Tìm kiếm Giáo án
Giáo dục địa phương 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Sang
Ngày gửi: 09h:50' 05-04-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Sang
Ngày gửi: 09h:50' 05-04-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDTNT THCS An Biên
Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
Tổ Tự nhiên
Tiết 18,19,20
BÀI 6: CÁC NGÀNH NGHỀ KINH TẾ MŨI NHỌN Ở TỈNH KIÊN GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được tên các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang.
- Phân tích một số đặc điểm phát triển các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang.
- Liên hệ được với định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn
thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành n
ội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Nêu được tên các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của t
ỉnh Kiên Giang.
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Phân tích một số đặc điểm phát triển các
ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Liên hệ được với định hướng nghề
nghiệp của bản thân trong tương lai.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1
- GV đặt câu hỏi: Kiên Giang có những ngành kinh tế nào được xác định là ngành kin
h tế mũi nhọn? Những ngành đó có đặc điểm phát triển như thế nào? Có vai trò đối vớ
i sự phát triển của tỉnh ra sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát chung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái quát các ngành kinh tế tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát các ngành kinh tế tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: khái quát các ngành kinh tế tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1: Khái quát chung
- GV sử dụng kĩ thuật “chia sẻ nhóm đôi”yêu cầu HS: - Kiên Giang có nhiều tiềm năng để
Em hãy trình bày những thế mạnh phát triển kinh tế phát triển tất cả các ngành kinh tế, trong
của tỉnh Kiên Giang mà em biết.
đó các ngành nghề được xác định là
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ngành nghề kinh tế mũi nhọn bao gồm:
- HS sẽ suy nghĩ độc lập và ghi ra giấy nội dung đã ngành du lịch, ngành kinh tế biển và sản
tìm hiểu được (Think)
xuất lương thực, thực phẩm gắn với
- HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và thống nhất phát triển công nghiệp chế biến.
nội dung (Pair).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp nội dung đã
tìm hiểu (Share).
- GV mời đại diện các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc
kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu:
- Phân tích một số đặc điểm phát triển các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang.
- Liên hệ được với định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
2
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Gia
ng.
c. Sản phẩm học tập: các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2: Các ngành nghề kinh tế mũi nhọn
- GV chia lớp thành 3 nhóm kết hợp kĩ thuật mảnh của tỉnh Kiên Giang
ghép, thực hiện nhiệm vụ:
a) Ngành du lịch
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Tiềm năng và lợi thế: Tỉnh Kiên
+ Nhóm 1:
Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi,
Phân tích một số đặc điểm phát triển ngành du có đồng bằng, rừng núi, biển và hải đảo
với hơn 140 hòn đảo lớn, nhỏ. Hệ sinh
lịch ở tỉnh Kiên Giang.
Dựa vào hình 6.2, em hãy nhận xét về doanh thái biển đa dạng, phong phú, quý hiếm,
độc đáo,... thích hợp với nhiều loại hình
thu du lịch của tỉnh Kiên Giang.
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái,
Nêu định hướng nghề ngiệp ngành du lịch.
thể thao, mạo hiểm.
- Đặc điểm phát triển:
+ Ngành du lịch của tỉnh Kiên Giang
đang trên đà phát triển, lượng khách
quốc tế và khách trong nước đều tăng.
Du lịch biển, đảo đã trở thành một đặc
sản, một sản phẩm riêng khi nói về du
lịch Kiên Giang.
+ Trong bối cảnh chung của đại dịch
COVID-19, hoạt động du lịch Kiên
Giang cũng chịu ảnh hưởng, lượng
khách du lịch giảm
- Định hướng phát triển:
+ Đến năm 2025 và tầm nhìn 2030: tập
trung phát triển 4 vùng du lịch Phú
Quốc, Hà Tiên – Kiên Lương, Rạch Giá
– Kiên Hải – Hòn Đất và U Minh
Thượng. Các sản phẩm chủ đạo, gồm:
du lịch biển đảo; du lịch văn hoá; du
lịch gắn với thiên nhiên – sinh thái.
+ Đến năm 2030: Phát triển du lịch tỉnh
Kiên Giang toàn diện cả về phạm vi,
quy mô, chất lượng dịch vụ và đảm bảo
tính bền vững; Du lịch Kiên Giang thực
sự là ngành kinh tế mũi nhọn, chuyên
nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng và
cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ, hiện
đại; sản phẩm du lịch đa dạng, có
thương hiệu và có tính cạnh tranh;
mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc,
thân thiện môi trường, bảo đảm quốc
3
+ Nhóm 2:
Trình bày tiềm năng và lợi thế ngành kinh tế
biển của tỉnh Kiên Giang
Phân tích một số đặc điểm phát triển ngành du
lịch ở tỉnh Kiên Giang.
Nêu định hướng ngành nghề kinh tế biển.
+ Nhóm 3:
Dựa vào gợi ý của sơ đồ sau, em hãy phân tích tiềm
năng và lợi thế để phát triển ngành sản xuất lương
thực, thực phẩm của tỉnh Kiên Giang.
Dựa vào bảng số liệu 6.2, em hãy so sánh sản lượng
lương thực có hạt và sản lượng lúa của tỉnh với cả
nước các năm 2015 và 2019 và cho nhận xét.
Dựa vào bảng số liệu 6.3. em hãy so sánh số lượng gia
cầm của tỉnh với cả nước các năm 2015 và 2019 và
cho nhận xét.
Dựa vào bảng số liệu 6.4, em hãy so sánh sản lượng
thủy sản của tỉnh với cả nước các năm 2015 và 2019
và cho nhận xét.
4
phòng an ninh
b) Kinh tế biển
- Tiềm năng và lợi thế:
+ Kiên Giang là một trong 28 tỉnh,
thành phố ven biển của cả nước có 1
thành phố đảo là Phú Quốc và 1 huyện
đảo là Kiên Hải, 68/144 xã, phường, thị
trấn có đảo, quần đảo hoặc bờ biển.
Đường bờ biển dài hơn 200 km với hơn
140 đảo lớn, nhỏ.
- Đặc điểm phát triển:
+ Hiện nay, kinh tế biển Kiên Giang
phát triển khá toàn diện, chiếm gần
80% GRDP của tỉnh, giúp cho quy mô
nền kinh tế tỉnh này đứng thứ 2/13 tỉnh
+ Một số lĩnh vực tập trung khai thác có
hiệu quả kinh tế cao, gồm: Khai thác
hải sản xa bờ sản lượng 500 000 – 600
000 tấn/năm, nuôi trồng thuỷ sản vùng
ven biển đa dạng, đạt hơn 217 000
tấn/năm, trong đó tôm nuôi 80 000
tấn/năm trở lên du lịch biển, hải đảo đã
và đang trở thành động lực chính cho
tăng trưởng ngành du lịch của tỉnh
- Định hướng phát triển:
+ Định hướng đến năm 2030: Kiên
Giang trở thành tỉnh mạnh về kinh tế
biển, nằm trong nhóm dẫn đầu khu vực
và cả nước.
+ Việc bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát
triển bền vững đa dạng sinh học biển;
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
nước biển dâng và phòng, chống thiên
tai
c) Sản xuất lương thực, thực phẩm
gắn với phát triển công nghiệp chế
biến
- Tiềm năng và lợi thế: Tỉnh Kiên
Giang có nhiều tiềm năng và lợi thế về
mặt tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội
để phát triển sản xuất lương thực, thực
phẩm. Đây cũng chính là điều kiện để
phát triển ngành công nghiệp chế biến.
- Đặc điểm phát triển:
+ Tỉnh Kiên Giang và các tỉnh của
Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm
sản xuất lương thực thực phẩm, thuỷ
sản và cây ăn trái nhiệt đới lớn nhất
nước với nguồn nguyên liệu phong phú
và có sản lượng lớn.
+ Kiên Giang là một trong những tỉnh
có sản lượng lương thực có hạt cao, đặc
biệt là sản lượng lúa
+ Kiên Giang có đàn gia cầm với số
lượng lớn (chủ yếu là vịt).
+ Thuỷ sản là một thế mạnh của tỉnh,
năm 2019 sản lượng thuỷ sản của tỉnh
đạt 817 177 tấn.
- Định hướng phát triển: Trong chiến
lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh,
công nghiệp chế biến nông sản xuất
khẩu được xác định là thế mạnh, lĩnh
vực kinh tế chủ lực.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Từ các nhóm chuyên gia,
GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành 3 nhóm mới là
nhóm mảnh ghép, bằng cách: trong nhóm chuyên gia,
các thành viên tự đếm số thứ tự, những HS có cùng số
thứ tự sẽ về chung một nhóm mới.
Lần lượt các thành viên trong nhóm mới chia sẻ nội
dung phiếu học tập đã tìm hiểu trong nhóm chuyên gia
cho các bạn trong nhóm. Các thành viên trong nhóm
mới thảo luận, phản biện và giải quyết nhiệm vụ mới
và thống nhất sản phẩm cuối cùng:
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để
đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận.
Hoạt động 3: Vai trò của ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu: HS nêu vai trò của ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3: Vai trò của ngành nghề kinh tế
- GV yêu cầu HS nêu vai trò của ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
mũi nhọn tỉnh Kiên Giang.
– Giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cơ cấu kinh tế và có hiệu ứng tích cực
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK đối với những ngành và sản phẩm liên
và trả lời câu hỏi.
quan.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
– Giải quyết công ăn việc làm và sử
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
dụng nhiều lao động.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
– Góp phần nâng cao đời sống vật chất
- GV mời đại diện các hs khác nhận xét, bổ sung. GV và tinh thần cho người dân.
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc
5
kết thành kiến thức của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề t
ình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:
1. Em hãy trình bày tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang.
2. Em hãy phân tích đặc điểm của các ngành kinh tế mũi nhọn ở tỉnh Kiên Giang.
3. Em hãy phân tích vai trò của các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang.
4. Em hãy cho biết tại sao ngành du lịch và ngành kinh tế biển lại được lựa chọn là ng
ành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống,
phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một trong các nhiệm vụ sau đây:
1. Sưu tầm tranh ảnh, thiết kế một tờ rơi về các điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Kiên G
iang.
2. Em hãy đọc thông tin sau đây và cho biết cảm nhận của em.
3. Nêu những việc em nên làm để góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa p
hương.
4. Em hãy chia sẻ với thầy cô và bạn bè trong lớp về:
Năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình
Ước mơ của em về nghề nghiệp trong tương lai
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
7
Trường PTDTNT THCS An Biên
Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
Tổ Tự nhiên
Tiết 21,22,23
BÀI 7: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở TỈNH KIÊN GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách điều tra, khảo sát đơn giản về thị trường lao động ở Kiên Giang (bằng phiế
u hỏi, hỏi chuyên gia, qua báo, đài,...).
- Trình bày được các yếu tố của thị trường lao động.
- Nhận biết được một số đặc điểm của thị trường lao động Kiên Giang.
- Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp với thị trường
lao động của địa phương.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn
thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành n
ội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Trình bày được các yếu tố của thị trường lao động.
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Nhận biết được một số đặc điểm của thị tr
ường lao động Kiên Giang.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Biết cách điều tra, khảo sát đơn giản
về thị trường lao động ở Kiên Giang (bằng phiếu hỏi, hỏi chuyên gia, qua báo, đài,...).
Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp với thị trường l
ao động của địa phương.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu thị trường lao động ở tinh Kiên Giang
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
8
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng KWL: Em hãy chia sẻ thông t
in về một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động ở địa phương.
K (đã biết)
W (muốn biết)
L (học được)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi cột KW.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu: Trình bày khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1: Khái quát về thị trường lao động
+ Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tỉnh Kiên Giang
tờ giấy trong vòng 5 phút về thị trường lao động tỉnh - Kiên Giang duy trì tốc độ tăng trưởng
Kiên Giang và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh kinh tế ổn định và quy mô kinh tế ở
(Con số X-Y-Z có thể thay đổi).
mức khá trong cả nước
+ Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều - Kiên Giang đứng thứ 2 khu vực Đồng
viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác.
bằng sông Cửu Long về thu ngân sách
+ Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh - Lực lượng lao động trong các doanh
giá các ý kiến.
nghiệp ở tỉnh Kiên Giang là 95 408
người (năm 2019).
- Các nhóm ngành nghề có
nhu cầu tuyển dụng cao là lĩnh vực
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (51,37%),
lĩnh vực dịch vụ (35,44%), lĩnh vực
công nghiệp (13,19%)
9
+ Đọc thông tin mục 1 và lựa chọn nhóm ngành nghề
có nhu cầu tuyển dụng cao ở Kiên Giang.
+ Trình bày khái quát về thị trường lao động Kiên
Giang theo gợi ý dưới đây.
+
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để
đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Đào tạo nghề cho lao động
a. Mục tiêu: HS trình bày thị trường lao động của tỉnh Kiêng Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thị trường lao động của tỉnh Kiêng Giang
c. Sản phẩm học tập: thị trường lao động của tỉnh Kiêng Giang
10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4hs/nhóm) thảo luận
kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn, thực hiện nhiệm vụ:
+ Tìm thông tin về hướng phát triển thị trường lao
động ở Kiên Giang theo gợi ý sau:
Nội dung
Biện pháp phát
triển lao động
Dạy nghề cho lao động nông
thôn
Xuất khẩu lao động
Phát triển nghề truyền thống
Phát triển ngành dịch vụ phù
hợp với địa phương
+ Lựa chọn thông tin và trình bày về nguồn cung lao
động và nhu cầu tuyển dụng lao động ở tỉnh Kiên
Giang.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
11
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đào tạo nghề cho lao động
- Một số cơ sở đào tạo nghề có trên địa
bàn tỉnh như: Trường Cao đẳng Kiên
Giang, Trường Cao đẳng nghề, Trường
Cao đẳng Y tế, trường Trung cấp Kĩ
thuật – nghiệp vụ, Trường Trung cấp
Nghề vùng Tứ giác Long Xuyên,...
- Một số ngành nghề đào tạo thu hút
nhiều học viên tham gia như: Công
nghệ kĩ thuật Điện, Điện tử, Quản trị
khách sạn, Nghiệp vụ nhà hàng,...
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
được đẩy mạnh như mô hình dạy nghề
nuôi cá bống tượng, cá bống mú, tôm
sú, trồng tiêu, trồng lúa chất lượng cao,
đào tạo nghề thuyền trưởng, máy
trưởng cho tàu cá hạng 4 của ngư dân
trong tỉnh
- Tỉnh Kiên Giang còn chú trọng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn, lao
động làm việc tại các khu, cụm công
nghiệp, du lịch, trong doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn
- Các thành viên mỗi nhóm ngồi theo vị trí như sau:
+ HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại câu trả lời
hoặc ý kiến cá nhân vào ô mang số của HS
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên
chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời và viết
những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn
trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để
đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề t
ình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:
1. Tìm hiểu thông tin và chia sẻ nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu về phẩm chất
và năng lực cần có của người làm một số nghề phổ biến ở địa phương em theo gợi ý d
ưới đây:
Việc làm
Mô tả công việc
Yêu cầu
2. Mô phỏng: Hội chợ việc làm.
+ Bước 1: Chuẩn bị: Mỗi nhóm sưu tầm hoặc xây dựng thông báo tuyển lao động làm
việc cho cơ sở sản xuất kinh doanh của mình với nhiều hình thức khác nhau.
12
+ Bước 2: Trưng bày thông tin tuyển dụng: Dán thông tin tuyển dụng ở khu vực của n
hóm. Mỗi nhóm cử 2 bạn ngồi tại bàn tuyển dụng của nhóm (đóng vai là nhà tuyển dụ
ng).
+ Bước 3: Phỏng vấn, tuyển lao động: Học sinh trong lớp đóng vai người lao động, th
am gia phỏng vấn tuyển dụng lao động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp v
ới thị trường lao động của địa phương.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Xây dựng kế hoạch của bản thân để phù hợp với yêu cầu của thị trư
ờng lao động địa phương theo gợi ý sau:
Sở thích, khả năng của Nghề nghiệp mong muốn Kế hoạch rèn luyện bản
bản thân
thân dễ phù hợp yêu cầu
của nghề ngiệp
Thích hoạt động tập thể,
Nhân viên kinh doanh xuất – Tham gia các hoạt động
thích kinh doanh,...
nhập khẩu: Yêu cầu: Giao ngoại khoá
tiếp tốt, thành thạo tin học – Học tốt tiếng Anh,
văn phòng, sử dụng tiếng
toán,...
Anh giao tiếp,...
– Thi đỗ vào trường đào
tạo kinh doanh,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
Tổ trưởng duyệt
Người soạn
13
Trường PTDTNT THCS An Biên
Tổ Tự nhiên
Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
Tiết 24,25,26
BÀI 8: VĂN HOÁ ỨNG XỬ TRONG XÃ HỘI Ở TỈNH KIÊN GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Học xong bài này, em sẽ:
-Biết được một số chuẩn mực đạo đức, hành vi phù hợp với pháp luật và truyền
thống quê hương.
-Hiểu và thực hiện đúng các quy tắc ứng xử nơi công cộng.
-Hình thành hành vi ứng xử có văn hoá nơi công cộng, vận dụng những quy tắc
ứng xử văn hoá vào cuộc sống hằng ngày
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn
thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành n
ội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Trình bày được các yếu tố của thị trường lao động.
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Nhận biết được một số đặc điểm của thị tr
ường lao động Kiên Giang.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Biết cách điều tra, khảo sát đơn giản
về thị trường lao động ở Kiên Giang (bằng phiếu hỏi, hỏi chuyên gia, qua báo, đài,...).
Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp với thị trường l
ao động của địa phương.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu thị trường lao động ở tinh Kiên Giang
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
14
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng KWL: Em hãy chia sẻ thông t
in về một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động ở địa phương.
K (đã biết)
W (muốn biết)
L (học được)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi cột KW.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu: Trình bày khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV cho học sinh đọc thông tin 1
1: Một số chuẩn mực đạo đức, hành v
+ Thông tin 1: Chiều ngày 12 – 5 – 2021, ba em học
i phù hợp với pháp luật và truyền thố
sinh của một trường tiểu học trên địa bàn huyện Giồng ng quê hương
Riềng, tỉnh Kiên Giang trên đường đi học về thì phát
?Dựa vào thông tin trên, hãy chỉ ra hành
hiện một gói màu đen rơi trên đường. Sau khi mở ra,
vi đạo đức của các nhân vật.
các em phát hiện có hai cọc tiền lớn mệnh giá 500
000đ. Sau khi nhặt được số tiền lớn, mặc dù rất hoảng
hốt
?Hãy kể một số hành vi đạo đức mà em
đã từng làm hoặc chứng kiến ở trường,
ở địa phương em.
-Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn:
GV cho học sinh đọc thông tin 2
Em đã từng giúp bạn trong lớp khi bạn
+Thông tin 2: Anh N đang chăm sóc mẹ bị ốm tại bện ấy gặp khó khăn trong việc học, đặc
h viện tỉnh. Nghe bệnh viện thông báo: “Hiện nay cần biệt là những bài tập khó. Em dành thời
truyền máu cho bệnh nhân đang phẫu thuật, nhưng hiệ gian để giải thích và hướng dẫn bạn ấy
n tại nhóm máu O trong kho máu của bệnh viện không hiểu bài. Điều này giúp bạn ấy cảm thấy
đủ…” Biết mình có cùng nhóm máu, anh N đã không tự tin hơn và có thể vượt qua được khó
chần chừ tình nguyện hiến máu để cứu sống người bện khăn.
h.
-Làm việc nhóm và chia sẻ công việc
công bằng: Trong các hoạt động nhóm
ở trường, em và các bạn luôn cố gắng
phân chia công việc một cách công
bằng và hợp lý. Ai cũng cố gắng hoàn
15
thành phần việc của mình và hỗ trợ
nhau khi cần thiết.
-Tôn trọng thầy cô và các bạn: Một
hành vi đạo đức quan trọng mà em
chứng kiến và luôn thực hiện là tôn
trọng người khác. Em luôn cố gắng lắng
nghe và không làm phiền trong giờ học,
và cũng cố gắng cư xử lịch sự với mọi
người trong mọi tình huống.
-Giữ gìn vệ sinh môi trường: Em đã
tham gia vào các hoạt động dọn dẹp,
bảo vệ môi trường ở trường và cộn...
Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
Tổ Tự nhiên
Tiết 18,19,20
BÀI 6: CÁC NGÀNH NGHỀ KINH TẾ MŨI NHỌN Ở TỈNH KIÊN GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được tên các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang.
- Phân tích một số đặc điểm phát triển các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang.
- Liên hệ được với định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn
thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành n
ội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Nêu được tên các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của t
ỉnh Kiên Giang.
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Phân tích một số đặc điểm phát triển các
ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Liên hệ được với định hướng nghề
nghiệp của bản thân trong tương lai.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1
- GV đặt câu hỏi: Kiên Giang có những ngành kinh tế nào được xác định là ngành kin
h tế mũi nhọn? Những ngành đó có đặc điểm phát triển như thế nào? Có vai trò đối vớ
i sự phát triển của tỉnh ra sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát chung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái quát các ngành kinh tế tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát các ngành kinh tế tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: khái quát các ngành kinh tế tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1: Khái quát chung
- GV sử dụng kĩ thuật “chia sẻ nhóm đôi”yêu cầu HS: - Kiên Giang có nhiều tiềm năng để
Em hãy trình bày những thế mạnh phát triển kinh tế phát triển tất cả các ngành kinh tế, trong
của tỉnh Kiên Giang mà em biết.
đó các ngành nghề được xác định là
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ngành nghề kinh tế mũi nhọn bao gồm:
- HS sẽ suy nghĩ độc lập và ghi ra giấy nội dung đã ngành du lịch, ngành kinh tế biển và sản
tìm hiểu được (Think)
xuất lương thực, thực phẩm gắn với
- HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và thống nhất phát triển công nghiệp chế biến.
nội dung (Pair).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp nội dung đã
tìm hiểu (Share).
- GV mời đại diện các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc
kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu:
- Phân tích một số đặc điểm phát triển các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang.
- Liên hệ được với định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
2
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Gia
ng.
c. Sản phẩm học tập: các ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2: Các ngành nghề kinh tế mũi nhọn
- GV chia lớp thành 3 nhóm kết hợp kĩ thuật mảnh của tỉnh Kiên Giang
ghép, thực hiện nhiệm vụ:
a) Ngành du lịch
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Tiềm năng và lợi thế: Tỉnh Kiên
+ Nhóm 1:
Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi,
Phân tích một số đặc điểm phát triển ngành du có đồng bằng, rừng núi, biển và hải đảo
với hơn 140 hòn đảo lớn, nhỏ. Hệ sinh
lịch ở tỉnh Kiên Giang.
Dựa vào hình 6.2, em hãy nhận xét về doanh thái biển đa dạng, phong phú, quý hiếm,
độc đáo,... thích hợp với nhiều loại hình
thu du lịch của tỉnh Kiên Giang.
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái,
Nêu định hướng nghề ngiệp ngành du lịch.
thể thao, mạo hiểm.
- Đặc điểm phát triển:
+ Ngành du lịch của tỉnh Kiên Giang
đang trên đà phát triển, lượng khách
quốc tế và khách trong nước đều tăng.
Du lịch biển, đảo đã trở thành một đặc
sản, một sản phẩm riêng khi nói về du
lịch Kiên Giang.
+ Trong bối cảnh chung của đại dịch
COVID-19, hoạt động du lịch Kiên
Giang cũng chịu ảnh hưởng, lượng
khách du lịch giảm
- Định hướng phát triển:
+ Đến năm 2025 và tầm nhìn 2030: tập
trung phát triển 4 vùng du lịch Phú
Quốc, Hà Tiên – Kiên Lương, Rạch Giá
– Kiên Hải – Hòn Đất và U Minh
Thượng. Các sản phẩm chủ đạo, gồm:
du lịch biển đảo; du lịch văn hoá; du
lịch gắn với thiên nhiên – sinh thái.
+ Đến năm 2030: Phát triển du lịch tỉnh
Kiên Giang toàn diện cả về phạm vi,
quy mô, chất lượng dịch vụ và đảm bảo
tính bền vững; Du lịch Kiên Giang thực
sự là ngành kinh tế mũi nhọn, chuyên
nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng và
cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ, hiện
đại; sản phẩm du lịch đa dạng, có
thương hiệu và có tính cạnh tranh;
mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc,
thân thiện môi trường, bảo đảm quốc
3
+ Nhóm 2:
Trình bày tiềm năng và lợi thế ngành kinh tế
biển của tỉnh Kiên Giang
Phân tích một số đặc điểm phát triển ngành du
lịch ở tỉnh Kiên Giang.
Nêu định hướng ngành nghề kinh tế biển.
+ Nhóm 3:
Dựa vào gợi ý của sơ đồ sau, em hãy phân tích tiềm
năng và lợi thế để phát triển ngành sản xuất lương
thực, thực phẩm của tỉnh Kiên Giang.
Dựa vào bảng số liệu 6.2, em hãy so sánh sản lượng
lương thực có hạt và sản lượng lúa của tỉnh với cả
nước các năm 2015 và 2019 và cho nhận xét.
Dựa vào bảng số liệu 6.3. em hãy so sánh số lượng gia
cầm của tỉnh với cả nước các năm 2015 và 2019 và
cho nhận xét.
Dựa vào bảng số liệu 6.4, em hãy so sánh sản lượng
thủy sản của tỉnh với cả nước các năm 2015 và 2019
và cho nhận xét.
4
phòng an ninh
b) Kinh tế biển
- Tiềm năng và lợi thế:
+ Kiên Giang là một trong 28 tỉnh,
thành phố ven biển của cả nước có 1
thành phố đảo là Phú Quốc và 1 huyện
đảo là Kiên Hải, 68/144 xã, phường, thị
trấn có đảo, quần đảo hoặc bờ biển.
Đường bờ biển dài hơn 200 km với hơn
140 đảo lớn, nhỏ.
- Đặc điểm phát triển:
+ Hiện nay, kinh tế biển Kiên Giang
phát triển khá toàn diện, chiếm gần
80% GRDP của tỉnh, giúp cho quy mô
nền kinh tế tỉnh này đứng thứ 2/13 tỉnh
+ Một số lĩnh vực tập trung khai thác có
hiệu quả kinh tế cao, gồm: Khai thác
hải sản xa bờ sản lượng 500 000 – 600
000 tấn/năm, nuôi trồng thuỷ sản vùng
ven biển đa dạng, đạt hơn 217 000
tấn/năm, trong đó tôm nuôi 80 000
tấn/năm trở lên du lịch biển, hải đảo đã
và đang trở thành động lực chính cho
tăng trưởng ngành du lịch của tỉnh
- Định hướng phát triển:
+ Định hướng đến năm 2030: Kiên
Giang trở thành tỉnh mạnh về kinh tế
biển, nằm trong nhóm dẫn đầu khu vực
và cả nước.
+ Việc bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát
triển bền vững đa dạng sinh học biển;
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
nước biển dâng và phòng, chống thiên
tai
c) Sản xuất lương thực, thực phẩm
gắn với phát triển công nghiệp chế
biến
- Tiềm năng và lợi thế: Tỉnh Kiên
Giang có nhiều tiềm năng và lợi thế về
mặt tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội
để phát triển sản xuất lương thực, thực
phẩm. Đây cũng chính là điều kiện để
phát triển ngành công nghiệp chế biến.
- Đặc điểm phát triển:
+ Tỉnh Kiên Giang và các tỉnh của
Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm
sản xuất lương thực thực phẩm, thuỷ
sản và cây ăn trái nhiệt đới lớn nhất
nước với nguồn nguyên liệu phong phú
và có sản lượng lớn.
+ Kiên Giang là một trong những tỉnh
có sản lượng lương thực có hạt cao, đặc
biệt là sản lượng lúa
+ Kiên Giang có đàn gia cầm với số
lượng lớn (chủ yếu là vịt).
+ Thuỷ sản là một thế mạnh của tỉnh,
năm 2019 sản lượng thuỷ sản của tỉnh
đạt 817 177 tấn.
- Định hướng phát triển: Trong chiến
lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh,
công nghiệp chế biến nông sản xuất
khẩu được xác định là thế mạnh, lĩnh
vực kinh tế chủ lực.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Từ các nhóm chuyên gia,
GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành 3 nhóm mới là
nhóm mảnh ghép, bằng cách: trong nhóm chuyên gia,
các thành viên tự đếm số thứ tự, những HS có cùng số
thứ tự sẽ về chung một nhóm mới.
Lần lượt các thành viên trong nhóm mới chia sẻ nội
dung phiếu học tập đã tìm hiểu trong nhóm chuyên gia
cho các bạn trong nhóm. Các thành viên trong nhóm
mới thảo luận, phản biện và giải quyết nhiệm vụ mới
và thống nhất sản phẩm cuối cùng:
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để
đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận.
Hoạt động 3: Vai trò của ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu: HS nêu vai trò của ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3: Vai trò của ngành nghề kinh tế
- GV yêu cầu HS nêu vai trò của ngành nghề kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang
mũi nhọn tỉnh Kiên Giang.
– Giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cơ cấu kinh tế và có hiệu ứng tích cực
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK đối với những ngành và sản phẩm liên
và trả lời câu hỏi.
quan.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
– Giải quyết công ăn việc làm và sử
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
dụng nhiều lao động.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
– Góp phần nâng cao đời sống vật chất
- GV mời đại diện các hs khác nhận xét, bổ sung. GV và tinh thần cho người dân.
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc
5
kết thành kiến thức của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề t
ình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:
1. Em hãy trình bày tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên
Giang.
2. Em hãy phân tích đặc điểm của các ngành kinh tế mũi nhọn ở tỉnh Kiên Giang.
3. Em hãy phân tích vai trò của các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh Kiên Giang.
4. Em hãy cho biết tại sao ngành du lịch và ngành kinh tế biển lại được lựa chọn là ng
ành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Kiên Giang?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống,
phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một trong các nhiệm vụ sau đây:
1. Sưu tầm tranh ảnh, thiết kế một tờ rơi về các điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Kiên G
iang.
2. Em hãy đọc thông tin sau đây và cho biết cảm nhận của em.
3. Nêu những việc em nên làm để góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa p
hương.
4. Em hãy chia sẻ với thầy cô và bạn bè trong lớp về:
Năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình
Ước mơ của em về nghề nghiệp trong tương lai
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
7
Trường PTDTNT THCS An Biên
Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
Tổ Tự nhiên
Tiết 21,22,23
BÀI 7: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở TỈNH KIÊN GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách điều tra, khảo sát đơn giản về thị trường lao động ở Kiên Giang (bằng phiế
u hỏi, hỏi chuyên gia, qua báo, đài,...).
- Trình bày được các yếu tố của thị trường lao động.
- Nhận biết được một số đặc điểm của thị trường lao động Kiên Giang.
- Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp với thị trường
lao động của địa phương.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn
thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành n
ội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Trình bày được các yếu tố của thị trường lao động.
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Nhận biết được một số đặc điểm của thị tr
ường lao động Kiên Giang.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Biết cách điều tra, khảo sát đơn giản
về thị trường lao động ở Kiên Giang (bằng phiếu hỏi, hỏi chuyên gia, qua báo, đài,...).
Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp với thị trường l
ao động của địa phương.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu thị trường lao động ở tinh Kiên Giang
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
8
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng KWL: Em hãy chia sẻ thông t
in về một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động ở địa phương.
K (đã biết)
W (muốn biết)
L (học được)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi cột KW.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu: Trình bày khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1: Khái quát về thị trường lao động
+ Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tỉnh Kiên Giang
tờ giấy trong vòng 5 phút về thị trường lao động tỉnh - Kiên Giang duy trì tốc độ tăng trưởng
Kiên Giang và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh kinh tế ổn định và quy mô kinh tế ở
(Con số X-Y-Z có thể thay đổi).
mức khá trong cả nước
+ Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều - Kiên Giang đứng thứ 2 khu vực Đồng
viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác.
bằng sông Cửu Long về thu ngân sách
+ Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh - Lực lượng lao động trong các doanh
giá các ý kiến.
nghiệp ở tỉnh Kiên Giang là 95 408
người (năm 2019).
- Các nhóm ngành nghề có
nhu cầu tuyển dụng cao là lĩnh vực
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (51,37%),
lĩnh vực dịch vụ (35,44%), lĩnh vực
công nghiệp (13,19%)
9
+ Đọc thông tin mục 1 và lựa chọn nhóm ngành nghề
có nhu cầu tuyển dụng cao ở Kiên Giang.
+ Trình bày khái quát về thị trường lao động Kiên
Giang theo gợi ý dưới đây.
+
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để
đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Đào tạo nghề cho lao động
a. Mục tiêu: HS trình bày thị trường lao động của tỉnh Kiêng Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thị trường lao động của tỉnh Kiêng Giang
c. Sản phẩm học tập: thị trường lao động của tỉnh Kiêng Giang
10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4hs/nhóm) thảo luận
kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn, thực hiện nhiệm vụ:
+ Tìm thông tin về hướng phát triển thị trường lao
động ở Kiên Giang theo gợi ý sau:
Nội dung
Biện pháp phát
triển lao động
Dạy nghề cho lao động nông
thôn
Xuất khẩu lao động
Phát triển nghề truyền thống
Phát triển ngành dịch vụ phù
hợp với địa phương
+ Lựa chọn thông tin và trình bày về nguồn cung lao
động và nhu cầu tuyển dụng lao động ở tỉnh Kiên
Giang.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
11
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đào tạo nghề cho lao động
- Một số cơ sở đào tạo nghề có trên địa
bàn tỉnh như: Trường Cao đẳng Kiên
Giang, Trường Cao đẳng nghề, Trường
Cao đẳng Y tế, trường Trung cấp Kĩ
thuật – nghiệp vụ, Trường Trung cấp
Nghề vùng Tứ giác Long Xuyên,...
- Một số ngành nghề đào tạo thu hút
nhiều học viên tham gia như: Công
nghệ kĩ thuật Điện, Điện tử, Quản trị
khách sạn, Nghiệp vụ nhà hàng,...
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
được đẩy mạnh như mô hình dạy nghề
nuôi cá bống tượng, cá bống mú, tôm
sú, trồng tiêu, trồng lúa chất lượng cao,
đào tạo nghề thuyền trưởng, máy
trưởng cho tàu cá hạng 4 của ngư dân
trong tỉnh
- Tỉnh Kiên Giang còn chú trọng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn, lao
động làm việc tại các khu, cụm công
nghiệp, du lịch, trong doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn
- Các thành viên mỗi nhóm ngồi theo vị trí như sau:
+ HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại câu trả lời
hoặc ý kiến cá nhân vào ô mang số của HS
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên
chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời và viết
những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn
trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để
đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết
luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề t
ình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:
1. Tìm hiểu thông tin và chia sẻ nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu về phẩm chất
và năng lực cần có của người làm một số nghề phổ biến ở địa phương em theo gợi ý d
ưới đây:
Việc làm
Mô tả công việc
Yêu cầu
2. Mô phỏng: Hội chợ việc làm.
+ Bước 1: Chuẩn bị: Mỗi nhóm sưu tầm hoặc xây dựng thông báo tuyển lao động làm
việc cho cơ sở sản xuất kinh doanh của mình với nhiều hình thức khác nhau.
12
+ Bước 2: Trưng bày thông tin tuyển dụng: Dán thông tin tuyển dụng ở khu vực của n
hóm. Mỗi nhóm cử 2 bạn ngồi tại bàn tuyển dụng của nhóm (đóng vai là nhà tuyển dụ
ng).
+ Bước 3: Phỏng vấn, tuyển lao động: Học sinh trong lớp đóng vai người lao động, th
am gia phỏng vấn tuyển dụng lao động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp v
ới thị trường lao động của địa phương.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Xây dựng kế hoạch của bản thân để phù hợp với yêu cầu của thị trư
ờng lao động địa phương theo gợi ý sau:
Sở thích, khả năng của Nghề nghiệp mong muốn Kế hoạch rèn luyện bản
bản thân
thân dễ phù hợp yêu cầu
của nghề ngiệp
Thích hoạt động tập thể,
Nhân viên kinh doanh xuất – Tham gia các hoạt động
thích kinh doanh,...
nhập khẩu: Yêu cầu: Giao ngoại khoá
tiếp tốt, thành thạo tin học – Học tốt tiếng Anh,
văn phòng, sử dụng tiếng
toán,...
Anh giao tiếp,...
– Thi đỗ vào trường đào
tạo kinh doanh,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
Tổ trưởng duyệt
Người soạn
13
Trường PTDTNT THCS An Biên
Tổ Tự nhiên
Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
Tiết 24,25,26
BÀI 8: VĂN HOÁ ỨNG XỬ TRONG XÃ HỘI Ở TỈNH KIÊN GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Học xong bài này, em sẽ:
-Biết được một số chuẩn mực đạo đức, hành vi phù hợp với pháp luật và truyền
thống quê hương.
-Hiểu và thực hiện đúng các quy tắc ứng xử nơi công cộng.
-Hình thành hành vi ứng xử có văn hoá nơi công cộng, vận dụng những quy tắc
ứng xử văn hoá vào cuộc sống hằng ngày
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn
thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành n
ội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Trình bày được các yếu tố của thị trường lao động.
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Nhận biết được một số đặc điểm của thị tr
ường lao động Kiên Giang.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Biết cách điều tra, khảo sát đơn giản
về thị trường lao động ở Kiên Giang (bằng phiếu hỏi, hỏi chuyên gia, qua báo, đài,...).
Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện của bản thân phù hợp với thị trường l
ao động của địa phương.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Kiên Giang 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu thị trường lao động ở tinh Kiên Giang
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
14
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng KWL: Em hãy chia sẻ thông t
in về một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động ở địa phương.
K (đã biết)
W (muốn biết)
L (học được)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi cột KW.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
a. Mục tiêu: Trình bày khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
c. Sản phẩm học tập: khái quát về thị trường lao động tỉnh Kiên Giang
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV cho học sinh đọc thông tin 1
1: Một số chuẩn mực đạo đức, hành v
+ Thông tin 1: Chiều ngày 12 – 5 – 2021, ba em học
i phù hợp với pháp luật và truyền thố
sinh của một trường tiểu học trên địa bàn huyện Giồng ng quê hương
Riềng, tỉnh Kiên Giang trên đường đi học về thì phát
?Dựa vào thông tin trên, hãy chỉ ra hành
hiện một gói màu đen rơi trên đường. Sau khi mở ra,
vi đạo đức của các nhân vật.
các em phát hiện có hai cọc tiền lớn mệnh giá 500
000đ. Sau khi nhặt được số tiền lớn, mặc dù rất hoảng
hốt
?Hãy kể một số hành vi đạo đức mà em
đã từng làm hoặc chứng kiến ở trường,
ở địa phương em.
-Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn:
GV cho học sinh đọc thông tin 2
Em đã từng giúp bạn trong lớp khi bạn
+Thông tin 2: Anh N đang chăm sóc mẹ bị ốm tại bện ấy gặp khó khăn trong việc học, đặc
h viện tỉnh. Nghe bệnh viện thông báo: “Hiện nay cần biệt là những bài tập khó. Em dành thời
truyền máu cho bệnh nhân đang phẫu thuật, nhưng hiệ gian để giải thích và hướng dẫn bạn ấy
n tại nhóm máu O trong kho máu của bệnh viện không hiểu bài. Điều này giúp bạn ấy cảm thấy
đủ…” Biết mình có cùng nhóm máu, anh N đã không tự tin hơn và có thể vượt qua được khó
chần chừ tình nguyện hiến máu để cứu sống người bện khăn.
h.
-Làm việc nhóm và chia sẻ công việc
công bằng: Trong các hoạt động nhóm
ở trường, em và các bạn luôn cố gắng
phân chia công việc một cách công
bằng và hợp lý. Ai cũng cố gắng hoàn
15
thành phần việc của mình và hỗ trợ
nhau khi cần thiết.
-Tôn trọng thầy cô và các bạn: Một
hành vi đạo đức quan trọng mà em
chứng kiến và luôn thực hiện là tôn
trọng người khác. Em luôn cố gắng lắng
nghe và không làm phiền trong giờ học,
và cũng cố gắng cư xử lịch sự với mọi
người trong mọi tình huống.
-Giữ gìn vệ sinh môi trường: Em đã
tham gia vào các hoạt động dọn dẹp,
bảo vệ môi trường ở trường và cộn...
 








Các ý kiến mới nhất