Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 2 lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đinh Thạo
Ngày gửi: 17h:53' 08-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Buổi sáng
Tiết 1

Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tham gia tham gia trình diễn tiểu phẩm “Một ngày trên cung trăng” theo lớp với
thái độ tích cực, tự tin và văn minh.
- HS chia sẻ được cảm nghĩ khi được tham gia tiểu phẩm cùng các bạn.
- HS nhận ra giá trị của việc sắp xếp hoạt động trong ngày một cách khoa học và chia
sẻ niềm vui Trung thu trong tập thể.
Góp phần hình thành, phát triển năng lực
+ Nhận biết được sự thay đổi của cơ thể, cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
+ Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ.
Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK và các đồ dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Chào cờ
- GV phối hợp với Tổng phụ trách
- HS tập hợp đúng vị trí, chuẩn bị sản
Đội kiểm tra khu vực biểu diễn, vị trí phẩm và dụng cụ trưng bày theo phân
lớp, sản phẩm, bảng tên và các vật
công.
dụng cần thiết.
- HS nhận nhiệm vụ, luyện nói lời tham
- GV hướng dẫn HS lựa chọn sản
gia tiểu phẩm, nắm rõ vai trò của bản
phẩm tiêu biểu, phân công nhiệm vụ: thân.
người giới thiệu, người sắp xếp,
- HS ghi nhớ cách ứng xử văn minh khi
người giữ trật tự, người hỗ trợ khách tham gia hoạt động Trung thu.
tham quan.
- GV nhắc HS khi tham gia hoạt
động Trung thu cần nói lời chào, giới
thiệu ngắn gọn, lắng nghe nhận xét
và giữ gìn vệ sinh khu vực biểu diễn.
2. Sinh hoạt theo chủ đề:
- GV cùng HS tham gia phần khai
- HS lắng nghe, giữ trật tự và sẵn sàng
mạc hoạt động Trung thu, nghe giới tham gia hoạt động.
thiệu mục đích và nội dung hoạt
- HS sắp xếp sản phẩm, quan sát gian
động “Cùng làm cùng vui”.
trưng bày, hỗ trợ bạn tham gia tiểu phẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm theo nhóm/lớp, nhắc HS giữ vị
trí, hỗ trợ nhau và đón khách tham

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
quan bằng thái độ thân thiện.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV mời HS tham gia tiểu phẩm của - HS tham gia tiểu phẩm rõ ràng, tự tin,
lớp: tên sản phẩm, cách làm, điều em nói lời cảm ơn khi nhận được góp ý.
thích nhất và bài học khi cùng làm
- HS chia sẻ cảm xúc: vui, tự hào, hào
với bạn.
hứng, biết ơn bạn đã cùng hỗ trợ.
- GV gợi hỏi: “Khi được tham gia
- HS lắng nghe, rút ra bài học về sự hợp
tiểu phẩm cùng các bạn, em cảm thấy tác và niềm vui khi cùng làm việc.
thế nào?”, “Điều gì giúp nhóm em
cùng làm vui hơn?”.
- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần
hợp tác, sáng tạo, biết lắng nghe và
tôn trọng sản phẩm của nhau.
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS về lớp chia sẻ
- HS chia sẻ theo cặp, lắng nghe cảm xúc
theo cặp: sản phẩm em ấn tượng nhất của bạn.
và điều em học được khi cùng làm
- HS trình bày trước lớp, nói lời khen và
với bạn.
cảm ơn phù hợp.
- GV mời một số HS trình bày trước - HS thu dọn, bảo quản sản phẩm và cam
lớp; khuyến khích HS nêu lời khen
kết hợp tác tích cực với bạn.
cụ thể dành cho nhóm/bạn.
- GV nhắc HS thu dọn sản phẩm, giữ
gìn vệ sinh và chọn một việc sẽ làm
để giúp nhóm học tập, vui chơi tốt
hơn trong tuần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
____________________________________
TIẾT 2
MÔN: TOÁN
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải
quyết bằng toán học.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin
toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói
hoặc viết ra.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Tổng của 57 685 và 28 193
+ Hiệu của 87 234 và 29 156
+ Tích của 15 368 và 6
+ Thương của 48 175 và 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì
với nhau?

- HS tham gia trò chơi tích cực.
+ Trả lời:
- 85 878
- 68 078
- 92 208
- 9 635

- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề
nhau
+ Hai bạn đang nói tới các chữ số ở hai
bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận lại đánh số lẻ.
biết số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- HS suy ngẫm.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
a. GV yêu cầu học sinh quan sát tranh.
- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả - 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các số
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để đánh
số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn
lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13,
15, 17, 19, ...)
b. Số chẵn, số lẻ:

+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm + Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết
gì?
cho 2.
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm
gì?
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi,
trả lời câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ.
Cho ví dụ.

- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ,
ta dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
3. Luyện tập
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là
số chẵn, số nào là số lẻ?
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:

+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia
hết cho 2.
+ Số chia hết cho 2 là số chẵn.
+ Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- 1 HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8
là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96,
2 318, ...
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9
là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909, ...
- Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số hàng
đơn vị) của số đó.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số
dưới đây.
- 2 HS đọc đề bài.
- GV mời HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận
chẵn, số lẻ.
cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0;
2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1;
3; 5; 7; 9 là số lẻ.
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- HS nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số
chẵn, bao nhiêu số lẻ?
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao
nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế
nào?

- HS đọc đề bài.
- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số rồi
đếm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.

- GV cho HS làm theo nhóm 5.

- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- HS tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi để học sinh nhận
biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; - 8 HS xung phong tham gia chơi.
597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8
phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải
nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
__________________________________
Tiết 3
MÔN: TIẾNG VIỆT
ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại
hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi
người là một thực thể duy nhất.
* QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
- Năng lực văn học : Biết phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc bài văn, biết
cách đọc diễn cảm văn bản văn học; kể lại, tóm tắt được nội dung chính của câu
chuyện.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. Bạn nào tìm được
nhanh hơn sẽ chiến thắng.
- GV chỉ vào tranh, HS trình bày.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa
+ Tranh vẽ gì?
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đoạn.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi
cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của
cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm
tóc của cậu bé.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- Lắng nghe
- 2 HS chia đoạn: Bài chia 4 đoạn theo
thứ tự.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc bài 3 lần
- Tổ chức cho HS nối tiếp đoạn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển:
nhóm.
+ HS đọc lần 1 kết hợp luyện đọc từ
khó, câu khó.
- GV sửa lỗi phát âm, kết hợp giải nghĩa + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
từ, hướng dẫn đọc câu dài.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS - 1 HS đọc toàn bài
đọc diễn cảm trước lớp.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm và trả lời lần
hỏi trong SGK.
lượt các câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu nhau.
như thế nào?
+ Long và Khánh được giới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi
xúc và hành động của Long khi thấy mình chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo
giống anh?
lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng làm
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng
muốn giống anh của mình? Chọn câu trả đi, đến trang phục, kiểu tóc.

lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa
Long và Khánh?
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn,
Long đã nhận ra mình khác anh như thế
nào?

+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long
và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói
của từng nhân vật.

- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện
có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên,
Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long,
tôi chẳng giống ai hết.”
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm
túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
+ Long nhận ra hai anh em chỉ giống
ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm
tính cách, thói quen,... đều khác nhau,
nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng
không thể nhầm lẫn.
+ Đúng như các bạn của hai anh em
nhận xét, hành động và lời nói của
Long thể hiện Long là người khá
nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại ND.

- GV gọi HS nêu nội dung bài?
- GV nhận xét, chốt ND bài.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
chuyện.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm trong - 4 HS đọc nối tiếp đoạn bài.
nhóm 5.
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm.
- Gọi các nhóm thi đọc trước lớp.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp, nhóm khác
- GV nhận xét, tuyên dương
nhận xét.
4. Vận dụng
*TH: Em hãy nêu quyền và bổn phận của
trẻ em?
+ Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS thảo luận chia sẻ
về tình cảm của anh em Long và Khánh?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị - HS chia sẻ suy nghĩ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 4

MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết được vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người
lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người
thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Tích hợp QCN: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được bảo đảm mức sống để phát
triển toàn diện. Quyền được chăm sóc sức khoẻ. Bổn phận đối với cộng đồng, xã
hội.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của
bản thân và người khác; điều chỉnh hành vi bản thân.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có công với quê hương,
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi.
khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham - HS tham gia chơi bằng cách xung
gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác phong.
định công việc và đóng góp cho xã hội.
+ Tranh 1: Tranh chú thợ điện.
+ Tranh 1: làm nghề sửa chữa và
cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi
người có điện để dùng sinh hoạt và
lao động.
+ Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển.
+ Tranh 2: Các ngư dân đánh cá,
góp phần cung cấp thực phẩm hải
sản cho mọi người.
+ Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy.
+ Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp
mọi người có phương tiện đi lại.
+ Tranh 4: Tranh người bán hàng
+ Tranh 4: Buôn bán hàng hóa,
giúp mọi người có hàng hóa tiêu
dùng trong cuộc sống.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải biết ơn
người lao động.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV mời HS làm việc nhóm 4, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và đưa ra ý kiến vì
sao phải biết ơn người lao động.
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.

- HS làm việc nhóm 4, cùng nhau
quan sát tranh và đưa ra ý kiến vì
sao phải biết ơn người lao động.
- Các nhóm trình bày về hình ảnh
và giả thích vì sao phải biết ơn
người lao động theo suy nghĩ của
mình.
- Các nhóm trình bày trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
góp ý.
* Tích hợp: Em hãy nêu một số việc làm để - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
biết ơn người lao động ?
- HS nêu câu trả lời.
3. Luyện tập – Thực hành.
Hoạt động 2: Vì sao phải biết ơn người lao
động.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và trả lời một số câu hỏi sau ssể thảo luận và trả lời một số câu hỏi
hiểu vì sao phải biết ơn người lao động.
sau ssể hiểu vì sao phải biết ơn
người lao động.
+ Những sản phẩm đó càn thiết cho cuộc sống + Những sản phẩm đó rất cần thiết
chúng ta như thế nào?
cho cuộc sống chúng ta vì giúp
chúng ta sống, sinh hoạt hằng
+ Nêu nhận biết của em về công sức của ngày.
người lao động.
+ Để có được những sản phẩm màn
đén cho mọi người dùng thì người
lao động rất vả, khổ cực để làm ra
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các những sản phẩm đó.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- Các nhóm trình bày thêm về hình
ảnh và giả thích vì sao phải biết ơn
người lao động theo suy nghic của
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
* Tích hợp: GV yêu cầu HS về nhà tìm
hiểu thêm một số sản phẩm, dụng cụ, của - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ để
gia do những người lao động làm nghề gì về nhà tìm hiểu thêm về những sản
để có được.
phẩm do người lao động là ra để biết
(Ví dụ: cuốc, xẻng, dao, rựa,… do người ơn họ.
thợ rèn làm ra)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 2

Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2026

MÔN: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
- Năng lực văn học: Nhận biết được từ ngữ, hình ảnh đẹp, độc đáo và phân biệt được
các từ ngữ.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Trung thực: Ngay thẳng, thật thà khi tham ra hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo
nhạc.
- GV yêu cầu HS:
+ Tìm danh từ chỉ người, chỉ vật, chỉ
hiện tượng tự nhiên, chỉ thời gian?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS troa đổi làm việc
nhóm đôi.
- GV gọi HS chia sẻ bài làm trước lớp.

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.

- HS hát
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ trước
lớp.
- HS lắng nghe.

- 2 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- HS trao đổi cặp đôi xếp các từ trong
bông hoa vào nhóm thích hợp.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét.
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- HS hoàn thiện vào vở.

Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp
thư phù hợp với mỗi phong thư.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
và gợi ý.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi GV.
là danh từ chung. Các từ nhóm B được
Nhóm A
- Viết thường
gọi là danh từ riêng.
(sông,
người, - Gọi tên một loại
thành phố)
sự vật
Nhóm B
- Viết hoa
(Cửu Long, Chu - Gọi tên một sự
Văn An, Hà Nội) vật cụ thể, riêng
biệt
- GV mời HS đọc to phần ghi nhớ về
- HS nêu ghi nhớ.
danh từ chung và danh từ riêng.
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 5 - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 3.
tìm các danh từ chung và riêng trong - Các nhóm thảo luận và đưa ra những
danh từ chung và danh từ riêng trong
đoạn văn.
đoạn văn.
- Gọi HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ, nhóm khác
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhận xét, bổ sung.
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi,
tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh,
nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ,
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ về
danh từ chung, danh từ riêng. Lấy ví dụ?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.

- HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi cặp đôi làm bài.
- HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung.

- 2 HS nhắc lại và lấy ví dụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1

MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên
tiếp.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học , năng lực giao tiếp toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải
quyết bằng toán học.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin
toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói
hoặc viết ra.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn?
+ Số chẵn là số có chữ số tận cùng là 0;
2; 4; 6; 8.
+ Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ?
+ Số lẻ là số có chữ số tận cùng là 1; 3;
5; 7; 9.
+ Số 538 là số chẵn hay số lẻ?
+ Số 538 là số chẵn.
+ Số 245 là số chẵn hay số lẻ?
+ Số 245 là số lẻ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài.

- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân chia sẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
nhóm đôi.
- HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng.
a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh.
Vì 6 408 là số chẵn (Chữ số tận cùng là
8)
b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng.
- GV chính xác lại kết quả.
Vì 1965 là số lẻ (Chữ số tận cùng là 5)
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cặp đôi, gọi - HS trao đổi nhóm đôi làm bài.
HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ trước lớp.
a. Bên dãy số chẵn: 116; 118; 120; 122;
124; 126.
- GV chính xác lại kết quả.
b. Bên dãy số lẻ: 117; 119; 121; 123;
- GV tuyên dư
 
Gửi ý kiến