Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 16-09-2026
Dung lượng: 145.7 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
Môn học: Toán (số); lớp: 6A7,8,9,10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh:
trừ.

- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép
- Nhận biết và hiểu được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Về năng lực:
- Năng lực toán học:

+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính toán
một cách hợp lí, nhanh chóng.
+ Giải được một số bài toán thực tiễn có liên quan đến phép cộng và phép trừ số
tự nhiên.
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao
tiếp toán học, năng lực tự học và giải quyết vấn đề toán học, năng lực hợp tác thông
qua hoạt động thảo luận nhóm.
- Năng lực số (NLS): Đạt chuẩn 1.1TC1a - HS biết sử dụng máy tính, máy tính
bảng hoặc công cụ tìm kiếm trên Internet để tìm ví dụ, bài tập, tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng và phép trừ số tự nhiên; biết lựa chọn và tối ưu hóa các từ khóa
phù hợp như: "phép cộng số tự nhiên Toán 6", "tính chất phép cộng", "bài toán cộng
trừ số tự nhiên".
- Năng lực trí tuệ nhân tạo (AI):
+ Tư duy lấy con người làm trung tâm: Nhận thức được AI chỉ là công cụ hỗ trợ
học tập, không phụ thuộc hoàn toàn vào AI; biết phân tích, phát hiện sai sót, lỗi logic
cơ bản trong lời giải do AI cung cấp (đặc biệt là lỗi khi giải các phép trừ không thực
hiện được trong tập hợp số tự nhiên).
+ Đạo đức AI: Thể hiện sự trung thực học thuật và tinh thần trách nhiệm; tuyệt
đối không sao chép nguyên văn lời giải từ AI làm bài tập của mình; biết cách ghi nhận
và trích nguồn rõ ràng khi sử dụng học liệu hoặc giải pháp do AI hỗ trợ.

+ Kỹ thuật & ứng dụng AI: Biết sử dụng công cụ AI đơn giản để hỗ trợ học tập
bằng cách viết các câu lệnh (Prompt) rõ ràng để yêu cầu AI tạo bài tập tự luyện và giải
thích chi tiết các bước tính toán.
+ Thiết kế hệ thống AI: Bước đầu xây dựng và vận dụng quy trình 3 bước kiểm
chứng AI (1-Xác định điều kiện phép toán; 2-Tự đặt tính đối chiếu; 3-Kết luận và hiệu
chỉnh) để kiểm tra độ tin cậy của lời giải AI.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức chủ động học tập, tìm tòi khám phá toán
học và tư duy sáng tạo.
- Rèn luyện phẩm chất độc lập, tự chủ, có trách nhiệm và trung thực trong học tập
thông qua thảo luận nhóm và làm việc độc lập.
- Tôn trọng sự thật khách quan thông qua việc kiểm chứng nghiêm túc kết quả
của các công cụ công nghệ và trí tuệ nhân tạo (AI), phát triển tính phản biện khoa học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên: Giáo án điện tử, máy tính kết nối Internet để minh họa tra
cứu công cụ tìm kiếm số và truy vấn mô hình AI; máy chiếu; phiếu học tập cá
nhân/nhóm có tích hợp tình huống phản biện lời giải AI; điện thoại thông minh cài ứng
dụng Plickers và bộ thẻ gán mã kiểm tra nhanh cho học sinh.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập đầy đủ; thiết bị số
thông minh (máy tính bảng, máy tính cá nhân hoặc điện thoại thông minh) được GV
cho phép sử dụng trong các hoạt động tìm kiếm thông tin và thực hành truy vấn AI.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khơi dậy nhu
cầu tính toán thực tế và kỹ năng tìm kiếm từ khóa)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được nhu cầu thực tế cần sử dụng các phép
tính cộng, trừ số tự nhiên thông qua bài toán mua sắm. Đồng thời, tích hợp Năng lực
số (chuẩn 1.1TC1a) giúp học sinh rèn luyện kỹ năng định hình và đề xuất các từ khóa
tìm kiếm trên Internet để chủ động tìm hiểu các tình huống thực tế tương tự.
b) Nội dung: Học sinh chú ý lắng nghe bài toán thực tế về hoạt động mua sắm
của bạn Mai: Mai đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và
rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại
bao nhiêu tiền? Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi để tính toán và đề xuất từ khóa
tìm kiếm trực tuyến các bài toán thực tế tương tự.

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
Sản phẩm của học sinh:

+ GV đặt vấn đề thông qua bài toán thực tế mua sắm * Giải bài toán bạn Mai:
của bạn Mai (mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết + Tổng số tiền bạn Mai đã
21 nghìn đồng, rau cải hết 30 nghìn đồng; đưa tờ 100 mua sắm là:
nghìn đồng, tính tiền trả lại).
18 + 21 + 30 = 69 (nghìn
+ Tích hợp Năng lực số: GV bổ sung câu hỏi: "Nếu sau đồng)
giờ học, các em muốn tìm kiếm thêm các bài toán thực
tế tương tự trên Google để luyện tập, các em sẽ sử dụng + Số tiền bạn Mai được cô
bán hàng trả lại là:
từ khóa nào?"
100 - 69 = 31 (nghìn đồng)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS làm việc theo nhóm đôi, cùng nhau tính toán số + Đáp số: 31.000 đồng.
tiền bạn Mai được nhận lại.
* Sản phẩm Năng lực số: Đề
+ HS thảo luận và ghi lại các từ khóa tìm kiếm đề xuất xuất được các từ khóa tìm
kiếm tìm kiếm chuẩn xác
lên phiếu học tập.
như:
+ GV quan sát, khích lệ các nhóm tham gia tích cực.
+ "bài toán cộng trừ số tự
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nhiên"
+ GV gọi đại diện 1-2 nhóm lên bảng giải quyết bài + "phép cộng số tự nhiên
toán của bạn Mai.
Toán 6"
+ GV yêu cầu đại diện nhóm nêu các từ khóa đã thảo + "toán thực tế phép cộng trừ
luận.
lớp 6".
+ HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cách làm và từ
khóa.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét kết quả tính toán của học sinh.
+ GV chuẩn hóa kiến thức dẫn dắt vào bài mới: Để làm
tốt các phép cộng, trừ và biết cách tính hợp lý, nhanh
chóng, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
+ GV chuẩn hóa năng lực tìm kiếm số: Để tìm nhanh
bài tập tự luyện, từ khóa tối ưu sẽ là: "phép cộng số tự

nhiên Toán 6", "bài toán cộng trừ số tự nhiên" hoặc
"toán thực tế phép cộng trừ lớp 6". GV khuyến khích
học sinh ghi nhớ để phục vụ tự học số.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Khám phá phép cộng, phép trừ số tự nhiên và thực
hành phản biện AI)
a) Mục tiêu:
+ Giúp học sinh nhớ và nhận biết lại các khái niệm số hạng, tổng; biết biểu diễn
phép cộng trên tia số và vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhẩm, tính
hợp lý.
+ Nhận biết khái niệm số bị trừ, số trừ, hiệu; thực hiện phép trừ số tự nhiên và
nắm vững điều kiện để phép trừ thực hiện được trong tập số tự nhiên.
+ Tích hợp năng lực phản biện AI: Học sinh biết áp dụng Quy trình 3 bước kiểm
chứng AI để phân tích lỗi logic, phát hiện sai sót cơ bản trong câu trả lời của AI và tự
đưa ra lời giải đúng.
b) Nội dung:
+ Học sinh nghiên cứu SGK, thực hiện tính toán, thảo luận nhóm để tìm ra định
nghĩa, tính chất phép cộng thông qua HĐ1, HĐ2, làm Vận dụng 1, Luyện tập 1 và
Luyện tập 2.
+ Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, áp dụng Quy trình 3 bước kiểm chứng AI để
chỉ ra lỗi sai của AI khi trả lời một phép trừ không thực hiện được trong tập hợp số tự
nhiên và viết lại lời giải đúng.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm của học sinh:

1. Tìm hiểu Phép cộng số tự nhiên:

1. Phép cộng số tự nhiên:

+ GV yêu cầu HS phát biểu khái niệm cộng hai + Khái niệm: a + b = c (số hạng +
số tự nhiên và phân tích ví dụ lớp học để tính số hạng = tổng).
tổng sĩ số.
+ Biểu diễn trên tia số: 3 + 4 = 7.
+ GV minh họa phép cộng 3 + 4 = 7 trên tia số
(H1.6-SGK) và yêu cầu HS tự vẽ minh họa

phép cộng.

+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1. [10]

+ Vận dụng 1: Diện tích gieo trồng
+ GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận thực lúa Thu Đông năm 2018 là:
hiện HĐ1 (tính a+b và b+a với a=28, b=34) và
HĐ2 (tính (a+b)+c và a+(b+c) với a=17, b=21, 713 200 + 14 500 = 727 700 (ha).
c=35).
+ Tính chất của phép cộng:
+ GV đặt câu hỏi quy nạp tính chất giao hoán, * Giao hoán: a + b = b + a.
kết hợp của phép cộng. Cho HS làm Luyện tập * Kết hợp: (a + b) + c = a + (b +
1.
c).
2. Tìm hiểu Phép trừ số tự nhiên:
+ Chú ý: a + 0 = 0 + a = a.

+ GV dẫn dắt từ ví dụ 3+4=7 để giới thiệu + Luyện tập 1:
phép trừ 7-4=3. Định nghĩa phép trừ a-b=c khi
117 + 68 + 23 = (117 + 23) + 68 =
a=b+c.
140 + 68 = 208.
+ GV minh họa 7-4=3 trên tia số. Yêu cầu HS
2. Phép trừ số tự nhiên:
nhận xét về phép trừ 7-8 trên tia số.
+ GV nhấn mạnh Chú ý: phép trừ a-b chỉ thực + Định nghĩa: a - b = c khi a = b +
c.
hiện được trong tập số tự nhiên nếu a >= b.
+ Minh họa tia số: 7 - 4 = 3.
+ Chú ý: Phép trừ a - b chỉ thực
hiện được nếu a >= b.

+ Tích hợp Tư duy phản biện lỗi sai AI: GV
chiếu cuộc thoại giả lập: Học sinh hỏi AI kết
quả phép trừ 129 107 - 134 693 trong tập số tự
nhiên. AI trả lời kết quả là -5 586. GV yêu cầu

các nhóm áp dụng Quy trình 3 bước kiểm 3. Sản phẩm phản biện AI (Tích
chứng AI để phản biện câu trả lời của AI.
hợp AI):
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Bước 1 (Xác định điều kiện):
+ HS chú ý nghe giảng, vẽ tia số, thảo luận Phép trừ a - b chỉ thực hiện được
trong tập tự nhiên nếu a >= b. Ở
nhóm hoàn thành HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1.
đây a = 129 107 < b = 134 693.
+ Nhóm thảo luận sôi nổi và viết phiếu phản Phép tính không thực hiện được.
biện lời giải AI theo Quy trình 3 bước.
+ Bước 2 (Kiểm tra đối chiếu): Kết
+ GV quan sát, định hướng cho học sinh bám quả -5 586 của AI là số nguyên
sát điều kiện phép trừ trong tập số tự nhiên để âm, không thuộc tập số tự nhiên.
phát hiện lỗi logic của AI.
+ Bước 3 (Kết luận và hiệu chỉnh):
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
AI đã tính sai bối cảnh yêu cầu.
+ Đại diện HS lên bảng vẽ tia số, làm Vận Lời giải đúng là: "Phép tính không
thể thực hiện được trong tập hợp
dụng 1, Luyện tập 1.
+ Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả phản biện số tự nhiên".
lời giải AI theo quy trình 3 bước.

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung chéo.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV tổng hợp kiến thức trọng tâm về định
nghĩa, tính chất phép cộng và phép trừ số tự
nhiên.
+ GV chốt kiến thức phản biện AI: Trong toán
học và thực tế, luôn phải làm chủ công nghệ,
không tin tưởng mù quáng vào kết quả AI. AI
đã đưa ra kết quả số âm -5 586 do không nhận
thức đúng bối cảnh tập số tự nhiên. Quy trình 3
bước kiểm chứng là công cụ giúp các em kiểm
soát AI hiệu quả.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Rèn luyện kỹ năng tính toán phối hợp với tự
kiểm chứng qua AI)
a) Mục tiêu:

+ Học sinh củng cố kiến thức phép cộng và phép trừ số tự nhiên bằng cách giải
quyết các bài tập tính nhẩm, tính hợp lý. [6]
+ Tích hợp Kỹ thuật và Đạo đức AI: Học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng công cụ
AI bằng cách thiết kế câu lệnh (Prompt) yêu cầu AI hướng dẫn chi tiết lời giải, tự đối
chiếu so sánh kết quả mà không sao chép lời giải của AI.
b) Nội dung:
+ Học sinh làm cá nhân và thảo luận nhóm nhỏ để hoàn thành các bài tập trong
SGK: Bài 1.17, Bài 1.18, Bài 1.22. [12]
+ Học sinh thảo luận viết một câu lệnh Prompt rõ ràng yêu cầu AI giải thích các
bước giải toán hợp lý của Bài 1.22, sau đó chạy thử và so sánh với cách giải của mình.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
Sản phẩm của học sinh:

+ GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cá nhân * Bài 1.17:
giải quyết Bài 1.17 và 1.18 trong SGK.
a) 63 548 + 19 256 = 82 804.
+ Tiếp theo, yêu cầu HS giải quyết Bài 1.22 (tính b) Phép trừ 129 107 - 34 693
toán bằng cách hợp lý).
không thực hiện được trong tập
+ Tích hợp kỹ năng AI: GV yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm đôi, viết một câu lệnh (Prompt)
yêu cầu AI: Giải thích chi tiết các bước giải toán
hợp lý của Bài 1.22. Ví dụ: "Hãy đóng vai giáo
viên Toán, giải thích từng bước giải bài toán 285
+ 470 + 115 + 230 một cách nhanh nhất".

số tự nhiên vì số bị trừ bé hơn số
trừ (129 107 < 134 693).
* Bài 1.18:

Áp dụng tính chất giao hoán, kết
quả của hai phép tính là bằng
nhau và đều bằng 6 063.

+ GV nhắc nhở Đạo đức AI: "Chỉ sử dụng AI
làm nguồn tham khảo cách giải thích sau khi đã * Bài 1.22:
tự hoàn thành bài giải. Không chép lời giải AI." a) 285 + 470 + 115 + 230
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

= (285 + 115) + (470 + 230)

+ HS tự lực làm các bài tập vào vở cá nhân.

= 400 + 700 = 1100.

+ Các nhóm đôi thảo luận thiết kế Prompt rõ b) 571 + 216 + 129 + 124
ràng, chi tiết và ghi vào phiếu học tập.
= (571 + 129) + (216 + 124)
+ GV theo dõi hỗ trợ HS áp dụng tính chất kết

hợp, giao hoán cho đúng; gợi ý cách xây dựng = 700 + 340 = 1040.
Prompt chuẩn.
* Sản phẩm Kỹ năng AI (Tích
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hợp AI):
+ GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải 1.17 + Viết được câu lệnh Prompt
và 1.22.
mẫu: "Bạn hãy giải thích chi tiết
+ Đại diện nhóm đọc câu lệnh Prompt đã chuẩn và từng bước một cách giải hợp
bị. GV chạy thử trên AI để cả lớp cùng xem cách lý nhất cho bài toán cộng lớp 6
sau: 285 + 470 + 115 + 230. Sử
AI phân tích giải thích.
dụng tính chất kết hợp và giao
+ HS nhận xét, phản biện về tốc độ, cách giải hoán."
của bạn trên bảng so với cách AI phân tích.
+ Nhận xét lời giải AI: AI nhóm
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
đúng các cặp số hạng tương tự
học sinh nhưng cần kiểm soát các
+ GV chuẩn hóa lời giải các bài tập trên bảng.
+ GV đúc kết: AI có thể giải thích chi tiết nhưng bước cộng trung gian của AI.
đôi khi các bước biến đổi rất rườm rà. Tư duy
nhóm các số tròn trăm linh hoạt của học sinh vẫn
ưu việt và nhanh nhất. Luôn tuân thủ đạo đức
trung thực học thuật khi sử dụng AI.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (Giải quyết bài toán thực tế và xây dựng câu lệnh
AI tạo bài tập tự luyện)
a) Mục tiêu:
+ Vận dụng linh hoạt các kiến thức về phép cộng và phép trừ số tự nhiên để giải
các bài toán thực tiễn lớn, phức tạp.
+ Tích hợp Thiết kế hệ thống AI: Học sinh đóng vai trò nhà thiết kế đề bài, xây
dựng được câu lệnh (Prompt) có cấu trúc, vai trò rõ ràng để yêu cầu AI tạo ra một bài
toán thực tiễn mới tương tự bài học để tự ôn tập tại nhà.
b) Nội dung:
+ Học sinh hoạt động nhóm lớn giải quyết các bài toán thực tế: Bài 1.20 (tính dân
số Việt Nam năm 2020) và Bài 1.21 (tính số hành khách nhà ga số 3 tiếp nhận).
+ Học sinh thảo luận nhóm để thiết kế một Prompt có cấu trúc (gồm Vai trò, Bối
cảnh, Yêu cầu và Định dạng) yêu cầu AI tạo ra bài toán tương tự Bài 1.21 nhưng thay
đổi bối cảnh thực tế (tàu điện ngầm, siêu thị...).

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
Sản phẩm của học sinh:

+ GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh, giao * Bài 1.20:
nhiệm vụ hoàn thành Bài 1.20 và 1.21 trong SGK Dân số Việt Nam năm 2020
vào bảng phụ.
là:
+ Tích hợp Thiết kế hệ thống AI: GV giao nhiệm vụ 96 462 106 + 876 473 = 97
nâng cao: "Dựa trên cấu trúc Bài 1.21, mỗi nhóm hãy 338 579 (người)
viết một câu lệnh Prompt đóng vai giáo viên để yêu
cầu AI tạo ra một đề toán thực tế mới tương tự nhưng Đáp số: 97 338 579 người.
đổi bối cảnh sang hoạt động khác (như cảng biển, * Bài 1.21:
bến xe, siêu thị...). Đảm bảo đề toán do AI tạo ra có Nhà ga số 3 tiếp nhận được số
cấu trúc dữ liệu đầy đủ, giải được."
hành khách là:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

22 851 200 - (6 526 300 + 3
+ Các nhóm thảo luận, phân tích đề bài, thực hiện 514 500) = 12 810 400 (hành
tính toán giải bài 1.20 và 1.21 trên bảng phụ nhóm.
khách)
+ Nhóm thảo luận xây dựng câu lệnh Prompt cho AI, Đáp số: 12 810 400 hành
ghi lại Prompt vào phiếu học tập nhóm.
khách.
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm định hình cấu * Sản phẩm Thiết kế AI
trúc câu lệnh bao gồm: 1-Đóng vai; 2-Bối cảnh thực (Tích hợp AI):
tế mới; 3-Số liệu tự nhiên hợp lý; 4-Yêu cầu giải bài. + Câu lệnh mẫu (Prompt):
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
"Bạn hãy đóng vai là giáo viên
+ Đại diện các nhóm treo bảng phụ, trình bày bài giải Toán lớp 6. Hãy thiết kế một
bài toán thực tế có độ khó
1.20 và 1.21.
tương đương bài toán tính
+ GV mời đại diện một nhóm đọc to câu lệnh Prompt năng lực tiếp nhận của nhà ga
của mình. GV nhập trực tiếp câu lệnh này lên AI trên sân bay, áp dụng phép cộng và
máy tính giáo viên và trình chiếu cho cả lớp.
trừ số tự nhiên. Đổi bối cảnh
+ HS cả lớp cùng thảo luận phản biện nhanh xem đề thành lượng hàng hóa (tính
toán thực tế do AI tạo ra có hợp lý về mặt số liệu bằng tấn) được bốc dỡ qua
thực tế không và có đủ dữ kiện để giải không.
cảng Hải Phòng trong một
năm tại 3 cầu cảng khác nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Số liệu phải tự nhiên và thực

+ GV chuẩn hóa bài giải của học sinh trên bảng phụ.

tế."

+ GV tổng kết về kỹ năng thiết kế AI: Các em đã
bước đầu làm quen với tư duy thiết kế hệ thống AI
(Prompt Engineering) để phục vụ học tập. Việc này
giúp các em có nguồn bài tập tự luyện không giới
hạn, nhưng hãy nhớ kiểm chứng tính thực tế của số
liệu mà AI cung cấp.

+ Kết quả kiểm thử: Đề bài AI
tạo ra hợp lý, có đầy đủ các
thông tin số liệu tự nhiên để
thiết lập phép cộng trừ.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và các
tính chất phép cộng.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và làm thêm Bài 1.19.
- Chuẩn bị trước bài mới "Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên (Tiết 1)".
- Khuyến khích HS sử dụng các từ khóa đã chuẩn bị hoặc câu lệnh Prompt để yêu
cầu AI tạo thêm 2 bài tập cộng trừ tự luyện ở nhà và tự đối chiếu giải toán.
 
Gửi ý kiến