Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6 PHẦN SINH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:20' 07-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn
3/9/2022
Ngày giảng 6A: 7+9/9
6B: 6/9
6C: 6+9/9
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tiết 1,2- BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm KHTN
- Dựa vào các đặc điện đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống.
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí
nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh
vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN,
vai trò của KHTN trong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một
số hiện tượng tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của KHTN với cuộc
sống con người và những tác động của KHTNvới môi trường.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu vềKHTN.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
thí nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí, kết quả tìm hiểu
vai trò KHTN trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên
- Hình ảnh về vật sống, vật không sống, các hiện tượng tự nhiên.
- Hình ảnh các thành tựu của KHTN trong cuộc sống.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 2 thanh nam châm; 1 mẩu giấy quỳ tím,1
kẹp ống nghiệm, 1 ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong, 1cốc nước.
2. Học sinh
- Sưu tầm hình ảnh về các vật sống và vật không sống như: Con gà, con chó…;
các loại cây.
- Bút chì, cốc thủy tinh…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát
minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình
đó. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế
nào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên

+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tự nhiên xảy ra
theo những quy luật nhất định. Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1
để minh họa cho đặc điểm này.
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và vật không sống
theo cá nhân và trả lời câu hỏi trng SGK.

I. Khái niệm Khoa học tự nhiên

- Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học,
nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các
tính chất, các quy luật của chúng.

II. Vật sống và vật không sống
Trả lời câu hỏi:
Vật sống (1, 4, 5)
Vật không sống (2, 3, 6)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong
đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái
niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó,
không phát biểu định nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Vật có khả năng trao đổi chất với
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
môi trường để lớn lên và sinh sản
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
gọi là vật sống và ngược lại.
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Các lĩnh vực chính của khoa
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có và học tự nhiên
kinh nghiệm hằng ngày để phát biểu ý nghĩ Hình 1.1:
của em về các lĩnh vực Vật lí học, Hóa a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên
học, sinh học.
đẩy nhau
Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin b, Có bị biến đổi thành chất khác
vào Bảng 1.1
c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các thí d, Cây sẽ héo tàn
nghiệm Hình 1.1
Bảng 1.1:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Hiện Lĩnh vực khoa học tự nhiên
tượng Sinh học Hóa học lí học
luận.
X
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi a
b
X
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
c
X
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết
d
X
quả thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật
lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều
lĩnh vực khác nữa: Thiên văn học ...

KHTN gồm nhiều lĩnh vực: sinh học;
Hóa học, Vật lý, ngoài ra còn có lĩnh
vực Khoa học Trái Đất và Thiên văn
học.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống

3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm,
quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời các câu
hỏi.
+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh
không có trong hình 1.2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới

IV. Khoa học tự nhiên với công
nghệ và dời sống
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2,
ví dụ đối với lĩnh vực thông tin
liên lạc:
+ Khi khoa học và công nghệ
chưa phát triển: phương tiện
truyền thông thô sơ, dùng loa và
di chuyển để đưa tin,...
+ Hiện nay: dùng điện thoại truy
cập internet để đọc tin tức,...
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển,
phương tiện giao thông hiện
đại,...
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi
trường,...
Các thành tựu của KH được áp
dụng vào công nghệ, để chế tạo
ra các phương tiện phục vụ cho
đời sống con người.

C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG

GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo
tường về một thành tựu của KHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà
các em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ, ô tô, máy bay,...).
Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu
thích, chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công
nghệ.

Ngày soạn: 8/9/2022
Ngày giảng: 12./9
Tiết 5,6 - BÀI 4: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Nhận biết được các bộ phận chính của kính hiển vi quang học.
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.

4

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập.
* HSKT: nhận diện kính hiển vi và qs được mẫu
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp. Năng lực sử dụng kính hiển vi quang học
- Năng lực thực hành, Năng lực trao đổi thông tin.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:
- Phòng thực hành, máy chiếu, Một kính hiển vi quang
- Video sử dụng kính hiển vi quan sát các tế bào thực vật, động vật.
- Một vài lá cây thải lài tía.
- Kim mũi mác trong phòng thực hành, lam kính.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- GV nêu vấn để: Dùng kính lúp ta có thể quan sát được gân của lá cây, nhưng
có quan sát được tế bào của lá cây không?
+ Đặt câu hỏi: Muốn quan sát được tế bào của lá cây ta cần loại kính gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát kính hiển vi quang
học và yêu cầu HS chỉ ra các bộ phận chính
của kính hiển vi bằng việc so sánh kính hiển
vi trong Hình 4.1 SGK
+ Nêu công dụng của kính hiển vi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Tìm hiểu về kính hiển vi quang học: Một
kính hiển vi gồm

Ống kinh gồm:
- Thị kính (kính để mắt vào quan
sát): có ghi 5x (gấp 5 lần), 10x (gấp
10 lần)....
- Đĩa quay gắn các vật kính.
- Vật kính (kính sát với vật cần
quan sát): có ghi 10x, 40x....
Ốc điều chỉnh gồm: ốc to và ốc
nhỏ.
Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan
sát, có kẹp giữ.
Trả lời câu hỏi:
- Những mẫu vật có thể quan sát
+ Bằng kính lúp: a), b), c)
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, * HSKT: nhận diện
+ Bằng kính hiển vi: d)
các bộ phận kính hiển vi?
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Sử dụng kính hiển vi quang
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và
học
phân tích cho HS hiểu rõ các bước sử dụng Bước 1: Chọn vật kính thích hợp
kính hiển vi quang học.
(10x, 40x hoặc 100x) theo mục
+ GV thực hiện trước các thao tác để HS
đích quan sát.
quan sát. Yêu cầu HS mô tả lại hình dạng
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng

5

tế bào lá mà các em quan sát được.
- GV cho HS đọc phần đọc hiểu và thực
hiện thao tác bảo quản kính hiển vi ngay
trên lớp học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
* HSKT: hs qs được mẫu dưới kính hv?

Cho Hs xem video quan sát mẫu vật dưới
kính hiển vi

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

cho thích hợp với vật kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn
kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản.
Vặn ốc to theo chiều kim đồng
hồ để hạ vật kính gần sát vào
tiêu bản (cẩn thận không để mặt
của vật kính chạm vào tiêu bản).
Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính,
vặn ốc to theo chiều ngược lại
để đưa vật kính lên từ từ, đến
khi nhìn thấy mẫu vật cần quan
sát.
Bước 5: Vặn óc nhỏ thật chậm,
đến khi nhìn thấy mẫu vật thật
rõ nét.
III. Bảo quản kính hiển vi
quang học
Khi di chuyển kính hiển vi, một
tay cầm vào thân kính, tay kia
đỡ chân đế của kính. Phải đẻ
kinh hiển vi trên bề mặt phẳng.
Không được để tay ướt hay bẩn
lên kính hiển vi.
Lau thị kính và vật kính bằng
giấy chuyên dụng trước và sau
khi dùng.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Quan sát một kính hiển vi quang học, chỉ ra các bộ phận chính của kính
hiển vi và nêu chức năng của từng bộ phận.
Câu 2. Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi quang học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- GV yêu cầu HS: Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào
của một chiếc lá.
- HS: Thực hành quan sát

Ngày soạn: 15/9/2022
Ngày giảng: 1…./9

CHƯƠNG V: TẾ BÀO
Tiết 9,10: BÀI 18: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.

6

* HSKT: Nắm được cấu tạo tế bào
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
khó: “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế
bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau''…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lấy ví dụ để chứng minh tế bào có
hình dạng và kích thước khác nhau.
3. Phẩm chất
- Chăm học: Thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập. Chịu khó tìm tòi tài
liệu.
- Trách nhiệm: Ý thức trong công việc được phân công, phối hợp với các
thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong: Làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên
- Hình ảnh: H18.1: Hình dạng một số loại tế bào (trong sách và sưu tầm)
- H18.2: Kích thước các bậc cấu trúc của thế giới sống. (trong sách và sưu tầm)
- Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch…
- Máy tính, máy chiếu.
2.Học sinh:
- Chuẩn bị theo nhóm: Quả trứng gà, vịt, ngỗng , múi bưởi, củ hành, quả cà chua
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- GV chiếu hình ảnh ngôi nhà trong sgk để hs quan sát
- GV dẫn dắt: Mỗi ngôi nhà được xây nên từ nhiều viên gạch. Vậy đã bao giờ
em tự hỏi: Những sinh vật xung quanh chúng ta được cấu tạo từ đơn vị cấu trúc
nào? Có tế bào có thể quan sát bằng mắt thường, có tế bào kích thước nhỏ cần
phải dùng kính hiển vi mới quan sát được...
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tế bào

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh về một số tế bào ( vi khoản,
thực vật, động vật) rồi đưa ra câu hỏi và hướng
dẫn HS hiểu được:
Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của
các cơ thể sống?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Tế bào.

Mọi cơ thể sống đều được
cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất,
cơ bản nhất là tế bào nên tế
bào đượcc coi là đơn vị cơ
bản của sự sống.
Tế bào thực hiện chức năng
cơ bản của cơ thể sống: trao
đổi chất, sinh trưởng, phát
triển, sinh sản.

7

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết sự đa dạng về hình dạng và kích
thước tế bào
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu Hình 18.1, II. Hình dạng và kích thước tế
yêu cầu HS nhận xét về hình dạng của mỗi loại tế bào và
bào.
rút ra kết luận chung về hình dạng của tế bào
HS đọc SGK, quan sát hình 18.2 và trả 1. Hình dạng tế bào
Mỗi loại tế bào có hình dạng và
lời câu hỏi
GV có thể cung cấp thông tin về kích thước trung bình kích thước khác nhau. Sự khác
của các tế bào: khoảng từ 0.5 μ m ( 1 μm= 1/1000mm)
nhau về kích thước và hình dạng
GV có thể đặt ra câu hỏi:” Với kích của tế bào có ý nghĩa với sinh vật:
thước đó thì có thể sử dụng phương tiện phù hợp với từng chức năng mà tế
gì để quan sát tế bào?” nhằm phát huy bào đảm nhận giúp cho cơ thể sống
năng lực nghiên cứu, vận dụng kiến trao đổi chất, và chuyển hóa năng
thức của HS
lượng, sinh trưởng, phát triển, vận
Sau đó HS đọc phần hoạt động. cuộc trò động, cảm ứng, sinh sản.
chuyện giữa các bạn trong tranh và trả 2. Kích thước tế bào
lời 2 câu hỏi trong sách
 Chúng ta có thể quan sát tế bào có
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
kích thước 1mm hoặc 10mm bằng
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo mắt thường; tế bào 1µm, 10µm
yêu cầu của GV
hoặc 100µm có thể quan sát được
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bằng kính hiển vi quang học.
Gọi một số HS trả lời, đưa ra ý kiến, HS Các tế bào có thể quan sát bằng
còn lại nghe và nhận xét
mắt thường: tế bào trứng cá, tế bào
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét và
có thể bổ sung thông tin về một số tế bào có thể quan sát chim ruồi, tế bào cá voi xanh, ...
bằng mắt thường như: tế bào sợi gai có chiều dài Các tế bào phải quan sát bằng kính
550mm và đường kính khoảng 0,55 mm, tế bào trứng đà
hiển vi: tế bào vi khuẩn, lục lạp,
điểu có đường kính lớn đến cm, tế bào thần kinh có
đường kính nhỏ nhưng chiều dài có thể đến 120 cm,… virus, ...
để thấy kích thước các tế bào cũng rất đa dạng
HĐ:
* HSKT: vẽ sơ dồ cấu tạo tế bào
a) Phát biểu D là đúng, các phát
biểu còn lại sai.
b) Ví dụ tế bào hồng cầu ở người
có hình cầu có đường kính khoảng
7,8 um , còn tế bào vi khuẩn E.coli
hình que có kích thước là 2-3 um x
0,5 um
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

GV yêu cầu HS thực hiện bài tập luyện tập:
Câu 1 : Nêu khái niệm và chức năng của tế bào
Câu 2 : Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thiện phiếu học tập hoặc GV có
thể thiết kế bảng trên slide rồi vấn đáp HS để cùng hoàn thiện bảng sau :
Tế bào quan sát được bằng mắt
Tế bào quan sát được bằng kính
thường
hiển vi
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Từ những kiến thức đã học, GV yêu cầu HS giải thích được vì sao mỗi loại tế
bào lại có hình dạng khác nhau

8

Ngày soạn: 22/9/2022
Ngày giảng: 27+28/9+…./9
Tiết 13,14-BÀI 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo và chức năng các thành phần chính của tế bào.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật, tế bào thực
vật.
*HSKT: Vẽ sơ đồ cấu tạo tb
2. Năng lực

9

- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phần
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào
quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân
sơ thông qua quan sát hình ảnh
- Năng lực tự học và tự chủ; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập; trách nhiệm; trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:
+ Máy chiếu.(Tranh ảnh cấu tạo tế bào nhân sơ, cấu tạo tế bào động vật, cấu
tạo tế bào thực vật)
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV có tổ chức hoạt động này theo tiến trình:
- Yêu cầu HS nhắc lại các quá trình sống cơ bản mà tế bào thực hiện được
- Đưa ra câu hỏi phần khởi động để HS trả lời:
Tuy có kích thước nhỏ những tế bào có thể thực hiện được các quá trình sống
cơ bản. Vậy tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào và chúng có chức
năng gì để có thể giúp tế bào thực hiện những quá trình sống đó?
- Không yêu cầu HS trả lời chính xác ngay, GV dẫn dắt để đi vào nội dung bài
học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
GV sử dụng các tranh, ảnh về cấu tạo tế bào
nhân sơ, tế bào thực vật, động vật. Yêu cầu HS
quan sát và chỉ ra thành phần có ở tất cả các tế
bào là gì? Vị trí trong tế bào?Dự đoán vị trí
những lỗ nhỏ li ti trên màng tế bào có vai trò là
gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

1. Cấu tạo của tế bào
Cấu tạo gồm:
+ Màng tế bào: là thành phần
có ở mọi tế bào, bao bọc tế
bào chất. Màng tế bào tham
gia vào quá trình trao đổi
chất giữa tế bào và môi
trường
+ Tế bào chất: nằm giữa
+ HS đọc thông tin trong sgk để trình bày chức năng các thành màng tế bào và vùng nhân
phần vừa nêu và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Nhân hoặc vùng nhân: là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
trung tâm điều khiển các
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
hoạt động sống của tế bào
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
CH:
+ GV nhận xét: ngoài ba thành phần chính, tế 1. Các thành phần chính của
bào còn có các thành phần khác, GV dẫn dắt tế bào: màng tế bào, tế bào
chuyển sang phần II
chất, nhân hoặc vùng nhân
*HSKT: Vẽ sơ đồ cấu tạo tb?
2. Những lỗ nhỏ li ti trên
màng tế bào là nơi thực hiện
sự trao đổi chất giữa tế bào

10

và môi trường bên ngoài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân biệt TB nhân sơ và TB nhân thực
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân
+ Yêu cầu HS đọc nội dung SGK mục thực
Tế bảo nhân sơ chưa có nhân hoản chỉnh (không có
II và cho biết tế bào nhân sơ, tế bào
màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào
nhân thực là gì?
chất). Vùng chứa vật chất đi truyền được gọi là vùng
+ GV sử dụng tranh, ảnh so sánh tế bào nhân. Tế bảo chất không có hệ thông nội màng cũng
các bảo quan có màng bao bọc, chỉ có bảo quan
nhân thực và nhân sơ hoặc yêu cầu HS như
duy nhất là ribosome. Tế bào vi khuẩn là tế bào
quan sát Hình 19.2 SGK, tổ chức để HS nhân sơ.
so sánh điểm giống và khác nhau giữa Tế bảo nhân thực đã có nhân hoản chỉnh, vật chất di
truyền nằm trong nhân được bao bọc bởi màng
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
nhãn. Tế bào chắt được chia thành nhiều khoang bởi
hệ thống nội màng và có các bào quan có máng bao
+ GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt
học.
động trong SGK. Có thể cho HS làm
* Hoạt động:
việc nhóm để tất cả HS đều làm việc
Điểm giống và khác nhau ở tế bào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, quan sát tìm ra sự khác nhau nhân sơ và tế bào nhân thực:
về cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và nhân - Giống nhau: đều có màng tế bào, tế
bào chất, nhân hoặc vùng nhân
thực
- Khác nhau:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các thành phần cấu tạo tế bào có ở tế
+ Các nhóm treo hình lên bảng và
bào nhân thực mà không có ở tế bào
thuyết trình kết quả làm việc
nhân sơ, ti thể, lưới nội chất, bộ máy
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gongi,….
+ GV nhận xét, đánh giá các nhóm và
bổ sung kiến thức
Hoạt động 3: Phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tế bào động vật và tế bào
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 19.3
thực vật
+ GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, nỗi
* Phần câu hỏi:
nhóm gồm 4-5 HS để tìm hiểu về cấu tạo tế 1. Điểm giống nhau giữa tế bào
bào động vật, tế bào thực vật và trả lời câu thực vật và tế bào động vật:
hỏi trong SGK:
- Đều là tế bào nhân thực
1. Lập bảng so sánh sự giống nhau và khác - Trong cấu tạo có các thành
nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào
phần: màng tế bào, tế bào chất và
động vật và tế bào thực vật
nhân. Ngoài ra còn có một số bào
2. Những điểm khác nhau giữa tế bào động quan (ti thể, thể Gongi, mạng
vật và tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù lưới nội chất,…)
không có hệ xương nâng đỡ như ở động
Điểm khác nhau:
vật?
Đặc
Tế bào
Tế bào
+ GV có thể sử dụng phương tiện dạy học
điểm
thực vật động vật
là tranh, hình tế bào động vật và thực vật
Thành tế Có
Không
chưa có chú thích yêu cầu HS đọc SGK để
bào
hoàn thành
Không
To, nằm Nhỏ, chỉ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bào
ở trung có ở một
HS quan sát hình 19.3, nghiên cứu và trả
tân
số động
lời câu hỏi
vật đơn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bào

11

HS xung phong phát biểu, HS còn lại lắng
Lục lạp

Không
nghe, nhận xét
2. Tế bào thực vật có lục lạp
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
chứa sắc tố, tham gia quá trình
GV bổ sung:
quang hợp. Do đó thực vật có
Vai trò của ba thành phần: thành tế bào,
hình thức sống tự dưỡng. Tế bào
không bào, lục lạp đối với tế bào thực vật,
động vật không có lục lạp nên
đây cũng là đặc điểm khác biệt cơ bản so
không có khả năng quang hợp,
với tế bào động vật
do đó động vật là sinh vật dị
GV mở rộng kiến thức về cấu tạo của lục
thường
lạp để HS biết được màu xanh trên hành
Thành tế bào ở thực vật giúp cây
tinh là do đâu mà có? Tại sao cây xanh lại
cứng cáp dù không có bộ xương
có thể quang hợp được? Quang hợp có ý
như ở động vật
nghĩa gì cho cuộc sống trên Trái Đất?.
Không bào trong tế bào thực vật được coi
là “ hồ chứa nước” cho cây. Thành tế bào
được coi như “ khung nhà”
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : GV yêu cầu HS hoàn thành bài tâp :
Câu 1 : Nêu khái niệm tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
Câu 2 : Tế bào ở hình bên môi tả tế bào động vật hay thực vật ? Giải thích
Câu 3 : Thành phần cấu tạo nào dưới đây có ở mọi tế bào ?
A. Màng tế bào
C. Không bào
B. Lục lạp
D. Hệ thống nội màng
Câu 4: Vì sao rau củ và thịt cùng được bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh, khi
rã đông rau củ bị dập nát còn thịt vẫn bình thường ? Từ đó em hãy đưa ra cách
bảo quản thực phẩm phù hợp
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

GV yêu cầu HS đọc phần Em có biết, và đọc thêm Em có thể? thực hành ở nhà
báo cáo lại kết quả nhận xét về thí nghiệm
Ngày soạn: 31/9/2022
Ngày dạy: 3+4+5+7/10
Tiết 17,18- BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cơ chế giúp tế bào lớn hơn
- Mô tả được kết quả của quá trình sinh sản (phân chia) tế bào và chỉ ra được
mối quan hệ giữa sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào đối với cơ thể
- Vận dụng được kiến thức về sự lớn lên và sinh sản của tế bào để chăm sóc cơ
thể
* hskt: vẽ và mô phỏng qt sinh sản tb
2. Năng lực
- Góp phần phát triển cho học sinh.
+ Năng lực tự chủ và tự học; chủ động tích cực tìm hiểu và mô tả về sự lớn lên,
phân chia của tế bào qua kênh chữ, kênh hình, vi deo;

12

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác; sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn giải được
sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; thảo luận để hoàn thiện nhiệm vụ
giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và phân chia tế bào
(Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại, giải pháp để giúp cơ thể thấp
lùn đạt được chiều cao tối ưu).
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: - Máy chiếu (Video về quá trình phân chia tế bào)
2 - HS : Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Sử dụng hình ảnh về sự thay đổi kích thước của cơ thể người khi còn nhỏ và
khi trưởng thành.
HS quan sát hình ảnh và nhận xét sự thay đổi kích thước của sinh vật ở các giai
đoạn khác nhau
Những thay đổi gì ở trong cơ thể sinh vật dẫn đến sự khác nhau như vậy? Dẫn
dắt HS vào bài học:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I.
Sự
lớn lên của tế bào
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tế bào trưởng thành có kích thước lớn
GV giới thiệu hình 20.1 trong SGK, yêu cầu HS hơn so với tế bào mới hình thành. Quá
trình lớn lên nảy chủ yếu là do sự tăng
quan sát hình để rút ra nhận xét về kích thước
lên về kích thước của tế bào chất trong
của tế bào mới hình thành và tế bào trưởng
khi kích thước nhân tế bào không thay
thành.
đổi nhiều.
GV tổ chức để HS tìm hiểu về sự lớn lên của tế 2. Tế bào không thể lớn lên mãi được vì:
kích thước tế bào bị giới hạn bởi màng
bào thông qua trả lời câu hỏi trong SGK, có thể tế bào (và thành tế bào ở tế bào thực
vật), tế bào kích thước lớn có tỉ lệ S/V
yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành câu
giảm; dẫn đến sự trao đổi chất của tế bào
hỏi
sẽ chậm lại (do sự vận chuyển các chất
1. Kích thước tế bào chất và nhân thay đổi thế
đến từng phần trong tế bảo sẽ chậm
hơn), việc thu nhận và đáp ứng với các
bào khi tế bào lớn lên?
kích thích từ môi trường cũng chậm hơn.
2. Tế bào có lớn lên mãi được không tại sao?
Nếu HS không trả lời được, GV có thể gợi ý để
HS đọc thông tin “ Em có biết? cuối bài để đưa
ra đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình 20.1 và chuẩn bị câu trả lời
cho 2 câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Gọi 1 số HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tiếp nhận câu trả lời của HS và đánh giá,
kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản (phân chia) của tế bào

13

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cũng có thể đặt câu hỏi về việc tế bào mới
hình thành ở Hình 20.1 có nguồn gốc từ đâu.
Sau đó, giới thiệu cho HS Hình 20.2 hoặc một
hình ảnh, video tương tự để làm rõ được các
giai đoạn của quá trình phân chia tế bào. HS
quan sát hình ảnh hoặc video để trả lời câu hỏi
mục II trong SGK;
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập

+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Gọi HS trả lời câu hỏi, những HS khác nghe
và nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV có thể mở rộng kiến thức thông qua việc đưa thêm công thức
tỉnh số lượng tế bào sau n lần phân chia.

II. Sự sinh sản (phân chia)
của tế bào.
Mỗi tế bào lớn lên đến một
kích thước nhất định sẽ phân
chia thành 2 tế bào con. Qúa
trình này được gọi là sự sinh
sản của tế bào
CH:
1. Khi tế bào lớn lên và đạt
kích thước nhất định (tế bào
trưởng thành) sẽ thực hiện
quá trình phân chia.
2. Cơ thể người xuất phát
ban đấu là hợp tử, chỉ gồm 1
tế bào, nhờ quả trình phân
chia tế bào sẽ tạo ra hàng tỉ
tế bảo

GV nhấn mạnh rằng sự phân chia tế bào chính
là hoạt động sinh sản của tế bào. GV cung cấp
thông tin về khả năng phân chia của các loại tế
bào thông qua nội dung của mục “Em có biết?”
* hskt: vẽ và mô phỏng qt sinh sản tb
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản tế bào
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Ý nghĩa của sự lớn lên và
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của quá
sinh sản tế bào
trình lớn lên và phân chia của tế bào thông qua việc: yêu cầu mỗi
nhóm lấy một ví dụ cụ thể về những hiện tượng liên quan đến sự
lớn lên và phân chia tế bào. Sau đó, yêu cầu các nhóm giải thích về
những biến đổi của tế bào, cơ thể trong các hiện tượng cụ thể đó. từ
đây GV chỉ ra ý nghĩa của 2 quá trình này đối với sự sinh trưởng và
phát triển của sinh vật.
Với các lớp HS có năng lực tốt, GV gợi ý các nhóm HS đọc SGK
để tự tìm các ví dụ minh hoạ. Trong trường hợp khác, GV có thể
chỉ định từng nhóm tìm hiểu các ví dụ cụ thể tương ứng với các
Hình 20.3, 20.4; từ đó nêu ý nghĩa của quá trình lớn lên và phân
chia của tế bào ở từng hiện tượng.
GV cùng HS trao đổi về tốc độ phát triển của cơ thể người trong
giai đoạn dậy thì (đã nêu ở thông tin bổ sung).

Sự lớn lên của hầu hết các sinh vật đa
bảo (cơ thể có cầu tạo gồm nhiều tế bào)
chủ yếu là do sự tăng lên vẻ kích thước
và số lượng các tế bảo trong cơ thể.
Trong khi đó, ở các sinh vật đơn bảo, sự
lớn lên là do sự tăng lên của kích thước
tế bảo.

CH:
1. Trong các trường hợp nêu
ở Hình 20.3, 20.4, sự phân
chia của tế bào giúp cơ thể
lớn lên và tạo ra các tế bào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
mới thay thế cho các tế bào
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
đã chết, già hay mất chức
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
năng.
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Sau đó, GV chốt lại kiến thức đựa
2. Nhờ có quá trình phân
trên tổng hợp câu trả lời của mỗi nhóm. Cụ thể GV cần nhấn mạnh
chia của tế bào, cơ thể sẽ tạo
vào 2 vai trò. H20.3.4
ra các tế bào mới để thay thế
cho những tế bào già, tế bào
chết, tế bảo sai hỏng và tế
bào bị tổn thương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
Câu 1. Cơ thể động vật lớn lên được là nhờ
A, sự lớn lên của một tế bào ban đầu.

14

B. sự tăng số lượng của tế bào trong cơ thể do quá trình sinh sản.
C. sự tăng số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể được tạo ra từ quá
trình lớn lên và phân chia tế bào.
D. sự thay thế và bổ sung các tế bào già bằng các tế bào mới từ quá trình phân
chia tế bào.
Câu 2: Từ một tế bào ban đầu, sau 3 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra:
A. 3 tế bà...
 
Gửi ý kiến