Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cả năm sách kết nối tri thức với cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Mai Khanh
Ngày gửi: 22h:23' 09-09-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1

MĨ THUẬT

CHỦ ĐỀ 1:EM YÊU MĨ THUẬT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường.
- HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường.
- HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được
thực hành, sáng tạo trong nhà trường.
- HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D.
2. Phẩm chất:
- HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học
hơn.
- HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ2 )
3.0.1:
- Nhận thức về tình yêu quê hương, đất nước.
- Nhận biết vẻ đẹp của các sản phẩm mĩ thuật truyền thống để nuôi dưỡng tình yêu quê
hương.
4. Tích hợp AI: (HĐ3 )
3.B2.1:
- Nhận biết và nêu được ví dụ về việc thông tin hoặc sản phẩm do AI tạo ra có thể không
đúng với sự thật.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa tác phẩm mĩ thuật do con người tạo ra và hình ảnh
mô phỏng do AI tạo ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực
tiếp cho HS theo dõi, phân biệt.
- Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành
ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn,
vật liệu tái sử dụng.
(GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn
HS chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1

1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem video về các hoạt động
vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
- GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không?
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.1. Hoạt động mĩ thuật.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV mời một số HS nói những hiểu biết
của mình về một số hoạt động đặc thù của
môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở
trong và ngoài trường học.
- GV gợi ý:
+ Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động
nào liên quan đến môn mĩ thuật?
+ Ở trường em đã tham gia những hoạt
động nào liên quan đến môn mĩ thuật?
+ Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ,
ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các
hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật
không?
+ Trong các hoạt động đó em yêu thích
hoạt động nào nhất?
- Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở
trường mình, GV cho HS xem thêm video
clip giới thiệu về những hoạt động trải
nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực
hành pha hai màu cơ bản để có được màu
thứ ba, thực hành, sáng tạo SPMT từ vật
liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài
sân trường, khu vực vườn của trường, tham
quan bảo tàng mĩ thuật, tham quan các di
tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thiệu
những phù điêu, tượng ở đây...
2.2. Sản phẩm mĩ thuật.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV mời một số HS nói về những SPMT
đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên
những SPMT này theo cách hiểu của mình.
- GV gợi ý:
+ Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu
2

- HS xem.
- HS nêu.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.

- HS nói những hiểu biết của mình về
một số hoạt động đặc thù của môn mĩ
thuật mà các em đã tham gia ở trong và
ngoài trường học.
- Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản phẩm
MT từ vật liệu có sẵn, tái sử dụng, trưng
bày sản phẩm MT...
- Thực hành mĩ thuật ngoài sân trường,
tham gia triển lãm mĩ thuật toàn trường
nhân dịp 20-11, trang trí bảng tin...
- Xem phòng tranh, khu trưng bày hiện
vật ở bảo tàng, tham gia câu lạc bộ...
- HS nêu.
- HS xem thêm video clip giới thiệu về
những hoạt động trải nghiệm liên quan
đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu
cơ bản để có được màu thứ ba, thực hành,
sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải
nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân trường, khu
vực vườn của trường, tham quan bảo tàng
mĩ thuật, tham quan các di tích lịch sử văn hóa, trong đó giới thiệu những phù
điêu, tượng...

- HS nói về những SPMT đã thực hiện
trong năm học trước và gọi tên những
SPMT này theo cách hiểu của mình.
- 1, 2 HS nêu.

SPMT ?
+ Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào
để tạo nên SPMT ?
+ Sản phẩm MT 2D là gì ?
+ Sản phẩm MT 3D là gì ?
+ SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo
hình/ứng dụng ?
- Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D,
3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT
cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng
loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố
kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ
được thực hành, sáng tạo trong năm học
lớp 3, cũng như các năm học tiếp theo.
* ANQP:
- Nhận thức về tình yêu quê hương, đất
nước.
- Nhận biết vẻ đẹp của các sản phẩm mĩ
thuật truyền thống để nuôi dưỡng tình yêu
quê hương.
- GV hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV cho HS viết những SPMT muốn thể
hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy
nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm
vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này.
- GV khen ngợi động viên HS.
* AI:
- Nhận biết và nêu được ví dụ về việc thông
tin hoặc sản phẩm do AI tạo ra có thể
không đúng với sự thật.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa tác
phẩm mĩ thuật do con người tạo ra và hình
ảnh mô phỏng do AI tạo ra.
- GV hướng dẫn.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Xem trước chủ đề 2.
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu
vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
3

- HS nêu.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS nêu.
- HS nêu.
- Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về từng
loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố
kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ
được thực hành, sáng tạo trong năm học
lớp 3, cũng như các năm học tiếp theo.

- HS quan sát lắng nghe.
- HS viết những SPMT muốn thể hiện
vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm
giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ
học tập sẽ thực hiện trong năm học này.
- Thực hiện.

- HS quan sát lắng nghe.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng kiến thực thực tế.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị ở nhà.

……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………...

Tuần 2

MĨ THUẬT

Ngày soạn: 0/0/2026

CHỦ ĐỀ 2:HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC
CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
(Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình
yêu thích.
- HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn,
đắp nổi.
2. Phẩm chất:
- HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc
sống.
- HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng
bào ở các vùng miền của đất nước.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ2 )
3.1.1:
- Giáo dục truyền thống chống giặc ngoại xâm - gắn với bản sắc dân tộc.
- Thể hiện niềm tự hào về bản sắc văn hóa các dân tộc anh em và ý thức bảo vệ truyền
thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại
địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách
sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
4

- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng.
(GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn
HS chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem video về các Lễ hội,
- HS xem video.
trang phục có hoa văn đặc sắc của một số
dân tộc.
- Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video?
- Lễ hội và trang phục người dân tộc.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.1. QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- HS biết đến hoa văn trên trang phục của
- HS biết đến hoa văn trên trang phục của
một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn
một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn
giản.
giản.
- Thông qua quan sát, HS biết được hoa
- HS biết được hoa văn của một số dân
văn của một số dân tộc được kết hợp từ
tộc được kết hợp từ những nét đã biết.
những nét đã biết.
b. Nội dung:
- HS quan sát một số hoa văn trên trang
- HS quan sát một số hoa văn trên trang
phục đã được đồ lại bằng nét.
phục đã được đồ lại bằng nét.
- HS biết và gọi được tên một số nét trên
- HS biết và gọi được tên một số nét trên
hoa văn.
hoa văn.
c. Sản phẩm:
- Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố - HS có kiến thức cơ bản về hoa văn và
nét trong hoa văn.
yếu tố nét trong hoa văn.
d.Tổ chức thực hiện:
*Hoa văn trên trang phục của đồng bào
dân tộc Mông.
- GV cho HS quan sát một số trang phục có - Quan sát, tiếp thu.
hoa văn như: mũ, váy, áo...
- GV cho HS quan sát một số hoa văn trên - Quan sát, trả lời.
trang phục có tạo hình đơn giản trong SGK
MT3, trang 8 và hỏi:
+ Hoa văn này có hình gì?
- Hình chữ nhật, hình quả trám...
+ Hoa văn này được tạo nên từ những nét
- Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc...
nào?
- GV mở rộng: Trang phục không chỉ là
- Lắng nghe, ghi nhớ: Trang phục không
quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội
chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để
5

như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục
còn có thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi
dân tộc có những bộ trang phục truyền
thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo
nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.
*Hoa văn trên trang phục của đồng bào
Ê-Đê.
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa
văn trên trang phục trong SGK MT3, trang
9 và hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình
nào?
+ Các hình trong hoa văn được kết hợp như
thế nào?
- GV cũng có thể sử dụng hình thức phân
tích trực quan cho HS thuận tiện hình dung
về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo
một số nguyên lí tạo hình cụ thể.
- GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của
đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng
hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống.
Những hoa văn này được cách điệu từ các
hình vuông, hình tam giác, đường thẳng,
đường dích dắc...
*Hoa văn trên trang phục của đồng bào
dân tộc Chăm.
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa
văn trên trang phục trong SGK MT3, trang
10 và hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình
ảnh nào?
+ Màu sắc trong những hoa văn này được
thể hiện như thế nào?
- Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời câu
hỏi trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm
tắt một số ý kiến lên bảng (Không nhận
xét).
- Khen ngợi, động viên HS.
* ANQP:
- Giáo dục truyền thống chống giặc ngoại
xâm - gắn với bản sắc dân tộc.
- Thể hiện niềm tự hào về bản sắc văn hóa
các dân tộc anh em và ý thức bảo vệ truyền
thống dân tộc.
- GV hướng dẫn.
6

đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang
phục còn có thể thêm thắt lưng, găng
tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục
truyền thống, sử dụng những hoa văn
trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản
sắc riêng.
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- Hình tam giác, hình chữ nhật, hình
thoi...
- Đối xứng, lặp lại, xen kẽ...
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức, hình
dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn
theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể.
- Ghi nhớ: Hoa văn trên trang phục của
đồng bào dân tộc rất phong phú, mô
phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc
sống. Những hoa văn này được cách điệu
từ các hình vuông, hình tam giác, đường
thẳng, đường dích dắc...
- Quan sát và trả lời câu hỏi.
- Hình tam giác, hình chữ nhật, hình
thoi...
- Một màu, nhiều màu...
- HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3,
trang 10.
- Phát huy.

- HS quan sát lắng nghe.

2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu
thích.
- Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí
một đồ vật bằng hình thức yêu thích.
b. Nội dung:
- HS thực hành việc sử dụng hoa văn để
trang trí SPMT yêu thích.
c. Sản phẩm:
- SPMT có tạo hình hoa văn trang trí.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa
văn theo gợi ý:
+ Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình
gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự kết
hợp của nhiều hình?
+ Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo
nên từ những nét nào?
- Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn
cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ
chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều
hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang
phải.
- GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa
văn trang trí đồ vật theo gợi ý:
+ Đồ vật em định trang trí là gì?
+ Em sử dụng cách nào để trang trí?
+ Hình thức trang trí đồ vật là gì?
*Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có
hoa văn trang trí để HS thuận tiện trong
hình dung các hình thức sử dụng hoa văn
trong trang trí đồ vật.
- Khen ngợi động viên HS.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: HS sử
dụng mẫu hoa văn trang trí một đồ vật yêu
thích.
- Cho HS xem một số sản phẩm cùng chủ
đề, để các em tham khảo.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày, chia sẻ về SP:
7

- HS chép được một mẫu hoa văn mình
yêu thích.
- Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí
một đồ vật bằng hình thức yêu thích.
- HS thực hành việc sử dụng hoa văn để
trang trí SPMT yêu thích.
- HS hoàn thiện được sản phẩm.
- Thực hiện.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- 1, 2 HS nêu.
- Quan sát, tiếp thu kiến thức: Vẽ từ hình
hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được
kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình
theo chiều từ trái sang phải.
- Thực hiện.
- Đồ vật cũ, vẽ một đồ vật ra giấy...
- Vẽ, đắp nổi, ghép vật liệu...
- Theo một diện, theo hàng lối...
- Tiếp thu kiến thức: Hình dung các hình
thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ
vật.
- Phát huy.
- HS tiến hành sử dụng mẫu hoa văn
trang trí một đồ vật yêu thích.
- Xem và học tập.
- Hoàn thiện bài tập.
- HS trưng bày, chia sẻ về SP.

+ Em trang trí đồ vật gì?
- HS nêu.
+ Em dùng hoa văn gì để trang trí?
- HS trả lời.
+ Em thích bài của bạn nào nhất? Vì sao?
- HS chia sẻ.
+ Em học tập được gì từ sản phẩm của bạn, - HS nêu theo cảm nhận.
(nhóm bạn)?
- GV tuyên dương, động viên HS có bài
- Phát huy.
đẹp.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- 1, 2 HS nêu.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Phát huy.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc
- Đánh giá chung tiết học.
sống hàng ngày.
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 1.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đầy đủ.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có,
tái chế...cho tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...……………………………………………………………….

Tuần 3

MĨ THUẬT

Ngày soạn: 0/0/2026

CHỦ ĐỀ 2:HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC
CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
(Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
- HS thấy được vẻ đẹp của sản phẩm về chủ đề: Hoa văn trên trang phục của một số dân
tộc trong mĩ thuật và trong cuộc sống.
- HS nhận ra sự phong phú, đa dạng của SPMT được tạo ra từ chủ đề: Hoa văn trên
trang phục của một số dân tộc.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
8

- HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình
yêu thích.
- HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn,
đắp nổi.
- HS sử dụng hoa văn trang trí được một vật em yêu thích.
- HS sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
2. Phẩm chất:
- HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc
sống.
- HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng
bào ở các vùng miền của đất nước.
- HS biết giữ gìn, trân trọng các SPMT của mình và bạn bè, họa sĩ, …tạo ra.
- HS trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm
của cá nhân, của nhóm.
3. Tích hợp AI: (HĐ3)
3.C5.1:
- Hiểu được cấu trúc nếu ... thì ... trong việc giải quyết tình huống hoặc phân loại.
- Hiểu được quy luật lặp lại của hoa văn trên trang phục dân tộc như một dạng "thuật
toán" (Nếu vị trí A là nét cong thì vị trí B cũng là nét cong).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại
địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách
sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Sản phẩm của Tiết 1.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng.
(GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn
HS chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết - HS trình bày sản phẩm của Tiết 1.
1.
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.3. THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của
- HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT
9

bạn, nhóm bạn theo những kiến thức đã
của bạn, nhóm bạn theo những kiến thức
học về nét tạo nên hoa văn và sử dụng hoa đã học về nét tạo nên hoa văn và sử dụng
văn trong trang trí SPMT.
hoa văn trong trang trí SPMT.
- Trình bày những cảm nhận trước nhóm,
- HS biết trình bày những cảm nhậncủa
lớp.
mình trước nhóm, lớp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của
- HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã
bạn, nhóm đã thực hiện.
thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
SGK MT3, trang 12.
trong SGK MT3, trang 12.
c. Sản phẩm:
- Hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn - HS hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa
trong SPMT.
văn trong SPMT.
d. Tổ chức thực hiện:
- Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở
- HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi
hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện trong SGK MT3, trang 12 và trả lời:
thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3,
trang 12:
+ Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm
- 1, 2 HS nêu.
các yếu tố tạo hình nào?
+ Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản - HS nêu theo ý hiểu của mình.
phẩm như thế nào?
- Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa - HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong
thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để
hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang
HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa trí theo những hình thức khác nhau (nhắc
văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí
lại, xen kẽ, đối xứng).
theo những hình thức khác nhau (nhắc lại,
xen kẽ, đối xứng).
- Căn cứ những SPMT đã thực hiện của
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: Yếu tố
HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét
nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa
trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn văn trong trang trí đồ vật tạo nên những
trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp vẻ đẹp khác nhau.
khác nhau.
2.4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Sử dụng hoa văn để trang trí một chậu
- HS biết sử dụng hoa văn để trang trí
cây.
một chậu cây theo ý thích.
- Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã - HS tạo được SPMT gắn với cuộc sống.
học để tạo SPMT gắn với cuộc sống.
b. Nội dung:
- Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một
- HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí
chậu cảnh.
được một chậu cảnh yêu thích.
c. Sản phẩm:
- Chậu cây được trang trí bởi hoa văn.
- Hoàn thiện được sản phẩm.
d.Tổ chức thực hiện:
10

- GV cho HS quan sát các bước trang trí
chậu cây theo gợi ý:
+ Sử dụng vật liệu sẵn có/tái sử dụng như:
bìa, vỏ chai...
+ Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức
nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng (các
chấm tròn, hình vuông, hình chữ nhật...).
+ Kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba màu:
xanh lá cây, đỏ, vàng).
+ Sử dụng kĩ thuật in đơn giản là bôi màu
lên vật cần in và đặt giấy lên để in.
+ Hoàn thiện sản phẩm.
- GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các bước
thực hiện.
- Căn cứ vào vật liệu chuẩn bị, HS thực
hiện SPMT của mình.
- GV gợi ý cách thực hiện đối với phần
chuẩn bị của mỗi HS và cho HS chủ động
trong phần thực hành của mình.
- Khen ngợi, động viên HS.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: HS sử
dụng hoa văn yêu thích trang trí một chậu
cây cảnh.
- Cho HS xem một số sản phẩm cùng chủ
đề, để các em tham khảo.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI
CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân
và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
+ Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn
được kết hợp từ những nét, hình, màu nào?
+ Phần trang trí trên chậu cây của bạn theo
hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối
xứng...)?
+ Cách tạo hoa văn của bạn là gì?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT
trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính.
* AI:
- Hiểu được cấu trúc nếu ... thì ... trong việc
giải quyết tình huống hoặc phân loại.
- Hiểu được quy luật lặp lại của hoa văn
11

- Quan sát, tiếp thu.
- Chọn vật liệu theo khả năng của mình.
- Nắm được cách tạo hoa văn theo hình
thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng...
- Biết kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba
màu: xanh lá cây, đỏ, vàng).
- Biết bôi màu lên vật cần in và đặt giấy
lên để in.
- Hoàn thành bài tập.
- HS nhắc lại.
- Thực hiện sản phẩm theo các vật liệu
mình đã chuẩn bị.
- Thực hành làm sản phẩm, hoàn thiện
sản phẩm trên lớp.
- Phát huy.
- HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí
một chậu cây cảnh.
- Xem và học tập.
- Hoàn thiện bài tập.
- HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm,
chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới
thiệu về sản phẩm.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu theo cảm nhận.
- Nhận xét, tự đánh giá sản phẩm của
mình, của bạn.

trên trang phục dân tộc như một dạng
"thuật toán" (Nếu vị trí A là nét cong thì vị
trí B cũng là nét cong).
- GV hướng dẫn.

- HS quan sát lắng nghe.

4. Vận dụng:
- 1, 2 HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Phát huy.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
sống hàng ngày.
- Đánh giá chung tiết học.
- Thực hiện ở nhà.
- Xem trước chủ đề 3.
- Chuẩn b
 
Gửi ý kiến