Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cv_hd giao duc hoa nhap_gdpt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 09h:41' 08-09-2026
Dung lượng: 359.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3326 /SGDĐT-GDPT
V/v hướng dẫn công tác giáo dục
hòa nhập đối với trẻ em, học sinh
khuyết tật tại các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông

Đồng Tháp, ngày 27 tháng 8 năm 2026

Kính gửi:
- Uỷ ban nhân dân các xã, phường;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở.
Căn cứ Luật số 51/2010/QH12 của Quốc hội về Luật Người khuyết tật;
Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT) quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật;
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ GDĐT ban
hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học; căn cứ các quy định hiện hành về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục phổ thông; Sở
GDĐT hướng dẫn công tác giáo dục hòa nhập đối với trẻ em, học sinh (gọi chung
là học sinh) khuyết tật tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đảm bảo học sinh khuyết tật (HSKT) được thực hiện quyền học tập bình
đẳng, được tôn trọng, hỗ trợ và tham gia các hoạt động giáo dục phù hợp; thực
hiện đầy đủ quyền, chính sách về giáo dục theo quy định.
2. Thực hiện tốt công tác rà soát, thống kê, nắm thông tin số trẻ khuyết tật
trên địa bàn, nhằm kịp thời tư vấn cho gia đình có biện pháp can thiệp sớm, đưa
trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập.
3. Tổ chức giáo dục trên cơ sở khả năng, nhu cầu và tình trạng khuyết tật đã
được xác định của từng học sinh; điều chỉnh hoạt động dạy học, hỗ trợ và đánh
giá nhằm phát huy khả năng, sự tiến bộ và mức độ tham gia của HSKT.
4. Đảm bảo công tác giáo dục hòa nhập được thực hiện thống nhất, thực chất
và phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục; đảm bảo khả năng tiếp cận giáo dục,
môi trường học tập an toàn, thân thiện và không kỳ thị, phân biệt đối xử; xác định
rõ trách nhiệm của người đứng đầu, giáo viên và các lực lượng phối hợp trong tổ
chức giáo dục, hỗ trợ và theo dõi sự tiến bộ của HSKT.
II. NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
1. Huy động, tiếp nhận, rà soát và bố trí học sinh
a) Các cơ sở giáo dục phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nắm chắc số học
sinh trong độ tuổi đi học, đặc biệt trong đó có trẻ khuyết tật để có biện pháp huy
động trẻ khuyết tật trong độ tuổi tham gia giáo dục hòa nhập.

2
b) Việc tiếp nhận, nhập học, tuyển sinh đối với HSKT thực hiện theo quy định
hiện hành của từng cấp học; không đặt thêm điều kiện ngoài quy định.
c) Trường hợp học sinh có biểu hiện khó khăn nghi do khuyết tật nhưng chưa
có giấy xác nhận khuyết tật, cơ sở giáo dục không tự xác định dạng khuyết tật hoặc
mức độ khuyết tật; tiếp tục đảm bảo việc học theo quy định chung, trao đổi với cha
mẹ/người đại diện và hướng dẫn thực hiện thủ tục xác định mức độ khuyết tật theo
quy định hiện hành. Khi cơ quan có thẩm quyền đề nghị, cơ sở giáo dục cung cấp
thông tin về khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp của học sinh theo quy định.
d) Người đứng đầu cơ sở giáo dục sắp xếp, bố trí các lớp học phù hợp với HSKT,
đảm bảo mỗi lớp học hòa nhập có không quá 02 (hai) HSKT. Trường hợp đặc biệt,
căn cứ điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ sở giáo dục có thể bố trí thêm để HSKT
có nhu cầu học hòa nhập được đi học. Quy định về số lượng HSKT trong lớp không
được vận dụng thành điều kiện từ chối tiếp nhận HSKT học hòa nhập.
2. Kế hoạch giáo dục cá nhân
a) Mỗi HSKT học hòa nhập có kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN). Giáo
viên được phân công chủ trì, phối hợp với cha mẹ/người đại diện, nhân viên hỗ
trợ giáo dục người khuyết tật (nếu được bố trí) và các lực lượng có liên quan để
xây dựng, thực hiện KHGDCN trên cơ sở khả năng, nhu cầu của học sinh, chương
trình giáo dục và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
b) KHGDCN gồm các thông tin về: Khả năng, nhu cầu và đặc điểm cá nhân;
mục tiêu năm học và mục tiêu học kỳ; thời gian, nội dung, biện pháp, người thực
hiện; kết quả đánh giá và nội dung điều chỉnh sau đánh giá.
(KHGDCN (tham khảo) tại Phụ lục đính kèm Công văn)
3. Tổ chức thực hiện chương trình và hoạt động giáo dục
a) Cơ sở giáo dục tổ chức giáo dục HSKT học hòa nhập theo chương trình
giáo dục hiện hành của cấp học; căn cứ khả năng, nhu cầu của học sinh và mục
tiêu trong KHGDCN để lựa chọn nội dung hỗ trợ, phương pháp, hình thức tổ chức,
học liệu, phương tiện và điều kiện tham gia phù hợp.
b) Trường hợp HSKT không có khả năng đáp ứng yêu cầu của chương trình
giáo dục chung, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định điều chỉnh, miễn, giảm,
thay thế một số nội dung môn học, hoạt động giáo dục cho phù hợp theo Điều 3
Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC và phải thể hiện
trong KHGDCN.
c) Khi cần hỗ trợ riêng trong một bài học hoặc hoạt động giáo dục, giáo viên
thể hiện nội dung hỗ trợ cần thiết trong kế hoạch bài dạy/kế hoạch chuyên môn
đang sử dụng, không yêu cầu lập một kế hoạch bài dạy riêng cho lớp có HSKT.
d) Tạo điều kiện để HSKT tham gia các hoạt động giáo dục phù hợp; phát
huy khả năng, sở trường, kỹ năng xã hội, kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng đặc thù
khi có nhu cầu.
4. Kiểm tra, đánh giá; xét lên lớp và hoàn thành chương trình

3
a) Việc theo dõi, đánh giá HSKT học hòa nhập thực hiện theo chương trình
giáo dục và quy định hiện hành của từng cấp học; đảm bảo phù hợp với khả năng,
nhu cầu của từng học sinh, chú trọng động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến
bộ trong quá trình giáo dục.
b) Đối với giáo dục mầm non: Việc theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ
khuyết tật thực hiện theo Chương trình giáo dục mầm non và các quy định hiện
hành. Kết quả theo dõi, đánh giá được sử dụng để điều chỉnh mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và biện pháp hỗ trợ phù hợp
với khả năng, nhu cầu của trẻ.
c) Đối với giáo dục phổ thông:
Đối với môn học, hoạt động giáo dục mà HSKT có khả năng đáp ứng yêu
cầu của chương trình giáo dục chung, việc kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy
định của cấp học và các quy định hiện hành có liên quan.
Đối với môn học, hoạt động giáo dục hoặc nội dung mà học sinh không có
khả năng đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục chung, việc đánh giá căn cứ
kết quả thực hiện KHGDCN theo quy định. Không kiểm tra, đánh giá những nội
dung môn học hoặc hoạt động giáo dục đã được miễn theo quyết định của người
có thẩm quyền.
Kết quả đánh giá được sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, hỗ trợ và
KHGDCN khi cần thiết.
d) Đối với giáo dục phổ thông, việc xét lên lớp, hoàn thành chương trình lớp
học, chương trình cấp học và công nhận kết quả học tập thực hiện theo quy định
hiện hành của cấp học. Trường hợp HSKT không đáp ứng chương trình giáo dục
chung, việc xem xét kết quả thực hiện KHGDCN thực hiện theo quy định về chính
sách giáo dục đối với người khuyết tật; không đặt thêm tiêu chí, hồ sơ hoặc thủ
tục riêng đối với học sinh.
5. Hồ sơ và quản lý thông tin
a) Hồ sơ của HSKT học hòa nhập thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Thông tư
số 03/2018/TT-BGDĐT, gồm hồ sơ theo quy định của cấp học, giấy xác nhận
khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp và KHGDCN.
b) Cơ sở giáo dục sử dụng hồ sơ học sinh hiện có; không lập thêm một bộ hồ
sơ giáo dục hòa nhập trùng lặp. Công văn này không yêu cầu lập riêng sổ theo dõi
HSKT, sao chép lại giấy tờ đã có hoặc tập hợp toàn bộ bài kiểm tra thành hồ sơ
riêng, trừ trường hợp có quy định khác hoặc cần thiết để thực hiện quyền, chính
sách và hỗ trợ trực tiếp cho HSKT.
c) Khi học sinh chuyển lớp, chuyển trường hoặc chuyển cấp, cơ sở giáo dục
bàn giao KHGDCN và thông tin cần thiết theo quy định hiện hành để đảm bảo
tính liên tục của việc hỗ trợ; việc quản lý, sử dụng thông tin đúng mục đích và
quyền riêng tư của học sinh.
6. Chế độ, chính sách

4
a) Học sinh
Việc thực hiện chính sách về học phí, học bổng, phương tiện, đồ dùng học
tập và các chính sách giáo dục khác đối với người khuyết tật thực hiện theo đối
tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục của quy định hiện hành.
b) Giáo viên
Chế độ đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương
thức giáo dục hòa nhập thực hiện theo quy định hiện hành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn chuyên môn; tổ chức hoặc phối hợp bồi dưỡng, hỗ trợ nghiệp
vụ giáo dục hòa nhập cho cán bộ quản lý, giáo viên theo nhu cầu và quy định.
b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo
dục hòa nhập và cơ quan có liên quan để hỗ trợ cơ sở giáo dục; theo dõi, kiểm tra
và xử lý hoặc đề xuất xử lý khó khăn trong phạm vi thẩm quyền.
c) Theo dõi các quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền để kịp thời cập
nhật hướng dẫn khi văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Đề nghị Uỷ ban nhân dân các xã, phường
a) Trong phạm vi thẩm quyền và theo phân cấp quản lý hiện hành, tổ chức
triển khai nội dung Công văn này đến các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý
chỉ đạo, hỗ trợ cơ sở giáo dục thực hiện giáo dục hòa nhập và phối hợp trong việc
xác định mức độ khuyết tật theo quy định.
b) Chỉ đạo, phối hợp với cơ sở giáo dục và các lực lượng liên quan trong việc
tuyên truyền, rà soát, huy động, duy trì việc học của trẻ em, HSKT trên địa bàn;
thực hiện trách nhiệm liên quan đến xác định mức độ khuyết tật theo quy định của
Luật Người khuyết tật.
3. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
a) Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức giáo dục hòa
nhập; bố trí lớp, phân công giáo viên; chỉ đạo xây dựng, thực hiện, rà soát
KHGDCN; quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định.
b) Giáo viên được phân công thực hiện KHGDCN, tổ chức hoạt động giáo
dục/dạy học và theo dõi, đánh giá theo quy định của cấp học; phối hợp với cha
mẹ/người đại diện, nhân viên hỗ trợ và các lực lượng có liên quan để đảm bảo hỗ trợ
liên tục, thiết thực.
c) Quản lý hồ sơ, bảo mật thông tin; thực hiện chế độ báo cáo hoặc cung cấp
thông tin theo quy định hiện hành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Trên đây là hướng dẫn công tác giáo dục hòa nhập đối với trẻ em, HSKT tại
các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các cơ sở giáo dục
báo cáo kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng Giáo dục Phổ thông, Email:

5
giaoducphothong@dongthap.edu.vn) để được chỉ đạo và hướng dẫn thống nhất
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở (để báo cáo);
- Lưu: VT, GDPT (ND).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Phương Toàn

6
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN (THAM KHẢO)
(Đính kèm Công văn số
/SGDĐT-GDPT ngày
tháng 8 năm 2026
của Sở GDĐT)
TRƯỜNG ………………..
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN
HỌC SINH KHUYẾT TẬT HỌC HÒA NHẬP1
NĂM HỌC …….
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA HỌC SINH

Họ và tên học sinh: ................................................................. Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐
Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../..........

Dân tộc: ..............................

ẢNH HỌC SINH
6 x 9 cm

Nhóm/lớp:………….. Cấp học: Mầm non ☐; Tiểu học ☐ ; THCS ☐; THPT ☐.
Dạng, mức độ khuyết tật: ................................... (ghi theo giấy xác nhận khuyết tật nếu có)

Dạng khó khăn: Nghe ☐
Tự kỷ ☐

Nhìn ☐ Trí tuệ ☐ Ngôn ngữ ☐

Khó khăn đọc ☐

Khó khăn Viết ☐

Vận động ☐

Khó khăn Toán ☐

Khác (ghi rõ): ……………………………………………………………………
Họ tên cha: ………………………………Nghề nghiệp: …………, Điện thoại:…
Họ tên mẹ: ………………………………Nghề nghiệp: …………., Điện thoại:…
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Người đại diện (nếu có):…………………………Điện thoại: ……………………
Người thường xuyên chăm sóc học sinh: …………………………………………
Ông ☐

Bà ☐

Cha ☐

Mẹ ☐

Anh ☐

Chị ☐

Khác: ……………………………………………………………………………
Đặc điểm kinh tế gia đình: Khá ☐ Trung bình ☐


Cận nghèo ☐

Nghèo

Đặc điểm phát triển của học sinh: ………………………………………………
1 Ghi chú sử dụng: Đây là nội dung tham khảo. Cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh hình thức nhưng phải bảo đảm
các thành tố của KHGDCN theo quy định. Không yêu cầu sao chép toàn bộ chương trình, học bạ hoặc hồ sơ hành chính
đã có.

7
…………………………………………………………………………………
II. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC SINH
Thông tin lấy từ: Ông ☐

Bà ☐

Cha ☐

Mẹ ☐

Anh ☐

Chị ☐

Bạn bè ☐ Quan sát ☐
1. Điểm mạnh của học sinh
- Nhận thức: ………………………………………………………………………
- Ngôn ngữ - giao tiếp: ……………………………………………………………
- Tình cảm và kỹ năng xã hội:……………………………………………………..
- Kỹ năng tự phục vụ:……………………………………………………………..
- Thể chất - Vận động:…………………………………………………………….
- Nghệ thuật (kỹ thuật, hát nhạc, vẽ,…):………………………………..
2. Hạn chế của học sinh
- Nhận thức: ……………………………………………………………………
- Ngôn ngữ - giao tiếp: ……………………………………………………………
- Tình cảm và kỹ năng xã hội:……………………………………………………
- Kỹ năng tự phục vụ:……………………………………………………………
- Thể chất - Vận động:…………………………………………………………
- Nghệ thuật (kỹ thuật, hát nhạc, vẽ,…):………………………………..
3. Nhu cầu của học sinh: Nhu cầu về học tập, giao tiếp, tham gia hoạt động, tự
phục vụ, phương tiện/điều kiện hỗ trợ hoặc kỹ năng đặc thù (chỉ ghi nội dung thực
sự cần):
……………………………………………………………………………………
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CÁ NHÂN NĂM HỌC
(Mục tiêu giáo dục cá nhân được xác định trên cơ sở chương trình giáo dục hiện
hành, khả năng và nhu cầu của trẻ/học sinh. Mục tiêu phải mô tả kết quả cụ thể
dự kiến trẻ/học sinh thực hiện được trong thời gian xác định, có thể quan sát hoặc
đánh giá. Yêu cầu cần đạt của chương trình (đối với phổ thông) là căn cứ chuyên
môn, không đồng nhất với mục tiêu cá nhân và không mặc nhiên đồng nghĩa với
việc sửa đổi yêu cầu cần đạt. Đối với mầm non: ghi theo lĩnh vực phát triển/nội
dung giáo dục mà trẻ cần mục tiêu riêng. Đối với phổ thông: ghi theo môn
học/hoạt động giáo dục/lĩnh vực cần cá thể hóa, hỗ trợ hoặc theo dõi riêng. Không
sao chép toàn bộ chương trình của lớp/nhóm).
1. Yêu cầu cần đạt của môn học/hoạt động giáo dục
(Chỉ ghi những môn học/hoạt động giáo dục HSKT không theo được chương trình
như các bạn cùng khối lớp hoặc cần hỗ trợ riêng)

8
…………………………………………………………………………………
2. Kỹ năng xã hội
2.1. Kỹ năng giao tiếp: ………………………………………………………..…
……………………………………………………………………………………
2.2. Kỹ năng tự phục vụ: ………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
2.3. Kỹ năng hòa nhập xã hội: ……………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Kỹ năng đặc thù: ………………………………………………………..……
IV. MỤC TIÊU HỌC KỲ I
1. Yêu cầu cần đạt của môn học/hoạt động giáo dục
……………………………………………………………………………………
2. Kỹ năng xã hội
2.1. Kỹ năng giao tiếp: ………………………………………………………..…
……………………………………………………………………………………
2.2. Kỹ năng tự phục vụ: ………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
2.3. Kỹ năng hòa nhập xã hội: ……………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Kỹ năng đặc thù: ………………………………………………………..……
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỌC KỲ I
Từ ngày………../ ………/ …………. đến ngày………../ ………/ ………….
Kết quả theo dõi: 1 = Đạt mục tiêu đã xác định; 2 = Đạt khi còn cần mức hỗ trợ
đã xác định; 3 = Chưa đạt tại thời điểm đánh giá. Các mức này chỉ phục vụ theo
dõi KHGDCN, không thay thế quy định đánh giá chính thức của từng cấp học.
Yêu cầu cần đạt của môn
Người
Kết quả
Biện pháp và
Ghi
học/hoạt động giáo dục
thực
1
2
3
phương tiện
chú
hiện
1. Môn học/ hoạt động giáo dục
………………………
2. Kỹ năng xã hội
2.1. Kỹ năng giao tiếp
2.2. Kỹ năng tự phục vụ
2.3. Kỹ năng hòa nhập xã hội
3. Kỹ năng đặc thù

VI. NHẬN XÉT CHUNG VỀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH HỌC KỲ I VÀ
ĐIỀU CHỈNH

1. Những tiến bộ của học sinh
1.1. Môn học/ hoạt động giáo dục
……………………………………………………………………………………
1.2. Kỹ năng xã hội
……………………………………………………………………………………
1.3. Kỹ năng đặc thù
…………………………………………………………………………………..
2. Những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung và phương hướng thực hiện
2.1. Về nội dung
……………………………………………………………………………………
2.2. Về biện pháp, phương pháp và phương tiện thực hiện
……………………………………………………………………………………
2.3. Về hình thức tổ chức
……………………………………………………………………………………
VII. MỤC TIÊU HỌC KỲ II
1. Yêu cầu cần đạt của môn học/hoạt động giáo dục
…………………………………………………………………………………..
2. Kỹ năng xã hội
2.1. Kỹ năng giao tiếp: ………………………………………………………..…
…………………………………………………………………………………..
2.2. Kỹ năng tự phục vụ: ……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
2.3. Kỹ năng hòa nhập xã hội: ………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
3. Kỹ năng đặc thù: ………………………………………………………..……
VIII. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HỌC KỲ II
Từ ngày………../ ………/ …………. đến ngày………../ ………/ ………….
Kết quả theo dõi: thực hiện theo quy ước tại mục V.

10
Kết quả

Yêu cầu cần đạt của môn
Biện pháp và
Người
học/hoạt động giáo dục
phương tiện thực hiện

1

2

3

1. Môn học/ hoạt động
giáo dục
………
……….
…………..
2. Kỹ năng xã hội
2.1. Kỹ năng giao tiếp
2.2. Kỹ năng tự phục vụ
2.3. Kỹ năng hòa nhập xã
hội
3. Kỹ năng đặc thù
IX. NHẬN XÉT CHUNG VỀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH HỌC KỲ II
VÀ ĐIỀU CHỈNH
1. Những tiến bộ của học sinh
1.1. Môn học và hoạt động giáo dục
……………………………………………………………………………………
1.2. Kỹ năng xã hội
……………………………………………………………………………………
1.3. Kỹ năng đặc thù
……………………………………………………………………………………
2. Những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung và phương hướng thực hiện
2.1. Về nội dung
……………………………………………………………………………………
2.2. Về biện pháp, phương pháp và phương tiện thực hiện
……………………………………………………………………………………
2.3. Về hình thức tổ chức
……………………………………………………………………………………
NGƯỜI CHỦ TRÌ
KHGDCN
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHA MẸ/
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi
chú
 
Gửi ý kiến