Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 14h:53' 13-10-2026
Dung lượng: 72.2 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 14h:53' 13-10-2026
Dung lượng: 72.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 4
BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Xác định được vị trí của vùng Trung du và miền núi phía Bắc trên lược đồ. Biết vùng
nằm ở phía Bắc nước ta.
- Nhận biết được đây là vùng có vị trí tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật: đây là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển
theo phạm vi vùng được thể hiện trong SGK.
- HSTC xác định được trên lược đồ: (Dãy Hoàng Liên Sơn; Đỉnh Phan-xi-păng; Cao
nguyên Mộc Châu….)
- Lồng ghép Nội dung GDQPAN: Vùng nằm ở phía Bắc đất nước, có khu vực biên
giới với Trung Quốc và Lào; giáo dục tình yêu quê hương, Tổ quốc. Tự hào về vẻ đẹp
thiên nhiên đất nước; có ý thức giữ gìn cảnh quan, tài nguyên.
- Giáo dục KNS: Ý thức bảo vệ quê hương, giữ gìn môi trường, đoàn kết và chấp hành
kỉ luật; Ý thức chấp hành hướng dẫn, giữ an toàn cho bản thân và giúp đỡ cộng đồng
khi có thiên tai
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực: nhận thức khoa học địa lí, lực tìm hiểu địa lí; Tự chủ và tự học. Giao tiếp và
hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: Yêu nước. Nhân ái. Chăm chỉ. Trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK LS&ĐL 4, máy tính, bảng tương tác (máy chiếu), bản đồ địa lí Việt Nam,
lược đồ vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- HS: SGK LS&ĐL 4, vở, hiểu biết về 1 địa danh ở vùng Trung du và miền núi phía
Bắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
- Gv trình chiếu hình ảnh đỉnh núi Phan- - HS quan sát
xi-păng (Fansipan).
- Hỏi: Em có biết đây là đỉnh núi nào - HS TL: Đây là đỉnh núi Phan-xi-păng
không?
- Hỏi: Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của - HS phát biểu: (nằm ở vùng Trung du và
đất nước ta?
miền núi phía Bắc nước ta)
- GV giới thiệu bài: Vùng Trung du và - HS nghe
miền núi phía Bắc nước ta có rất nhiều
cảnh đẹp được thiên nhiên ban tặng.
- GD QPAN: Khi nhìn thấy những cảnh - HS phát biểu: không xả rác, không phá
đẹp như này, chúng ta cần làm gì để giữ hoại cây cối, giữ gìn cảnh quan,...
gìn vẻ đẹp của quê hương?
- GV: Các em ạ. Bảo vệ thiên nhiên cũng
- HS nghe
là một cách thể hiện tình yêu quê hương.
- Vậy hôm nay chúng ta cùng khám phá vẻ
đẹp của thiên nhiên nơi đây. Bài 4. Thiên
nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc - Nghe-ghi đầu bài vào vở.
(tiết 1)
2
2. KHÁM PHÁ
2.1. Vị trí địa lí
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, xác - HS quan sát
định phạm vi vùng.
- GV hướng dẫn: “Muốn xác định vị trí, - HS nghe
trước hết hãy nhìn đường biên giới của
vùng trên lược đồ.”
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm các - HS thực hiện cặp đôi tìm phạm vi vùng.
khu vực tiếp giáp.
- GV mời HS lên bảng chỉ vị trí.
- GV chốt KT: Trung du và miền núi phía
Bắc nằm ở phía Bắc của đất nước. Vùng
tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và các vùng
khác của nước ta. Đây là vùng duy nhất
của nước ta không giáp biển.
Vùng gồm có 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao
Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú
Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn
La
- GV đưa hình ảnh cột cờ Lũng Cú
- YC cho biết: cột cờ Lũng Cú ý nghĩa gì?
- GV xác định vị trí của cột cờ Lũng Cú
trên bản đồ Việt Nam.
- Giảng: Cột cờ Lũng Cú được xây dựng
trên núi rồng, thuộc xã Đồng Văn, tỉnh
Tuyên Quang. Gần với cột mốc 428 đường
biên giới Việt-Trung. Lá cờ rộng 54 mét
vuông (9x6) tượng trung cho 54 dân tộc
anh em của đất nước Việt Nam. Đây là
biểu tượng thiêng liêng cho chủ quyền
Quốc gia và là khối đại đoàn kết toàn dân
tộc tại điểm địa đầu cực Bắc của Tổ quốc.
- Em hãy quan sát và đọc chú giải, cho biết
đường đứt đoạn biểu thị gì?
- Em đoán xem đường biên giới Quốc gia
này dài khoảng bao nhiêu ki-lô-met?
- Đường biên giới dài như này, nếu chúng
ta mất cảnh giác sẽ dẫn đến nguy cơ gì?
- Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
chủ quyền đất nước?
- Cặp đôi HS thực hiện lên bảng chỉ vị trí.
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- HS nghe
- Quan sát hình ảnh trên bảng
- HS quan sát.
- HS trả lời (mục em có biết trong SGK)
- HS theo dõi
- HS quan sát video cột cờ Lũng Cú.
- HS quan sát, nêu (Đường biên giới Quốc
gia)
- (Khoảng hơn 3 000 km)
- Nguy cơ bị nước ngoài xâm chiếm, mất
chủ quyền lãnh thổ.
- Mỗi người dân chúng ta sẽ là một chiến
sĩ để giúp đỡ, phối hợp với các chú bộ đội
biên phòng bảo vệ, canh giữ chủ quyền
Quốc gia.
- Là học sinh, em thể hiện tình yêu và bảo - HS phát biểu: (Em cần chăm chỉ, học
giỏi, có trách nhiệm với bản thân và yêu
vệ quê hương như thế nào?
thương giúp đỡ bạn bè, …)
GV mở rộng cho HS:
3
- Tại khu vực giao điểm đường biên giới
ba nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc, cột
mốc chung là mốc số 0 đặt tại đỉnh A Pa
Chải, tỉnh Điện Biên. Nơi đây còn nổi
tiếng với câu nói ví von là nơi “một con gà
gáy ba nước cùng nghe”.
- Lạng Sơn cũng là một tỉnh thuộc vùng
Trung du và miền núi phía Bắc, có đường
biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, cửa
khẩu quốc tế Hữu Nghị là điểm xuất phát
của quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam. Là
cửa ngõ nơi giao thương buôn bán sầm
uất, luôn giữ gìn hoà bình, hữu nghị nhưng
vẫn luôn cảnh giác với thế lực thù địch để
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
- GD HS lòng biết ơn: Các em cần phải
biết ơn các chú công an, bộ đội biên phòng
luôn canh giữ bảo vệ chủ quyền Quốc gia
dọc tuyến biên giới không cho người nước
ngoài xâm chiếm vùng đất biên cương của
Tổ quốc.
- HS quan sát (hình ảnh ngã ba Biên giới)
lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh (cửa khẩu Hữu
Nghị, đường sắt ga Đồng Đăng)
(HS quan sát 1 số hình ảnh các chú bộ đội
đi tuần tra biên giới, kiẻm tra cột mốc, …)
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng núi
có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp và - HS nghe
hùng vĩ, ở đây địa hình như thế nào?
chúng ta tiếp tục cùng nhau tìm hiểu về:
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- GV YC HS quan sát Lược đồ Trung du
và miền núi phía Bắc, thảo luận nhóm 4.
Em hãy tìm trên lược đồ dãy Hoàng Liên
- HS thực hiện theo YC
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên
Mộc Châu.
- YC HS mô tả về địa hình của vùng.
+ Địa hình của vùng chủ yếu là gì?
+ Địa hình vùng Trung du và miền núi
phía Bắc chủ yếu là đồi núi.
+ Có những dạng địa hình nào?
+ Địa hình có nhiều dãy núi lớn;
+ Dãy núi nào cao và đồ sộ nhất?
+ Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao và đồ sộ
+ Đỉnh núi cao nhất nước ta là đỉnh nào?
Có độ cao là bao nhiêu so với mực nước + Đỉnh Phan-xi-păng cao nhất nước ta, có
độ cao là 3 147 m so với mực nước biển.
biển?
+ Vùng trung du có đặc điểm gì?
+ Vùng trung du thường có đỉnh tròn,
sườn thoải.
- YCHS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
4
- GV hỏi: Địa hình nhiều núi cao có thể - HS phát biểu (Đường giao thông nhỏ
gây khó khăn gì cho việc đi lại và sản hẹp, đi lại khó khăn, có nhiều dốc cao. Có
xuất?
nguy cơ sạt lở ở một số nơi …)
- GV hỏi: Nhưng địa hình này cũng đem - HS phát biểu: (Có nhiều cảnh quan đẹp,
lại những thuận lợi gì cho người dân nơi thu hút nhiều du khách đến tham quan, trải
đây?
nghiệm; Phát triển thuỷ điện; thuận lợi
trồng cây phù hợp với khí hậu và độ cao,
…)
- GV chốt KT: Vùng Trung du và miền núi
phía Bắc chủ yếu là đồi núi. Có nhiều dãy
núi lớn; Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao và
đồ sộ, đỉnh Phan-xi-păng cao 3 147 m.
Ngoài ra còn có một số cao nguyên và
vùng đồi thấp. Các đồi trung du thường có
đỉnh tròn, sườn thoải.
Vì địa hình chủ yếu là núi cao nên khí hậu
ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu
b) Khí hậu
- GV YC HS đọc thông tin, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Khí hậu vùng có đặc điểm gì?
+ Mùa nào lạnh nhất?
+ Độ cao địa hình ảnh hưởng như thế nào
đến nhiệt độ?
- GV chốt KT: Vùng Trung du và miền
núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước. Khí
hậu chịu ảnh hưởng rõ của độ cao địa
hình; càng lên vùng núi cao, nhiệt độ càng
thấp.
- Liên hệ: Khí hậu có mùa đông lạnh ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc sống của
người dân?
- HS nghe (quan sát 1 số hình ảnh Hoàng
Liên Sơn, Trung du Phú Thọ)
- HS thực hiện.
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
(HS quan sát hình ảnh đỉnh Phan-xi-păng
có băng tuyết)
- HS phát biểu (Ảnh hưởng đến con người,
động vật, thực vật. Vậy nên cần lựa chọn
cây trồng, vật nuôi phù hợp với khí hậu,
con người cần giữ ấm) Tuy nhiên khí hậu
lạnh cũng có thuận lợi phát triển du lịch.
(HS quan sát hình ảnh núi Mẫu Sơn)
* Khí hậu Lạng Sơn: Lạng Sơn cũng có
khí hậu mùa đông lạnh, có băng tuyết trên
đỉnh núi Mẫu Sơn.
Các em vừa được tìm hiểu về Vị trí địa lí,
địa hình và khí hậu vùng trung du và miền
núi phía Bắc, để xem các em đã hiểu bài - HS xung phong
chưa, cô và các em cùng vận dụng.
- Nhận xét, khen bạn.
3. VẬN DỤNG
5
Câu 1. Vùng Trung du và miền núi phía
Bắc nằm ở:
A. Phía Nam nước ta.
B. Phía Bắc nước ta.
C. Giữa Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Ven biển miền Trung.
Đáp án: B
Câu 2. Địa hình chủ yếu của vùng là:
A. Đồng bằng.
B. Núi và đồi.
C. Hoang mạc.
D. Biển và đảo.
Đáp án: B
4. VẬN DỤNG
Trò chơi: “Ai chỉ đúng?”
- GV đọc nhanh tên các địa danh thuộc
vùng trung du và miền núi phía Bắc, YC
HS lên bảng chỉ địa danh đó trên bản đồ.
- GV quan sát, khen HS (Hướng dẫn lại
nếu HS chỉ chưa đúng)
5. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Câu 3. Đỉnh núi cao nhất nước ta là:
A. Mẫu Sơn.
B. Phan-xi-păng.
C. Tam Đảo.
D. Ba Vì.
Đáp án: B
Câu 4. Đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng
là:
A. Quanh năm nóng.
B. Mùa đông lạnh nhất cả nước.
C. Quanh năm khô hạn.
D. Không có sự thay đổi theo mùa.
Đáp án: B
- HS thực hiện theo YC
- HS nghe
BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Xác định được vị trí của vùng Trung du và miền núi phía Bắc trên lược đồ. Biết vùng
nằm ở phía Bắc nước ta.
- Nhận biết được đây là vùng có vị trí tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật: đây là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển
theo phạm vi vùng được thể hiện trong SGK.
- HSTC xác định được trên lược đồ: (Dãy Hoàng Liên Sơn; Đỉnh Phan-xi-păng; Cao
nguyên Mộc Châu….)
- Lồng ghép Nội dung GDQPAN: Vùng nằm ở phía Bắc đất nước, có khu vực biên
giới với Trung Quốc và Lào; giáo dục tình yêu quê hương, Tổ quốc. Tự hào về vẻ đẹp
thiên nhiên đất nước; có ý thức giữ gìn cảnh quan, tài nguyên.
- Giáo dục KNS: Ý thức bảo vệ quê hương, giữ gìn môi trường, đoàn kết và chấp hành
kỉ luật; Ý thức chấp hành hướng dẫn, giữ an toàn cho bản thân và giúp đỡ cộng đồng
khi có thiên tai
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực: nhận thức khoa học địa lí, lực tìm hiểu địa lí; Tự chủ và tự học. Giao tiếp và
hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: Yêu nước. Nhân ái. Chăm chỉ. Trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK LS&ĐL 4, máy tính, bảng tương tác (máy chiếu), bản đồ địa lí Việt Nam,
lược đồ vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- HS: SGK LS&ĐL 4, vở, hiểu biết về 1 địa danh ở vùng Trung du và miền núi phía
Bắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
- Gv trình chiếu hình ảnh đỉnh núi Phan- - HS quan sát
xi-păng (Fansipan).
- Hỏi: Em có biết đây là đỉnh núi nào - HS TL: Đây là đỉnh núi Phan-xi-păng
không?
- Hỏi: Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của - HS phát biểu: (nằm ở vùng Trung du và
đất nước ta?
miền núi phía Bắc nước ta)
- GV giới thiệu bài: Vùng Trung du và - HS nghe
miền núi phía Bắc nước ta có rất nhiều
cảnh đẹp được thiên nhiên ban tặng.
- GD QPAN: Khi nhìn thấy những cảnh - HS phát biểu: không xả rác, không phá
đẹp như này, chúng ta cần làm gì để giữ hoại cây cối, giữ gìn cảnh quan,...
gìn vẻ đẹp của quê hương?
- GV: Các em ạ. Bảo vệ thiên nhiên cũng
- HS nghe
là một cách thể hiện tình yêu quê hương.
- Vậy hôm nay chúng ta cùng khám phá vẻ
đẹp của thiên nhiên nơi đây. Bài 4. Thiên
nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc - Nghe-ghi đầu bài vào vở.
(tiết 1)
2
2. KHÁM PHÁ
2.1. Vị trí địa lí
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, xác - HS quan sát
định phạm vi vùng.
- GV hướng dẫn: “Muốn xác định vị trí, - HS nghe
trước hết hãy nhìn đường biên giới của
vùng trên lược đồ.”
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm các - HS thực hiện cặp đôi tìm phạm vi vùng.
khu vực tiếp giáp.
- GV mời HS lên bảng chỉ vị trí.
- GV chốt KT: Trung du và miền núi phía
Bắc nằm ở phía Bắc của đất nước. Vùng
tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và các vùng
khác của nước ta. Đây là vùng duy nhất
của nước ta không giáp biển.
Vùng gồm có 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao
Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú
Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn
La
- GV đưa hình ảnh cột cờ Lũng Cú
- YC cho biết: cột cờ Lũng Cú ý nghĩa gì?
- GV xác định vị trí của cột cờ Lũng Cú
trên bản đồ Việt Nam.
- Giảng: Cột cờ Lũng Cú được xây dựng
trên núi rồng, thuộc xã Đồng Văn, tỉnh
Tuyên Quang. Gần với cột mốc 428 đường
biên giới Việt-Trung. Lá cờ rộng 54 mét
vuông (9x6) tượng trung cho 54 dân tộc
anh em của đất nước Việt Nam. Đây là
biểu tượng thiêng liêng cho chủ quyền
Quốc gia và là khối đại đoàn kết toàn dân
tộc tại điểm địa đầu cực Bắc của Tổ quốc.
- Em hãy quan sát và đọc chú giải, cho biết
đường đứt đoạn biểu thị gì?
- Em đoán xem đường biên giới Quốc gia
này dài khoảng bao nhiêu ki-lô-met?
- Đường biên giới dài như này, nếu chúng
ta mất cảnh giác sẽ dẫn đến nguy cơ gì?
- Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
chủ quyền đất nước?
- Cặp đôi HS thực hiện lên bảng chỉ vị trí.
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- HS nghe
- Quan sát hình ảnh trên bảng
- HS quan sát.
- HS trả lời (mục em có biết trong SGK)
- HS theo dõi
- HS quan sát video cột cờ Lũng Cú.
- HS quan sát, nêu (Đường biên giới Quốc
gia)
- (Khoảng hơn 3 000 km)
- Nguy cơ bị nước ngoài xâm chiếm, mất
chủ quyền lãnh thổ.
- Mỗi người dân chúng ta sẽ là một chiến
sĩ để giúp đỡ, phối hợp với các chú bộ đội
biên phòng bảo vệ, canh giữ chủ quyền
Quốc gia.
- Là học sinh, em thể hiện tình yêu và bảo - HS phát biểu: (Em cần chăm chỉ, học
giỏi, có trách nhiệm với bản thân và yêu
vệ quê hương như thế nào?
thương giúp đỡ bạn bè, …)
GV mở rộng cho HS:
3
- Tại khu vực giao điểm đường biên giới
ba nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc, cột
mốc chung là mốc số 0 đặt tại đỉnh A Pa
Chải, tỉnh Điện Biên. Nơi đây còn nổi
tiếng với câu nói ví von là nơi “một con gà
gáy ba nước cùng nghe”.
- Lạng Sơn cũng là một tỉnh thuộc vùng
Trung du và miền núi phía Bắc, có đường
biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, cửa
khẩu quốc tế Hữu Nghị là điểm xuất phát
của quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam. Là
cửa ngõ nơi giao thương buôn bán sầm
uất, luôn giữ gìn hoà bình, hữu nghị nhưng
vẫn luôn cảnh giác với thế lực thù địch để
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
- GD HS lòng biết ơn: Các em cần phải
biết ơn các chú công an, bộ đội biên phòng
luôn canh giữ bảo vệ chủ quyền Quốc gia
dọc tuyến biên giới không cho người nước
ngoài xâm chiếm vùng đất biên cương của
Tổ quốc.
- HS quan sát (hình ảnh ngã ba Biên giới)
lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh (cửa khẩu Hữu
Nghị, đường sắt ga Đồng Đăng)
(HS quan sát 1 số hình ảnh các chú bộ đội
đi tuần tra biên giới, kiẻm tra cột mốc, …)
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng núi
có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp và - HS nghe
hùng vĩ, ở đây địa hình như thế nào?
chúng ta tiếp tục cùng nhau tìm hiểu về:
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- GV YC HS quan sát Lược đồ Trung du
và miền núi phía Bắc, thảo luận nhóm 4.
Em hãy tìm trên lược đồ dãy Hoàng Liên
- HS thực hiện theo YC
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên
Mộc Châu.
- YC HS mô tả về địa hình của vùng.
+ Địa hình của vùng chủ yếu là gì?
+ Địa hình vùng Trung du và miền núi
phía Bắc chủ yếu là đồi núi.
+ Có những dạng địa hình nào?
+ Địa hình có nhiều dãy núi lớn;
+ Dãy núi nào cao và đồ sộ nhất?
+ Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao và đồ sộ
+ Đỉnh núi cao nhất nước ta là đỉnh nào?
Có độ cao là bao nhiêu so với mực nước + Đỉnh Phan-xi-păng cao nhất nước ta, có
độ cao là 3 147 m so với mực nước biển.
biển?
+ Vùng trung du có đặc điểm gì?
+ Vùng trung du thường có đỉnh tròn,
sườn thoải.
- YCHS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
4
- GV hỏi: Địa hình nhiều núi cao có thể - HS phát biểu (Đường giao thông nhỏ
gây khó khăn gì cho việc đi lại và sản hẹp, đi lại khó khăn, có nhiều dốc cao. Có
xuất?
nguy cơ sạt lở ở một số nơi …)
- GV hỏi: Nhưng địa hình này cũng đem - HS phát biểu: (Có nhiều cảnh quan đẹp,
lại những thuận lợi gì cho người dân nơi thu hút nhiều du khách đến tham quan, trải
đây?
nghiệm; Phát triển thuỷ điện; thuận lợi
trồng cây phù hợp với khí hậu và độ cao,
…)
- GV chốt KT: Vùng Trung du và miền núi
phía Bắc chủ yếu là đồi núi. Có nhiều dãy
núi lớn; Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao và
đồ sộ, đỉnh Phan-xi-păng cao 3 147 m.
Ngoài ra còn có một số cao nguyên và
vùng đồi thấp. Các đồi trung du thường có
đỉnh tròn, sườn thoải.
Vì địa hình chủ yếu là núi cao nên khí hậu
ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu
b) Khí hậu
- GV YC HS đọc thông tin, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Khí hậu vùng có đặc điểm gì?
+ Mùa nào lạnh nhất?
+ Độ cao địa hình ảnh hưởng như thế nào
đến nhiệt độ?
- GV chốt KT: Vùng Trung du và miền
núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước. Khí
hậu chịu ảnh hưởng rõ của độ cao địa
hình; càng lên vùng núi cao, nhiệt độ càng
thấp.
- Liên hệ: Khí hậu có mùa đông lạnh ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc sống của
người dân?
- HS nghe (quan sát 1 số hình ảnh Hoàng
Liên Sơn, Trung du Phú Thọ)
- HS thực hiện.
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
(HS quan sát hình ảnh đỉnh Phan-xi-păng
có băng tuyết)
- HS phát biểu (Ảnh hưởng đến con người,
động vật, thực vật. Vậy nên cần lựa chọn
cây trồng, vật nuôi phù hợp với khí hậu,
con người cần giữ ấm) Tuy nhiên khí hậu
lạnh cũng có thuận lợi phát triển du lịch.
(HS quan sát hình ảnh núi Mẫu Sơn)
* Khí hậu Lạng Sơn: Lạng Sơn cũng có
khí hậu mùa đông lạnh, có băng tuyết trên
đỉnh núi Mẫu Sơn.
Các em vừa được tìm hiểu về Vị trí địa lí,
địa hình và khí hậu vùng trung du và miền
núi phía Bắc, để xem các em đã hiểu bài - HS xung phong
chưa, cô và các em cùng vận dụng.
- Nhận xét, khen bạn.
3. VẬN DỤNG
5
Câu 1. Vùng Trung du và miền núi phía
Bắc nằm ở:
A. Phía Nam nước ta.
B. Phía Bắc nước ta.
C. Giữa Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Ven biển miền Trung.
Đáp án: B
Câu 2. Địa hình chủ yếu của vùng là:
A. Đồng bằng.
B. Núi và đồi.
C. Hoang mạc.
D. Biển và đảo.
Đáp án: B
4. VẬN DỤNG
Trò chơi: “Ai chỉ đúng?”
- GV đọc nhanh tên các địa danh thuộc
vùng trung du và miền núi phía Bắc, YC
HS lên bảng chỉ địa danh đó trên bản đồ.
- GV quan sát, khen HS (Hướng dẫn lại
nếu HS chỉ chưa đúng)
5. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Câu 3. Đỉnh núi cao nhất nước ta là:
A. Mẫu Sơn.
B. Phan-xi-păng.
C. Tam Đảo.
D. Ba Vì.
Đáp án: B
Câu 4. Đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng
là:
A. Quanh năm nóng.
B. Mùa đông lạnh nhất cả nước.
C. Quanh năm khô hạn.
D. Không có sự thay đổi theo mùa.
Đáp án: B
- HS thực hiện theo YC
- HS nghe
 








Các ý kiến mới nhất