Phụ lục 1 KHTN . hoá . lớp 6 năm 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:26' 11-09-2026
Dung lượng: 31.8 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:26' 11-09-2026
Dung lượng: 31.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS …
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 6
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
01
02
03
04
Thiết bị dạy học
Bộ TN nóng chảy và đông đặc:
- Dụng cụ: Nhiệt kế lỏng (hoặc cảm
biến nhiệt độ), cốc thủy tinh 250 mL,
kiềng đun có lưới thép tản nhiệt, đèn
cồn, ống nghiệm.
- Hóa chất/mẫu vật: Nến (paraffin)
rắn, nước đá viên đập nhỏ, nước cất.
Bộ TN điều chế oxygen và thử tính
duy trì sự cháy:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, chậu thủy
tinh, ống dẫn thủy tinh chữ Z, lọ thủy
tinh miệng rộng có nút, que đóm.
- Hóa chất: Thuốc tím (KMnO4).
Bộ dụng cụ xác định thành phần
thể tích oxygen trong không khí:
Chậu thủy tinh, cốc thủy tinh hình trụ
dung tích 1 000 mL (hoặc cốc chia
vạch), nến cây nhỏ (φ 1cm), dung
dịch nước vôi trong Ca(OH)2(hoặc
dung dịch kiềm loãng).
Bộ dụng cụ và mẫu vật tìm hiểu
tính chất của vật liệu, nhiên liệu:
- Mạch điện thử tính dẫn điện: Pin 1,5
V, bóng đèn kèm đui, công tắc, dây
nối kèm kẹp cá sấu.
- Dụng cụ thử tính dẫn nhiệt: Bát sứ,
thìa kim loại, thìa sứ, thìa nhựa, thìa
gỗ; đinh sắt, mẫu đá vôi, dung dịch
HCl loãng.
- Mẫu vật: Gỗ, than đá, quặng sắt, đá
vôi, cát, mẫu các loại vải sợi.
Bộ dụng cụ & hóa chất phân biệt
Số lượng
07 bộ
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể (TN theo dõi
nhiệt độ nước đá nóng chảy; sự sôi của nước)
07 bộ
Bài 11: Oxygen - Không khí (Khảo sát tính chất và vai
trò của oxygen đối với sự cháy)
07 bộ
Bài 11: Oxygen - Không khí (TN xác định phần trăm thể
tích oxygen trong không khí)
07 bộ
Bài 12: Một số vật liệu
Bài 13: Một số nguyên liệu
Bài 14: Một số nhiên liệu
07 bộ
Bài 16: Hỗn hợp các chất (TN hòa tan chất rắn/chất lỏng,
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
STT
Tên phòng
Số lượng
1
Phòng bộ môn KHTN 1
1
2
Phòng bộ môn KHTN 2
1
3
Phòng bộ môn KHTN 3
1
Phạm vi và nội dung sử dụng
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm chủ yếu của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Sinh học.
Ghi chú
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn: KHTN 6
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
Bài học
CHƯƠNG II. CHẤT QUANH TA
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
HỌC KỲ I
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
01
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
2
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất
có ở xung quanh chúng ta, trong các
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật
vô sinh, vật hữu sinh...).
- Nêu được một số tính chất của
chất (tính chất vật lí, tính chất hoá
học).
Bài 9: Sự đa dạng của chất
Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển
thể
2
Bài 11: Oxygen- Không khí
3
- Trình bày được một số đặc điểm cơ
bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua
quan sát.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số
đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy;
sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông
đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự
chuyển thể (trạng thái) của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự
chuyển thể (trạng thái): nóng chảy,
đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi.
- Nêu được một số tính chất của
oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen
đối với sự sống, sự cháy và quá trình
đốt nhiên liệu.
- Nêu được thành phần của không khí
(oxygen, nitơ, carbon dioxide, khí
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
+ 6.A1.2
STT
HỌC KỲ II
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
hiếm, hơi nước).
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản
để xác định thành phần phần trăm thể
tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí
đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không
khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô
nhiễm không khí, biểu hiện của không
khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ
môi trường không khí.
Tích hợp giáo dục Biến đổi khí hậu
(BĐKH):
Tìm hiểu tác động của việc gia tăng khí
nhà kính (CO2, khói bụi) gây hiệu ứng
nhà kính và biến đổi khí hậu toàn cầu;
đề xuất các giải pháp thiết thực (trồng
cây xanh, sử dụng năng lượng sạch, đi
lại bằng phương tiện công cộng) để bảo
vệ bầu không khí.
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
……
CHƯƠNG III. MỘT SỐ VẬT LIỆU – NGUYÊN LIỆU – NHIÊN LIỆU – LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM THÔNG
DỤNG
2 - Trình bày được tính chất và ứng dụng
Bài 12: Một số vật liệu
của một số vật liệu thông dụng (kim
loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ
STT
Bài học
Số
tiết
Bài 13: Một số nguyên liệu
2
Bài 14: Một số nhiên liệu
2
Yêu cầu cần đạt
tinh, ...).
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về
một số tính chất (tính cứng, khả năng
bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một
số vật liệu thông dụng.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về tính
chất của một số vật liệu.
- Nêu được cách sử dụng một số vật
liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự
phát triển bền vững (chu trình 3R:
Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế).
- Trình bày được tính chất và ứng dụng
của một số nguyên liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất (quặng, đá
vôi, ...).
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về
một số tính chất của một số nguyên
liệu.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về tính
chất của một số nguyên liệu.
- Nêu được cách sử dụng một số
nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo
đảm sự phát triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng
của một số nhiên liệu thông dụng (than,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm
Số
tiết
2
Yêu cầu cần đạt
gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh
năng lượng.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về
một số tính chất của một số nhiên liệu.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về tính
chất của một số nhiên liệu.
- Nêu được cách sử dụng một số nhiên
liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự
phát triển bền vững.
Tích hợp giáo dục Biến đổi khí hậu
(BĐKH):
Liên hệ tác hại của việc đốt cháy nhiên
liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ) thải ra
nhiều khí độc và CO2 gây ô nhiễm môi
trường, làm gia tăng nhiệt độ Trái Đất;
thảo luận việc thay thế bằng các nguồn
năng lượng tái tạo thân thiện với môi
trường.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng
của một số lương thực – thực phẩm
thông dụng trong cuộc sống.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về vai
trò của các nhóm chất dinh dưỡng
chính (carbohydrate, protein, lipid, chất
khoáng và vitamin).
- Nêu được cách bảo quản và sử dụng
lương thực, thực phẩm an toàn, hợp lí,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
tránh lãng phí.
CHƯƠNG IV - HỖN HỢP – TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
- Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất
Bài 16: Hỗn hợp các chất
tinh khiết.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết
dung môi, dung dịch là gì; phân biệt
được dung môi và dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất,
hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong
3
thực tiễn để phân biệt được dung dịch
với huyền phù, nhũ tương.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể
hoà tan trong nước để tạo thành một
dung dịch; các chất rắn hoà tan và
không hoà tan trong nước.
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến
lượng chất rắn hoà tan trong nước.
- Trình bày được một số cách đơn giản + 1.3.TC1a
Bài 17: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng
dụng của các cách tách đó.
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị + 5.2.TC1b
cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp
3 bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất
vật lí của một số chất thông thường với
phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn
hợp và ứng dụng của các chất trong
thực tiễn thực .
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
1
- Hệ thống hoá các kiến thức cốt lõi về:
Sự đa dạng của chất, ba thể của chất và
sự chuyển thể; tính chất - vai trò của
oxygen và thành phần không khí; tính
chất, ứng dụng và sử dụng an toàn vật
liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực - thực phẩm; phân biệt dung dịch,
huyền phù, nhũ tương và các phương
pháp tách chất cơ bản (lọc, cô cạn,
chiết).
- Vận dụng giải thích các hiện tượng
thực tế và rèn luyện kĩ năng làm bài
kiểm tra học kỳ.
Ôn tập
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, Thời
đánh giá
gian
Giữa học kì I
Cuối học kì I
Thời
điểm
90
phút
Tuần
9
60
phút
Tuần
18
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm, vai trò của KHTN; trình bày được quy tắc an toàn, cách
sử dụng một số dụng cụ đo cơ bản; đo được chiều dài, khối lượng, thời gian,
nhiệt độ bằng dụng cụ thông thường.
- Biểu diễn được lực bằng mũi tên, nêu được tác dụng của lực; lấy ví dụ về lực
ma sát, lực cản môi trường và cách xuất hiện.
- Vận dụng đơn giản để nhận biết và kể được một số hiện tượng thực tế liên
quan đến tác dụng của lực.
- Hệ thống hóa kiến thức đã học trong HKI (25%): nêu được kiến thức cơ bản về
mở đầu, phép đo, lực và biểu diễn lực.
- Trình bày và vận dụng được kiến thức trọng tâm (75%): tế bào, cơ thể đơn bào
– đa bào, phân loại thế giới sống, virus, vi khuẩn và vai trò thực tiễn.
- Nêu được kiến thức hóa học cơ bản: chất và các thể, sự chuyển thể, oxygen,
Hình thức
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
Giữa học kì II
Cuối học kì II
90
phút
60
phút
Tuần
27
Tuần
35
thành phần – vai trò của không khí và một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- Nêu được các dạng năng lượng, sự chuyển hóa – bảo toàn năng lượng; kể được
biện pháp tiết kiệm năng lượng trong thực tế.
- Trình bày được một số đặc điểm của Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng, hệ Mặt
Trời; mô tả được hiện tượng thiên văn thường gặp.
- Nhận biết và phân biệt được nguyên sinh vật, nấm, thực vật qua hình ảnh hoặc
mẫu vật; nêu được vai trò và tác động trong đời sống.
- Nêu và trình bày kiến thức về năng lượng, vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu,
lương thực – thực phâm và các phương pháp tách chất (25%).
- Nhận biết, phân loại được các nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương
sông, không xương sông) qua hình ảnh, mẫu vật; sử dụng được khóa lưỡng
phân.
- Nêu nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học; trình bày lợi ích – tác hại của
sinh vật; liên hệ thực tiễn và đề xuất biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học (75%)
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
III. Các nội dung khác:
- ………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…., ngày 05 tháng 9 năm 2026
TỔ TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 6
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
01
02
03
04
Thiết bị dạy học
Bộ TN nóng chảy và đông đặc:
- Dụng cụ: Nhiệt kế lỏng (hoặc cảm
biến nhiệt độ), cốc thủy tinh 250 mL,
kiềng đun có lưới thép tản nhiệt, đèn
cồn, ống nghiệm.
- Hóa chất/mẫu vật: Nến (paraffin)
rắn, nước đá viên đập nhỏ, nước cất.
Bộ TN điều chế oxygen và thử tính
duy trì sự cháy:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, chậu thủy
tinh, ống dẫn thủy tinh chữ Z, lọ thủy
tinh miệng rộng có nút, que đóm.
- Hóa chất: Thuốc tím (KMnO4).
Bộ dụng cụ xác định thành phần
thể tích oxygen trong không khí:
Chậu thủy tinh, cốc thủy tinh hình trụ
dung tích 1 000 mL (hoặc cốc chia
vạch), nến cây nhỏ (φ 1cm), dung
dịch nước vôi trong Ca(OH)2(hoặc
dung dịch kiềm loãng).
Bộ dụng cụ và mẫu vật tìm hiểu
tính chất của vật liệu, nhiên liệu:
- Mạch điện thử tính dẫn điện: Pin 1,5
V, bóng đèn kèm đui, công tắc, dây
nối kèm kẹp cá sấu.
- Dụng cụ thử tính dẫn nhiệt: Bát sứ,
thìa kim loại, thìa sứ, thìa nhựa, thìa
gỗ; đinh sắt, mẫu đá vôi, dung dịch
HCl loãng.
- Mẫu vật: Gỗ, than đá, quặng sắt, đá
vôi, cát, mẫu các loại vải sợi.
Bộ dụng cụ & hóa chất phân biệt
Số lượng
07 bộ
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể (TN theo dõi
nhiệt độ nước đá nóng chảy; sự sôi của nước)
07 bộ
Bài 11: Oxygen - Không khí (Khảo sát tính chất và vai
trò của oxygen đối với sự cháy)
07 bộ
Bài 11: Oxygen - Không khí (TN xác định phần trăm thể
tích oxygen trong không khí)
07 bộ
Bài 12: Một số vật liệu
Bài 13: Một số nguyên liệu
Bài 14: Một số nhiên liệu
07 bộ
Bài 16: Hỗn hợp các chất (TN hòa tan chất rắn/chất lỏng,
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
STT
Tên phòng
Số lượng
1
Phòng bộ môn KHTN 1
1
2
Phòng bộ môn KHTN 2
1
3
Phòng bộ môn KHTN 3
1
Phạm vi và nội dung sử dụng
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm chủ yếu của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Sinh học.
Ghi chú
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn: KHTN 6
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
Bài học
CHƯƠNG II. CHẤT QUANH TA
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
HỌC KỲ I
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
01
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
2
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất
có ở xung quanh chúng ta, trong các
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật
vô sinh, vật hữu sinh...).
- Nêu được một số tính chất của
chất (tính chất vật lí, tính chất hoá
học).
Bài 9: Sự đa dạng của chất
Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển
thể
2
Bài 11: Oxygen- Không khí
3
- Trình bày được một số đặc điểm cơ
bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua
quan sát.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số
đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy;
sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông
đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự
chuyển thể (trạng thái) của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự
chuyển thể (trạng thái): nóng chảy,
đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi.
- Nêu được một số tính chất của
oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen
đối với sự sống, sự cháy và quá trình
đốt nhiên liệu.
- Nêu được thành phần của không khí
(oxygen, nitơ, carbon dioxide, khí
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
+ 6.A1.2
STT
HỌC KỲ II
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
hiếm, hơi nước).
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản
để xác định thành phần phần trăm thể
tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí
đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không
khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô
nhiễm không khí, biểu hiện của không
khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ
môi trường không khí.
Tích hợp giáo dục Biến đổi khí hậu
(BĐKH):
Tìm hiểu tác động của việc gia tăng khí
nhà kính (CO2, khói bụi) gây hiệu ứng
nhà kính và biến đổi khí hậu toàn cầu;
đề xuất các giải pháp thiết thực (trồng
cây xanh, sử dụng năng lượng sạch, đi
lại bằng phương tiện công cộng) để bảo
vệ bầu không khí.
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
……
CHƯƠNG III. MỘT SỐ VẬT LIỆU – NGUYÊN LIỆU – NHIÊN LIỆU – LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM THÔNG
DỤNG
2 - Trình bày được tính chất và ứng dụng
Bài 12: Một số vật liệu
của một số vật liệu thông dụng (kim
loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ
STT
Bài học
Số
tiết
Bài 13: Một số nguyên liệu
2
Bài 14: Một số nhiên liệu
2
Yêu cầu cần đạt
tinh, ...).
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về
một số tính chất (tính cứng, khả năng
bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một
số vật liệu thông dụng.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về tính
chất của một số vật liệu.
- Nêu được cách sử dụng một số vật
liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự
phát triển bền vững (chu trình 3R:
Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế).
- Trình bày được tính chất và ứng dụng
của một số nguyên liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất (quặng, đá
vôi, ...).
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về
một số tính chất của một số nguyên
liệu.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về tính
chất của một số nguyên liệu.
- Nêu được cách sử dụng một số
nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo
đảm sự phát triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng
của một số nhiên liệu thông dụng (than,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm
Số
tiết
2
Yêu cầu cần đạt
gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh
năng lượng.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về
một số tính chất của một số nhiên liệu.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về tính
chất của một số nhiên liệu.
- Nêu được cách sử dụng một số nhiên
liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự
phát triển bền vững.
Tích hợp giáo dục Biến đổi khí hậu
(BĐKH):
Liên hệ tác hại của việc đốt cháy nhiên
liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ) thải ra
nhiều khí độc và CO2 gây ô nhiễm môi
trường, làm gia tăng nhiệt độ Trái Đất;
thảo luận việc thay thế bằng các nguồn
năng lượng tái tạo thân thiện với môi
trường.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng
của một số lương thực – thực phẩm
thông dụng trong cuộc sống.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được kết luận về vai
trò của các nhóm chất dinh dưỡng
chính (carbohydrate, protein, lipid, chất
khoáng và vitamin).
- Nêu được cách bảo quản và sử dụng
lương thực, thực phẩm an toàn, hợp lí,
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển
NLS
tránh lãng phí.
CHƯƠNG IV - HỖN HỢP – TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
- Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất
Bài 16: Hỗn hợp các chất
tinh khiết.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết
dung môi, dung dịch là gì; phân biệt
được dung môi và dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất,
hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong
3
thực tiễn để phân biệt được dung dịch
với huyền phù, nhũ tương.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể
hoà tan trong nước để tạo thành một
dung dịch; các chất rắn hoà tan và
không hoà tan trong nước.
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến
lượng chất rắn hoà tan trong nước.
- Trình bày được một số cách đơn giản + 1.3.TC1a
Bài 17: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng
dụng của các cách tách đó.
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị + 5.2.TC1b
cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp
3 bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất
vật lí của một số chất thông thường với
phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn
hợp và ứng dụng của các chất trong
thực tiễn thực .
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
1
- Hệ thống hoá các kiến thức cốt lõi về:
Sự đa dạng của chất, ba thể của chất và
sự chuyển thể; tính chất - vai trò của
oxygen và thành phần không khí; tính
chất, ứng dụng và sử dụng an toàn vật
liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực - thực phẩm; phân biệt dung dịch,
huyền phù, nhũ tương và các phương
pháp tách chất cơ bản (lọc, cô cạn,
chiết).
- Vận dụng giải thích các hiện tượng
thực tế và rèn luyện kĩ năng làm bài
kiểm tra học kỳ.
Ôn tập
Định hướng
phát triển
NLS
Tích hợp AI
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, Thời
đánh giá
gian
Giữa học kì I
Cuối học kì I
Thời
điểm
90
phút
Tuần
9
60
phút
Tuần
18
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm, vai trò của KHTN; trình bày được quy tắc an toàn, cách
sử dụng một số dụng cụ đo cơ bản; đo được chiều dài, khối lượng, thời gian,
nhiệt độ bằng dụng cụ thông thường.
- Biểu diễn được lực bằng mũi tên, nêu được tác dụng của lực; lấy ví dụ về lực
ma sát, lực cản môi trường và cách xuất hiện.
- Vận dụng đơn giản để nhận biết và kể được một số hiện tượng thực tế liên
quan đến tác dụng của lực.
- Hệ thống hóa kiến thức đã học trong HKI (25%): nêu được kiến thức cơ bản về
mở đầu, phép đo, lực và biểu diễn lực.
- Trình bày và vận dụng được kiến thức trọng tâm (75%): tế bào, cơ thể đơn bào
– đa bào, phân loại thế giới sống, virus, vi khuẩn và vai trò thực tiễn.
- Nêu được kiến thức hóa học cơ bản: chất và các thể, sự chuyển thể, oxygen,
Hình thức
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
Giữa học kì II
Cuối học kì II
90
phút
60
phút
Tuần
27
Tuần
35
thành phần – vai trò của không khí và một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- Nêu được các dạng năng lượng, sự chuyển hóa – bảo toàn năng lượng; kể được
biện pháp tiết kiệm năng lượng trong thực tế.
- Trình bày được một số đặc điểm của Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng, hệ Mặt
Trời; mô tả được hiện tượng thiên văn thường gặp.
- Nhận biết và phân biệt được nguyên sinh vật, nấm, thực vật qua hình ảnh hoặc
mẫu vật; nêu được vai trò và tác động trong đời sống.
- Nêu và trình bày kiến thức về năng lượng, vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu,
lương thực – thực phâm và các phương pháp tách chất (25%).
- Nhận biết, phân loại được các nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương
sông, không xương sông) qua hình ảnh, mẫu vật; sử dụng được khóa lưỡng
phân.
- Nêu nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học; trình bày lợi ích – tác hại của
sinh vật; liên hệ thực tiễn và đề xuất biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học (75%)
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm 30% Tự
luận)
III. Các nội dung khác:
- ………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…., ngày 05 tháng 9 năm 2026
TỔ TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
 









Các ý kiến mới nhất