Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 8 LỊCH SỬ 8 WORD HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:02' 15-10-2026
Dung lượng: 21.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.

BÀI 10: SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC Ở CÁC NƯỚC ÂU –
MỸ (CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Mô tả được những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc.

-

Nhận biết được những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối
ngoại của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học theo sự hướng dẫn của GV.

-

Quan sát lược đồ các đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX để nhận diện được
sự bành trướng của chủ nghĩa đế quốc và phạm vi ảnh hưởng của mỗi đế
quốc.

-

Có ý kiến suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử.

1

-

Lập được bảng hệ thống và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động
luyện tập, vận dụng.

Năng lực số:
-

1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin (Google) để xác định và thu
thập dữ liệu (hình ảnh, số liệu) theo từ khóa cho trước.

-

1.1.TC2b: Vận hành và khai thác được các tính năng cơ bản của phần mềm
xem ảnh, bản đồ số (phóng to, thu nhỏ, di chuyển) và ứng dụng trắc nghiệm.

-

3.1.TC2a: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc công cụ soạn thảo để tạo ra
sản phẩm số đơn giản (slide, bảng biểu) có kết hợp văn bản và hình ảnh.

-

2.2.TC2a: Biết cách chia sẻ sản phẩm số trong nhóm học tập qua các nền
tảng cơ bản (Zalo/Padlet).

Năng lực AI:
-

8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ thông tin sai lệch khi sử dụng AI tạo sinh;
biết kiểm chứng các nhận định lịch sử về quá trình hình thành chủ nghĩa đế
quốc và đặc điểm của Anh, Pháp, Đức, Mỹ bằng SGK, lược đồ và tư liệu do
GV cung cấp trước khi sử dụng.

-

8.A3.3 – HS khai báo rõ công cụ và phần việc AI hỗ trợ trong sản phẩm học
tập; tự kiểm tra, điều chỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội
dung cuối cùng.

-

8.B2.1 – HS không cung cấp dữ liệu cá nhân nhạy cảm cho công cụ AI; tôn
trọng bản quyền, ghi nguồn hình ảnh/tư liệu khi tạo sản phẩm học tập có AI
hỗ trợ.

-

Nguyên tắc xuyên suốt: Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người
kiểm chứng và chịu trách nhiệm.

3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, nhận thức được sức ép của chủ nghĩa thực
dân phương Tây đối với Việt Nam nói riêng, các nước châu Á, châu Phi,
châu Mỹ nói chung thời cận đại. Từ đó, nhận thức được trách nhiệm của
công dân đối với Tổ quốc trong công cuộc phát triển và hội nhập quốc tế
hiện nay.

2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SGK, KHBD, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học liệu số: Tranh biếm họa về các trùm tư bản (Rockefeller, Morgan),
Lược đồ thế giới đầu thế kỉ XX (file ảnh số), Link Quizizz.

-

Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công
cụ tương đương) để gợi ý, diễn đạt hoặc tạo bản nháp; không dùng AI thay
thế việc đọc SGK và phân tích tư liệu lịch sử.

-

Phiếu kiểm chứng AI: “Nhận định AI – Bằng chứng SGK/tư liệu – Kết
luận/sửa sai – Nguồn”.

2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tra cứu và làm
bài tập nhóm.
- Khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không sao chép
nguyên văn kết quả AI; phải ghi rõ công cụ/phần AI hỗ trợ và nguồn tư liệu
đã dùng để kiểm chứng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản
thân và trả lời câu hỏi:
- Em hiểu thế nào về chủ nghĩa đế quốc?

3

- Hãy kể tên một số nước đế quốc và chia sẻ những điều em biết về các nước đế
quốc đó.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về chủ nghĩa đế quốc, tên nước đế
quốc và thông tin về các nước đế quốc.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV nhắc HS: video AI chỉ là học liệu minh họa, không phải tư liệu lịch sử gốc.
Các dữ kiện về khái niệm, thời gian, phạm vi và đặc điểm chủ nghĩa đế quốc phải
được đối chiếu với SGK/tư liệu trước khi ghi nhận. [8.A1.2]
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào về chủ nghĩa đế quốc?
+ Hãy kể tên một số nước đế quốc và chia sẻ những điều em biết về các nước đế
quốc đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số hiểu biết về chủ nghĩa đế quốc, tên nước đế
quốc và thông tin về các nước đế quốc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Về chủ đế quốc:

● Là việc giai cấp thống trị thực hiện chính sách mở rộng quyền lực và tầm
ảnh hưởng của một quốc gia thông qua hoạt động thuộc địa hóa bằng
phương thức vũ lực hoặc các phương thức khác tương tự khác.

4

● Là một hình thái tiên tiến hơn của chủ nghĩa tư bản, là bước phát triển tiếp
theo của chủ nghĩa tư bản.

● Bản chất của chủ nghĩa đế quốc là sự độc quyền. Sự độc quyền thể hiện ở
tất cả mọi mặt trong đời sống kinh tế và do giai cấp thống trị của chủ nghĩa
đế quốc nắm giữ, chi phối toàn bộ.
+ Tên một số nước đế quốc: đế quốc Anh, đế quốc Hà Lan, đế quốc Pháp, đế quốc
Đức, đế quốc Mỹ, đế quốc Áo – Hung, đế quốc Nhật Bản,…
+ Ví dụ thông tin về đế quốc Anh:

● Là đế quốc có diện tích lãnh thổ lớn nhất trong lịch sử nhân loại và là thế
lực đứng đầu toàn cầu trong hơn một thế kỉ.

● Đế chế đã cai trị khoảng 458 triệu người, chiếm 23% dân số thế giới lúc đó,
bao phủ diện tích xấp xỉ 33,67 triệu km², chiếm 24% tổng diện tích toàn
cầu.

● Được ví là “Đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sau gần một thế kỉ phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn
tự do cạnh tranh, vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển
sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Vậy quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc có
những nét chính gì? Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ có những điểm gì nổi
bật? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Sự
hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu – Mỹ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét chính về quá trình hình thành
chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

5

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác lược đồ Hình 10.1, thông
tin mục 1 SGK tr.44, 45 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả nét chính về quá trình hình
thành chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính về quá trình hình thành chủ
nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Những nét chính về quá 1.1.TC2.a: Sử
học tập

trình hình thành chủ nghĩa dụng công cụ

- GV giới thiệu sự chuyển biến từ tự do đế quốc
cạnh tranh sang độc quyền.

tìm

kiếm

- 30 năm cuối thế kỉ XIX: + thông dụng để

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm trên Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát xác định và
Google Images với từ khóa "The triển nhanh chóng.

thu thập hình

Octopus Standard Oil cartoon" (Tranh + Phát minh khoa học – kĩ ảnh tư liệu phù
biếm họa Bạch tuộc dầu mỏ) và trả lời thuật tạo ra chuyển biến sản hợp

với

từ

câu hỏi: Con bạch tuộc tượng trưng xuất, đời sống ở Tây Âu, Bắc khóa.
cho điều gì?

Mĩ.

1.1.TC2.b: Sử

- Tích hợp AI – “Kiểm chứng tranh - Sự ra đời của chủ nghĩa tư dụng tính năng
biếm họa” [8.A1.2]: HS tự quan sát bản độc quyền:

phóng

tranh và ghi 1–2 nhận xét trước. Sau + Sự cạnh tranh gay gắt dẫn nhỏ

to/thu
ảnh

để

đó, HS có thể dùng AI để gợi ý cách tới quá trình tập trung sản khai thác chi
giải thích biểu tượng “bạch tuộc”; xuất, tư bản.
không mặc định kết quả AI là đúng.

tiết thông tin

→ Hình thành công ti độc trong tư liệu

- HS đối chiếu câu trả lời AI với chú quyền lớn, dưới các hình thức số.
thích tranh, các chi tiết nhìn thấy trong khác nhau.
hình và SGK tr.44–45; phân biệt dữ + Các công ti độc quyền lũng
kiện từ tư liệu với suy luận của AI, sửa đoạn thị trường, kinh tế, chi

6

hoặc loại bỏ nhận định không có căn phối đời sống chính trị, xã hội
cứ.

các nước đế quốc.
- Mở rộng thị trường, xâm
chiếm thuộc địa: các nước đế
quốc đều đẩy mạnh xâm lược,
khai thác và bóc lột thuộc địa.

→ Chủ nghĩa đế quốc ra đời.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai
thác lược đồ Hình 10.1, thông tin mục
1 SGK tr.44, 45 và trả lời câu hỏi: Hãy
mô tả nét chính về quá trình hình thành
chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX
– đầu thế kỉ XX.

+ GV hướng dẫn HS tìm ra các từ khóa
quan trọng: công ti độc quyền, lũng
đoạn thị trường, chi phối đời sống
chính trị, xã hội, xâm lược, khai thác
thuộc địa, chủ nghĩa đế quốc.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về
chủ nghĩa đế quốc:

7

“Thế giới đã bị phân chia” (tranh biếm
họa về việc các nước đế quốc phân
chia thuộc địa vào đầu TK XX)

Tranh biếm họa đương thời về
các tổ chức độc quyền ở Mỹ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS tra cứu ảnh và tìm kiếm câu trả
lời.
- Sản phẩm kiểm chứng: 01 dòng
“Nhận định AI – Bằng chứng kiểm
chứng – Kết luận của HS”.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

8

Con bạch tuộc (công ty độc quyền)
thâu tóm cả cơ quan nhà nước. Các
công ty độc quyền lũng đoạn nhà nước.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những
nét chính về quá trình hình thành chủ
nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Vào
khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ
nghĩa tư bản chuyển dần sang chủ
nghĩa đế quốc. Quá trình này gắn liền
với chủ nghĩa tư bản độc quyền và sự
mở rộng thị trường, xâm chiếm thuộc
địa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những chuyển biến về kinh tế,
chính sách đối nội, đối ngoại của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác tư liệu, mục Em có
biết, Hình 10.2 – 10.4, mục 2a, 2b, 2c, 2d SGK tr.45 – 47:
- Nhóm 1: Hoàn thành Phiếu học tập số 1 - Nêu những chuyển biến lớn về kinh tế,
chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.

9

- Nhóm 2: Hoàn thành Phiếu học tập số 2 - Nêu những chuyển biến lớn về kinh tế,
chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
- Nhóm 3: Hoàn thành Phiếu học tập số 3 - Nêu những chuyển biến lớn về kinh tế,
chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Đức trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
- Nhóm 4: Hoàn thành Phiếu học tập số 4 - Nêu những chuyển biến lớn về kinh tế,
chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Mỹ trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 - 4 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
Bổ sung sản phẩm AI: Phiếu kiểm chứng 3 nhận định của AI và dòng khai báo việc
sử dụng AI trên infographic của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Các nước đế quốc Anh, 3.1.TC2a:

Sử

vụ học tập

Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ dụng phần mềm

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

XIX đến đầu thế kỉ XX

trình

+ Nhóm 1: Anh (CNĐQ Thực dân).

* Đáp án câu hỏi NLS, AI:

bản để tạo trang

chiếu

cơ

+ Nhóm 2: Pháp (CNĐQ Cho vay - Anh: Công nghiệp xuống slide kết hợp văn
lãi).

hàng 3, dẫn đầu về thuộc địa.

bản và hình ảnh

+ Nhóm 3: Đức (CNĐQ Quân - Pháp: Cho vay lãi (xuất khẩu minh họa.
phiệt hiếu chiến).

tư bản).

2.2.TC2a:

Biết

+ Nhóm 4: Mỹ (CNĐQ Tơ-rớt - Đức: Công nghiệp phát triển cách gửi file sản
khổng lồ).

nhanh, hung hăng đòi chia lại phẩm qua ứng

- GV nêu nhiệm vụ: Sử dụng ứng thị trường.

dụng

dụng Canva hoặc PowerPoint trên - Mỹ: Kinh tế đứng đầu thế hoặc

nhắn
nền

tin
tảng

điện thoại/máy tính bảng để tạo 1 giới, xứ sở của các ông "Vua học tập của lớp.
Infographic (Đồ họa thông tin) tóm công nghiệp.
tắt đặc điểm nước đó. Yêu cầu có:

* Đồ họa thông tin: đính kèm

+ Hình ảnh đặc trưng (tranh biếm dưới hoạt động

10

họa)
+ Biệt danh của đế quốc
+ Đặc điểm kinh tế/đối ngoại.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm như sau:
+ Nhóm 1:
Khai thác tư liệu, Hình 10.2, thông
tin mục 2a và hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Nêu những chuyển
biến lớn về kinh tế, chính sách đối
nội, đối ngoại của đế quốc Anh
trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.

* Kết quả Phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẾ QUỐC ANH
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

4 đính kèm phía dưới Hoạt
động 2.
* Sản phẩm AI: Phiếu kiểm
chứng 3 nhận định + dòng
khai báo sử dụng AI trên
infographic.

+ Nhóm 2:
Khai thác Hình 10.3, 10.4, thông
tin mục 2b và hoàn thành Phiếu
học tập số 2: Nêu những chuyển

11

biến lớn về kinh tế, chính sách đối
nội, đối ngoại của đế quốc Pháp
trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐẾ QUỐC PHÁP
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

+ Nhóm 3:
Khai thác thông tin mục 2c và hoàn
thành Phiếu học tập số 3: Nêu
những chuyển biến lớn về kinh tế,
chính sách đối nội, đối ngoại của
đế quốc Đức trong những năm cuối

12

thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ĐẾ QUỐC ĐỨC
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

+ Nhóm 4:
Khai thác mục Em có biết, thông
tin mục 2d và hoàn thành Phiếu
học tập số 3: Nêu những chuyển
biến lớn về kinh tế, chính sách đối
nội, đối ngoại của đế quốc Mỹ
trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
ĐẾ QUỐC MỸ
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

- GV cung cấp cho HS quan sát
thêm một số hình ảnh minh họa về
các nước đế quốc:

13

“Con bạch tuộc” – biểu tượng về
sự mở rộng xâm lược thuộc địa của
đế quốc Anh (tranh biếm họa)

Pháp xâm lược Ma-đa-gát-xca năm
1895 (tranh vẽ)

Tranh biếm họa thể hiện Mỹ đuổi
các nước châu Âu ra khỏi Đô-mini-ca
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu
các nhóm tiếp tục thảo luận và thực

14

hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những điểm
giống và khác nhau trong sự
chuyển biến về kinh tế, đối nội, đối
ngoại giữa 4 nước đế quốc.
- Tích hợp AI – “Thử thách kiểm
chứng 4 đế quốc” [8.A1.2; 8.A3.3]:
Sau khi hoàn thành Phiếu học tập
bằng SGK, mỗi nhóm dùng AI tạo
sinh để nhận 3 nhận định ngắn về
nước được giao (kinh tế – đối nội –
đối ngoại). Nhóm không mặc định
câu trả lời AI là đúng.
- Nhóm lập Phiếu kiểm chứng:
“Nhận định AI | Bằng chứng/nguồn
| Đúng/chưa chính xác | Sửa lại”.
Dùng SGK, Hình 10.2–10.4 và tư
liệu GV cung cấp để xác minh từng
nhận định; chỉ nội dung đã kiểm
chứng

mới

được

đưa

vào

infographic.
- Cuối infographic ghi: “AI được sử
dụng ở khâu …; nội dung cuối
cùng do nhóm kiểm chứng và chịu
trách nhiệm”. Không đưa họ tên,
ảnh chân dung hoặc dữ liệu cá nhân
nhạy cảm vào AI; hình ảnh/tư liệu
phải ghi nguồn và tôn trọng bản
quyền. [8.B2.1]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập

15

- Các nhóm thảo luận, tổng hợp
thông tin từ SGK.
- HS tự thảo luận và xác lập nội
dung cốt lõi trước khi dùng AI; AI
chỉ hỗ trợ gợi ý/diễn đạt, không làm
thay nhiệm vụ học tập.
2.2.TC2.a: Biết cách gửi file sản
phẩm qua ứng dụng nhắn tin hoặc
nền tảng học tập của lớp
- Các nhóm gửi file lên nhóm Zalo
lớp.
- GV trình chiếu và mời đại diện
thuyết trình.
- HS làm việc theo nhóm, khai thác
hình ảnh, thông tin và hoàn thành
Phiếu học tập theo nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- Các nhóm gửi sản phẩm lên
Padlet của lớp.
- Đại diện nhóm lên trình bày dựa
trên Infographic đã làm.
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt
trình bày chuyển biến về kinh tế,
chính sách đối nội, đối ngoại của
các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

16

theo Phiếu học tập.
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu
hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV cho HS quan sát thêm một số
họa phẩm của các bạn HS THCS và
THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội)
về chủ đề “Các đế quốc Âu – Mĩ
cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX”
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẾ QUỐC ANH
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

- Phát triển chậm lại, tụt - Là nước quân chủ lập - Tiếp tục đẩy mạnh xâm
xuống vị trí thứ ba, sau hiến.
Mỹ và Đức.

lược thuộc địa.

- Hai đảng Tự do và Bảo - Có nhiều thuộc địa nhất

- Là nước dẫn đầu thế giới thủ

thay

nhau

nắm thế giới.

về xuất khẩu tư bản, quyền, bảo vệ quyền lợi
thương mại và thuộc địa.

của giai cấp tư sản.

- Đầu thế kỉ XX, nhiều
công ti độc quyền về công
nghiệp và tài chính ra đời,
từng bước thao túng nền

17

kinh tế.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐẾ QUỐC PHÁP
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

- Tốc độ phát triển chậm - Nền Cộng hoà thứ ba - Đẩy mạnh xâm lược, bóc
lại. Đến cuối thế kỉ XIX, được thành lập.
công nghiệp tụt xuống thứ
tư (sau Mỹ, Đức, Anh).

lột thuộc địa.

- Chính phủ Cộng hoà thi - Là nước có hệ thống
hành chính sách đàn áp thuộc địa lớn thứ hai thế

- Nông nghiệp trong tình nhân dân và các cuộc giới (sau Anh).
trạng sản xuất nhỏ.

đấu tranh của giai cấp

- Các công ti độc quyền

công nhân.

vẫn ra đời và dần chi phối
nền kinh tế (ngân hàng).
- Là nước đứng thứ hai
(sau Anh) về xuất khẩu tư
bản.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ĐẾ QUỐC ĐỨC
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

- Cuối thế kỉ XIX, vươn Là một nước liên bang Giới cầm quyền Đức chủ
lên đứng đầu châu Âu và theo chế độ quân chủ lập trương chạy đua vũ trang,
thứ hai thế giới (sau Mỹ)

dùng vũ lực để chia lại

18

về công nghiệp.

hiến, quý tộc địa chủ liên thuộc địa trên thế giới.

- Quá trình tập trung sản kết chặt chẽ với tư bản
xuất và tư bản diễn ra độc quyền để thống trị
mạnh mẽ, dẫn đến việc nhân dân.
hình thành các công ti độc
quyền.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
ĐẾ QUỐC MỸ
TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Kinh tế

Đối nội

Đối ngoại

- Vươn lên đứng đầu thế - Chế độ Cộng hoà đề - Tăng cường bành trướng
giới về sản xuất công cao vai trò của tổng ở khu vực châu Á - Thái
nghiệp. Năm 1894, sản thống.
lượng công nghiệp đã gấp
đôi Anh.

Bình Dương.

- Hai đảng Cộng hoà và - Gây chiến với Tây Ban
Dân chủ thay nhau nắm Nha (chiếm Phi-líp-pin và

- Có những công ti độc quyền, đều thi hành các Cu-ba).
quyền khổng lồ, là những chính

sách

phục

vụ

đế chế tài chính (“vua dầu quyền lợi của giai cấp tư
mỏ”

Rốc-phe-lơ,

“vua sản.

thép” Moóc-gân, “vua ô
tô” Pho,).

- Can thiệp quân sự đã
biến Trung và Nam Mỹ
thành khu vực độc quyền
ảnh hưởng của mình.

- Nông nghiệp đạt được
nhiều thành tựu lớn: sử
dụng phương thức canh
tác hiện đại, hàng nông
sản cạnh tranh tốt, là

19

nguồn cung cấp chủ yếu
lương thực, thực phẩm cho
châu Âu.

Trả lời câu hỏi mở rộng:
Những điểm giống và khác nhau trong sự chuyển biến về kinh tế, đối nội, đối ngoại giữa
4 nước đế quốc:
Đế quốc Anh
Giống nhau

Đế quốc Pháp Đế quốc Đức

Đế quốc Mĩ

- Quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất đã dẫn đến sự ra
đời của các công ty độc quyền.
- Các công ty độc quyền có khả năng chi phối, lũng đoạn đời
sống kinh tế - chính trị - xã hội ở mỗi nước.
- Tầng lớp tư bản tài chính ra đời trên cơ sở kết hợp giữa tư bản
công nghiệp và tư bản ngân hàng.
- Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản dưới những hình thức khác nhau.

Khác nhau
- Kinh tế

- Đối nội

Đứng thứ 3 thế Đứng thứ 4 thế Đứng thứ 2 thế Dẫn đầu thế
giới về sản

giới về sản

giới về sản

giới về sản

xuất công

xuất công

xuất công

xuất công

nghiệp.

nghiệp.

nghiệp

nghiệp.

Nước quân

Chính phủ

Liên bang theo Chế độ cộng

chủ lập hiến.

Cộng hòa.

chế độ quân

hòa.

chủ lập hiến.
- Đối ngoại

Xâm lược

Xâm lược, bóc Chạy đua vũ

Thông qua

thuộc địa.

lột thuộc địa.

viện trợ, đầu

trang.

tư, can thiệp
quân sự.

20

MỘT SỐ HỌA PHẨM CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG THCS – THPT NGUYỄN TẤT THÀNH (HÀ NỘI) VỀ CHỦ ĐỀ “CÁC
NƯỚC ĐẾ QUỐC ÂU – MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX”
Nội dung: Đế quốc Anh có hệ thống
thuộc địa lớn nhất (chiếm ¼ diện tích
đất đai và ¼ dân số thế giới), hơn bất kì
đế quốc nào khác.

Đại yến của nước Anh
Hà Minh Thư (8A6)
Nội dung: Vì có hệ thống thuộc địa trải
dài từ Đông Bán cầu sang Tây Bán cầu
nên cụm từ “Mặt trời không bao giờ
lặn” rất phù hợp với đế quốc Anh.

Mặt trời không bao giờ lặn trên đế quốc
Nguyễn Phương Anh (8A1)

21

Nội dung: Trong giai đoạn cuối thế kỉ
XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản
phát triển mạnh mẽ ở nước Đức, nhu
cầu về thuộc địa tăng cao nên Đức khao
khát đánh chiếm để có thêm thuộc địa.

Trái đất của ta
Trần Diệu Linh (8A5)
Nội dung: Khi Đức cực thịnh về kinh
tế, nhu cầu về thuộc địa lớn nhất thì các
“đế quốc già” Anh, Pháp đã chia xong
thuộc địa trên thế giới. Vậy nên, khao
khát về thuộc địa của người Đức dường
như chỉ là “giấc mộng” mà thôi.

Giấc mộng của người Đức
Hoàng Lê Thu Nguyên (8A6)
Nội dung: Sự chênh lệch về việc “phân
chia” hệ thống thuộc địa trên thế giới
của 4 đại đế quốc.

Ba đ
 
Gửi ý kiến