỤ
“KIỂM CHỨNG THỦ LĨNH
KHỞI NGHĨA”
- Sau khi nhóm tự hoàn thành thông
tin từ SGK, Hình 7.1, Hình 7.2 và
bảng tóm tắt, GV cho nhóm sử dụng
AI tạo sinh (hoặc phát bản in câu trả
lời AI đã chuẩn bị) để nhận một bản
tóm tắt 4 ý về cuộc khởi nghĩa được
phân công: thủ lĩnh – thời gian – địa
bàn – kết quả.
- HS không chấp nhận ngay kết quả
AI. Mỗi nhóm đánh dấu từng ý:
ĐÚNG / CHƯA ĐỦ CĂN CỨ / SAI;
đối chiếu với SGK, lược đồ và tư liệu
đã tìm; sửa lại các chi tiết chưa chính
xác, đặc biệt là tên nhân vật, niên đại,
địa điểm và kết quả.
- Nhóm kết luận bằng lời của mình:
“AI hỗ trợ tóm tắt – HS kiểm chứng –
HS quyết định nội dung cuối cùng”.
Không sử dụng nội dung hoặc hình
ảnh AI tạo ra như một tư liệu lịch sử
gốc.
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của phong trào
nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa, kết quả, ý nghĩa và
tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK
tr.33 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết kết quả, ý nghĩa và tác động của phong trào
nông dân Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, kết quả, ý nghĩa và tác động của
phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
13
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Tìm hiểu kết quả, ý - [1.1.TC2a]: HS
khai thác mẫu số
học tập
nghĩa lịch sử và tác
“Kết quả - Ý
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, động của phong trào nghĩa - Tác động”
do GV cung cấp.
khai thác thông tin mục 3 SGK tr.33 và nông dân ở Đàng Ngoài
- [2.1.TC2a]:
trả lời câu hỏi: Hãy cho biết kết quả, ý thế kỉ XVIII
Nhóm nhập hoặc
nghĩa và tác động của phong trào - Kết quả: kéo dài hàng kéo - thả các từ
khóa “thất bại”,
nông dân Đàng Ngoài đối với xã hội chục năm nhưng cuối “chống áp bức”,
“khủng hoảng”,
Đại Việt thế kỉ XVIII.
cùng đều thất bại.
“Tây Sơn” vào
- GV cung cấp mẫu số gồm ba cột - Ý nghĩa:
đúng nhóm nội
“Kết quả - Ý nghĩa - Tác động” và các + Thể hiện ý chí đấu dung và kiểm tra
với SGK.
thẻ từ khóa; yêu cầu nhóm sắp xếp từ tranh chống áp bức, bất
Năng lực AI:
khóa vào cột phù hợp.
công,
8.A1.2 – Duy trì
- GV trình chiếu cho HS quan sát một + Buộc chúa Trịnh phải tư duy phản
biện, không
số hình ảnh về phong trào nông dân ở thực hiện một số chính
phụ thuộc kết
Đàng Ngoài thế kỉ XVIII:
sách: khuyến khích khai quả AI.
hoang, đưa nông dân lưu
tán về quê làm ăn,...
- Tác động:
+ Đẩy chính quyền Lê Trịnh lún sâu vào cuộc
khủng hoảng toàn diện.
+ Chuẩn bị cho phong
trào Tây Sơn phát triển
mạnh mẽ ra Đàng Ngoài
vào cuối thế kỉ XVIII.
Minh chứng AI: 01 nhận
xét ngắn của HS về một
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
điểm AI sắp xếp đúng
hoặc chưa đúng và căn
cứ SGK dùng để kiểm
chứng.
- GV hướng dẫn HS gạch chân những
từ khóa quan trọng: kéo dài, thất bại,
rung chuyển, giáng đòn, lún sâu,
khủng hoảng, thuận lợi, chính sách.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin mục 3 SGK
tr.33 và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác nhập hoặc kéo - thả từ
khóa trên thiết bị, đối chiếu với SGK
và thống nhất kết quả.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày
kết quả, ý nghĩa và tác động của phong
trào nông dân Đàng Ngoài đối với xã
hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
NLS, AI
SẢN PHẨM
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Tích hợp AI (mức hỗ trợ): Sau khi
HS tự phân loại “Kết quả – Ý nghĩa –
Tác động”, GV có thể cho AI đề xuất
một cách sắp xếp khác. HS phải đối
chiếu mục 3 SGK tr.33, chỉ ra điểm
phù hợp/chưa phù hợp và tự chốt sơ
đồ cuối cùng; không sao chép kết
luận của AI.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa
nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khởi nghĩa nông dân ở Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.33.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm
tổng kết bài học Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV tạo 10 câu hỏi trên Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms; mỗi nhóm thảo
luận, thống nhất đáp án và cử một thành viên thao tác trên thiết bị.
- [2.1.TC2a]: HS lựa chọn và gửi đáp án, xem phản hồi của hệ thống, ghi lại ít nhất
một câu trả lời sai đã được sửa.
16
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 7: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài lâm vào khủng hoảng sâu sắc vào giai
đoạn nào?
A. Đầu thế kỉ XVIII.
B. Giữa thế kỉ XVIII.
C. Nửa cuối thế kỉ XVI.
D. Nửa đầu thế kỉ XVII.
Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở
Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
A. Vua Lê không có thực quyền. Phủ chúa giữ mọi quyền hành, quanh năm tổ chức
hội hè, phung phí tiền của.
B. Tình trạng hạn hán, mất mùa, liên tiếp xảy ra.
C. Thủ công nghiệp, thương nghiệp có nhiều khởi sắc.
17
D. Ruộng đất của nông dân bị quan lại, địa chủ lấn chiếm.
Câu 3: Nguyễn Hữu Cầu còn được gọi là:
A. Quận He
B. Quận công.
C. Quận Hẻo.
D. Quận chúa.
Câu 4: Nguyễn Danh Phương tập hợp nghĩa quân xây dựng căn cứ ở:
A. Điện Biên.
B. Tam Đảo (Vĩnh Phúc).
C. Đồ Sơn, Vân Đồn.
D. Thanh Hóa, Nghệ An.
Câu 5: Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất bị dập tắt vào năm:
A. 1751.
B. 1739.
C. 1769.
D. 1741.
Câu 6: Kết quả của các phong trào nông dân ở Đàng Ngoài là:
A. Thất bại, nhiều thủ lĩnh bị bắt, bị xử tử.
B. Giành thắng lợi to lớn.
C. Được nhân dân hết lòng ủng hộ.
D. Đẩy chính quyền Lê – Trịnh lún sâu vào khủng hoảng.
Câu 7: Đâu không phải là một cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân
Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
A. Khởi nghĩa của Vũ Đình Dung.
B. Khởi nghĩa của Lê Duy Mật.
C. Khởi nghĩa của Nguyễn Dương Hưng.
D. Khởi nghĩa của Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ.
Câu 8: Phạm vi hoạt động của các phong trào nông dân ở Đàng Ngoài là:
A. Vùng Thanh – Nghệ.
B. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Vùng Nam Bộ.
D. Vùng Tây Bắc.
Câu 9: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về kết quả, ý nghĩa lịch sử, tác động
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
18
A. Phong trào thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, thể hiện ý chí đấu
tranh chống áp bức, bất công.
B. Phong trào kéo dài hàng chục năm, cuối cùng đã giành được thắng lợi.
C. Phong trào đã giáng đòn mạnh mẽ, đẩy chính quyền Lê – Trịnh lún sâu vào cuộc
khủng hoảng sâu sắc, toàn diện.
D. Chuẩn bị “mảnh đất” thuận lợi cho phong trào Tây Sơn phát triển mạnh mẽ ra
Đàng Ngoài vào cuối thế kỉ XVIII.
Câu 10. Hình ảnh di tích Thành Bản Phủ (Điện Biên) dưới đây gợi cho em nhớ đến
người lãnh đạo nào của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
A. Nguyễn Danh Phương.
B. Nguyễn Hữu Cầu.
C. Hoàng Công Chất.
D. Nguyễn Huệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- HS đổi người thao tác sau mỗi hai câu hỏi; các thành viên còn lại nêu căn cứ lựa
chọn đáp án.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
19
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
B
C
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
A
D
A
B
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.33
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào vở: Lập sơ đồ tư duy về
một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- GV nêu gợi ý:
Trình bày về các cuộc khởi nghĩa trong phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII theo các ý sau:
+ Thời gian.
+ Địa bàn chính.
+ Phạm vi.
+ Kết quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài tập vào vở.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong
trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII theo sơ đồ tư duy.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:
20
CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN
TRONG PHONG TRÀO NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Khởi
nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài th
 








Các ý kiến mới nhất